- Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc , đơn vị đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng Nợ TK 113- Tiền đang chuyển Có TK 131- Phải thu của khách h[r]
Khái niệm, ý nghĩa của công tác hạch toán vốn bằng tiền
1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền, một phần quan trọng của tài sản lưu động, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển Với tính thanh khoản cao, vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thanh toán, thực hiện mua sắm và chi tiêu.
2 Ý nghĩa của công tác hạch toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, có vai trò quan trọng trong việc thanh toán cho người bán và trả nợ Sự luân chuyển của vốn này liên quan đến hầu hết các giai đoạn chính của doanh nghiệp, bao gồm cả quá trình bán hàng và thu hồi các khoản nợ phải thu.
Sự luân chuyển của vốn bằng tiền giúp đánh giá chất lượng hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời số vốn hiện có cũng phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
3 Vai trò và nhiệm vụ của hạch toán vốn bằng tiền a Vai trò
Hạch toán vốn bằng tiền là nghệ thuật quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp.
Chức năng chính của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin tài chính cho các nhà quyết định, bao gồm nhà quản lý kinh tế, nhà đầu tư và các cơ quan nhà nước, nhằm phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, cần phản ánh kịp thời các khoản thu, chi và thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ.
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền.
Kế toán ghi chép vốn bằng tiền giúp phát hiện sai sót trong chế độ, xác định các chênh lệch và nguyên nhân gây ra chúng, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý hiệu quả cho các chênh lệch này.
4 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Doanh nghiệp phải sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ thống nhất Trong trường hợp doanh nghiệp liên doanh, có thể ghi sổ bằng ngoại tệ nhưng cần có sự đồng ý bằng văn bản từ Bộ Tài Chính.
Các doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Đồng thời, việc hạch toán chi tiết ngoại tệ theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại cũng là yêu cầu bắt buộc.
Nếu có sự chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá đã ghi sổ kế toán, cần phản ánh chênh lệch này vào tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá.
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp cần đánh giá các khoản mục vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Tỷ giá này được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán cuối năm tài chính.
- Vàng, bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý.
Vàng, bạc và đá quý cần được theo dõi kỹ lưỡng về số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng loại Giá của các loại này được xác định dựa trên giá thực tế, bao gồm giá hoá đơn hoặc giá thanh toán.
Khi xác định giá xuất cho vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ, có thể sử dụng các phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho như phương pháp đích danh hoặc bình quân gia quyền để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài sản.
Hạch toán tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt là số tiền tại quỹ của doanh nghiệp, bao gồm: tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim đá quý.
Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền từ việc bán thành phẩm, hàng hóa, hoặc từ các hoạt động tài chính và các khoản thu khác, người thủ quỹ cần thực hiện các bước cần thiết để quản lý và ghi nhận các giao dịch này một cách chính xác và hiệu quả.
“phiếu thu”, đi kèm là “biên lai thu tiền”.
Để quản lý các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vàng bạc, đá quý, cần sử dụng chứng từ "bảng kê vàng bạc, đá quý" Phiếu thu và phiếu chi do kế toán lập gồm 3 liên, có thể sử dụng giấy than để viết một lần Sau khi hoàn thành thông tin trên phiếu và ký tên, phiếu sẽ được chuyển cho kế toán trưởng để duyệt Cuối cùng, phiếu sẽ được chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ cho việc nhập và xuất quỹ.
Cuối ngày toàn bộ phiếu thu, chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
3 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ
Hạch toán tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng tài khoản 111 Khi hạch toán cần tôn trọng các nguyên tắc sau:
Tài khoản 111 chỉ ghi nhận số tiền mặt, ngân phiếu và ngoại tệ thực tế nhận khi xuất quỹ tiền mặt Đối với số tiền thu được chuyển ngay vào ngân hàng mà không qua quỹ tiền mặt tại đơn vị, cần hạch toán vào tài khoản 113 (tiền đang chuyển) thay vì tài khoản 111.
Quỹ chỉ được phép nhập và xuất khi có phiếu thu, phiếu chi hoặc các chứng từ liên quan Việc xuất quỹ phải có đủ chữ ký của người giao, người nhận và người cho phép.
Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm theo dõi và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày để nắm rõ số dư quỹ Trong trường hợp có sự chênh lệch, cần xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời.
