1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức đoàn mỏ địa chất thanh hóa đến năm 2020

41 104 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề

Trang 1

Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ ÁN

Trong các nguồn lực có thể khai thác như nguồn lực tự nhiên, nguồn lực khoahọc- công nghệ, nguồn vốn, nguồn lực con người thì nguồn lực con người là quyếtđịnh nhất, bởi lẽ những nguồn lực khác chỉ có thể khai thác có hiệu quả khi nguồnlực con người được phát huy Chúng ta biết rằng, điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa lý,nguồn vốn có vai trò rất lớn trong sự phát triển của một quốc gia Song những yếu

tố đó ở dưới dạng tiềm năng, tự chúng là những khách thể bất động Chúng chỉ trởthành nhân tố "khởi động" và phát huy tác dụng khi được kết hợp với nguồn lực conngười Những nguồn lực khác khi tiêu dùng thì ngày càng cạn kiệt, ngược lại nguồnlực con người ngày càng đa dạng, phong phú và có khả năng nội sinh không bao giờcạn Ngược lại nguồn lực con người càng được sử dụng, lại càng được nâng caochất lượng và hiệu quả

Nếu trước đây sự phát triển của một quốc gia chủ yếu dựa vào các nguồn lựcnhư tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn tư bản, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ…thì hiện nay chính tri thức lại có ý nghĩa hết sức lớn lao, giúp phần tạo nên sự thịnhvượng, giàu có cho một quốc gia, địa phương… một cơ quan đơn vị Do đó chúng

ta cần nhận thức một cách sâu sắc, đầy đủ những giá trị to lớn và có ý nghĩa quyếtđịnh của nhân tố con người, chủ thể của mọi sáng tạo, “nguồn tài nguyên” vô giá,

vô tận của đất nước Cơ chế thị trường phát triển, sự ra đời của các Doanh nghiệp,các đơn vị tư vấn cùng chức năng nhiệm vụ qua đó sự cạnh tranh về việc làm cũngcàng trở nên gay gắt hơn, và tất nhiên ưu thế cạnh tranh bao giờ cũng nghiêng vềquốc gia, địa phương, đơn vị có chất lượng nguồn nhân lực cao hơn, được đào tạo

và quản lý tốt hơn

Đội ngũ cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp là lực lượng nòng cốt quyếtđịnh đến khả năng, chất lượng cung cấp dịch vụ công phục vụ công tác quản lý nhànước và nhân dân trên các lãnh vực được nhà nước giao nhiệm vụ, chính vì vậy đòihỏi người quản lý phải quan tâm công tác quản lý và đào tạo bồi dưỡng cả về trình

độ lý luận chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực tổ chức thựctiễn, cho lực lượng cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý

Thực tế trong thời gian qua, đứng trước những thách thức của kinh tế thịtrường, một bộ phận không nhỏ các đơn vị, cán bộ, viên chức đã bộc lộ những hạnchế, yếu kém cả về năng lực quản lý, chuyên môn và ý thức chính trị tinh thần tráchnhiệm Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói

Trang 2

chung, Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hóa nói riêng, chưa thực sự làm tốt công táctham mưu, tư vấn, phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực được phân công,khả năng và hiệu quả đóng góp sức mình vào công cuộc xây dựng và phát triển pháttriển kinh tế, xã hội của đất nước còn nhiều hạn chế, yếu kém

Xuất phát từ những thực tại nêu trên, tôi lựa chọn đề án: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức Đoàn Mỏ- Địa chất Thanh Hóa đến năm 2020”.

Nhằm mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức Đoàn mỏ- Địa chất có đủ nănglực, giỏi về chuyên môn và tốt về phẩm chất chính trị, phát huy nội lực của bản thân

để tạo sức mạnh cho tập thể đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tình hình thực tế của đội ngũ cán bộ, viên chức của Đoàn Mỏ - Địachất Thanh Hóa, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp quy hoạch, đào tạo nguồn nhânlực tại các ĐVSNCL, đáp ứng yêu phát triển thời kỳ CNH- HĐH đất nước

1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN

- Nghiên cứu, thống kê và hệ thống hóa cơ sở khoa học lý luận, cơ sở thực tiễn

về công tác quản lý, đào tạo nguồn lực con người đáp ứng yêu phát triển thời kỳCNH- HĐH đất nước

- Điều tra, thống kê tổng hợp, số liệu về công tác quản lý, đào tạo nguồn lựccon người tại Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hóa

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của công tác quản lý, đào tạo nguồnlực con người tại Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hóa

- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản lý, đào tạo nguồn lực con người tại Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hóa

Trang 3

1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của đề án là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn lực con người tại các cơ quan, đơn vị, địa phương đang công tác

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Thực hiện tại Đoàn Mỏ - Địa chất trực thuộc Sở Tài nguyên

và Môi trường Thanh Hóa

- Về Thời gian:

+ Số liệu điều tra trong thời gian 5 năm (2012- 2016)

+ Thời gian thực hiện đề án: 4 năm ( 2017-2020)

Trang 4

Phần 2 NỘI DUNG 2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

2.1.1 Căn cứ khoa học, lý luận

Phát triển con người là một trong những mục tiêu quan trọng nhất để phát triểnkinh tế- xã hội và đó cũng là phương tiện tốt nhất để thúc đẩy sự phát triển, khôngchỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn cả trên toàn thế giới Trong mỗi tổ chức đềunhận thấy được công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng nhằmthúc đẩy sự phát triển, khả năng cạnh tranh của đơn vị Bên cạnh đó công tác đàotạo phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ đem lại lợi ích cho tổchức mà còn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụngthành công các thay đồi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có đào tạo và phát triển màngười lao động tránh được sự đào thải trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội.Trong những năm gần đây, vấn đề về văn hóa- giáo dục, đào tạo nguồn nhânlực được Đảng và Nhà nước đặt ở vị trí cực kỳ quan trọng Đảng ta nêu lại một câunói rất nổi tiếng trước đây nhưng hầu như suốt mấy thế kỷ đã bị coi nhẹ, đó là câunói của Thân Nhân Trung, trong bài văn bia khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ

3 (1442): “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, được dựng vào năm Hồng Đức thứ 15(1484) Nguyên khí thịnh thì đất nước mạnh và càng lớn lao, nguyên khí suy thì thếnước yếu mà càng xuống thấp

Theo nhà kinh tế người Anh, William Petty cho rằng lao động là cha, đất đai

là mẹ của mọi của cải vật chất; C.Mác cho rằng con người là yếu tố số một của laođộng sản xuất Nhà tương lai Mỹ Avill Toffer nhấn mạnh vai trò của lao động trithức, theo ông ta "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; Chỉ có trí tuệcủa con người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên" (PowerShift-Thăng trầm quyền lực- Avill Toffer)

Theo lý luận kinh tế phát triển cho rằng: Nguồn nhân lực là một bộ phận dân

số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động nguồn nhân lực được biểuhiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làmviệc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ;

về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lànhnghề của người lao động Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi laođộng quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm.Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng Nguồn nhânlực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Trình độ phát

Trang 5

triển của nguồn nhân lực là một thước đo chủ yếu sự phát triển của các quốc gia Theo quan điểm của Hồ Chí Minh:

Thứ nhất là “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hoặcthất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém”, “Bất cứ chính sách, công tác gì nếu có cán bộtốt thì thành công, tức là có lãi Không có cán bộ tốt thì hỏng việc, tức là lỗ vốn”.Thứ hai là làm cách mạng để cải tạo xã hội cũ thành xã hội mới, đây là nhiệm

vụ rất vẻ vang nhưng cũng rất nặng nề, là một cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ,phức tạp Để hoàn thành nhiệm vụ đó đòi hỏi Đảng phải xây dựng được một độingũ cán bộ có đủ đức, đủ tài, trong đó đức là quan trọng hàng đầu Người chỉ rõ,đạo đức là “gốc”, nền tảng của người cách mạng Người nhấn mạnh: “Cũng nhưsông thì phải có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phải có gốc,không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thìtài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” Đạo đức của người cán bộ cáchmạng được thể hiện trước hết ở chỗ: Luôn đặt lợi ích của Đảng, của dân tộc lên trênhết, trước hết, biết giải quyết đúng đắn giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của giai cấp,của dân tộc Đạo đức cách mạng là sống lành mạnh, trong sạch, không xa hoa, lãngphí, không hủ hoá, tham ô, không đặc quyền đặc lợi “Đạo đức cách mạng là bất kì

ở cương vị nào, bất kì làm công việc gì, đều không sợ khó, không sợ khổ, đều mộtlòng một dạ phục vụ lợi ích chung của giai cấp, của nhân dân, đều nhằm mục đíchxây dựng chủ nghĩa xã hội”

Thứ ba là cán bộ phải có đức nhưng cũng phải có tài Tài của người cán bộ thểhiện ở năng lực trí tuệ và năng lực tổ chức thực tiễn, trong đó đặc biệt là năng lựcnắm bắt, tổ chức triển khai thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Chính phủ.Cùng với đức và tài, người cán bộ còn phải có phong cách công tác quần chúng,thường xuyên liên hệ mật thiết với nhân dân, biết lắng nghe ý kiến, tôn trọng quyềnlàm chủ của nhân dân, khéo tổ chức và lãnh đạo nhân dân thực hiện thắng lợi đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Trong điều kiện Đảng cầmquyền, Người yêu cầu cán bộ càng phải: “giữ chặt mối liên hệ với dân chúng vàluôn luôn lắng tai nghe ý kiến của dân chúng, đó là nền tảng lực lượng của Đảng vànhờ đó mà Đảng thắng lợi , cách xa dân chúng, không liên hệ chặt chẽ với dânchúng, cũng như đứng lơ lửng giữa trời, nhất định thất bại”

Để hoàn thành nhiệm vụ, cán bộ dù ở cương vị nào cũng phải tích cực học tập,không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt Học tập càng khá, thì giải quyết các vấn

đề càng dễ dàng, công việc càng trôi chảy Để học tập tiến bộ, Hồ Chí Minh yêu cầu

Trang 6

người cán bộ phải “ Học ở trường, học ở sách vở, học lẫn nhau và học nhân dân,không học ở nhân dân là một khuyết điểm rất lớn”.

Từ những cơ sở lý luận nêu ở trên có thể thấy rằng:

Tiếp cận dưới góc độ của kinh tế chính trị có thể hiểu: Nguồn nhân lực là tổnghoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốcgia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dântộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụcho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước

Tiếp cận dưới góc độ tư tưởng Hồ Chí Minh thấy rằng: Cán bộ là một trongnhững viên ngọc quý, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc Để xây dựng đội ngũcán bộ vững mạnh, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, cầnquán triệt và vận dụng sáng tạo tư tưởng của Người “Phải trọng nhân tài, trọng cán

bộ, trọng mỗi người có ích cho công việc chung của chúng ta”

Để phát triển một đất nước nói chung, một cơ quan đơn vị nói riêng rất cầnđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Trong thời đại ngày nay, khi chuyển sang nền kinh tế chủ yếu dựa trên tri thức

và trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, NNL đặc biệt là NNL CLCngày càng thể hiện tính quyết định của nó Lý luận về sự tăng trưởng trong giaiđoạn hiện nay chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức caophải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: Áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng

cơ sở hiện đại và nâng cao chất lượng NNL Trong đó động lực quan trọng nhất của

sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là những con người, đặc biệt là NNL CLC,tức là những con người được đầu tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinhnghiệm, năng lực sáng tạo nhằm trở thành “nguồn vốn - vốn con người, vốn nhânlực” Bởi trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động và cạnh tranh quyết liệt, phầnthắng sẽ thuộc về những quốc gia có NNL CLC, có môi trường pháp lý thuận lợicho đầu tư, có môi trường chính trị- xã hội ổn định

