1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tieu luan tot nghiep

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 49,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do giá thức ăn chăn nuôi tăng cao làm cho đầu ra của sản phẩm cao, tiêu thụ không ổn định, tác động rất lớn đến tâm lý của người chăn nuôi, nắm bắt được tình hình trên UBND xã đã chỉ đạo[r]

Trang 1

Tuy vậy ngành chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn: Do điều kiện khí hậu, thờitiết địa phương nắng nóng mưa nhiều, ẩm ướt làm cho dịch bệnh phát triển và lâylan rộng: Như cúm gia cầm, dịch tả, lở mồm long móng, tụ huyết trùng

Giai đoạn lợn con từ sơ sinh đến cai sữa có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằmtạo con giống khoẻ mạnh, không bệnh tật ngay từ giai đoạn đầu Tuy nhiên tronggiai đoạn này có thể lợn chưa phát triển hoàn chỉnh, khả năng chống đỡ bệnh tậtkém, lợn con dễ mắc bệnh, đặc biệt là bệnh phân trắng Đây là một bệnh truyềnnhiễm cấp tính, lây lan nhanh, tỷ lệ chết cao Nếu không điều trị kịp thời và đúngphương pháp lợn con sẽ chết Bệnh phân trắng lợn con (Cilibaccillosis) chủ yếu donhóm vi khuẩn đường ruột Ecoli gây ra Ngoài ra bệnh còn do nhiều loạiSalmonella ( Sal.typhi suis…) và một số loại vi rút Đây là một số bệnh phổ biếngây ra những tổn thất không nhỏ cho người chăn nuôi, đặc biệt là những trại chănnuôi tập trung

Từ yêu cầu thực tế sản xuất tại một số thôn, xóm, trên địa bàn xã Tân Bắcđược sự nhất trí của BGH nhà trường, khoa nông – lâm nghiệp, giáo viên hướngdẫn thực tập tốt nghiệp, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:

“Điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng lợn con tại xã Tân Bắc huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang và biện pháp phòng trị”

1.2 Điều kiện thực hiện chuyên đề

1.2.1 Điều kiện của bản thân

Sau hơn 2 năm học ở trường được sự giảng dạy tận tình của các thầy, cô giáotrong khoa chăn nuôi thú y Trường Trung cấp nghề Hà Giang đã trang bị cho emnhững hiểu biết nhất định về công tác điều tra phòng trị dịch bệnh trong chăn nuôithú y Ngoài ra trong quá trình học tập cũng như tham gia công tác thú y tại địaphương, đã giúp em làm quen với công việc chuyên môn, trao đổi kiến thức, taynghề, nâng cao hiểu biết thực tế công việc của mình

Bản thân có sức khoẻ tốt và tha thiết mong muốn được rèn luyện tay nghề, cọxát thực tế và củng cố hệ thống lại phần lý thuyết đã học

Trang 2

Được sự giúp đỡ tận tình hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Đức Mạnh, thầygiáo Bùi Anh Tuấn và các thầy, cô giáo của các môn học đã tạo điều kiện để emhoàn thiện đề tài tốt nghiệp trong suốt thời gian thực tập.

1.2.2 Điều kiện của cơ sở địa phương

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tân Bắc

* Điều kiện tự nhiên, Địa hình đất đai tương đối bằng phẳng, có nhiều tiềm

năng để phát triển kinh tế hộ gia đình Có tổng diện tích tự nhiên 5.090,05 ha trongđó:

Đất Nông - lâm nghiệp là: 3.860,80 ha

Đất trồng cây hàng năm 684,50 ha,

Đất trồng cây lâu năm 344,75 ha

Đất thổ cư và đất chuyên dùng khác 200 ha

* Vị trí địa lý

Xã Tân Bắc nằm ở phía Đông của huyện Quang Bình dọc theo quốc lộ 279 acách trung tâm huyện lỵ 17 km

+ Phía Đông giáp với xã Tân Trịnh

+ Phía Tây giáp với thị trấn Yên Bình - huyện Quang Bình

+ Phía Nam giáp với xã Bằng Lang, Yên Hà

+ Phía Bắc giáp với xã Tiên Nguyên và xã Xuân Minh

Với điều kiện thuận lợi nằm dọc theo trục đường quốc lộ 279a, cách trungtâm kinh tế của Tỉnh 80 km về phía đông bắc, cách trung tâm kinh tế thị trấn YênBình, huyện Quang Bình 17 km về phía tây rất thuận lợi cho cho quá trình giaolưu phát triển kinh tế - xã Hội

Tuy nhiên bên cạnh đó còn gặp không ít khó khăn về công tác an ninh trật tự,công tác phòng ngừa dịch bệnh từ bên ngoài vào

* Điều kiện khí hậu thuỷ văn

Khí hậu xã Tân Bắc nằm trong khu vực ôn đới,

+ Lượng mưa, Bình quân năm đạt khoảng 2000 mm

Lượng mưa cao nhất đạt 250 mm vào tháng 8 -9

Lượng mưa thấp nhất đạt 20 mm vào tháng 2 -3

Trang 3

+ Độ ẩm không khí, Ẩm độ bình quân năm 73,0%

Ẩm độ cao nhất 90% vào tháng 9 - 10

Ẩm độ thấp nhất 36,8% vào tháng 4 -5

Khí hậu của xã Tân Bắc mang tính chất rõ rệt của nhiệt đới gió mùa điểnhình Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa tập trung vào

từ tháng 1 đến 6, và tập chung chủ yếu vào tháng 8- 9

Với đặc điểm khí hậu như trên là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển trồngtrọt và chăn nuôi, Tuy nhiên do khí hậu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa nắng lắmmưa nhiều và nằm trong vành đai bão của khu vực Thái Bình Dương nên thườngxuyên bị ảnh hưởng của các đợt thiên tai bão lụt, nên có phần ảnh hưởng khôngnhỏ đến sản xuất nông lâm nghiệp

