1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua kho bạc nhà nước huyện thọ xuân, tỉnh thanh hoá giai đoạn hiện nay

47 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án tốt nghiệp

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong đề án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy định Đề

án này phù hợp với vị trí, chức vụ, đơn vị công tác của tôi và chưa được triển khai trongthực tiễn

Trang 2

2.2.1 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho

bạc Nhà nước Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

6

2.2.1.2 Nội dung KSC thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước 8

2.2.1.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho

bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

11

2.2.1.4 Đánh giá chung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua

Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

19

2.2.2 Nội dung, định hướng tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân

sách xã qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện Thọ Xuân

26

2.2.3 Các giải pháp, biện pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân

sách xã trong giai đoạn hiện nay

28

2.2.3.1 Hoàn thiện những quy định về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã,

xây dựng hệ thống định mức phù hợp thực tế

28

2.2.3.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi thường

xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân

28

2.2.3.3 Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong KSC TX ngân sách xã 28

2.2.3.4 Hoàn thiện cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt 29

2.2.3.5 Phối hợp tốt với các cơ quan liên quan trong kiểm soát chi thường xuyên

ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân

Trang 3

3.2 Kiến nghị với các tổ chức, cá nhân để thực hiện đề án 36

3.2.1.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho

bạc Nhà nước theo dự toán

36

3.2.1.2 Cần có hướng dẫn chỉ đạo kịp thời và thống nhất về mặt nghiệp vụ kiểm

soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

36

3.2.1.3 Xây dựng đội ngũ và phát triển nguồn nhân lực của Kho bạc Nhà nước 36

3.2.1.4 Tăng cường việc thực hiện cấp phát trực tiếp ngân sách nhà nước từ Kho

bạc Nhà nước đến người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

37

3.2.1.5 Hoàn thiện quy trình giao dịch “một cửa” trong kiểm soát chi thường

xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

37

3.2.2 Kiến nghị đối với Uỷ ban Nhân dân huyện và Uỷ ban Nhân dân các xã,

thị trấn trên địa bàn huyện Thọ Xuân

38

3.2.2.1 Kiến nghị đối với Uỷ ban Nhân dân huyện Thọ Xuân 38

3.2.2.2 Kiến nghị đối với Uỷ ban Nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Thọ Xuân 38

Ủy ban nhân dânKiểm soát chiThường xuyênKinh tế - xã hộiNgân sách nhà nước

Trang 4

Bảng 2.2: Tình hình chi thường xuyên ngân sách xã (theo nhóm mục chi) qua

Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân giai đoạn 2013-2016

17

Bảng 2.3: Số liệu từ chối thanh toán ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước ThọXuân giai đoạn năm 2012 đến năm 2016

18

Trang 6

Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ ÁN

Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, khi nguồn thu ngân sách cònnhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra Chính vì vậy, việc kiểmsoát các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúng mụcđích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng

Chi ngân sách nhà nước (NSNN) bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tưphát triển và chi thường xuyên, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có

vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội đất nước

Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã), là một bộ phậncủa NSNN thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật NSNN, do Uỷ ban nhân dân xã xâydựng, quản lý Ngân sách xã có những điểm khác với ngân sách các cấp: Ngân sách

xã, vừa là một cấp ngân sách, vừa là một đơn vị dự toán của ngân sách xã Mọikhoản thu, chi và thanh toán các khoản cho người thụ hưởng đều do Chủ tịch Uỷban nhân dân (UBND) xã quyết định Toàn bộ các khoản chi của ngân sách xã đềuliên quan đến lợi ích của xã, đều có tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội

ở xã Do những đặc điểm như vậy nên công tác quản lý tài chính ngân sách xã rất đadạng và phức tạp

Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên NSNN nói chung, ngân sách

xã nói riêng luôn là mối quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước Trong những nămqua, công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước(KBNN) đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát chi thường xuyênngân sách xã đã từng bước hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cảquy mô và chất lượng Tuy nhiên, việc quản lý và kiểm soát chi thường xuyên ngânsách xã qua KBNN trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa còn có nhữngvấn đề chưa phù hợp, cơ chế quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn trong nhiềutrường hợp còn bị động và chậm chạp, nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứngkịp thời hoặc chưa có quan điểm, biện pháp xử lý thích hợp, hiệu quả

Trang 7

Những lý do cho thấy việc tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách

xã qua KBNN rất cần được chú trọng quan tâm đối với không chỉ Chính phủ, BộTài chính, mà còn của mọi công chức trong hệ thống tài chính nói chung và trong

ngành KBNN nói riêng Vì vậy, vấn đề: “Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn hiện nay” được lựa chọn để làm đề án tốt nghiệp chương

trình Cao cấp lý luận chính trị tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề án nghiên cứu là góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chingân sách xã qua KBNN Thọ Xuân, Thanh Hoá đáp ứng được yêu cầu hiện đại hoá,chuyên nghiệp hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cảicách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, phải đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao chất

lượng phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng

và tăng cường công tác đối ngoại Đồng thời, phải đảm bảo tính bao quát về phạm vi,đối tượng và mức độ kiểm soát chi theo đúng tinh thần của Luật NSNN Đảm bảo tất

cả các khoản chi của NSNN nói chung và chi thường xuyên ngân sách xã nói riêngđều được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ qua hệ thống KBNN

Thứ hai, phù hợp với xu hướng cải cách hành chính trong quản lý chi NSNN.