Nước ta đã và đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướngXHCN, bước vào giai đoạn CNH- HĐH, do đó cần chú trọng bốn nội dung sau đây:

Thứ nhất là, Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá

trình tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Nguồn nhân lực, nguồn lao động lànhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác.Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật,khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó NNL

Trang 7

được xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗiquốc gia So với các nguồn lực khác, NNL với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám

có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sửdụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn vàchỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với NNL một cách có hiệu quả Vì vậy, conngười với tư cách là NNL, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sảnxuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định quá trình phát triểnkinh tế - xã hội Ngày nay một quốc gia có thể không giàu về tài nguyên, điều kiệnthiên nhiên không mấy thuận lợi nhưng nền kinh tế có thể tăng trưởng nhanh vàphát triển bền vững nếu hội đủ bốn điều kiện :

- Đường lối kinh tế đúng đắn

- Biết tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối đó

- Có đội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao và đông đảo

- Có các nhà doanh nghiệp tài ba

Thứ hai là, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết

định sự thành công của sự nghiệp CNH- HĐH; là quá trình chuyển đổi căn bản,toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công

là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động được đào tạo cùng vớicông nghệ tiên tiến, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ranăng suất lao động xã hội cao Đối với nước ta đó là một quá trình tất yếu để pháttriển kinh tế thị trường định hướng XHCN Khi đất nước ta đang bước vào giaiđoạn CNH- HĐH rút ngắn, tiếp cận kinh tế tri thức trong điều kiện phát triển kinh tế

- xã hội còn thấp, do đó yêu cầu nâng cao chất lượng NNL, nhất là trí lực có ý nghĩaquyết định tới sự thành công của sự nghiệp CNH- HĐH đất nước và phát triển bềnvững Đảng ta đã xác định phải lấy việc phát huy chất lượng nguồn nhân lực làmyếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

Thứ ba là, nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện để rút ngắn khoảng cách

tụt hậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp CNH- HĐH đất nướcnhằm phát triển bền vững

Thứ tư là, nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, nguồn nhân lực đặc biệt lànguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam đang đứng trước nhiều thách thức lớn

Từ những cơ sở khoa học, lý luận nêu trên có thấy rằng việc: Nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ, viên chức Đoàn mỏ- Địa chất Thanh Hóa là cần thiết và cấp bách

Trang 8

2.1.2 Căn cứ chính trị, pháp lý

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đãtừng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong Nghịquyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốcsách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, màcòn là “mệnh lệnh” của cuộc sống

Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04-11-2013 của Hội nghị Trung ương 8 khoá

XI và Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09-6-2014 của Chính phủ ban hành Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ,về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoátrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.Điểm mới trong tư duy của Đại hội Đảng lần thứ XI là, một mặt, khẳng định vai tròchủ thể của con người Mặt khác, chỉ rõ để con người có điều kiện phát triển toàndiện và thực sự là chủ thể, cần phải có cơ chế thích hợp Cơ chế đó là mở rộng dânchủ, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho nhân dân phát huy tối đa quyền làmchủ của mình Bởi lẽ, dân chủ là một trong những điều kiện căn bản nhất để pháthuy mọi tiềm năng sáng tạo của con người Đồng thời, một khi dân chủ được bảođảm đầy đủ sẽ tạo ra sự đồng thuận xã hội cao, đó là yếu tố không thể thiếu để tạođộng lực phát triển đất nước

Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, làkhâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2020 Đại hộiĐảng lần thứ X (2006) đã chỉ rõ, để thực hiện thắng lợi công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH gắn với kinh tế tri thức phải phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Tức là,chuyển hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo chiều rộng sang chiều sâu,coi trọng và gia tăng chất lượng của nguồn nhân lực Song, Đại hội Đảng lần thứ Xcũng như các kỳ đại hội trước chưa xác định đó là khâu đột phá, là những khâutrọng yếu của sự phát triển Lựa chọn đúng khâu đột phá sẽ tạo ra những tiền đề,những điều kiện và môi trường thuận lợi để giải phóng mọi tiềm năng và khai thác

có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển Trong ba khâu đột phá chiến lược màĐảng ta xác định thì “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chấtlượng cao” được xem là khâu đột phá thứ hai

“Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụngkhoa học, công nghệ” Trong điều kiện khoa học công nghệ và kinh tế tri thức pháttriển nhanh chóng, những nước có trình độ phát triển thấp vẫn có thể tận dụng thời

Trang 9

cơ, ứng dụng những thành tựu của khoa học, công nghệ hiện đại để vươn lên tránhnguy cơ tụt hậu và tạo ra sự phát triển nhanh, bền vững Điều đó chỉ trở thành hiệnthực nếu có sự gắn kết chặt chẽ giữa đầu tư gia tăng nhanh chóng chất lượng nguồnnhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến Đối với ViệtNam, một nước có xuất phát điểm thấp thì sự gắn kết này là yêu cầu nghiêm ngặt vàcàng phải được coi trọng, thậm chí là vấn đề sống còn của sự nghiệp đổi mới ởnước ta Do vậy, “gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nguồn nhân lực với phát triển vàứng dụng khoa học, công nghệ” là một nội dung mới thể hiện tính hướng đích củaĐảng ta trong chiến lược phát triển nhanh và bền vững

Trong Văn kiện đại hội XII (2016) kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳtrước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, pháttriển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểmcủa sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lựcViệt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dụcnước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”