* Điều kiện giao thông

- Về giao thông khá thuận lợi là Xã nằm dọc theo tuyến quốc lộ 279a, trên trục

đường Hà Giang đi Lao Cai, nên việc giao lưu hàng hoá cũng như phát triển kinh

tế xã hội rất thuận tiện

* Nguồn nước: Xã Tân Bắc có vị trí địa lý thuận lợi nên nguồn nước dồi dào,

có hai con sông chảy đi qua địa bàn là sông chừng và sông bạc, ngoài ra còn cónhiều khe suối nhỏ Nên rất thuận lợi cho việc trồng trọt và chăn nuôi Có hệthống thuỷ nông đảm bảo tưới tiêu quanh năm cho diện tích canh tác, phần còn lạidựa vào nguồn nước tự nhiên

1.2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

* Cơ cấu tổ chức cơ sở: Phân bố thành 7 thôn dân cư, đông nhất là dân tộc

Pà Thẻn và dân tộcTày chiếm 70%

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm 1,2 % tỷ lệ tăng trung bình Đạt được kếtquả đó là những năm qua UBND xã và các cơ quan ban ngành đoàn thể địaphương đã có những chính sách dân số KHHGĐ hợp lý Tuy nhiên do nhận thứccủa dân và các quan niệm hủ tục còn nặng nề nên tình trạng sinh con thứ 3 vẫncòn

* Điều kiện văn hoá - xã hội

Trang 4

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chínhquyền địa phương đã hỗ trợ về vật chất, tinh thần đối với các gia đình trong xã nhất

là các hộ gia đình đặc biệt khó khăn, nhằm cải thiện đời sống, chỗ ăn chỗ ở đượcđảm bảo ổn định, nên các hộ gia đình an tâm lao động sản xuất, tích cực xoá đói,giảm nghèo bền vững

Hiện nay xã còn 25 hộ nhà tranh tre nứa lá trên tổng số 895 hộ Có 10 đơn vị

đã được công nhận làng văn hoá, cơ quan văn hoá, gồm:7 thôn, 2 nhà trường( Trường tiểu học và THCS ), 1 cơ quan UBND Xã, nên an ninh chính trị cơ sở ổnđịnh

Tính đến ngày 30 tháng 8 năm 2011 Xã còn 25 hộ nghèo và 6 hộ cận nghèo,các hộ dân đều sử dụng nước sạch đạt 100%

* Về giáo dục

Xã Tân Bắc trong những năm qua đã quan tâm trú trọng đến sự nghiệp giáodục, đã có những chuyển biến tích cực về số lượng cũng như chất lượng dạy vàhọc Kết quả Trường tiểu học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạnnăm 2011 - 2016

Xã Tân Bắc có 3 cấp trường Trường tiểu học, trường mầm non, Trườngtrung học cơ sở Hàng năm tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 99 %, tỷ lệhọc sinh lên lớp đạt 98,6%, tỷ lệ chuyển cấp đạt 100 %

* Về y tế.

Trạm y tế đã được trang thiết bị đầy đủ dụng cụ khám chữa bệnh cho nhândân Có 1 Bác sỹ, 3 y sỹ và 7 y tế thôn bản Nhìn chung đội ngũ cán bộ y tế nhiệttình với công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, công tác tuyên truyền KHHGĐđạt được những kết quả đáng kể, góp phần hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên Vận độngnhân dân thực hiện tốt các chương trình tiêm chủng theo độ tuổi Tuyên truyềngiáo dục sức khoẻ cộng đồng, làm tốt công tác phòng ngừa dịch bệnh, công tác vệsinh an toàn thực phẩm có hiệu quả

1.2.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Tân Bắc

* Tình hình sản xuất của ngành trồng trọt

Trước những năm 90 nền nông nghiệp của xã Tân Bắc chậm phát triển do tậptục sản xuất còn nhiều lạc hậu, manh mún, nhỏ lẻ chưa đáp ứng được nhu cầulương thực Những năm gần đây do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất Đặc biệt sau Nghị quyết X của bộ chính trị đã có sự chuyển biến rõ rệt nhưđổi mới quản lý nông nghiệp nông thôn từ đó nông nghiệp của địa phương từngbước phát triển ổn định

Trang 5

Tổng diện tích đất canh tác sản xuất nông nghiệp 3.860, 80 ha, trong đó, Đấttrồng cây hàng năm 684,5 ha, chủ yếu là cây lúa, ngô, rau màu Bình quân đấtnông nghiệp 940m2/ người, chủ yếu là đất 2 vụ lúa, trình độ thâm canh đạt 47 triệuđồng/ha/năm.

Lương thực bình quân đầu người đạt 580 kg/người/năm

* Tình hình phát triển ngành chăn nuôi

Tổng đàn lợn của xã Tân Bắc trong 8 tháng đầu năm 2011 là 5.170 con.Trong đó:

Lợn nái sinh sản : 850 con chủ yếu là lợn ỉ móng cái

Lợn đực giống : 140 con

Lợn thịt : 3.310 con,

Lợn con đang theo mẹ bú sữa : 870 con

(Theo số liệu báo cáo của UBND xã Tân Bắc) và kết hợp điều tra trực tiếptại các nông hộ gia đình chăn nuôi lợn

Đàn lợn nái của xã Tân Bắc chủ yếu là Móng cái chiếm 80% Vì đây làgiống lợn dễ chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với môi trường điều kiện kinh tế củacác nông hộ Lợn móng cái có khả năng sinh sản tốt, chịu được kham khổ, nuôicon khéo, ít bệnh là giống lợn có từ lâu đời đối với bà con nông dân

Bên cạnh đó tình hình kinh tế của các hộ còn gặp khó khăn nên chăn nuôi cònnhỏ lẻ, chất lượng đàn lợn chưa tốt nên hiệu quả mang lại còn hạn chế

