1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 11 đến 19 - Trường THCS Long Tân

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 890,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu để làm đề văn thuyết minh Hoạt động của thầy và trò Nội dung Giáo viên: Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục I.1 SGK và I.BÀI HỌC: trả lời các câu hỏi.. Quan[r]

Trang 1

Ngày soạn:1.11.2010

Ngày dạy:2.11-7.1.2010

Tuần 11-Tiết 41

I Mức độ cần đạt:

1.Kiến thức:

- Kiểm tra và củng cố nhận thức của học sinh sau bài ôn tập truyện kí Việt Nam hiện đại

- Tích hợp với tiếng việt và tập làm văn ở các bài đã học

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện và củng cố các kỹ năng khái quát, tổng hợp phân tích và so sánh

3.Thái độ:

- Kiểm tra năng lực học tập, tự chủ kiến thức

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đề, đáp án và biểu điểm

- Học sinh: Giấy và chuẩn bị làm bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

* Giáo viên:

- Phát đề cho học sinh

- Hướng dẫn học sinh cách làm bài

Đề

Câu 1:(3đ)

Tìm ba ví dụ về ca dao hoặc thơ có sử dụng từ ngữ địa phương mà em biết

Câu 2 :(7đ)

Trình bày suy nghĩ của em về phẩm chất và số phận người nông dân trong xã hội Việt Nam trước

Cách mạng Tháng Tám qua tác phẩm lão Hạc của nhà văn Nam Cao?

4 Củng cố:

- Giáo viên thu bài của học sinh

- Hướng dẫn học sinh sửa bài

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài, xem lại bài

- Soạn bài: Ôn dịch, thuốc lá

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKI

MÔN NGỮ VĂN 8(Năm học 2010-2011)

Câu 1 :Thơ hoặc ca dao có sử dụng từ ngữ địa phương :

 Con nhớ mế, lửa hồng soi tóc bạc Năm con đau, mế thức một mùa dài

( Chế Lan Viên)

 O du kích nhỏ giương cao súng

(Tố Hữu)

 Con đi trăm núi ngàn khe Không bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm (Tố Hữu)

Câu 2 :

YÊU CẦU

o Thể loại : Phân tích+ chứng minh+ nêu cảm nghĩ

o Trình bày :sạch đẹp, rõ bố cục ba phần, diễn đạt trôi chảy, lưu loát

NỘI DUNG :

1.Mở bài :giới thiệu bức tranh nông thôn Việt Nam trước cách mạng ; đôi nét về tác giả Nam Cao

và tác phẩm lão Hạc(1,5đ)

2.Thân bài :

a Phẩm chất của lão Hạc : lương thiện, sống nghĩa tình, trong sạch, giàu lòng tự trọng, giàu đức

hi sinh (2đ)

Học sinh phân tích-chứng minh được một số ý sau :

- Tâm trạng đau đớn khi bán Cậu Vàng (0,5 đ)

- Tình yêu thương và sự hi sinh của lão Hạc với con trai.(1đ)

+ Lão đau đớn, bất lực khi không giữ được con vì nghèo khổ (con trai lão vì không cưới được vợ

đã phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su)- Lí lẽ và dẫn chứng

+ Lão dồn tình yêu thương và ngóng đợi con vào tình cảm với con chó mà lão âu yếm gọi cậu

vàng, lão đối xử với nó như đứa cháu thân yêu Lão dành dụm mọi thứ bòn mót được cho con.- Lí

lẽ và dẫn chứng

+Lão chết- cái chết thật dữ dội và đau đớn vì muốn dành mọi thứ cho con.-Lí lẽ và dẫn chứng

- Chết nhưng để tiền lại làm ma vì không muốn liên lụy hàng xóm (0,5đ)

b Số phận người nông dân trong xã hội cũ : tối tăm, bế tắc, khốn cùng- lí lẽ và dẫn chứng(2đ).