Cơ chế cấp phát và kiểm soát chi NSNN phải phù hợp với xu hướng cải cách hànhchính trong quản lý chi NSNN và phù hợp với các phương thức cấp phát ngân sáchnhư chi theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước, tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và kinh phí quản lý hành chính

Thứ ba, mọi khoản chi thường xuyên ngân sách xã phải được chi đúng chế

độ, định mức đồng thời phải bảo đảm sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tiền của củaNhà nước Như chúng ta đều biết, hiện nay cơ chế cấp phát và kiểm soát chi NSNN

đã bộc lộ nhiều nhược điểm Nơi cần đầu tư chưa được đầu tư thích đáng, trong khi

Trang 8

đó có nơi sử dụng tiền ngân sách nhà nước rất lãng phí, không có hiệu quả Vì vậy,

cơ chế cấp phát và kiểm soát chi NSNN phải đạt được mục tiêu cấp đúng, cấp đủ,kịp thời, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng để góp phần loại bỏ tiêu cực, chống tham

ô, tham nhũng, chống phiền hà, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Từ chỗ chi đúng,chi đủ, chi có hiệu quả tạo ra được những tiền đề phát triển kinh tế, tăng tích luỹtrong nền kinh tế, thực hiện tốt quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa

Thứ tư, công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã phải đảm bảo tính

khoa học, đơn giản, rõ ràng, công khai và minh bạch, thuận lợi cho người kiểm soát,người được kiểm soát và người thụ hưởng

Thứ năm, tăng cường vai trò của KBNN trong kiểm soát chi thường xuyên

ngân sách xã

Thứ sáu, công nghệ Kho bạc phải hiện đại, định hướng khách hàng trước hết

phải mang đến khách hàng những dịch vụ hiện đại thông qua kênh giao dịch đadạng, trước hết là kênh giao dịch trực tiếp Thực hiện công khai hoá thủ tục kiểmsoát chi NSNN nói chung và ngân sách xã nói riêng qua KBNN

1.3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN

- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên ngânsách xã qua KBNN

- Từ việc nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách

xã trên địa bàn huyện Thọ Xuân thuộc tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 -2016; qua đóđánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình thựchiện kiểm soát chi

- Xây dựng các định hướng và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm tăngcường công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại KBNN Thọ Xuântrong thời gian tới; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả chi NSNN, ngăn chặnlãng phí, tham ô, tổn hại công quỹ Nhà nước giai đoạn hiện nay

Trang 9

1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN

1.4.1 Phạm vi đối tượng

- Đối tượng nghiên cứu của đề án: Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xãqua KBNN, cụ thể là tại KBNN Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa,trên cơ sở các quy địnhcủa Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện

- Phạm vi nghiên cứu của đề án: Phạm vi nghiên cứu là những vấn đề lý luận

và thực tiễn về công tác kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xã quaKBNN Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

1.4.2 Phạm vi không gian, thời gian

- Phạm vi về không gian: Đề án được thực hiện tại KBNN Thọ Xuân, tỉnhThanh Hoá

- Phạm vi về thời gian: Khảo sát, phân tích tình hình kiểm soát chi thườngxuyên ngân sách xã từ năm 2012 đến năm 2016, đề xuất định hướng giải pháp chogiai đoạn hiện nay

Trang 10

Phần 2 NỘI DUNG

2.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

2.1.1 Căn cứ khoa học, lý luận

Đề án được thực hiện trên cơ sở lý luận khoa học hiện đại có liên quan vềquản lý, sử dụng tài chính tín dụng Cũng như những luận điểm của Chủ nghĩa Mác– Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng

và Nhà nước Việt Nam về công tác quản lý sử dụng tài chính nói chung, kiểm soátchi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN nói riêng

2.1.2 Căn cứ chính trị, pháp lý

Đề án được xây dựng dựa trên những căn cứ pháp lý sau:

Văn bản do Quốc hội ban hành: Luật NSNN số 01/2002/QH11, ngày16/12/2002; Luật NSNN số 83/2015/QH13, ngày 25/6/2015; Luật Kế toán số03/2003/QH11, ngày 17/6/2003; Luật Kế toán số 88/2015/QH13, ngày 20/11/2015;Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, ngày 26/11/2013

Văn bản do Chính phủ ban hành: Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2003

của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Nghị định số63/2014/NĐ-CP, ngày 26/6/2014

Văn bản do các Bộ ban hành: Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012

của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sáchNhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012của Bộ Tài chính Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạtđộng thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; Thông tư số 39/2016/TT-BTC, ngày 01/3/2016,sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC, ngày 02/10/2012của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sáchNhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 58/2016/TT-BTC, ngày 29/3/2016,Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động