Do giá thức ăn chăn nuôi tăng cao làm cho đầu ra của sản phẩm cao, tiêu thụkhông ổn định, tác động rất lớn đến tâm lý của người chăn nuôi, nắm bắt được tìnhhình trên UBND xã đã chỉ đạo và đưa ra nhiều phương hướng, giải pháp thúc đẩyngành chăn nuôi nhất là chăn nuôi lợn phát triển ổn định, xã đã quan tâm hỗ trợ vềvật tư, kỹ thuật, vốn, mở nhiều lớp tập huấn về kỹ năng chăn nuôi, cách phòng vàđiều trị một số bệnh cũng như công tác tiêm phòng vệ sinh thú y trong địa bàn xã,từng bước đưa ngành chăn nuôi theo hướng phát triển quy mô hộ gia đình khép kíntiện cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, nhằm nâng cao

số lượng và chất lượng sản phẩm tạo công việc làm ổn định cho người nông dânxoá đói giảm nghèo

- Chăn nuôi trâu, bò.

- Tính đến tháng 8 năm 2011 Tổng đàn trâu, bò toàn xã có 2.750 con, bò 78con

Do diện tích đồng cỏ, đất đai tự nhiên hẹp, nên rất ảnh hưởng đến chăn nuôitrâu, bò, Nhân dân chủ yếu nuôi trâu vì nuôi trâu dễ chăm sóc, nuôi dưỡng chịukham khổ, khả năng chống đỡ bệnh tật tốt, hình thức chăn nuôi bán chăn thả, nuôi

Trang 6

để lấy sức cày, kéo, tận dụng nguồn phân làm phân bón cho cây trồng, và sinh sảntái mở rộng sản xuất là chính.

- Chăn nuôi gia cầm.

Tình hình chăn nuôi gia cầm ở xã Tân Bắc trong 8 tháng đầu năm 2011 là rấtphát triển với tổng đàn là 24.780 con Trong đó: đàn Vịt là 4.300 con

Do nguồn thức ăn lấy từ sản phẩm nông nghiệp là chính, lợi thế điều kiện tựnhiên, bãi chăn thả rộng Số hộ tham gia chăn nuôi số lượng gia cầm rất lớn, tổngđàn tăng nhanh, chất lượng con giống đảm bảo, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộngnên đã tạo sự quan tâm cho người chăn nuôi tích cực đầu tư vào chăn nuôi gia cầmtheo hướng số lượng lớn Tuy nhiên vẫn còn nhiều nông hộ chăn nuôi theo hìnhthức tự cung tự cấp nhỏ lẻ, tự phát với số lượng ít, sự đầu tư hạn chế thiếu hiểu biết

về công tác phòng và trị bệnh nên dịch bệnh trên đàn gia cầm khả năng rất cao.Nhận thấy những hạn chế trên Xã đã tăng cường chỉ đạo cán bộ chuyên môn tuyêntruyền và đầu tư về vốn, kỹ thuật cho nông dân để chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ,chăn thả tự nhiên sang chăn nuôi tập chung theo hướng chăn nuôi bán công nghiệp

- Mạng lưới thú y

Trong những năm gần đây chăn nuôi xã Tân Bắc nói riêng và Tỉnh Hà Giangnói chung luôn phải đối mặt với các loại dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầmlàm ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chăn nuôi và kinh tế của xã Nhận thấy đượcnhững khó khăn trên UBND xã xác định ngành chăn nuôi muốn phát triển bềnvững, hạn chế dịch bệnh xảy ra thì công tác chăn nuôi thú y cơ sở phải đặt vị tríhàng đầu

1.3 Những thuận lợi, khó khăn.

1.3.1 Thuận lợi

Bởi vị trí địa lý, giao thông thuận lợi giao lưu dịch vụ thương mại buôn bán,nên ngành chăn nuôi mở rộng học hỏi kỹ thuật mới vào sản xuất tạo điều kiện pháttriển giao lưu giữa các xã trong và ngoài Huyện, trong và ngoài Tỉnh

Nhân dân trong xã có trình độ hiểu biết khá đồng đều đây là nền tảng cho sựphát triển kinh tế - xã hội, gữi gìn an ninh tật tự ổn định

1.3.2 Khó khăn

Do vị trí địa lý giao lưu mở rộng nên cũng có phần ảnh hưởng rất lớn đếncông tác phòng ngừa, ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài Đặc biệt là công tác anninh, trật tự an toàn xã hội sẽ có những hạn chế

1.4 Mục tiêu sau khi kết thúc chuyên đề.

 Xác định tỷ lệ cảm nhiễm bệnh phân trắng lợn con

 Hiệu quả của công tác phòng bệnh bằng vacxin và vệ sinh thú y

 Sử dụng một số phác đồ điều trị

Trang 7

 Rèn luyện tay nghề, nâng cao kinh nghiệm thực tiễn

 Giúp đỡ cơ sở nâng cao sản xuất chăn nuôi

1.5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

1.5.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.5.1.1 Ý nghĩa.

* Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu được sự ảnh hưởng áp dụng khoa học, kỹ thuật và biện phápchăm sóc, nuôi dưỡng lợn con mới đẻ trong giai đoạn sơ sinh bú mẹ, và biện phápphòng, trị bệnh phân trắng lợn con Nâng cao hiệu quả chức năng đường tiêu hoá.Đồng thời tăng nhanh quá trình sinh trưởng, của đàn lợn con

Ngoài ra, đây còn là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm nângcao khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, hiện đại trong chăn nuôi lợncon giống

* Ý nghĩa thực tiễn

Để mở rộng phát triển chăn nuôi đàn lợn trong điều kiện hiện nay, góp phầnvào công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi lợn,nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đàn lợn

1.5.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của lợn con bú sữa

* Sinh lý tiêu hoá và hấp thu của lợn.