3 Kết bài :đánh giá chung về tác giả-tác phẩm.Giá trị sâu sắc của tình cảm nhân đạo trong trang

viết hiện thực của Nam Cao(1,5đ)

Trang 3

-HÊT -Tuần 11

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm chắc kiến thức về ngơi kể

- Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự

- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

- Ơn lại kiến thức về ngơi kể ở lớp 6

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Tích hợp với kiến thức văn và tiếng việt dã học

3.Thái độ:

- Tự tin trước tập thể

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới : Các em đã biết thế nào là văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm, các em cũng đã

thực hành trong bài viết Hôm nay, các em sẽ thực hành những kiến thức đó trong giờ luyện nói

* Hoạt động 1: Ơn tập về ngơi kể.

Giáo viên: Gợi dẫn học sinh trả lời các câu hỏi mục 1

SGK

Giáo viên: Ở chương trình lớp 6 các em đã được học về

ngơi kể và lời kể Vậy em nào cĩ thể cĩ thể cho biết kể

theo ngơi thứ nhất là kể như thế nào khơng?

Học sinh: Người kể xưng tơi

? Như thế nào là kể theo ngơi thứ ba?

Học sinh: Người kể giấu mình đi

? Em hãy cho ví dụ về kể theo ngơi thứ nhất và thứ ba?

Học sinh :

I Chuẩn bị ở nhà.

1 Ơn tập về ngơi kể.

- Kể theo ngơi thứ 1: Lão Hạc, Tơi đi học

Trang 4

- Thay đổi điểm nhìn.

- Thay đổi thái độ miêu tả và biểu cảm

Giáo viên: gọi học sinh đọc phần 2

Giáo viên: Yêu cầu học sinh kể lại đoạn văn trên theo

ngôi thứ nhất

2 Chuẩn bị luyện nói.

* Hoạt động 2: Lập dàn ý kể

Giáo viên: Gợi dẫn học sinh tìm hiểu đoạn văn ở mục 1

và 2 SGK

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục đoạn văn

trên

? Em hãy xác định sự việc trong đoạn văn trên?

Học sinh: Sự việc: Cuộc đối đầu: “Kẻ thúc sưu - người

nhà lí trưởng”

? Em hãy xác định nhân vật chính trong đoạn văn trên?

Học sinh: Nhân vật chính: Chị Dậu, Cai lệ người nhà lí

trưởng

? Đoạn văn trên kể theo ngôi thứ mấy ?

Học sinh: Kể theo ngôi thứ 3

? Em hãy dóng vai chị Dậu kể lại đoạn văn trên theo

ngôi thứ 1?

Học sinh: Tôi xám mặt vội vàng đặt con bé xuống đất,

chạy tới đỡ tay nguời nhà lí trưởng van xin:

- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh lại, xinông tha

cho!

Nhưng tên nhà lí trưởng vừa đấm vào ngực tôi vừa

hùng hổ sấn tới định trói chồng tôi, vừa thương

chồng

II Luyện nói trên lớp. - Sự việc: Cuộc đối đầu: “Kẻ thúc sưu - người nhà lí trưởng” - Nhân vật chính: Chị Dậu, Cai lệ người nhà lí trưởng - Kể theo ngôi thứ 3 * Kể lại theo ngôi thứ 1: Tôi xám mặt vội vàng đặt con bé xuống đất, chạy tới đỡ tay nguời nhà lí trưởng van xin: - Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh lại, xinông tha cho! Nhưng tên nhà lí trưởng vừa đấm vào ngực tôi vừa hùng hổ sấn tới định trói chồng tôi, vừa thương chồng

4 Củng cố: ? Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba? ? Em hãy cho ví dụ về kể theo ngôi thứ nhất và thứ ba? 5 Dặn dò: - Về nhà học bài - Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn thuyết minh IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần 11

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm của câu ghép và cách nốii các vế câu trong câu ghép

2.Kĩ năng:

- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần

- Sử dụng câu ghép phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

- Tích hợp với văn ở các văn bản đã học, với Tập làm văn qua bài: Tìm hiểu chung về văn thuyết

minh

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

? Nĩi giảm nĩi tránh là gì? Cho ví dụ?