4 Chứng từ sổ sách sử dụng.
* Để hạch toán tiền mặt kế toán sử dụng các chứng từ:
Phiếu thu được lập dựa trên các hóa đơn bán hàng và giấy thanh toán tiền tạm ứng, cùng với phiếu chi do bên mua lập Kế toán tiền mặt sẽ thực hiện việc lập phiếu thu để ghi nhận các giao dịch tài chính này.
Phiếu thu được kế toán lập thành 3 liên đặt giấy than viết lên một lần.
- Liên 1: thủ quỹ giữ lại để ghi sổ quỹ.
- Liên 2: giao cho người nộp hoặc cho người nhận tiền.
- Liên 3: được lưu tại nơi lập phiếu
Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán. Phiếu chi: được dùng để phản ánh các nghiệp chi tiền.
Dựa trên hợp đồng giao dịch thương mại (HĐGTGT) và các giấy tờ như đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán từ bên bán, kế toán tiền mặt sẽ tiến hành lập phiếu chi.
Phiếu chi được kế toán lập thành 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần.
- Liên 1: thủ quỹ giữu lại để ghi sổ quỹ
- Liên 2: giao cho người nộp hoặc cho người nhận tiền.
- Liên 3: được lưu tại nơi lập phiếu.
Cuối ngày, toàn bộ phiếu chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
* Để hạch toán tiền mặt, kế toán sử dụng các sổ sách sau:
Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thay đổi, kế toán tiền mặt cần ghi chép từ chứng từ gốc Sau đó, kế toán sẽ nhập thông tin vào sổ chi tiết tiền mặt để theo dõi số tiền mặt trong quỹ từng ngày.
- Bảng tổng hợp chi tiết.
- Bảng cân đối tài khoản
- Bảng cân đối kế toán.
Tài khoản 111 “tiền mặt” ghi nhận số dư và tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, bao gồm tiền Việt Nam, vàng bạc, kim khí quý và ngoại tệ.
- Tài khoản này có kết cấu như sau :
SDĐK: Giá trị tiền mặt đầu kỳ tại quỹ
PST: Giá trị tiền mặt tăng trong kỳ PSG:Giá trị tiền mặt giảm khi trả nợ
SDCK: Giá trị tiền mặt tồn cuối kỳ.
Tài khoản 111 bao gồm ba tài khoản cấp 2: TK 1111 - Tiền Việt Nam, ghi nhận thu, chi và tồn quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam; TK 1112 - Ngoại tệ, phản ánh tình hình thu, chi, biến động tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ quy đổi sang đồng Việt Nam; và TK 1113 - Vàng bạc, kim khí, đá quý, thể hiện giá trị của các loại tài sản này trong quỹ.
6.1 Hạch toán tiền mặt là Việt Nam đồng :
* Các nghiệp vụ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt
- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
- Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn , các khoản ký cược , ký quỹ.
Có TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 138- Phải thu khác
Có TK 144- Cầm cố , ký cược , ký quỹ ngắn hạn
Có TK 244- ký quỹ , ký cược dài hạn
Có TK 228- Đầu tư dài hạn khác
- Thu hồi các khoản nợ phải thu và nhập quỹ tiền mặt
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 136- Phải thu nội bộ
Có TK 138- Phải thu khác
- Vay dài hạn , ngắn hạn bằng tiền mặt
Có TK 311- Vay ngắn hạn
Có TK 341- Vay dài hạn
- Nhận trợ cấp , trợ giá từ Ngân sách Nhà Nước.
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước.
- Nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị khác
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
Có TK 344- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
- Nhận cấp vốn , góp vốn
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
- Thu tiền bán sản phẩm , hàng hóa, lao vụ , dịch vụ
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Thu từ hoạt động tài chính ,các khoản thu nhập khác
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711- Thu nhập khác
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Kiểm kê phát hiện thừa tiền mặt
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
* Các nghiệp vụ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt
- Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
- Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ , ký cược
Nợ TK 144- Thuế chấp , ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 224- Ký cược , ký quỹ dài hạn
- Mua vật tư , nguyên vật liệu, công cụ ,dụng cụ hàng hóa
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 152- Nguyên vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ ,dụng cụ
Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán
Nợ TK 627,641,642- Chi phí bằng tiền mặt theo PX, BH, QLDN
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ
- Mua TSCĐ đưa vào sử dụng, chi cho công tác đầu tư Xây Dựng Cơ Bản
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình
Nợ TK 241- XDCB dở dang
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
- Dùng tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn , dài hạn , đầu tư vào công ty con , góp vốn liên doanh
Nợ TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221- Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh
Nợ TK 223- Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228- Đầu tư dài hạn khác
- Chi phí tài khoản , chi phí khác bằng tiền mặt
Nợ TK 811,635- Chi phí tài chính , chi phí khác bằng tiền mặt
- Chi trả lương, thưởng ,BHXH, tiền ăn ca cho công nhân viên
Nợ TK 334- Phải trả cho công nhân viên
- Thanh toán các khoản nợ phải trả
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 311- Vay ngắn hạn
Nợ TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Nợ TK 336-Phải trả nội bộ
Nợ TK 338- Phải trả , phải nộp khác
Có TK 111- Tiền mặt -Tiền mặt thiếu phát hiện khi kiểm kê
Nợ TK 138- Phải thu khác
6.2 Hạch toán tiền mặt là ngoại tệ :
- Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng (Tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Mua vật liệu , hàng hóa , TSCĐ phải chi bằng ngoại tệ
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 152- Nguyên vật liệu ( Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)
Nợ TK 153- Công cụ , dụng cụ
Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Nợ TK 312- TSCĐ vô hình
Có TK 111(1112)- Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ > tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Hoặc Nợ TK 635- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ < tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
- Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ
Nợ TK 111(1112)- Ngoại tệ nhập quỹ ( Tỷ giá thực tế tại thời điểm thu nợ )
Có TK 131- Phải thu nhập quỹ (tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu )
Có TK 515- tỷ giá thực tế > Tỷ giá lúc ghi nhận nợ Hoặc Nợ TK 635- tỷ giá thực tế < Tỷ giá lúc ghi nhận nợ
- Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 111(1112)- Ngoại tệ nhập quỹ (tỷ giá thực tế )
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 111(1112) – Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ > tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Hoặc Nợ TK 635- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ < tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
- Trả nợ cho người bán bằng ngoại tệ
Nợ TK 331- Tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Có TK 111(1112)- Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515- Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả > tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Hoặc Nợ TK 635- Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả < tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
* Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ :
- Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên Ngân hàng > tỷ giá đã hạch toán trên sổ kế toán , thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ :
+ Chênh lệch tăng vốn bằng tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng
Có TK 413 : + Chênh lệch tăng nợ phải trả bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng
- Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên Ngân hàng < tỷ giá hạch toán trên sổ kế toán thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ:
+ Chênh lệch giảm vốn bằng tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do tỷ giá giảm
+ Chênh lệch giảm nợ phải trả bằng ngoại tệ do tỷ giá giảm
6.3 Hạch toán tiền mặt là vàng , bạc , đá quý , kim khí quý :
- Mua vàng , bạc , đá quý …nhập quỹ
Nợ TK 111(1113)-Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn
Có TK 111,112- Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn
- Nhận ký cước, ký quỹ bằng vàng , bạc , đá quý
Nợ TK 111(1113)- Giá thực tế nhập
Có TK 338(3388)- Nhận ký cước, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 334- Nhận ký cước , ký quỹ dài hạn
- Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng vàng , bạc , đá quý
Nợ TK 111(1113)- Giá trị thực tế khi được thanh toán
Có TK 131- Giá thực tế lúc ghi nhận phải thu
Có TK 515- Giá thực tế lúc được thanh toán < giá lúc ghi nhận nợ phải thu
- Hoàn trả tiền ký cước , ký quỹ ngắn hạn , dài hạn bằng vàng bạc , đá quý
Có TK 111(1113)- Theo giá thực tế lúc ghi nhận ký cước , ký quỹ
- Xuất vàng , bạc , đá quý đem ký cước , ký quỹ
Nợ TK 144- Ký cước , ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244- Ký cược , ký quỹ dài hạn
Có TK 111(1113)- Theo giá thực tế xuất
- Xuất vàng , bạc , đá quý để thanh toán nợ cho người bán
Nợ TK 331- Theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Có TK 111(1113)- Theo giá xuất thực tế
Có TK 515- Chênh lệch do giá thực tế xuất < giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả
Hoặc Nợ TK 635- Giá thực tế xuất > giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả
Rút TGNH về nhập quỹ Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Thu hồi các khoản vốn đầu tư Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Ngắn hạn, ký cược, ký quỹ
Thu hồi các khoản nợ phải thu các khoản chi phí
Và lập quỹ tiền mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
Vay ngắn hạn, dài hạn
Mua vật tư, hàng hóa Thuế và các khoản nộp NN Chưa có thuế GTGT
Nhận ký quỹ, ký cược thanh toán nợ phải trả
Nhận cấp vốn, góp vốn 144,244
Thu tiền bán sản phẩm ,HH 211,213,241
Mua TSCĐ đưa vào sử dụng 515,711 đầu tư xây dựng cơ bản
Thu từ hoạt động tài chính
Kiểm kê phát hiện thừa TM Kiểm kê phát hiện thiếu TM
Hạch toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là những khoản tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, kho bạc hoặc tại các công ty tài chính (nếu có).