Cơ quan tiêu hoá của lợn con theo mẹ phát triển rất nhanh về cấu tạo và hoànthiện dần về chức năng tiêu hoá ở giai đoạn này biểu hiện:

Dung tích của dạ dày lợn lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20ngày tuổi tăng gấp 8 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dungtích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03lit)

Dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,1 lít, lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc

sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần lúc sơsinh

Dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lit, lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần sovới lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 25 lần so với lúc sơ sinh, lúc 60 ngày tuổi gấp

50 lần so với lúc sơ sinh

Chức năng tiêu hóa của lợn con mới sơ sinh chưa có hoạt lực cao, trong giaiđoạn theo mẹ chức năng tiêu hoá của một số men tiêu hoá sẽ hoàn thiện dần

Nếu ta không cho lợn con ăn sớm thì khoảng 25 ngày đầu khi đẻ ra menpepsin trong dạ dày lợn không có khả năng tiêu hoá protêin trong thức ăn, vì lúcnày dịch vị dạ dày lợn con chưa có HCL tự do Khi có HCL tự do sẽ kích hoạt menpepsinnogen hoạt hoá thành pepsin hoạt động và men này mới có thể tiêu hoáđược Do HCL ngoài khả năng hoạt hoá men pepsin nó còn có tác dụng diệt khuẩn

Trang 8

đường tiêu hoá, nhưng giai đoạn lợn con thiếu HCL tự do nên nó rất dễ bị nhiễm vikhuẩn có hại xâm nhập qua đường tiêu hoá gây bệnh.

Một nghiên cứu cho thấy nếu chúng ta tập cho lợn ăn sớm vào lúc 5-7 ngàytuổi HCL tự do có thể tiết ra khi lợn đạt 14 ngày tuổi

- Men Amylara và Mantarase: Hai men này có trong nước bọt và trong dịchtuỵ của lợn con từ lúc mới đẻ nhưng ở dưới 3 tuần tuổi hoạt tính củ nó còn thấp, do

đó khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con còn kém, chỉ tiêu hoá được 50% lượngtinh bột ăn vào Đối với tinh bột sônhgs lợn con tiêu hoá càng kém cho nên cácloại thức ăn cần được nấu chín trước khi cho lợn ăn, sau 3 tuần tuổi hai menAmylarase và Mantarase mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột củalợn con tốt hơn

- Man saccara: ở lợn con dưới 2 tuần tuổi men này hoạt tính còn thấp nếu cholợn con ăn đường Saccarose thì lợn con rất dễ bị tiêu chảy, nhưng lợn con đưới 3tuần tuổi chỉ có một số men tiêu hoá có hoạt tính mạnh như Trypin, catepsin, lipara

- Men Lactara: Có tác dụng tiêu hóa đường lactose trong sữa Men này cóhoạt tính mạnh ngay từ khi lợn con ở tuần tuổi thứ 2 sau đó có hoạt tính của mennày giảm dần

- Men lipara và chymosin: Hai men này có hoạt tính mạnh trong 3 tuần đầukhi lợn con mới sinh sau đó hoạt tính giảm dần

* Đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở giai đoạn lợn con.

- Ở giai đoạn lợn con có đặc điểm sinh trưởng phát dục rất nhanh so với khốilượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngàytuổi tăng gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7

- 8 lần, lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần và lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần.Lợn con bú sữa có sinh trưởng phát triển nhanh nhưng không đồng đều trongcác giai đoạn nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm, có sự giảm này là do nhiềunguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ giảm và hàm lượngHemoglobin trong máu của lợn con bị giảm thời gian bị giảm sinh trưởng thường

Trang 9

kéo dài khoảng 2 tuần còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con Cơ sở để tậpcho lợn con ăn sớm là do lợn con sinh trưởng, phát dục nhanh nên khả năng tíchluỹ các chất dinh dưỡng mạnh Lợn con ở 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích luỹđược 9 - 14g Protein/1kg khói lượng cơ thể Trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tíchluỹ được 0,3 - 0,4g Protein/1kg khối lượng cơ thể.

Hơn nữa để tăng 1kg khối lượng cơ thể lợn con cần rất ít năng lượng nghĩa làtiêu tốn rất ít thức ăn hơn lợn lớn Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợn con là nước

mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc thì cần ít năng lượng hơn để sản xuất ra 1kg mỡ 1.5.1.3 Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con

* Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh phân trắng lợn con do rất nhiều nguyên nhân như:

- Một sốn nhà nghiên cứu cho rằng " Lợn con thiếu nguyên tố vi lượng như

Fe, Cu, Co, Mn, I… nhất là thiếu Fe, Cu, Co làm lợn con thiếu máu dẫn đến rốiloạn chức năng sinh lý của cơ thể, sức đề kháng giảm, tăng trọng chậm dễ mắcnhất là bệnh ỉa phân trắng

Nghiên cứu của Lê Xuân Cương ( 1986) cho biết lợn con sơ sinh mỗi ngàycần khoảng 7mg Fe để tạo hồng cầu trong khi đó sữa mẹ chỉ đủ cung cấp đượckhoảng 1mg/ngày Do đó lợn con thiếu Fe trong việc tạo máu vì vậy dễ phát sinhbệnh ỉa phân trắng

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Vượng (1963) " Lợn con bị ỉa phân trắng là dothiếu nguyên tố vi lượng và khi tác giả dùng các hợp chất CuSO4 bổ sung cho lợn

mẹ và lợn con thì thấy khỏi bệnh

Cù Xuân Dần (1966) đã nghiên cứu về một số đặc điểm sinh lý của lợn vàmối quan hệ với bệnh ỉa phân trắng thì số lượng hồng cầu và huyết sắc tố giảmnguyên nhân là do thiếu Fe