Nĩi giảm nĩi tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm

giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh hơ tục, thiếu lịch sự

Vd: Bác Dương thơi đã thơi rồi

3 Bài mới:

Ở tiểu học, các em đã được biết thế nào là câu ghép Hôm nay, ta sẽ đi vào tìm hiểu đặc điểm

của kiểu câu này và cách nói các vế câu ghép

* Hoạt động 1: Đặc điểm của câu ghép

Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc mục I và trả lời các

câu hỏi

? Tìm các cụm C-V trong các câu in đậm?

Học sinh: Tơi quê thế nào được

- Buổi mai hơm ấy, một buổi

- Cảnh vật chung quanh tơi

? Phần tích cấu tạo của những câu cĩ hai hoặc nhiều

cụm c - v?

Học sinh: Câu cĩ hai cụm c-v bao chứa nhau:

+ Tơi đã quen đi lại lắm lần

I Đặc điểm của câu ghép:

- Câu ghép là câu cĩ từ hai cụm chủ-vị trở

lên,khơng bao chứa nhau tạo thành,mỗi cụm chủ-vị làm thành một ế câu

Trang 6

* Hoạt động 2: Nối các vế câu

Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc lại mục I và trả lời các

câu hỏi

? Tìm thêm các câu ghép trong đọạn văn?

Học sinh:

a Hằng năm cứ vào cuối thu buổi tựu trường

b Những ý tưởng ấy không nhớ hết

c Cảnh vật chung quanh tôi

? Trong mỗi câu ghép các vế câu được nói với nhau

bằng cách nào?

Học sinh: Các cách nói:

- Câu a, b: Nối quan hệ từ : và

- Câu c: Dấu hai chấm

Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần 3

? Tìm thêm một số ví dụ về cách nối các vế câu trtong

câu ghép?

Học sinh: Một số cách nối khác nhau

- Hắn vốn không ưa Lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá

- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vài giây sau, tôi đuổi kịp

( Nối bằng dấu phẩy)

? Qua những ví dụ vừa phần tích em hãy cho biết có

mấy cách các vế câu?

Học sinh: Có hai cách nói các vế câu:

- Dùng từ nối cụ thể

- Không dùng từ nối

Giáo viên: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

II.Cách nối các vế trong câu ghép :

1 Dùng quan hệ từ :

- Dùng một quan hệ từ

- Dùng một cặp quan hệ từ

-

2 Một số cách nối khác nhau.

- Nối bằng dấu phẩy

- Nối bằng dấu chấm phẩy,dấu hai chấm

* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.

Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Tìm câu ghép và cách nối

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên : gọi học sinh đọc bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Đặt câu ghép với quanhệ từ đã cho

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

1 Bài tập 1:

a U van dần, u lạy Dần (dấu phẩy)

- Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.(dấu phẩy)

b Dấu phẩy

c Dấu hai chấm

d Quan hệ từ: Bởi vì

2 Bài tập 2:

a Vì trời mưa to nên đuờng rất trơn

b Nếu Na chăn học thì nó đổ

c Tuy nhà khá xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ

d không những vân học giỏi mà còn rất khéo tay

Giáo viên: Yêu cầu học sinh về nhà làm bài

Trang 7

tập 3 và 4.

4 Củng cố:

? Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ?

? Có mấy mấy cách nôí câu ghép?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài

- Soạn bài: Câu ghép (tiếp theo)

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tuần 11

I Mức độ cần đạt:

1.Kiến thức:

:- Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh

- Phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

2.Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản thuyết minh,phân biệt văn bản thuyế minh và các kiểu văn bản trước đĩ

- Rèn luyện kĩ năng viết và phân tích văn bản thuyết minh

3.Thái độ:

- Cung cấp kiến thức chính xác, khoa học, hữu ích trong đời sống

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, mẫu vật

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ;

? Cho ví dụ về ngơi kể thứ ba?