2 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng
- Căn cứ hạch toán trên tài khoản 112 khi có giấy báo nợ, báo có, hoặc bảng sao kê ngân hàng, kèm theo chứng từ gốc (UNC,UNT, SEC,…)
Khi nhận chứng từ từ ngân hàng, kế toán cần đối chiếu với chứng từ gốc Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán và ngân hàng, cần thông báo cho ngân hàng để xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân, kế toán sẽ ghi số chênh lệch vào bên nợ TK 138(8) nếu số liệu doanh nghiệp nhỏ hơn ngân hàng, hoặc bên có TK 338(1) nếu ngược lại Sang tháng sau, kế toán phải tiến hành đối chiếu và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh số liệu đã ghi.
- Một doanh nghiệp có thể mở tài khoản ở nhiều ngân hàng, do đó phải mở sổ để hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng
3 Chứng từ sổ sách sử dụng
3.1.Chứng từ sử dụng: Để hạch toán các tài khoản tiền gửi cần có các chứng từ: giấy báo có, giấy báo nợ, bảng sao kê của ngân hàng, kèm theo chứng từ gốc như: UNT, UNC, Séc chuyển khoản,…
Giấy báo có là tài liệu do ngân hàng phát hành khi doanh nghiệp thực hiện giao dịch bán hàng và khách hàng thanh toán qua chuyển khoản Khi đó, số tiền trong tài khoản của doanh nghiệp sẽ tăng lên, và ngân hàng sẽ gửi giấy báo có về cho doanh nghiệp để xác nhận giao dịch này.
- Bảng sao kê của ngân hàng
- Phiếu tính lãi kèm theo.
3.2 Sổ sách sử dụng: Để hạch toán các tài khoản tiền gửi ngân hàng, cần có các sổ sách chứng từ:
Dựa vào giấy báo có và ủy nhiệm chi, kế toán ghi chép vào sổ quỹ tiền gửi ngân hàng để theo dõi sự biến động hàng ngày của tiền gửi.
* TK 112 “tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của TGNH (kho bạc hay công ty tài chính).
* Kết cấu tài khoản 112 _ tiền gửi ngân hàng
SDĐK: Giá trị tiền gửi ngân hàng hiện có đầu kỳ.
PST: Giá trị tiền gửi ngân hàng tăng trong PSG: Giá trị TGNH giảm khi kỳ khi gửi rút ra, trả nợ
SDCK: Giá trị TGNH hiện có cuối kỳ
* Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng: có 3 TK cấp 2
- TK 1121- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam.
TK 1122 – Ngoại tệ: thể hiện số tiền gửi, rút và số dư hiện tại tại ngân hàng bằng ngoại tệ đã được quy đổi sang đồng Việt Nam.