Do lợn con nhiễm khuẩn E.Coli nguyên nhân này phổ biến nhất Vi khuẩnthường thuộc tuýp: 0117, 0138, 0141, 0147và các týp mới Như công trình nghiên cứuhơn 10 năm của Nguyễn Thị Nội với một lượng E.co li phân lập được trên đàn lợncon bị phân trắng ở các tỉnh thành phía bắc đã công bố 24Sterotyp E.Coli gây bệnhtrong đó đáng chú ý nhất là những týp: 048, K91, K88, 0141,, K98, K88arl, 0194, K85, 08,

K88abl đặc biệt trong đó có kháng nguyên K88 có độc lực mạmh nhất rất có ý nghĩatrong sinh bệnh học và sự hình thành kháng thể

Một số nhà nghiên cứu khác cho rằng " Do bộ máy tiêu hoá của lợn con thiếuHCL tự do làm men Pepsin không hoạt hoá được, dẫn đến quá trình tiêu hoá Protittrong sữa và thức ăn xảy ra kém, nên các Protit còn lại bị vi khuẩn gây thối phânhuỷ lên men và dễ phát sinh rối loạn tiêu hoá gây ra tiêu chảy

Trang 10

Nhiều nhà nghiên cứu còn khẳng định " Lợn con thiếu Vitamin và ít được vận động thì dễ mắc bệnh Đặc biệt khi đàn lợn sống trong chuồng trại bẩn thỉu tối tăm và ẩm thấp dễ bị thiếu Vitamin A,D,B 12 làm rối loạn trao đổi làm dối loạn trao đổi khoáng dẫn đến làm giảm quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng Đồng thời tăng qúa trình oxy hoá các chất dự trữ có trong cơ thể làm tăng tính thích ứng của lợn con với ngoại cảnh kém dễ bị tác động của các streess có hại dễ bị mắc bệnh"

- Do nền chuồng ẩm ướt, lạnh bụng do nằm phải nền xi măng

- Do thời tiết khí hậu thay dổi

Theo Trương Lăng - Xuân Giao (2002) [7] thì cho rằng nguyên nhân gâybệnh phân trắng do:

-Thành phần sữa mẹ có nhiều chất khô, mỡ khó tiêu, từ đó trực tràng Co.litác động phân huỷ sữa thành axit gây viêm dạ dày

- Lượng sữa mẹ từ khi đẻ tăng dần đến ngày thứ 15 là cao nhất, đến gày thứ

20 đột nhiên giảm xuống thấp (Cù Xuân Dần) trong khi nhu cầu sữa của lợn conngày càng tăng Đến ngày thứ 20 nếu lợn mẹ thiếu dinh dưỡng thì lợn con càngthiếu sữa, thường ăn bậy dễ sinh bệnh về tiêu hoá

Do trữ lượng sắt của lợn con từ bào thai chưa đủ, khi sinh ra không được sữa

mẹ cung cấp đủ nhu cầu thiếu cả cac bon, B12 nên sinh bần huyết, cơ thể suy yếukhông hấp thu đủ chất dinh dưỡng sinh ra không tiêu và dẫn tới ỉa chảy

Lợn con từ sơ sinh đến ngày 20 tuổi, pH dịch vụ vi trùng tính, không có axit ,đặc trưng là axit HCL tự do nên không có đủ khả năng tiêu hoá Protein Nhượcđiểm này có thể là nguyên nhân đầu tiên làm phát sinh bệnh, đối với lợn con mộttháng tuổi trở lên hàm lượng HCL và men pepsin dịch vụ tăng lên tỷ lệ cảm nhiễmbệnh giảm rõ rệt

Thời tiết, tiểu khí hậu, chuồng nuôi, chế độ ăn uống vệ sinh chuồng trại, sựđiều hoà tốt giữa độ ẩm và nhiệt độ đều ảnh hưởng đến tỷ lệ cảm nhiễm bệnh.Phạm Sỹ Lăng và Lê Thị Tài cùng cộng sự (1999) [6] có nêu nguyên nhângây bệnh phân trắng lợn con là E coli thuộc vi sinh vật bình thường của ruột Một

số chủng có độc lực thuộc kháng nguyên K vào gây bệnh khi sức đề kháng của cơthể bị giảm sút, do điều kiện thời tiết thay đổi lạnh ẩm, lợn con đang bú mẹ, cơ thểthiếu sắt, thiếu vitamin A sức đề kháng giảm, động lực của mầm bệnh tăng lên, độc

tố của E.coli gây viêm dạ dày, gây phù mặt ở lợn cai sữa

Lê Hồng Mận và Bùi Đức Lũng (2003) [8] cũng cho rằng nguyên nhân gâybệnh là do trực khuẩn E.coli gây nên là bệnh truyền nhiễn cấp tính nguyên nhânlàm cho lợn tăng mức độ nhiễm E.coli là chuồng bẩn, bầu vú lợn mẹ nhiễm E.coli

Trang 11

gây nên, lợn con bú sữa bị tiêu chảy ngay, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ kém, ănthiếu chất làm sữa nghèo dinh dưỡng làm lợn còi cọc.