Đại hội Đảng lần thứ XII đặc biệt chú trọng các nhiệm vụ, giải pháp gắn kếtgiáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ với phát triển nguồn nhân lực, nhất lànguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ hiệu quả quá trình đẩy mạnh CNH- HĐH,đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện ba đột phá chiếnlược: Với giáo dục, đào tạo: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho đấtnước nói chung và cho từng ngành, từng lĩnh vực nói riêng, với những giải phápđồng bộ, trong đó tập trung cho giải pháp đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực trongnhà trường cũng như trong quá trình sản xuất kinh doanh Quy hoạch lại mạng lưới

cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế

-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Tăng cường quản lý nhà nước vềnguồn nhân lực, gắn kết cung - cầu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo điềukiện hỗ trợ dịch chuyển lao động và phân bố lao động hợp lý, hiệu quả

Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ,doanh nghiệp khoa học, công nghệ trong nhà trường; thí điểm chuyển mô hìnhtrường công lập sang cơ sở giáo dục do cộng đồng, doanh nghiệp quản lý, đầu tư

Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, chú trọng giáo dụchướng nghiệp, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII đã khẳng định: Thu hút, phát huy mạnh

mẽ mọi nguồn lực và sức sáng tạo của nhân dân Chăm lo nâng cao đời sống vật

Trang 10

chất, tinh thần, giải quyết tốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển

xã hội, bảo đảm an ninh xã hội, an ninh con người; bảo đảm an sinh xã hội, nângcao phúc lợi xã hội và giảm nghèo bền vững Phát huy quyền làm chủ của nhân dân,phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc Phát huy nhân tố con người trongmọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tập trung xây dựng con người về đạo đức, nhâncách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc; xây dựng môi trường văn hoá lànhmạnh

2.1.3 Căn cứ thực tiễn

Ngày càng có thêm nhiều bằng chứng và nhận thức rõ hơn rằng phát triểnNNL, nâng cao chất lượng NNL là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sựphồn vinh của dân tộc Sự thành công vượt trội của Nhật bản, Hàn quốc, Xingapo…

là minh chứng hùng hồn cho thắng lợi của họ khi đầu tư vào giáo dục Có thể nóirằng, sự cạnh tranh ngày nay giữa các quốc gia hay giữa các doanh nghiệp thực chất

là cạnh tranh về chất lượng của nguồn nhân lực Mà chất lượng của nguồn nhân lựcliên hệ chặt chẽ với quá trình giáo dục, đào tạo và phát triển

Tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa có một số ĐVSNCL thành công mô hình đào tạo,bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức trong thời kỳ đổi mới.Chúng tôi xin lựa chọn mô hình thực tiễn tiêu biểu, xứng đáng để các Đơn vị trongtỉnh học tập và noi gương đó là Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Bệnh viện Nhi Thanh Hóa là đơn vị sự nghiêp công lập thuộc Sở Y tế ThanhHóa được thành lập theo Quyết định số 1348/QĐ- UB, ngày 01 tháng 06 năm 2001của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá Chính thức đi vào hoạt động từ tháng 4/2007,ban đầu là Bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y tế Thanh Hoá, quy mô 200 giườngbệnh; Với tổng số cán bộ, viên chức là 60 Cơ vật chất đang trong thời kỳ xây dựngnên rất nghèo nàn Bệnh viện đã quan tâm đầu tư trang trang thiết bị, đặc biệt côngtác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức trong Đơn vị.Trong đó quan hệ hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao( NNL CLC) đượccoi trọng hàng đầu:

Thứ nhất quan hệ hợp tác trong nước: Bệnh viện đã thường xuyên quan tâmhợp tác đào tạo với bệnh viện Nhi Trung ương- Hà Nội và Bệnh viện Việt Đức- HàNội nâng cao kỹ năng chuyên môn, thực hành ứng dụng kỹ thuật cao, đặc biệt làkhả năng phục vụ và quản lý

Thứ hai quan hệ hợp tác quốc tế: Hợp tác quốc tế là một trong những nhiệm vụquan trọng của Bệnh viện Nhi Thanh Hoá Hoạt động này đã góp phần thúc đẩy sự

Trang 11

phát triển khoa học kỹ thuật và là cơ hội để giao lưu, hội nhập với các nước trongkhu vực cũng như quốc tế Thông qua hợp tác quốc tế đã giúp Bệnh viện nâng cao

kỹ năng chuyên môn, khả năng phục vụ và quản lý Sự hiệu quả của công tác đốingoại đã giúp cho Bệnh viện phát triển nhiều kỹ thuật chuyên khoa sâu như phẫuthuật tim hở thường quy từ năm 2010, đặt dù bít ống thông động mạch, phẫuthuật nội soi ổ bụng (cắt đại tràng, cắt thực quản, gan ), phẫu thuật chỉnh hình trật khớp háng bẩm sinh, các phẫu thuật tạo hình môi, vòm họng (Sứt môi hở vòm).Các tổ chức đã, đang hợp tác với bệnh viện gồm: POF (Hoa Kỳ), Children Action(Thuỵ Sỹ), Đại học quốc gia Singapore, Project Viet Nam (Uc), Internationalwomen’s Club (Đan Mạch), SmileTrain (Hoa Kỳ), Vinacapital, Đông Tây Hội Ngộ(Hoa Kỳ), Hội phẫu thuật nụ cười Hàn Quốc Bệnh viện cũng là cơ sở thực hànhcho các sinh viên y khoa Trong thời gian qua, đã có 05 sinh viên của các trường đạihọc y từ Anh đến thực tập Phối hợp với các tổ chức quốc tế tổ chức nhiều hội thảochuyên đề khoa học tại Thanh Hoá: Hội thảo chuyên đề về điều dưỡng, hội thảo vềchuyên đề thần kinh và hô hấp…được dự luận trong tỉnh đánh giá cao về mặt tổchức và chuyên môn; Riêng hợp tác với tổ chức Children Action (Thuỵ Sỹ) đã tổchức khám cho hàng nghìn bệnh nhân và phẫu thuật miễn phí cho hơn 300 bệnhnhân/ năm, mắc các bệnh về dị tật vận động, di chứng bỏng Bên cạnh đó, Bệnhviện cũng tranh thủ viện trợ tài chính của các tổ chức Smile train (Hoa Kỳ) hỗ trợmiễn phí về phẫu thuật, kinh phí đi lại cho các bệnh nhân bị sứt môi hở hàm ếch…