- TK 1123 – Vàng bạc,kim khí, đá quý: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí đá quý gửi vào rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng
5.1 Hạch toán TGNH là Việt Nam đồng
* Các nghiệp vụ liên quan đến tăng TGNH
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng , căn cứ vào giấy báo Có Của Ngân hàng , kế toán ghi sổ
Có TK 113,(1131,1132)- Tiền đang chuyển
- Nhận tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản , căn cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng , kế toán ghi
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
- Nhận lại tiền đã ký cước , ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn bằng chuyển khoản , kế toán ghi
Có TK 144- Ký cước , ký quỹ ngắn hạn
Có Tk 244- Ký cước , ký quỹ dài hạn
- Nhận vốn góp liên doanh do các đơn vị thành viên chuyển đến bằng TGNH
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
- Doanh thu bán hàng hóa , cung cấp dịch vụ ,cho khách hàng hay thu nhập từ các hoạt động khác của doanh nghiệp thu bằng chuyển khoản
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 515- Doanh thu từ hoạt động tài chính
Có TK 711- Thu nhập khác
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và nợ ngắn hạn bằng chuyển khoản , kế toán ghi
Có TK 138- Phải thu khác ( ghi theo giá vốn )
Có TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 515- Thu nhập hoạt động tài chính (ghi sổ chênh lệch số thu > giá vốn )
* Các nghiệp vụ liên quan đến giảm TGNH
- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt , kế toán ghi
- Chuyển TGNH để đầu tư tài chính ngắn hạn , dài hạn
Nợ TK 121- Chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128- Đầu tư ngắn hạn khác
Nợ TK 221- Đầu tư chứng khoán dài hạn
Nợ TK 222- Góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 228- Đầu tư dài hạn khác
- Chuyển TGNH để ký cước , ký quỹ ngắn hạn , dài hạn
Nợ TK 144- Ký cước ,ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244- Ký cước , ký quỹ dài hạn
- Chuyển TGNH để thanh toán các khoản phải trả , phải nộp
Nợ TK 311- Vay ngắn hạn
Nợ TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331- Phải trả người bán
Nợ Tk 333- Thuế và các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 338- Các khoản phải trả , phải nộp khác
Nợ TK 341- Vay dài hạn
Nợ Tk 342- Nợ dài hạn
- Trả tiền mua hàng hóa, vật tư … đã nhập kho , TSCĐ hoặc chi phí phát sinhy đã được chi bằng chuyển khoản
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
- Phản ánh tiền lãi của TGNH
Nợ TK 111,112- Tiền mặt ,TGNH
5.2 Hạch toán TGNH là ngoại tệ
-Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng ( Tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu)
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng ngoại tệ
Nợ TK 112(1122)- Ngoại tệ nhập quỹ ( tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu )
Có TK 131- Phải thu khách hàng ( tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu )
Có TK 515- Tỷ giá thực tế < Tỷ giá lúc ghi nhận
Hoặc Nợ TK 635- Tỷ giá thực tế > Tỷ giá lúc ghi nhận
- Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 112(1122)- Ngoại tệ nhập quỹ (Tỷ giá thực tế )
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Mua hàng hóa vật tư , TSCĐ phải chi bằng ngoại tệ
Nợ TK 151- Hàng mua đi đường
Nợ TK 152- Nguyên vật liệu ( Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ )
Nợ TK 153- Công cụ , dụng cụ
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Nợ TK 312- TSCĐ vô hình
Có TK 112(1122)- Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ > tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Hoặc Nợ TK 635- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ < tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
- Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Nợ TK 627- Chi phí quản lý doanh nghiệp ( Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ )
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Nợ TK 811- Chi phí khác
Có TK 112(1122)- Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ Có TK 515- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ > tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Hoặc Nợ TK 635- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ < tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
- Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ về việc mua chịu vật tư , hàng hóa , TSCĐ hoặc được cung cấp dịch vụ
Nợ Tk 211,213, 241- Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Có TK 331- Tý giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải trả
- Chi ngoại tệ để trả nợ cho người bán
Nợ TK 331- Tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Có TK 112(1122)- Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
Có TK 515- Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả > tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ
* Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ
- Nếu tỷ giá bình quân liên ngân hàng > tỷ giá đã hạch toán trên sổ kế toán , thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ
+ Chênh lệch tăng vốn bằng tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng
+ Chênh lệch tăng nợ phải trả bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng
+ Chênh lệch giảm nợ phải trả bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng
5.3 Hạch toán TGNH là vàng bạc , kim khí quý , đá quý
- Mua vàng bạc , đá quý …nhập quỹ
Nợ TK 112(1123)- Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn
Có TK 111,112(1121)- Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn
- Nhận ký cước , ký quỹ bằng vàng , bạc , đá quý
Nợ TK 112(1123)- Giá thực tế nhập
Có TK 338(3388)- Nhận ký cước, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 344- Nhận ký cước , ký quỹ dài hạn
- Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng vàng , bạc , đá quý
Nợ TK 112(1123)- Giá thực tế lúc được thanh toán
Có TK 131- Giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu
Khi giá thực tế được thanh toán lớn hơn giá ghi nhận nợ phải thu, ghi nợ vào tài khoản 515 Ngược lại, nếu giá thực tế được thanh toán nhỏ hơn giá ghi nhận nợ phải thu, ghi nợ vào tài khoản 635.