* Triệu chứng lâm sàng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú bình thường, lúc bị nặng, lợn bú kém kèmtheo triệu chứng sốt, đi đứng siêu vẹo, da khô, nhăn nheo, bụng hóp, đầu to, gầysút nhanh, hậu môn thường dính bết phân Niêm mạc nhợt nhạt, bốn chân lạnh, thởnhanh, lợn rặn nhiều khi ỉa, màu phân lúc đầu xanh đen sau chuyển sang xám, rồichuyển màu trắng, có mùi tanh khắm đặc trưng, đôi khi lợn con nôn ra sữa chưatiêu hoá có mùi chua kéo dài 2-4 ngày, lợn suy nhược nhanh co giật run rẩy

Theo Hoàng Văn Tiến, Nguyễn Văn Thiện (2006) [3] thì bệnh sẩy ra ở lợncon theo mẹ với triệu chứng: tiêu chảy phân trắng, vàng lẫn bọt khí, đôi khi nôn.Theo Đỗ Kim Tuyên (2007) [4] cũng đưa ra triệu chứng của bệnh như sau: Khinhiễm bệnh lợn con kém bú, dáng đi đứng siêu vẹo, lợn con tiêu chảy da nhănnheo gầy nhanh hậu môn dính bết phân màu trắng (lúc đầu phân màu đen sauchuyển sang màu xám rồi cuối cùng là màu trắng)

* Dịch tễ học

Bệnh ở lợn con ỉa phân trắng xảy ra ở mọi hình thứcc chăn nuôi, nhưng nhiềunhất ở những nơi chăn nuôi lợn nái tập chung và những vùng chăn nuôi lạc hậu.Bệnh xảy ra đối với lợn con ở giai đoạn 1 - 45 ngày tuổi theo Cù Xuân Dần ở

độ tuổi này tỷ lệ mắc bệnh rất cao và số con còi cọc cũng rất cao, ở độ tuổi lớnhơn tỷ lệ nhiễm bệnh thấp hơn so với nhiều lứa tuổi trên

Ở nước ta bệnh xảy ra quanh năm nhưng tập trung nhiều vào vụ Đông - Xuânnhất là sau những trận mưa lớn ở những ngày có độ ẩm cao, thời tiết thay đổi độtngột nóng lạnh thất thường

* Cơ chế sinh bệnh.

Lợn con theo mẹ nhất là ở độ tuổi 21 ngày tuổi có sự mâu thuẫn gay gắt quyluật sinh trưởng và tăng trọng nhanh và bộ máy tiêu hoá thần kinh chưa được hoànchỉnh Những ngày đầu trong dạ dày lợn con lượng axit HCL tự do rất ít hầu nhưkhông có Do đó khả năng chống bệnh của lợn con kém Nên khi gặp các yếu tố cóhại như streess, vi khuẩn thì các yếu tố này sẽ tác động ngay đến hệ tiêu hoá làmkích thích niêm mạc đường tiêu hoá tăng cường nhu động ruột gây ra quá trình rốiloạn tiêu hoá từ đó làm cho lợn con dễ mắc bệnh phân trắng

Ở giai đoạn đầu hiện tượng ỉa phân trắng là phản ứng bảo vệ cơ thể để gâycác tác nhân gây bệnh ra ngoài Nhưng các tác nhân gây bệnh lại không ngừngkích thích làm tổn thương đường tiêu hoá của lợn con, khi đó hiện tượng ỉa phân

Trang 12

trắng càng trở nên trầm trọng hơn, lợn con đi ngoài nhiều lần dẫn đến mất nướcgây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hoá hấp thu và tiết dịch của cơ quan tiêu hoá.Sau một thời gian là lợn con bị rối loạn cân bằng hệ sinh vật đường ruột Vikhuẩn lên men thối ngày càng phát triển nhanh song với sự phát triển về số lượng

vi khuẩn thì lượng độc tố vào máu làm rối loạn chức năng giải độc của gan và quátrình lọc thận Mặt khác hiện tượng ỉa phân lỏng liên tiếp sẽ dẫn đến hiện tượngmất nước làm rối loạn qúa trình cân bằng điện giải và protit máu nên khả năng giữnước ở mô bào giảm

Do vậy cơ chế bệnh ỉa phân trắng trên đàn lợn ở 3 trạng thái rối loạn là:

- Rối loạn chức năng tiêu hoá hấp thu

- Rối loạn sự cân bằng của hệ sinh vật đường ruột

- Rối loạn cân bằng nước và điện giải

Các rối loạn này làm cơ thể con vật bị nhiễm độc, dẫn đến truỵ tim mạch vàchết Những ca khỏi bệnh thì khả năng tăng trọng giảm còi cọc chậm lớn

* Triệu chứng.

Theo Lê Thị Tài và cs (2002) [0] cho biết

Bệnh thường xảy ra từ khi lợn mới đẻ cho đến khi cai sữa, nhưng phổ biếnnhất là giai đoạn 1-3 tuần tuổi Tuổi càng lớn tỷ lệ nhiễm bệnh này càng giảm vàbệnh này không thấy xuất hiện khi lợn đạt 60 ngày tuổi

Khi nhiễm bệnh lợn con ỉa phân lỏng màu trắng sữa, lợn kém ăn, lông xù, đisiêu vẹo Những con bị nặng ỉa nhiều gây mất nước, da nhăn, có con xẩy ra triệuchứng thần kinh co giật có thể tạm chi làm 3 giai đoạn

+ Giai đoạn 1: Lợn con ủ rũ, kém ăn hoặc bỏ ăn, lông xù da khô và xám lại.Lợn con ỉa phân trắng mà biểu hiện đi táo đen như hạt đậu đen lợn ỉa khó đuôicong vót, hai chân sau thu vào bụng, giai đoạn này thường kéo dài 2 ngày còn gọi

là thời gian nung bệnh

+ Giai đoạn 2: Lợn đi táo chuyển sang đi phân sền sệt, màu vàng 2-3 ngàysau phân chuyển sang màu trắng, phân ngày một lỏng hơn, trong phân có nhữnghạt sữa chưa tiêu hoá hết lổm nhổm như hạt vôi có khi nhiều bọt khí Có trườnghợp mắc bệnh đến gày thứ 3 con vật đã đi phân lỏng như nước thoát tung toé vọtcần câu, những trường hợp này lợn con mất nước nặng, nếu kiểm tra dưới kínhhiển vi thấy trong phân có những hạt mỡ chưa tiêu hoá hết và các tế bào niêm mạcruột nhiều khi thấy cả hồng cầu, nếu giai đoạn này mà điều trị kịp thời thì giaiđoạn này sẽ chuyển sang giai đoạn lành bệnh

