III / Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV I / Ổn định :KT đồ dùng HS IIKiểm tra bài cũ : HS kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe hay đã đọc về những người đã góp sức mình chống lại[r]
Trang 1Lịch sử Tiết 16 HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAUCHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết
-Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương trong kháng chiến
-Vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam
2 Bài cũ:Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950.
- Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm
mục đích gì?(HS TB)
- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới Thu
Đông 1950?(HSK)
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài: Hậu phương những năm sau chiến
dịch biên giới
b Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về hậu phương ta
vào những năm sau chiến dịch biên giới
-Giáo viên nêu tóm lược tình hình địch sau thất bại
ở biên giới: quân Pháp đề ra kế hoạch nhằm xoay
chuyển tình thế bằng cách tăng cường đánh phá
hậu phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân sự
Điều này cho thấy việc xây dựng hậu phương vững
mạnh cũng là đẩy mạnh kháng chiến
- Lớp thảo luận theo nhóm , nội dung sau:
+ Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa của ta
sau chiến dịch biên giới? Tinh thần thi đua học tập
và tăng gia sản xuất của hâu phương ta trong
những năm sau chiến dịch biên giới như thế nào?
+ Nêu tác dụng của Đại hội anh hùng chiến sĩ
thi đua toàn quốc lần thứ nhất? (Đại hội diễn ra
trong bối cảnh nào? Những tấm gương thi đua ái
quốc có tác dụng như thế nào đối với phong trào
thi đua ái quốc phục vụ kháng chiến?
+Tình hình hậu phương ta trong những năm 1951 –
1952 có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến?
Trang 2 Hoạt động 2:Làm việc cả lớp
GV kết luận về vai trò của hậu phương đối với
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( làm tăng
thêm sức mạnh cho cuộc kháng chiến )
Cho HS kể về một anh hùng được tuyên dương
trong Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu
toàn quốc ( 5-1952 ) mà em biết và nêu cảm nghĩ
về người
-Kể tên một trong bảy anh hùng được Đại hội chọn
và kể sơ nét về người anh hùng đó
4 -Củng cố,dặn dò:
Gọi HS đọc ghi nhớ
Trong cuộc chiến tranh giữ nước, hậu phương bao
giờ cũng là chỗ dựa vững chắc của tuyền tuyến Vì
thế trong những năm đầu kháng chiến chống thực
dân Pháp chúng ta đã xây dựng hậu phương vững
chắc để tạo sức mạnh của cả dân tộc nhằm chiến
Trang 32) Hiểu nội dung ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông.
3) GDHS biết quý trọng những người làm thầy thuốc, có lòng nhân ái ,biết thương yêu người nghèo khó
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV :Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
-HS : SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định : KT đồ dùng HS
2)
Kiểm tra bài cũ :
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Về ngôi nhà đang
xây
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà
đang xây?(HS TB)
- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều
gì về cuộc sống trên đất nước ta?(HSK)
-GV nhận xét và ghi điểm
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nghề thầy thuốc là một trong
những nghề cao qúy luôn được xã hội tôn vinh Với
tấm lòng nhân hậu, luôn yêu thương, quý trọng con
người, biết bao thầy thuốc đã không quản khó khăn
gian khổ để cứu người bệnh qua cơn hiểm nghèo
Hôm nay các em hiểu về một danh y nổi tiếng ở
nước ta thời xưa , được thể hiện qua bài Thầy
thuớc như mẹ hiền các em sẽ rõ.