Từ năm 2012 đến nay, Bệnh viện tiếp tục được tổ chức Children Action (Thuỵ Sĩ)chuyển giao đào tạo về chương trình phục hồi chức năng cho trẻ bại não

Sau 5 năm (2007- 2012) xây dựng và trưởng thành, tháng 4/ 2012 bệnh viện đãtrở thành bệnh viện hạng I Đến nay (12/2015) từ một Bệnh viện tuyến tỉnh đã pháttriển thành Bệnh viện hàng đầu khu vực Bắc Miền trung, với quy mô thực tế 800

gường bệnh, với tổng số cán bộ, viêc chức, lao động là 725 người, trong đó: Bác sĩ

CKII: 05 ; Dược sĩ CKII: 01; Thạc sĩ: 26; Bác sĩ CKI: 39; Bác sĩ sơ bộ nhi: 54;Dược sĩ ĐH: 08 ; DSTH: 25; Tổng số ĐD/ KTV: 435 (Ths: 02 , ĐH: 51 , CĐ vàTC: 391); Lao động khác: 132 Với bộ máy tổ chức hùng hậu bao gồm: 8 phòng, 23khoa Thực hiện 34 kỹ thuật trong đó có nhiều kỹ thuật cao như: Bơm surpactantđiều trị bệnh màng trong; Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm theo dõi áp lực tĩnhmạch trung tâm; Lọc máu liên tục, lọc màng bụng cấp cứu; Nội soi hô hấp canthiệp; Nội soi tiêu hóa, cắt polip đại trực tràng nội soi; Điều trị tự kỷ, điều trị vàphục hồi chức năng cho trẻ bại não, tiêm toxin; Phẫu tim tim kín, tim hở: fallot 4,

Trang 12

VSD, TGA Can thiệp tim mạch nong hẹp động mạch lớn, đặt dù coil: PDA, ASD Các phẫu thuật nội soi; Các phẫu thuật bụng cấp cứu; Cắt u nang ống mật chủ, nốimật ruột; Cắt gan Phẫu thuật điều trị bệnh Megacolon 01 thì kết hợp nội soi; Cácphẫu thuật sơ sinh (teo thực quản, khe hở thành bụng, thoát vị cơ hoành bẩm sinh,VPM sơ sinh …); Phẫu thuật các loại chấn thương sọ não kín, hở; Phẫu thuật tạo;Cắt Amidal gây mê, cắt A, nạo VA bằng dao Plasma ; Phẫu thuật tai xương chũm;Sàng lọc điếc bẩm sinh Chụp Cắt lớp vi tính; Chụp mạch máu bằng hệ thống DSA.Tóm lại có thể nói Bệnh viện Nhi Thanh Hóa là thực tế điển hình trong việcđầu tư đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức để nângtầm bệnh viện từ tuyến tỉnh lên bệnh viện khu vực và rất có thể trong tương laingang tầm với bệnh viện tuyến trung ương.

2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN

2.2.1 Thực trạng công tác quản lý, đào tạo nguồn lực con người tại Đoàn

Mỏ - Địa chất Thanh Hóa.

Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hóa là đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trựcthuộc Sở tài nguyên và Môi Trường Thanh Hóa tự đảm bảo một phần kinh phíthường xuyên, có tư cách pháp nhân cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhànước trên các lãnh vực địa chất, khoáng sản và môi trường

Hoạt động nghề nghiệp của cán bộ, viên chức trong Đoàn Mỏ - Địa chất làviệc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năngchuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị theo quy định của UBND tỉnh

Chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị được thực hiện theo Quyết địnhsố: 1559/QĐ-UB, ngày 28/5/2009 của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, bao gồm:

- Tổ chức điều tra cơ bản về địa chất và tài nguyên khoáng sản;

- Khảo sát, điều tra và lập quy hoạch về địa chất khoáng sản;

- Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn; đo vẽ địa hình;

- Khảo sát và thiết kế khai thác, xây dựng mỏ;

- Phân tích cơ, lý, hóa các mẫu khoáng sản, các chỉ tiêu về môi trường, lập báocáo đánh giá tác động môi trường, giám sát môi trường

- Tư vấn, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tất cả các lãnh vựctrên

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, ngoài ban lãnh đạo đoàn (03 người: 01 Đoàn trưởng,

02 P Đoàn trưởng) cơ quan biên chế thành 4 phòng có chức năng, nhiệm vụ như sau:

1 Phòng Hành chính - Tổng hợp:

Trang 13

- Chế độ BHXH, BHYT, BHTN và các quyền lợi chế độ khác của CBVC- LĐ;

- Tổng hợp báo cáo tháng, quý, năm

- Công tác đối nội, đối ngoại, văn thư lưu trữ hồ sơ, quản lý trang thiết bị máymóc, văn phòng phẩm, điện, nước của Đơn vị;

- Quản lý và điều hành phương tiện phục vụ công tác;

- Đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, an toàn đơn vị;

- Ký chốt các văn bản liên quan thuộc lĩnh vực do phòng soạn thảo;

- Ký xác nhận các giấy tạm ứng, giấy xin thanh toán, dự trù xin cấp văn phòngphẩm, giấy đề nghị, giấy nghỉ phép nhân viên trong phòng đồng thời đôn đốchoàn chỉnh hồ sơ khi công việc đã hoàn thành để thanh toán hoàn ứng và một sốnhiệm vụ khác do lãnh đạo Đoàn giao