+ Giai đoạn 3 (lành bệnh): ở giai đoạn này phân từ màu trắng chuyển sangmàu trắng đen hoặc đen phân dần dần thành khuôn như phân lợn bình thường

Trang 13

Lợn ngày đầu mắc bệnh chưa thấy thay đổi gì đáng kể chỉ thấy bụng căngbóng hơi khó chịu, đi lại luôn thỉnh thoảng nôn ra ít sữa chưa tiêu nhìn như bã đậu

có mùi chua

Khi bệnh kéo dài 4-5 ngày thì bụng tóp lại, lưng cong, lông xù, run rẩy lợn ít

đi lại chui rúc đống rác ổ lót, nhưng lợn dưới 7 ngày tuổi bị bệnh này thì tỷ lệ chết

90 - 100% con vật biểu hiện thần kinh

1.5.1.4 Một số hiểu biết về thuốc điều trị phân trắng lợn con

+ Biện pháp phòng và điều trị

- Phòng bệnh:

Nuôi dưỡng và chăm sóc tốt để đàn lợn con khoẻ mạnh, và nuôi tốt nái chửađảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, tạo cho con vật có môi trường sống ổn định tránhnhững điều kiện bất lợi, chuồng nuôi phải sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè và ấm áp

vè mùa đông, có sân chơi cho lợn con và lợn mẹ

Chú ý cho lợn mẹ và lợn con vận động cung cấp đầy đủ nước uống, thức ăn

và dinh dưỡng cần thiết hợp lý, tập cho lợn con ăn sớm Dùng các chế phẩm sinhhọc để phòng bệnh hay tiêm Vaccin E.coli cho lợn mẹ trước khi đẻ 10 -15 ngày đểtăng sức đề kháng cho con

* Trị bệnh: Muốn điều trị tốt bệnh phân trắng lợn con cần phải đảm bảo các

yêu cầu sau:

- Chống tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá (dạ dày và ruột)

- Chống vi khuẩn gây bệnh kế nhiễm bằng phương pháp dược lý trị liệu trong

đó có các kháng sinh

- Chống các loại vi khuẩn có hại và khôi phục lại hệ vi sinh vật có lợi chođường tiêu hoá

- Bổ sung chất điện giải, bổ sung Fe và Vitamin

- Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi

Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy có thể phân lập được nhiều visinh vật từ phân của các gia súc bị bệnh Vì vậy trong trường hợp can thiệp cácbiện pháp khác mà bệnh không chấm rứt nên dùng kháng sinh để chống bệnh Tuynhiên dùng kháng sinh đơn thuần có vẻ khỏi nhưng dễ bị tái phát trong thời giansau Chú ý dùng kháng sinh 2-3 ngày phải bổ sung các Vitamin các chế phẩm visinh vật đẻ bù đắp lượng thiếu hụt do bệnh gây ra

Có thể dùng kháng sinh thực vật như penicillin để điềut rị, ngoài ra có thể sửdụng lá cây vang đắng (Cosinium, Fenetrerum, Gaciclebac) hay quả hồng xiêm, láổi…để điều trị bệnh lợn con phân trắng

Trang 14

Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Thọ đã tiến hành kiểm tra tác dụng diệt khuẩn củacác dược liệu Việt Nam ở các dạng bào chế khác nhau, kết quả cho thấy Trong

112 biệt dược thử nghiệm có 60% có tác dụng với E.coli trong đó có 8,3% rất mẫncảm, 41,5% mẫn cảm trung tính, tập trung vào các loại tỏi, bột ngũ tử, mộc hương,bách hạch, dây ký sinh, cây hoàng đắng, hương nhu đắng, lựu , trầu không…

Phạm Khắc Hiếu và cộng sự (1988 - 1994) đã sử dụng phụ phẩm cao Anh túckết hợp với Furazolidol cho hiệu qủa chữa bệnh khỏi 90%

* Dược lý (sinh lý hấp thu và thải trừ thuốc).

Theo Phạm Đức Chương (2003) [2]

* Oxytetacylin

Thường điều trị nhiễm khuẩn E.coli là các loại thuốc có thành phần điều chế

từ Oxtetacylin Được điều chế bằng phương pháp bán tổng hợp có đặc điểm chung

là có 4 vòng benzene có chữa hydroxit

Dạng thuốc: ở dang kết tinh là một dạng muối dưới dạng axit bột màu vàngnhạt hay nâu non, mùi vị nồng đắng ít tan trong nước

Cơ chế tiêu diệt căn bệnh: Các Oxytetacylin tạo phức hợp với những chấtchuyển hoá cốt yếu (các Vitamin, Amynoaxti…) gây rối loạn quá trình chuyểnhoá của vi khuẩn gây bệnh, số đông vi khuẩn trong quá trình sống cần axitGlutamic trong hô hấp mô bào Oxytetacylin làm rối loạn quá trình photphoryl hoálàm cho vi khuẩn ngừng phát triển Oxytetacylin làm rối loạn sự tác axetac trongquá trình trao đổi chất dẫn đến các vi khuẩn bị ức chế không phát triển được vìthực bào Vì vậy tetacylin là loại kháng sinh có phổ rộng

Hấp thu trong cơ thể: Khi tiêm thuốc được phân bố đều trong dịch tổ chứcsau khi hấp thu được chuyển tới gan theo mật đổ xuống ruột non, hàm lượng thuốctrong gan, mật, bao giờ cũng cao hơn trong máu ít nhất từ 5- -10 lần

Thuốc có chu kỳ máu - gan - mật - ruột - máu nên được tồn tại lâu trong cơthể

Thải trừ: Oxytetacylin phần lớn được thải trừ qua nước tiểu, sự lọc thải củathuốc phụ thuộc vào công năng của thận Nếu tiêm có khoảng 20 - 60% lượngthuốc được thải trừ qua thận sau 24h đầu, nếu uống có khoảng 20 -50% lượngthuốc được thải trừ qua nước tiểu Trong đó có khoảng 10 -35% lượng thuốc đượcthải qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính sau khi dùng thuốc 30 phút đến 5h.Liều dùng tuỳ các loại thuốc thương phẩm trên thị trường và khuyến cáo củanhà sản xuất

* Ampicylin.