- Hoàn trả tiền ký cước , ký quỹ ngắn hạn , dài hạn bằng vàng , bạc , đá quý
Có TK 112(1123)- Theo giá thực tế lúc ghi nhận ký cước , ký quỹ
- Xuất vàng , bạc , đá quý đem ký cước , ký quỹ
Nợ TK 144- Ký cước , ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244- Ký cước , ký quỹ dài hạn
Có TK 112(1123)- Theo giá thực tế xuất
- Xuất vàng bạc , đá quý để thanh toán nợ cho người bán
Nợ TK 331- Theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Có TK 112(1123)- Theo giá thực tế xuất
Có TK 515- Chênh lệch do giá thực tế xuất (giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả)
Hoặc Nợ TK 635- Giá thực tế xuất (giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả)
Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về quỹ tiền mặt
Thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Thu hồi các khoản ký quỹ 213,217,241 ký cược Mua NVL,HH,TSCĐ, chi XDCB
Nhận vốn góp liên doanh, liên kết, cỏ phần
Nhận ký quỹ, ký cược
511, 515, 711 Thanh toán các khoản nợ
Doanh thu, thu nhập khác phải trả, nợ vay
Thuế GTGT Chi phí SXKD, chi phí hoạt động khác
Hạch toán tiền đang chuyển
1 Khái niệm tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là số tiền mà doanh nghiệp đã gửi vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc bưu điện để chuyển vào ngân hàng, hoặc đã thực hiện thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có hay bảng sao kê Số tiền này bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ đang trong quá trình chuyển.
- Thu tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng cho ngân hàng,
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác.
- Thu tiền bán hàng nộp thuế cho kho bạc.
2 Chứng từ sổ sách sử dụng
Kế toán tiền đang chuyển sử dụng các loại chứng từ:
- Bảng sao kê của ngân hàng
* TK 113 “ Tiền đang chuyển “ phản ánh các khoản nộp của doanh nghiệp đã nộp nhưng chưa nhận được giấy báo Có , trả cho đơn vị khác
SDĐK: Phản ánh số tiền đang chuyển trong thời gian làm thủ tục.
PSTTK: Phản ánh số tiền đang chuyển PSGTK: Phản ánh số tiền đang chuyển đến tay đối tượng được chuyển đến.
SDCK: Các khoản tiền còn đang chuyển
+ TK 1131 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển. + TK 1132 – Ngoại tệ: phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
Để thu tiền bán hàng hoặc thu nợ từ khách hàng, bạn có thể nhận tiền mặt hoặc séc và nộp trực tiếp vào ngân hàng hoặc kho bạc mà không cần thông qua quỹ Tuy nhiên, nếu đến cuối kỳ bạn vẫn chưa nhận được giấy báo từ ngân hàng hoặc kho bạc, cần kiểm tra lại quy trình nộp tiền để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong giao dịch tài chính.
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng
Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711- Thu nhập khác
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng đến cuối kỳ chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
- Làm thủ tục để chuyển từ tài khoản cuả ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng , kế toán ghi
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
- Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc , đơn vị đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của Ngân hàng
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
- Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị
Có TK 113- Tiền đang chuyển
- Ngân hàng báo Nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán , người cung cấp dịch vụ
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 113- Tiền đang chuyển
Cuối niên độ kế toán, cần đánh giá lại số dư ngoại tệ trên tài khoản 113 dựa vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
+ Nếu chênh lệch tỷ giá tăng ,ghi:
Nợ TK 113-Tiền đang chuyển
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái + Nếu chênh lệch tỷ giá giảm
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 113-Tiền đang chuyển
Khi thu tiền nợ từ khách hàng, cần lưu ý rằng mặc dù đã nhận được giấy báo Có từ ngân hàng, nhưng chưa có xác nhận về số tiền đã được gửi vào tài khoản Việc này đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ để đảm bảo rằng mọi giao dịch đều được thực hiện đúng cách và kịp thời.