b) Luyện đọc:
-Gọi 1HSKG đọc cả bài
Hướng dẫn HS đọc nối tiếp theo đoạn
Đoạn 1 :Từ đầu ……….cho thêm gạo củi
Đoạn 2 : Tiếp …… hối hận
Đoạn 3 : Phần còn lại
-Cho 3HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ khó đọc: nhà nghèo, khuya…
-Cho 3HS đọc đoạn nối tiếp và giải nghĩa từ.(chú
giải)
-GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm đoạn1 và trả lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài?( HSTB-K)
-Cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong
việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?(HSY-TB)
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Cả lớp theo dõi bài GV đọc
- HS đọc thầm đoạn1 và trả lời câu hỏi -Ông yêu thương con người Ôngchữa bệnh cho người nghèo không lấytiền và còn cho họ gạo, củi
HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi-Lãn Ông rất nhân từ, ông tận tuỵchăm sóc người bệnh Ông hối hận vì
Trang 4Ý : Lòng nhân ái của Lãn Ông
-Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không
-Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn
- Cho 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài
- GV nhận xét , khen những HS đọc diễn cảm tốt
- 4)Củng cố,dặn dò :
- Qua bài văn tác giả ca ngợi điều gì?(HS cả lớp)
-GV nhận xét tiết học ,giáo dục quý trọng nghề thầy
thuốc
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn
-Đọc trước bài Thầy cúng đi bệnh viện
cái chết của một người bệnh
- HS đọc thầm đoạn3 và trả lời câu hỏi-Ông được vua chúa nhiều lần mờivào chữa bệnh, được tiến cử trông coiviệc chữa bệnh cho vua nhưng ôngđều khéo từ chối.Ông có hai câu thơ tỏ
rõ chí khí của mình -Lãn ông không màng công danh, chỉlàm việc nghĩa Công danh rồi sẽ cũngtrôi đi chỉ có tấm lòng nhân nghĩa làcòn mãi Công danh chẳng đáng coitrọng, Tấm lòng nhân nghĩa mới đángquý
Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tiết 76 LUYỆN TẬPI– Mục tiêu : Giúp HS :
1)- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đống thời làm quen với các khái niệm:
* Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
* Tiền vốn ,tiền bán ,tiền lãi ,số phần trăm lãi
2)- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số phầm trăm (cộng và trừ hai tỉ số phần trăm, nhân và chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên)
3)-Giáo dục tính cẩn thận,chính xác khi làm bài tập
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV SGK,bảng nhóm
2 – HS :SGK
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : Kiểm tra dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta
-Bài 1 : Tính ( theo mẫu )
-GV phân tích bài mẫu : 6% +15% = 21%
-Để tính 6% + 15% ta cộng nhẩm
6 + 15 = 21, rồi viết thêm kí hiệu % sau 21
-Các bài còn lại làm tương tự
-Cho HS làm vào vở, gọi 1 số HS nêu
miệng kết quả
-Nhận xét, sửa chữa
-Bài 2 : Gọi một HS đọc đề
-Chia lớp ra 4 nhóm thảo luận và trình bày
bài giảivào giấy khổ to dán lên bảng lớp
b)30% - 16% = 14%
c)14,2 x 4 = 56,8%
d)216% : 8 = 27%
-HS đọc dề -HS thảo luận Trình bày kết quả
Trang 6Bài 3(Nếu còn thời gian )
Gọi 1 HS đọc đề ,tóm tắt bài toán
a)Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu
phần trăm tiền vốn ta làm thế nào ?(TB)
b)Muốn biết người đó lãi bao nhiêu phần
trăm ta làm thế nào ?(K)
-Gọi 1 HSK lên bảng giải câu a),cả lớp làm
vào vở Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiến vốn là 125% cho biết gì ? (Thảo luận
-HS đọc đề Tóm tắt :Tiền vốn :42000đồng Tiền bán :525000đồng a)Tìm tỉ số phần trăm số tiền bán rau và số tiền vốn
b)Ta phải biết tiền bán rau là bao nhiêu phần trăm ,tiền vốn là bao nhiêu phần trăm
- HS làm câu a)a)Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là :
52500 : 42000 = 1,25 1,25 = 125%
- Tỉ số này cho biết coi tiền vốn là 100% thìtiền bán rau là 125%
- Kết quả câu b) 25%
- HS nêu
- HS nghe
Rút kinh nghiệm:
Trang 7Khoa học
Tiết 31 CHẤT DẺO
A – Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng :
-Nêu một số đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng
- Nêu tính chất , công dụng & cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
* Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu
-Giáo dục HS có ý thức giữ gìn các đồ dùng được bền lâu.