- Chịu trách nhiệm trước Đoàn trưởng và Pháp luật trong điều hành hoạt độngcủa phòng

2 Phòng Kỹ thuật:

* Nhân lực: 16 người

* Chức năng, nhiệm vụ:

- Trách nhiệm: Tham mưu cho lãnh đạo Đoàn các lĩnh vực thuộc nhiệm vụ

chuyên môn của phòng;

- Trực tiếp quản lý, viên chức – Lao động của phòng thực hiện các nhiệm vụgồm:

+ Xây dựng, lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn thuộc lĩnh vực chuyên môn củaĐoàn;

+ Lập kế hoạch thi công các phương án thăm dò địa chất; Địa chất công trình,Địa chất thủy văn, đo vẽ địa hình, thiết kế khai thác, xây dựng mỏ Thực hiện nhiệm

vụ chính trị do cơ quan quản lý cấp trên giao về lĩnh vực Địa chất, khoáng sản;+ Tổ chức tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng dịch vụ về lĩnh vực quy hoạch,thăm dò địa chất khoáng sản, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thiết kế khaithác xây dựng mỏ cho các đơn vị và cá nhân có yêu cầu;

Trang 14

+ Ký chốt các văn bản liên quan thuộc lĩnh vực do phòng soạn thảo;

+ Ký xác nhận các giấy tạm ứng, giấy xin thanh toán, dự trù xin cấp văn phòngphẩm, giấy đề nghị, Đơn nghỉ phép của nhân viên trong phòng đồng thời đôn đốchoàn chỉnh hồ sơ khi công việc đã hoàn thành để thanh toán hoàn ứng và một sốnhiệm vụ khác do lãnh đạo Đoàn giao

- Chịu trách nhiệm trước Đoàn trưởng và Pháp luật trong điều hành hoạt độngcủa phòng

3 Phòng Phân tích:

* Nhân lực: 11 người

* Chức năng, nhiệm vụ:

- Trách nhiệm: Tham mưu cho lãnh đạo Đoàn các lĩnh vực thuộc nhiệm vụ

chuyên môn của phòng;

- Trực tiếp quản lý, viên chức – Lao động của phòng thực hiện các nhiệm vụgồm:

+ Phân tích, giám định các chỉ tiêu hóa, cơ lý các mẫu khoáng sản và các mẫu

môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường.Thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan quản lý cấp trên giao về lĩnh vực phântích;

+ Ký chốt các văn bản liên quan thuộc lĩnh vực do phòng thực hiện trong đóbao gồm các kết quả phân tích ;

+ Ký xác nhận các giấy tạm ứng, giấy xin thanh toán, dự trù xin cấp văn phòngphẩm, giấy đề nghị, giấy nghỉ phép của nhân viên trong phòng đồng thời đôn đốchoàn chỉnh hồ sơ khi công việc đã hoàn thành để thanh toán hoàn ứng và một sốnhiệm vụ khác do lãnh đạo Đoàn giao;

- Chịu trách nhiệm trước Đoàn trưởng và Pháp luật trong điều hành hoạt độngcủa phòng

4 Phòng Tư vấn Môi trường:

Trang 15

môi trường;

+ Lập các hồ sơ, báo cáo về lĩnh vực môi trường;

+ Ký chốt các văn bản liên quan thuộc lĩnh vực do phòng thực hiện;

+ Ký xác nhận các giấy tạm ứng, giấy xin thanh toán, dự trù xin cấp văn phòngphẩm, giấy đề nghị, giấy nghỉ phép của nhân viên trong phòng đồng thời đôn đốchoàn chỉnh hồ sơ khi công việc đã hoàn thành để thanh toán hoàn ứng và một sốnhiệm vụ khác do lãnh đạo Đoàn giao

+ Tổ chức tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng dịch vụ về lĩnh vực môi trườngcho các đơn vị, cá nhân có yêu cầu;

- Chịu trách nhiệm trước Đoàn trưởng và Pháp luật trong điều hành hoạt độngcủa phòng

Quyền tự chủ của đơn vị theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP được cụ thể hóabằng Quyết định số: 2414/QĐ-UB, ngày 25/7/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa “Vềviệc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý thời

kỳ 2011-2015” Trong đó Đoàn Mỏ - Địa chất là đơn vị tự đảm bảo một phần kinhphí thường xuyên, có tư cách pháp nhân cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhànước

Cán bộ, viên chức trong Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hóa là công dân Việt Namđược tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn

vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp được quy định tại Điều 11 Luật Viên chức như sau:

- Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

- Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

- Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

- Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặcnhiệm vụ được giao

- Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định củapháp luật

- Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định củapháp luật

Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

Trang 16

- Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian

và chất lượng

- Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

- Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

- Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:

+ Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;

+ Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;

+ Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;+ Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp

- Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

* Tổng số cán bộ, viên chức và lao động gồm có 54 người:

- Trình độ về chuyên môn, trong đó:

+ Trình độ thạc sĩ: 2 người, chiếm tỷ lệ 3,70%

+ Trình độ đại học và tương đương: 45 người, chiếm tỷ lệ 83,34%

+ Trình độ cao đẳng, trung cấp: 7 người, chiếm tỷ lệ 12,96%

Kết quả trình độ chuyên môn được tổng hợp theo bảng 2.1 như sau:

Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn Bảng 2.1

TT Nội dung Trình độ chuyên môn (phân ra) Tổng cộng

- Trình độ lý luận chính trị, trong đó:

+ Cao cấp lý luận chính trị: 3 người, chiếm tỷ lệ 5,56%

+ Trung cấp và tương đương: 2 người, chiếm tỷ lệ 3,70%

+ Sơ cấp và còn lại : 49 người, chiếm tỷ lệ 90,74%

Kết quả trình độ chính trị được tổng hợp theo bảng 2.2 như sau:

Bảng tổng hợp trình độ chính trị Bảng 2.2

TT Nội dung Trình độ lý luận chính trị (phân ra) Tổng cộng

1 Cao cấp Trung cấp tương đương Sơ cấp và

- Cơ cấu về độ tuổi như sau:

+ Tuổi < 25, số lượng 5 người, chiếm tỷ lệ 9,26%

Trang 17

+ Tuổi từ (26- 30) số lượng 17 người, chiếm tỷ lệ 31,48 %.