đặc điểm chung: Thuốc dạng muối dễ tan trong nước thuốc có tính axit

Trang 15

Hấp thu: Nếu uống được hấp thu hết sau 2h đạt nồng độ cao trong huyếtthanh khi uống liều gấp đôi lượng thuốc trong huyết thanh tương cũng tăng caogấp 2 lần, thường thời gian bán thải bằng 1/2 khoảng 1 - 1,5h Nếu tiêm với liềucao cho đại gia súc 3h thuốc đạt được nồng độ rất cao, có thể gấp 40 lần so ví huyếtthanh Trong khi nồng độ thuốc trong cơ thể tế bào, cơ quan khác lại thấp điều nàycho thấy thuốc có chu kỳ gan - ruột (thuốc được tái hấp thu ở ruột) nên đã kéo dàithời gian bán thải bằng 1/2 thời gian tác dụng của nước trong cơ thể Khi chữa cácbệnh ở gan, mật, và đường tiêu hoá tốt nhất nên cho uống, cũng có thể cho uống đểđiều trị và các bệnh nhiễm khuẩn ở các cơ quan khác.

Phân bố thuốc được phân bố đều khắp nơi trong các tế bào của cơ thể Cónồng độ cao trong mọi tế bào và trong thận thuốc ít thấm qua dịch não tuỷ

Thải trừ: Thải trừ nhanh qua thận dưới dạng nguyên vẹn còn hoạt lực

Động lực cũng giống như penicylin nếu dùng liều cao, trong thời gian dài sẽgây độc, đặc biệt đối với thỏ và động vật gặm nhấm Phổ kháng sinh: Apicillin làthuốc có phổ tác dụng chậm

* Kanamycin.

Nguồn gốc: Thuốc được chiết ra từ nấm Streptomycins, Kanamyceticus doUmazawa (nhật bản) và cộng sự tìm thấy năm 1975 có 3 loại kanamycin A, B, Cloại A quan trọng nhất

Bản chất hoá học: Kanamycin là một amonolucozit có tính bazơ tan trongnước thường dùng muối sulphat Công thức phân tử gồm 2 đường đơn nối với 2Deooxystreptamin giữa Kanamycin, neomycin và streptomycin có vài điểm giốngnhau về cấu trúc Thuốc bền vững trong dung dịch có pH từ 2- 11, chịu được nhiệt

độ cao ở pH từ 6 - 8, có thể đun sôi 100oc mà thuốc vẫn không bị mất hoạt tínhkháng sinh Nếu hấp 1200c /1h sẽ mất 5% hoạt tính kháng sinh

Tác dụng dược lý: Thuốc có hoạt phổ rộng chống cả vi khuẩn Gram (+) (-)thuốc có tác dụng diệt khuẩn đặc biệt trong giai đoạn được phân chia tế bào các vikhuẩn mẫn cảm là E.coli, A aerogenss, K pnumollin…Kanamycin có tác dụng tốtvới các chủng tụ cầu liên cầu đã kháng penicylin và cephalosprin

Sự hấp thu: Kanamycin được hấp thu rất ít từ ống tiêu hoá lớn liều uốngđược thải trừ qua phân Hàm lượng thuốc được tìm thấy trong huyết tương rất thấp,khi tiêm bắp liều 10mg/kg Kanamycin sau 1h thuốc đạt nông độ trong huyết tương

20 - 35ug/ml sau đó nồng độ thuốc giảm xuống 5 - 1,5ug/ml trong vòng 6 giờ 30phút Tiếp tục giảm xuống 1,2ug/ml hay thấp hơn 12 giờ sau khi tiêm thuốc đạtnồng độ cao nhất trong huyết tương sau khi tiêm bắp liều 10 mg/kg khoảng35ug/ml, còn tiêm liều 5mg/kg, nồng độ thuốc đạt khoảng 10 -15ug/ml cũng tiêm

Ngày đăng: 11/07/2021, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Cương (1986), Năng xuất sinh sản của lợn nái, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng xuất sinh sản của lợn nái
Tác giả: Lê Xuân Cương
Nhà XB: Nhà xuất bảnkhoa học kỹ thuật
Năm: 1986
2. Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quuang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan (2003), Dược lý học thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quuang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
4. Trương Lăng – Xuân Giao (2002), Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn, Nhà xuất bản lao động xã hội (tr 37 – 45) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh ở lợn
Tác giả: Trương Lăng – Xuân Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội (tr 37 – 45)
Năm: 2002
5. Trương Lăng – Xuân Giao (2003), Nuôi lợn và phòng chữa bệnh cho lợn ở gia đình, Nhà xuất bản lao động xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi lợn và phòng chữa bệnh cholợn ở gia đình
Tác giả: Trương Lăng – Xuân Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội Hà Nội
Năm: 2003
7. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
8. Nguyễn Văn Thiện, Phan Địch Lân, Hoàng Văn Tiến Và CTV ( 1996 ), Chăn nuôi lợn gia đình và trang trại, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn gia đình và trang trại
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
10. Đỗ Kim Tuyên, Hoàng Kim Giao, Đoàn Lệ Hằng, Võ Văn Sự (2007), Người nông dân giàu không khó nuôi lợn rừng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội (tr 147) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người nông dân giàu không khó nuôi lợn rừng
Tác giả: Đỗ Kim Tuyên, Hoàng Kim Giao, Đoàn Lệ Hằng, Võ Văn Sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội(tr 147)
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w