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I – Ổn định lớp : KT đồ dùng HS
II – Kiểm tra bài cũ : “ Cao su “
_ Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao
su (HSY)
_ Nêu tính chất , công dụng & cách bảo quản
các đồ dùng bằng cao su (HSTB)
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : “ Chất dẻo “
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
Yêu cầu HS quan sát một số đồ dùng bằng nhựa
một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp ,
kết hợp quan sát các hình Tr.64 SGK để tìm
hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm
bằng chất dẻo GV theo dõi
-Bước 2: Làm việc cả lớp
* Kết luận : Những đồ dùng bằng nhựa
chúng ta thường gặp được làm ra từ chất dẻo
b) Hoạt động 2 :.Thực hành xử lí thông tin &
liên hệ thực tế
*Mục tiêu: HS nêu được tính chất , công dụng
& cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
* Giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng bình luận về
việc sử dụng vật liệu
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
Yêu cầu HS đọc thông tin để trả lời các câu
Trang 8hỏi Tr.65 SGK
-Bước 2: Làm việc cả lớp
GV gọi một số HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
-Chất dẻo làm ra từ nguyên liệu gì ?
-Chất dẻo có tính chất gì ?
-Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần hứng
thú điều gì ?
*Kết luận:
-Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên , nó
được làm ra từ than đá & dầu mỏ
- Chất dẻo có tính chất cách điện , cách nhiệt ,
nhẹ , bền , khó vỡ Các đồ dùng bằng chất dẻo
như bát , đĩa , xô …Dùng xong cần được rửa
sạch như những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh
-Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể
thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ , da ,
thuỷ tinh , vải & kim loại vì chúng bền , nhẹ ,
sạch , nhiều màu sắc đẹp & rẻ
IV – Củng cố,dặn dò :
HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo Trong 2 phút , nhóm nào
viết được nhiều tên đồ dùng bằng chất dẻo là
nhóm đó thắng
- Nhận xét tiết học
- Bài sau “ Tơ sợi”
HS khác nhận xét -HS trả lời
- HS chơi theo yêu cầu của GV
- HS nghe
- Xem bài trước Rút kinh nghiệm:
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 16 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
( Hai khổ thơ đầu )
I / Mục tiêu
Trang 91 / Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng hai khổ thơ đầu trong bài Về ngôi
III / Hoạt động dạy và học :
I / Ổn định :KT sĩ số HS
II)Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên bảng viết : bẻ cành , bẽ mặt , rau
cải , tranh cãi , mỏ than , cái mõ
III/ Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : Hôm nay các em chính tả 2
khổ thơ đầu trong bài : “Về ngôi nhà đang xây”
và phân biệt các tiếng có các vần iêm / im, iêp /
ip
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-Cho HS đọc đoạn thơ đầu cần viết trong bài” Về
ngôi nhà đang xây “
-Cho HS luyện viết các từ có chữ dễ viết sai : xây
dở , giàn giáo ,huơ huơ, nguiyên , sẫm biếc
-GV đọc rõ từng câu cho HS viết ,Mỗi câu 2 lần )
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
+ Cho HS dùng SGK và bút chì tự rà soát lỗi
-Chấm chữa bài :+GV chọn chấm 10 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2c : -1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2b
GV nhắc lại yêu cầu bài tập
-Cho HS làm việc nhóm theo trò chơi tiếp sức
-Cho HS trình bày kết quả
-GV cho HS đọc lại mẫu chuyện vui
-HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
-1 HS lên bảng viết , cả lớp viết giấynháp
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2c
- HS làm việc theo trò chơi tiếp sức.-HS lắng nghe
-HS nêu yêu cầu của bài tập 3
-HS làm việc cá nhân -HS trình bày kết quả trên bảng phụ.-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Trang 10-Chuẩn bị tiết sau bài :“Người mẹ của 51 đứa conRút kinh nghiệm:
Trang 11Toán :
Tiết 77 GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( tiếp theo)I– Mục tiêu : Giúp HS :
- Biết cánh tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải bài toán đơn giải về tính một số phần trăm của một số
-Giáo dục HS tính chính xác , cẩn thận khi làm bài
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,bảng phụ
2 – HS : SGK,VBT
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I / Ổn định :KT đồ dùng HS
II– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số ?
III – Bài mới :
a– Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
+Có thể hiểu 100%số hS toàn trường là
tất cả số HS của trường Vậy 100% số
HS toàn trường là bao nhiêu em ?(TB)
+Muốn biết 52,5%số HS toàn trường là
bao nhiêu em ta phải biết gì ?(K)
Trang 12thế nào ?
+ Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm thế
nào ?
+ GV ghi bảng qui tắc SGK
+ Gọi vài HS nhắc lại
* Giới thiệu 1 bài toán có liên quan đến
tỉ số %
+ Gọi 1 HS đọc bài toán SGK
+ Lãi suất 0,5% một tháng cho ta biết gì ?
+ HD HS dựa vào qui tắc trên để giải bài
toán, gọi 1 HS nêu miệng Kquả
- Cho HS thảo luận theo cặp , gọi đại
diện 1 cặp lên bảng trình bày
+ Số tiền lãi sau 1 tháng là :
1000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng) ĐS: 5000 đồng + Muốn tìm 0,5 % của 1 000 000 ta lấy 1000
000 chia cho 100 rồi nhân vơi 0,5 Hoặc lấy
1 000 000 nhân với 0,5 rồi chia cho 100
- HS đọc đề + Ta phải tìm số HS 10 tuổi
5 000 000 + 25 000 = 5025000 (đồng) ĐS: 5 025 000 đồng
- HS làm bài ĐS: 207 m
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS nghe
Luyện từ và câu Tiết 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ (tt)
I.- Mục tiêu :
1.Tổng kết được các từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù Biết ví dụ về những hành động thể hiện những tính cách trên hoặc trái ngược với những tính cách trên
Trang 132.Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người.
3-Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II.- Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK Một số tờ phiếu khổ to để HS làm BT.Một số trang từ điển Tiếng Việt
- HS : SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I / Ổn định : KT đồ dùng HS
II)Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS nêu
-Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ gia
đình thầy cô, bạn bè.(HSTB)
-Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con người.(HSK)
GV nhận xét ,ghi điểm điểm
III) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC hôm nay, các em tiếp tục tổng kết các
từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về tính cách: nhân hậu,
trung thực, dũng cảm, cần cù Qua những bài tập cụ thể,
các em sẽ được khắc sâu hơn kiến thức về những từ ngữ
nói về tính cách con người
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Nhân
hậu Nhân nghĩa, nhân ái,nhân đức, phúc hậu,
thương người…
Bất nhân, bấtnghĩa, độc ác, tànnhẫn, tàn bạo…
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần,
chịu khó, siêng năng,
tần tảo, chịu thương
Trang 14*Nêu được những chi tiết và từ ngữ minh hoạ cho nhận
xét của em thuộc tính cách của cô Chấm
-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát phiếu cho HS
làm việc theo nhóm)
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:
+Tính cách cô Chấm: trung thực, thẳng thắn-chăm chỉ,
hay lam hay làm-tình cảm dễ xúc động
+Những chi tiết, từ ngữ nói về tính cách của cô Chấm:
*Đôi mắt: dám nhìn thẳng
*Nghĩ thế nào Chấm dám nói thế Chấm nói ngay, nói
thẳng băng
*Chấm lao động để sống Chấm hay làm “Không làm
chân tay nó bứt rứt” Chấm ra đồng từ sớm mồng hai
Chấm “bầu bạn với nắng mưa”
*Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thông Có khi xem phim
Chấm “khóc gần suốt buổi…”
IV- Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà
- Chuẩn bị bài sau : Tổng kết vốn từ (tt)
-Các nhóm trao đổi, thảo luận vàghi kết quả vào phiếu
-Đại diện các nhóm dán giấy ghibài làm lên bảng
-Cả lớp nhận xét
- HS lắng ngheRút kinh nghiệm:
Tập đọc Tiết 32 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
Theo Nguyễn Lăng
3) GDHS phải biết giữ gìn sức khoẻ Khi có ốm đau chúng ta cần kịp thời đến bác sĩ khám bệnh
II.- Đồ dùng dạy học:
Trang 15-GV : Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm -HS : SGK
III.- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I / Ổn định :KT sí số HS
II) Kiểm tra bài cũ BàiThầy thuốc như mẹ
hiền.
-Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài?( HSTB)
- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không
màng danh lợi? (HSK)
-GV nhận xét và ghi điểm
III)) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Sức khoẻ là vốn quý nhất của
con người Khi ốm, đau chúng ta cần kịp thời
đến bác sĩ khám bệnh, chữa trị Không nên cúng
bái để rồi “tiền mất, tật mang” Để hiểu được
điều này mời các em theo dõi câu chuyện “
Thầy cúng đi bệnh viện”.
b) Luyện đọc:
-Gọi 1HS khá (giỏi) đọc toàn bài, cần nhấn
giọng những từ ngữ: tôn cụ, vậy mà đau quặn,
dao cứa, khẩn khoản, quằn quại,…
-Gọi 4 HS đọc nối tiêp đoạn và luyện đọc từ
ngữ khó: đau quặn, quằn quại, thuyên giảm
,khẩn khoản …
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú giải và
giải nghĩa từ :thuyên giảm ,khẩn khoản
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
* Đoạn1:Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Cụ Ún làm làm nghề gì?(HSY)
* Đoạn2: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào?
Kết quả ra sao?(HSTB)
*Đoạn3: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn
bệnh viện về nhà?(HSK)
* Đoạn4: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối bài
giúp em hiểu cụ Un đã thay đổi cách nghĩ như
thế nào? (HSK-G)
2 HS đọc và trả lời -Cả lớp nhận xét-HS 2 :đọc và trả lời
- HS lắng nghe
1HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn , luyệnđọc từ ngữ khó
- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú giải
và giải nghĩa từ-HS theo dõi
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi -Cụ Ún làm nghề thầy cúng đã lâu năm.Khắp bán xa gần, nhà nào có người ốmcũng nhờ cụ đến đuổi tà ma Nhiềungười tôn cụ làm thầy, cắp sách theo cụlàm nghề cúng bái
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi -Cụ đã cho các học trò đến cúng báicho mình Kết quả cụ vẫn không khỏi
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi-Vì cụ sợ mổ, cụ không tin bác sĩ ngườikinh bắt được con ma người Thái
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi-Nhờ sự giúp đỡ tận tình của bác sĩ, y tábệnh viện đã tìm đến tận nhà, thuyếtphục cụ đến bệnh viện để mổ
Trang 16d) Đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc toàn bài
-GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc
đoạn3 và 4
GV đọc mẫu
-GV cho HS đọc diễn cảm phần 3 theo nhóm
Cho HS thi đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc toàn bài
-Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn
-Đọc trước bài Ngu công xã Trịnh Tường
Câu nói cuối bài giúp em hiểu:
-Cụ đã hiểu chỉ có khoa học và bệnhviện mới chữa khỏi bệnh cho người
- Cúng bái không thể chữa bệnh, cầnphải đến bệnh viện để khám chữa bệnh
HS đọc thầm và nêu cách đọc Nhiều HS luyện đọc đoạn
-HS lắng nghe Nhiều HS thi đọc đoạn, cả bài -HS thi đọc diễn cảm
Lớp nhận xét
- Phê phán những cách nghĩ, cách làmlạc hậu, mê tín, dị đoan; giúp mọingười hiểu cúng bái không thể chữakhỏi bệnh tật cho con người, chỉ cókhoa học và bệnh viện mới có khảnăng làm được điều đó
Rút kinh nghiệm:
Trang 17Toán
Tiết 78 LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu : Giúp HS :
- Củng cố kĩ năng tính một số phần của một số
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan về tỉ số phần trăm
-Giáo dục HS tính cẩn thận ,chính xác khi làm bài
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,giấy khổ to
2 – HS : VBT ,SGK
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Ổn định lớp : KT dụng cụ HS
2– Kiểm tra bài cũ :
Muốn tìm 52,5% của 800 ta làm thế nào ?
Bài 1 : - Nêu yêu cầu bài tập
- Goi 3 HS(Y-TB)lên bảng ,cả lớp làm vào
ĐS : 42 kg
- HS đọc đề
- Ta phải biết Dtích mảnh đất hình chữ nhật
- Lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
- HS làm bài Dtích mảnh đất hình chữ nhật là :
18 x 15 = 270 (m2 ) Dtich để làm nhà là :
270 x 20 : 100 = (54 m2 )
ĐS : 54 m2
-HS đọc đề toán-Ta tính 1 % số cây trong vườn rồi tính tiếp
5 % số cây