+ Tuổi từ (31- 35) số lượng 14 người, chiếm tỷ lệ 25,93 %

+ Tuổi từ (36- 40) số lượng 6 người, chiếm tỷ lệ 11,11 %

+ Tuổi từ (41- 45) số lượng 3 người, chiếm tỷ lệ 5,56 %

+ Tuổi từ (46- 50) số lượng 2 người, chiếm tỷ lệ 3,70 %

+ Tuổi từ (51- 55) số lượng 5 người, chiếm tỷ lệ 9,26 %

+ Tuổi từ (56- 60) số lượng 2 người, chiếm tỷ lệ 3,70 % Hay cách khác:+ Tuổi từ (20- 30) số lượng 22 người, chiếm tỷ lệ 40,74 %

+ Tuổi từ (31- 40) số lượng 20 người, chiếm tỷ lệ 37,04 %

+ Tuổi từ (41- 50) số lượng 5 người, chiếm tỷ lệ 9,26 %

+ Tuổi từ (51- 60) số lượng 7 người, chiếm tỷ lệ 12,96 %

Như vậy:

- Độ tuổi lao động trẻ từ (20- 35) số lượng 36, chiếm tỷ lệ 66,67 %

- Độ tuổi lao động trung niên từ (36- 50) số lượng 11 người, chiếm tỷ lệ20,37%

- Độ tuổi lao động già từ (51- 60) số lượng 7 người, chiếm tỷ lệ 12,96 %.Kết quả cơ cấu theo độ tuổi được tổng hợp theo bảng 2.3 như sau:

Bảng tổng hợp cơ cấu độ tuổi Bảng 2.3

Nội

Tổng cộng

Tuổi < 25

30

26-35

31-40

36-45

41-50

46-55

51-60

Qua thực trạng đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động thấy rõ một số

ưu nhược điểm sau:

Trang 18

- Hầu hết cán bộ, viên chức có tư tưởng chính trị vững vàng, kiên định vớimục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, trung thành với Tổ quốc, với nhân dân.

- Đa số cán bộ, viên chức cần cù, chịu khó học hỏi, phấn đấu vươn lên thựchiện tốt các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra

- Mặc dù trong điều kiện tiền lương và thu nhập thực tế còn thấp lại chịu nhiềutác động tiêu cực của cơ chế thị trường nhưng số đông cán bộ viên chức giữ đượcphẩm chất đạo đức, tư cách và lối sống lành mạnh, khắc phục những khó khăn,hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Kỹ năng làm việc chưa thành thạo, tinh thông, tính chuyên nghiệp chưa cao,chưa có quy trình kiểm soát chất lượng một cách khoa học, hay cắt xén quy trình vìvậy mà tính hiệu quả không cao Một bộ phận cán bộ, viên chức không chú trọngcách triển khai công việc đúng quy trình, nghiêm túc, tận tụy, làm việc khách quankhông chịu bất cứ sức ép nào từ bên ngoài, mà thông thường họ nhìn trước ngó sau,liên kết thành “nhóm lợi ích” mang danh tập thể để làm, hoặc gây khó dễ, làm chậmlại quá trình thực hiện công việc mong kiếm lợi cho bản thân

- Đội ngũ cán bộ, viên chức ngày càng tăng về số lượng nhưng vẫn còn tìnhtrạng vừa thừa, vừa thiếu Thiếu cán bộ viên chức chuyên ngành, cán bộ quản lýgiỏi; thừa cán bộ, viên chức không đủ phẩm chất, không phù hợp chuyên ngành,năng lực yếu không đáp ứng được yêu cầu công việc

Cơ cấu trình độ về chính trị trung bình yếu, chưa được quan tâm đầu tư quyhoạch đào tạo lý luận chính tri một cách hợp lý Do đó:

+ Thái độ, tinh thần phục vụ của không ít cán bộ, viên chức chưa tận tụy, vôcảm Một số cán bộ viên chức tinh thần trách nhiệm kém,… một số xử lý kiểu hànhchính máy móc, quan trọng hóa

+ Kết quả làm việc thường chậm, lần lữa, hẹn nhưng chưa làm, được chănghay chớ

Trang 19

+ Tinh thần hợp tác đối với các đơn vị có liên quan chưa tốt “việc của lãnh đạođâu phải việc mình”, kỹ năng làm việc nhóm và phong cách làm việc của cán bộ,viên chức còn yếu và chậm đổi mới.

* Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

- Công tác quản lý cán bộ, viên chức thường thực hiện không đúng quy chế,quy trình làm việc; thường làm việc theo cảm tính, tùy tiện Không đảm bảo giờgiấc làm việc cũng như tác phong

- Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, viên chức còn nhiều hạn chế Đào tạobồi dưỡng cán bộ, viên chức là một khâu then chốt, có vai trò quyết định năng lựccán bộ, viên chức Viên chức được đào tạo, bồi dưỡng nhiều, tuy nhiên chưa chútrọng tới tính thực tiễn Đào tạo bồi dưỡng còn mang nặng về bằng cấp để đạt đượcyêu cầu chuẩn hóa Chương trình giảng dạy và phương pháp dạy còn nặng về lýthuyết, kỹ năng thực hành hạn chế

- Công tác tuyển dụng cán bộ, viên chức Đây là khâu quan trọng quyết địnhđến chất lượng cán bộ, viên chức sau này trong quá trình sử dụng cán bộ viên chức.Viên chức đa phần được tuyển chọn không theo quy định, chưa rà soát kỹ nhu cầutuyển dụng, chưa thực sự căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, trình độnăng lực và chỉ tiêu biên chế

- Công tác sử dụng cán bộ, viên chức: Tình trạng sử dụng cán bộ, viên chứcchưa đủ tiêu chuẩn hiện nay còn khá phổ biến Cán bộ viên chức thực thi hoạt độngquản lý, chuyên môn nhiều trường hợp không đáp ứng được trình độ chuyên môn,trình độ quản lý hoặc tuyển dụng không phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.Việc sử dụng cán bộ viên chức không đúng chuyên môn, nghiệp vụ là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến năng lực, hiệu quả công tác của cán bộ, viên chức yếukém

- Nhiều cán bộ viên chức tự thỏa mãn với trình độ, kỹ năng mà mình hiện cónên không có ý thức trong việc học tập, bồi dưỡng, nâng cao, chưa sử dụng hết quỹthời gian làm việc

Tóm lại, những nguyên nhân trên là những nguyên nhân dẫn đến năng lực cán

bộ viên chức còn nhiều hạn chế Để khắc phục những hạn chế trên trong giai đoạnhiện nay và trong thời gian tới cơ quan phải có những giải pháp nhằm nâng cao hơnnữa năng lực, hiệu quả công tác của từng cá nhân

2.2.2 Nội dung cụ thể cần thực hiện

Trang 20

2.2.2.1 Những yêu cầu đối với cán bộ, viên chức thời kỳ công nghiệp hiện đại hóa đó là:

hóa-Một là đội ngũ cán bộ, viên chức phải có trình độ, năng lực về chuyên

môn: Đây là yêu cầu cơ bản, quan trọng của cán bộ, viên chức trong mọi thời kỳ; có

trình độ chuyên môn tốt mới bảo đảm cho cán bộ, viên chức hoàn thành công việcđược giao Trình độ chuyên môn của cán bộ, viên chức được đánh giá là tốt khi đápứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đó Cụ thể trong thời kỳ hiện nay khikhoa học - công nghệ phát triển, người cán bộ, viên chức phải có trình độ về côngnghệ, làm chủ khoa học - công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn của mình

Hai là cán bộ, viên chức phải có văn hóa làm việc khoa học, hiệu quả, vìdân: Công cuộc cải cách hành chính đã được đẩy mạnh từ nhiều năm nay cũng lànhằm mục tiêu này Lối làm việc tùy tiện, nặng về hành chính, quan liêu, thói cửaquyền, hách dịch của một bộ phận cán bộ, viên chức tồn tại khá lâu đã làm ảnhhưởng đến uy tín của Đảng, chính quyền, làm giảm hiệu quả công việc trong các cơquan nhà nước Chính vì vậy, xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp, có tính kếhoạch cao, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm là cần thiết

Ba là người cán bộ, viên chức phải có bản lĩnh chính trị vững vàng: Trong tìnhhình hiện nay, đây được xem là một trong những yêu cầu hàng đầu Bản lĩnh màtrước hết là bản lĩnh chính trị của người cán bộ, viên chức chính là yếu tố quantrọng không bị tác động, ảnh hưởng của những yếu tố tiêu cực Đó là những cám dỗ

từ mặt trái cơ chế thị trường, từ chiến lược “diễn biến hòa bình” của các thế lực thùđịch

2.2.2.2 Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đứcnghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa khu vực cung ứng dịch vụ công; phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, huấn luyện,trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng để nâng cao chất lượngphục vụ nhân dân

Xuất phát từ quyền, nghĩa vụ, những yêu cầu đặt ra cũng như chính sách xâydựng, phát triển đội ngũ cán bộ viên chức nói chung và yêu cầu hiện tại của đơn vịtrong đó làm rõ thực trạng: vị trí, vai trò, điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ cán bộ,viên chức và nêu lên những giải pháp cụ thể để quản lý và nâng cao năng lực thựchiện công vụ của họ

Ngày đăng: 30/04/2019, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Học viện Chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh : Tập bài giảng Chủ Nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh nền tảng tư tưởng của Đảng ta, Chuyên đề 27 : Tư tưởng Hồ Chí Minh về đảng cộng sản, về xây dựng đảng cầm quyền trong sạch, vững mạnh, tr.633-661 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng ChủNghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh nền tảng tư tưởng của Đảng ta," Chuyênđề 27 : "Tư tưởng Hồ Chí Minh về đảng cộng sản, về xây dựng đảng cầm quyềntrong sạch, vững mạnh
4. Hội đồng trung ương : Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh , Nxb. Chính trị quốc gia, H.2003, Chương VII : Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Tr 256- 298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh" , Nxb. Chính trịquốc gia, H.2003, Chương VII
Nhà XB: Nxb. Chính trịquốc gia
8. Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17.4.2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20.11.2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế Sách, tạp chí
Tiêu đề: tinh giảnbiên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức" và Nghị định số108/2014/NĐ-CP ngày 20.11.2014 của Chính phủ
9. Các quan điểm của Đảng trong thời kỳ mới về công tác cán bộ: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam”, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiệnĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam
6. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/04/2006, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập Khác
7. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015, quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/4/2015 Khác
10. Báo cáo tổng kết công tác Đảng lần thứ 12 nhiệm kỳ 2015-2020 Đảng bộ sở Tài Nguyên và Môi trường Thanh Hóa; Báo cáo tổng kết công tác Đảng lần thứ 5 nhiệm kỳ 2015-2017 của Chi bộ Đoàn Mỏ - Địa chất Thanh Hóa; Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn hàng năm của đơn vị từ 2012 đến nay Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w