3 Bài mới: Ngoài văn tự sự và miêu tả các em đã được học Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu thêm

1 kiểu văn bản mới, đó là thuyết minh Vậy thuyết minh là gì?

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.

Giáo viên: yêu cầu học sinh tìm hiểu I.1 và trả lời các câu hỏi

? Trong 3 văn bản a,b,c mỗi văn bản thuyết minh điều

gì?

Học sinh:

I Tìm hiểu chung.

1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thơng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhắm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân….của sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

Trang 9

a Lợi ích cây dừa.

b Giải thích tác dụng của chất diệp lục

c Giới thiệu huế

? Trong thực tế khi nào ta dùng văn bản các loại văn bản đó?

Học sinh: Khi cần có sự hiểu biết khách quan về đối tượng

? Kề tên một số văn bản cùng loại mà em biết?

Học sinh: Thông tin về ngày trái đất năm 2000

- Ôn dịch thuốc lá

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm chung

Giáo viên: yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận nhóm

theo nội dung ở mục I.2

? Các văn bản trên có phải là tự sự, miêu tả, biểu cảm,

nghị luận không? Tại sao?

Học sinh: Không phải vì:

- Văn bản tự sự có sự việc và nhân vật

- Văn bản miêu tả có cảnh sắc và con người cảm xúc

- Văn bản nghị luận có luận điểm

? Đặc điểm chung của các văn bản trên là gì?

Học sinh: Đặc điểm chung:

- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng

2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

- Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người

- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn

Trang 10

2 Trình bày một cách khách quan: cung cấp

tri thưc một cách khách quan về đối tựng để người

đọc hiểu đúng đắ và đầy đủ về đối tượng đó

Giáo viên: Mục đích của văn bản thuyết minh là giúp

người đọc nhận thức về đối tuợng như nó vốn có trong

thực tế, chứ không phải giúp cho người đọc có cảm

hứng thưởng thức mọi hình tượng nghệ thuật được xây

ựng bằng hư cấu tưởng tượng

Giáo viên: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: hướng dẫn luyện tập

Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết

minh không

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?

Học sinh: Nó thuộc loại văn bản gì?

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Đây là các văn bản thuyết minh

a Cung cấp kiến thức về lịch sử

b Cung cấp kiến thức về văn học

2 Bài tập 2

- Văn bản nhật dung thuộc kiểu văn bản nghị luận

- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao ni lông

4 Củng cố:

? Thế nào là văn bản thuyết minh?

? Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh là gì?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm bài tập

- Soạn bài tiếp theo: Phương pháp thuyết minh

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tuần 12

Tiết 45

Ngày soạn:9.11.2010

Ngày dạy:10/11- 15/11.2010 Bài 12- Văn bản:

I Mức độ cần đạt:

1.Kiến thức:

- Nhận thấy mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khỏe con người và

đạo đức xã hội

- Xác định quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thúc đầy đủ tác hại to lớn, nhiều mặt

của hút thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng

2.Kĩ năng:

- Rèn kuyện kĩ năng phần tích văn bản nhât dụng thuyết minh một vấn đề KH-XH

3.Thái độ:

- Hút thuốc lá vô cùng nguy hại cho sức khỏe người hút và những người xung quanh.Cần tránh

xa:không hút,không thử dù chỉ một lần

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học

- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số học sinh

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

? Trong văn bản Thông tin về ngày trái đất năm 2000 chúng ta đã được kêu gọi về vấn đề gì?

? Vấn đề đó có tầm quang trọng như thế nào?