Thuế GTGT (nếu có) Nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về số tiền
511, 512 đã trả cho người bán
Thu tiền bán hàng, các khoản thu nhập khác nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
Chuyển TGNH trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ.
Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ là quá trình quan trọng nhằm xác định chênh lệch tỷ giá, bao gồm cả trường hợp tỷ giá tăng và tỷ giá giảm Việc này giúp phản ánh chính xác giá trị thực tế của số dư ngoại tệ trong báo cáo tài chính.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH TÍN NGHĨA
A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TÍN NGHĨA
I.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tín Nghiã 1.Quá trình hình thành
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Tín Nghĩa
Tên viết tắc: TINNGHIA CO.,LTD
Trụ sở chính:04 Hà Huy Tập – TP.Kon Tum - Tỉnh Kon Tum.
Số tài khoản: 040005729868 tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Kon Tum – Thành phố Kon Tum - Tỉnh Kon Tum.
Lực lượng chuyên môn kỹ thuật :
* Tổng số : 20 người. oĐại học : 10 oKỹ sư xây dựng : 08 oKỹ sư xây dựng cầu đường : 01 oKỹ sư điện : 01 oCao đẳng, trung cấp : 10
Khả năng tài chính: Vốn điều lệ: 2.100.000.000 đồng
Công ty TNHH Tín Nghĩa, được thành lập vào năm 2005, hoạt động dưới giấy phép đăng ký kinh doanh số 3802000159, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum cấp, với lần thay đổi thứ hai diễn ra vào ngày 27 tháng 7 năm 2009.
Công ty TNHH Tín Nghĩa đã trải qua một quá trình phát triển không ngừng nhờ vào sự nỗ lực và cống hiến của ban lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên tận tâm, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2 Quá trình phát triển của công ty
Trong những năm đầu, công ty đối mặt với nhiều khó khăn do môi trường kinh doanh biến động, cùng với cơ sở vật chất và nguồn nhân lực hạn chế Tuy nhiên, từ năm 2008, ban lãnh đạo đã chủ động khắc phục những điểm yếu này bằng cách triển khai các phương pháp quản lý và điều hành hợp lý, khả thi hơn.
Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng con dấu riêng và thực hiện hạch toán kế toán độc lập Công ty được phép mở tài khoản ngân hàng trong nước và hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, dưới sự quản lý của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố Kon Tum.
Công ty sở hữu đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm và trang thiết bị thi công đầy đủ, chuyên thực hiện các dự án xây dựng Chúng tôi được nhiều Chủ đầu tư tin tưởng giao phó công tác thi công san nền và xây dựng các công trình dân dụng, thuỷ lợi, giao thông cũng như hạ tầng kỹ thuật với quy mô vừa và nhỏ tại các huyện trong tỉnh.
Sự cạnh tranh trong môi trường kinh doanh đầy biến động của cơ chế thị trường là yếu tố quyết định giúp công ty phát triển mạnh mẽ Điều này không chỉ thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn mà còn tạo điều kiện cho công ty từng bước vươn lên, hướng tới mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng.
II Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH Tín Nghĩa
1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
2 Chức năng của từng phòng ban
Giám đốc là người đại diện hợp pháp cho công ty trước pháp luật và các cơ quan nhà nước, đồng thời là người điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Họ cũng chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trước hội đồng thành viên.
+ Phó giám đốc: gồm có 2 người
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho giám đốc về nhân sự và đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mới Ông/bà cũng chịu trách nhiệm kiểm định chất lượng công trình và đảm bảo tiến độ thi công theo nhiệm vụ mà ban lãnh đạo giao Bên cạnh đó, phó giám đốc còn thực hiện xét tuyển đội ngũ nhân viên có năng lực cho công ty.
Phó giám đốc phụ trách hoạt động sản xuất kinh doanh có trách nhiệm quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời tư vấn cho giám đốc trong việc thu thập và phân tích thông tin thị trường.
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kỹ thật Phòng kế toán
Các đội thi công xây dựng chiến lược kinh doanh tập trung vào giá cả và chất lượng công trình Họ không chỉ phát triển thị trường tại các huyện trong tỉnh Kon Tum mà còn mở rộng tham gia đấu thầu các dự án ở các tỉnh lân cận như Gia Lai và Đăklăk.