? Bài học em đã rút ra từ văn bản trên là gì?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Dẫn vào bài:

Hút thuốc lá là một thói quen, một thú vui, thậm chí có thể xem là một phần phong tục tập quán,

một phần của văn hoá nhiều quốc gia, nhiều dân tộc trên thế giới, trong đó có dân tộc Việt Nam Hút

nhiều, hút mãi thành thói quen thành nghiện không ai bỏ được Nghiện thuốc lá từ lâu đã trở thành một

căn bệnh khó chữa trị đối với nhiều người

Trang 12

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc chú thích và giải

thích các từ khó

Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc

? Qua phần đọc văn bản ta có thể chia văn bản thành

mấy đoạn? Nội dung của mỗi đoạn?

Học sinh: Bố cục: 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu aids: dẫn vào vấn đề

- Đoạn 2: Tiếp theo phạm pháp:

=> Tác hại của thuốc lá đối với cá nhân và đối với

cộng đồng

- Đoạn 3: Còn lại

=> Kêu gọi cả thế giới đứng lên chống lại ôn dịch

thuốc lá

? Văn bản trên thuộc thể loại gì?

Học sinh: Văn bản nhật dung thuyết minh một vấn đề

xã hội

I Tìm hiểu chung:

1 Xuất xứ:

- Theo Nguyễn Khắc Viện- Từ thuốc lá đến bệnh nghiện-NXB GD Hà Nội,1992

2 Tác phẩm:

- Văn bản nhật dụng thuyết minh một vấn đề

xã hội

3 Bố cục: 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu aids: dẫn vào vấn đề

- Đoạn 2: Tiếp theo phạm pháp:

=> Tác hại của thuốc lá đối với cá nhân và đối với cộng đồng

- Đoạn 3: Còn lại

=> Kêu gọi cả thế giới đứng lên chống lại ôn dịch thuốc lá

* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản

Giáo viên: Gọi học sinh đọc lại vấn đề

? Tác giả so sánh ôn dịch thuốc lá với những đại dịch

nào? Tác dụng?

Học sinh: Dẫn vào vấn đề

So sánh ôn dịch thuốc lá còn nặng hơn cả AIDS => Ôn

dịch thuốc lá nguy hiểm

Giáo viên: Gọi học sinh đọc đoạn 2

? Việc tác giả so sánh tác hại của thuốc lá bằng cách

dẫn lời THĐ như trên nhằm dụng ý gì?

Học sinh: Thuốc lá gây hại cho cơ thể, sức khoẻ cho

con người từ từ

? Khói thuốc đã đem lại những nguy hiểm gì cho cơ thể

con người? Nhận xét cách trình bày của tác giả về vấn

đề này?

Học sinh: Hút một điếu thuốc cắt ngắn một đoạn đoạ

đời

- Hút một hơi thuốc sâu vào phổi làm giảm tuổi thọ

Giáo viên: gọi học sinh đọc đoạn 3

? Có người bảo: Tôi hút tôi bi bệnh mặc tôi! Được đưa

ra như một dẫn chứng, một tiếng nói khá pổ biến của

nhũng con nghiện là đúng hay sai? Vì sao?

Học sinh: Nghiện thuốc lá dễ dang dẫn đến ma tuý,

nghiện ngập, trộm cắp và tội phạm

Giáo viên: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

II.Đọc- hiểu văn bản.

1 Dẫn vào vấn đề.

So sánh ôn dịch thuốc lá còn nặng hơn cả AIDS => Ôn dịch thuốc lá nguy hiểm

2 Tác hại của thuốc lá:

a.Với bản thân người hút:

- Thuốc lá gây hại cho cơ thể, sức khoẻ cho con người từ từ

- Hút một điếu thuốc cắt ngắn một đoạn đời

- Hút một hơi thuốc sâu vào phổi làm giảm tuổi thọ

- Gây ung thư phổi…

b.Đối với sức khoẻ cộng đồng và các tác

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w