Trang 11

thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn

vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị

xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp; Thông tư

60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý ngân sách

xã và các hoạt động tài chính của xã, phường, thị trấn

Văn bản do KBNN ban hành: Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày

24/11/2009 Về việc ban hành quy trình giao dịch một cửa trong KSC thường xuyênNSNN qua KBNN

Ngoài ra tùy theo đặc thù của từng nhiệm vụ chi thường xuyên mà còn ápdụng các văn bản khác của các bộ, ngành và địa phương có liên quan

2.1.3 Căn cứ thực tiễn

- Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN tạiKBNN huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; những mặt đã làm được, những mặt cònhạn chế trong quá trình thực hiện kiểm soát chi giai đoạn 2012-2016

- Yêu cầu của việc tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tạiKBNN huyện Thọ Xuân, giai đoạn 2017- 2020, nhằm thông qua công tác kiểm soátchi của KBNN để quản lý có hiệu quả việc sử dụng NSNN, góp phần thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng

2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN

2.2.1 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

2.2.1.1 Đặc điểm Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân

a Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân

KBNN huyện Thọ Xuân được tổ chức thành các tổ nghiệp vụ: tổ Tổng Hành chính, tổ Kế toán nhà nước Lãnh đạo các tổ là Tổ trưởng (riêng tổ Kế toánnhà nước là Kế toán trưởng nghiệp vụ KBNN huyện) Tổ trưởng được hưởng phụcấp theo quy định

hợp-Lãnh đạo KBNN huyện:

KBNN Thọ Xuân có Giám đốc và 01 Phó Giám đốc

Trang 12

Giám đốc KBNN huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc KBNNtỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ

sơ, tài liệu, cán bộ, công chức, lao động của đơn vị

Phó Giám đốc KBNN huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước phápluật về lĩnh vực công tác được phân công

Hiện nay biên chế KBNN Thọ Xuân có 20 công chức: 02 Lãnh đạo, 11 côngchức tổ Kế toán nhà nước, 07 công chức tổ Tổng hợp- Hành chính

b Tổ chức kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân

Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý NSNN và tổ chức hoạt động của hệthống KBNN, việc quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN Thọ Xuân đượcthực hiện như sau:

KBNN huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngânsách huyện, ngân sách xã và các khoản chi của NSTW, ngân sách tỉnh theo uỷquyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN tỉnh thông báo

Trên địa bàn huyện Thọ Xuân tổng số đơn vị SDNS là 205 đơn vị, trong đó:Đơn vị SDNS trung ương đóng trên địa bàn : 09 đơn vị; Đơn vị SDNS địa phương:

196 đơn vị (trong đó có 14 đơn vị SDNS tỉnh; 41 đơn vị ngân sách xã, thị trấn)

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao hiện nay nhiệm vụ kiểm soát chiNSNN của KBNN Thọ Xuân được 02 tổ nghiệp vụ thực hiện: Tổ kế toán thực hiệnkiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN theo quy định của Luật NSNN TổTổng hợp- Hành chính thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sựnghiệp có tính chất đầu tư

Tổng số công chức làm nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên NSNN tạiKBNN Thọ Xuân là 09 công chức Một đơn vị sử dụng NSNN chỉ giao dịch vớimột cán bộ KBNN trong lĩnh vực chi thường xuyên, vì vậy đối với việc kiểm soátchi thường xuyên ngân sách xã được phân công 03 công chức kiểm soát đối với 41

xã, thị trấn trên địa bàn

Trong những năm qua, KBNN Thọ Xuân bằng các quy định về quy chế làmviệc, quy chế phối hợp công tác, mối quan hệ giữa các tổ nghiệp vụ trong đơn vịngày càng được củng cố và tăng cường hơn, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ kiểm

Trang 13

soát chi thường xuyên NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách

xã nói riêng, trên địa bàn

2.2.1.2 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước

a Khái niệm

- Chi thường xuyên là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyêncủa nhà nước Nội dung chi thường xuyên ngân sách xã được quy đinh tại Thông tư60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý ngân sách

xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn

- Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN là quá trình Kho bạcNhà nước cấp có thẩm quyền (thường là cấp huyện/thị) thực hiện thẩm định, kiểmtra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xã theo các chính sách, chế

độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở nhữngnguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ đối vớinội dung chi thường xuyên ngân sách xã

b Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã

- Tất cả các khoản chi thường xuyên ngân sách xã phải được Kho bạc Nhànước kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải cótrong dự toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quyđịnh; Được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi

- Mọi khoản chi thường xuyên ngân sách xã được hạch toán bằng đồng ViệtNam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước Cáckhoản chi ngân sách xã bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi vàhạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Việc thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhànước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởnglương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực

Trang 14

hiện được việc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán quađơn vị ngân sách xã.

- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi thường xuyên ngânsách xã, các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vàoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việcthu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy định

c Yêu cầu của công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã

- Thứ nhất, chính sách và cơ chế kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xãphải làm cho hoạt động của ngân sách cấp xã đạt hiệu quả cao, có tác động tích cựcđến sự phát triển của nền kinh tế- xã hội, tránh tình trạng làm cho quỹ ngân sách cấp

xã bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng giả tạo trong quá trình điều hành ngân sáchcủa cấp xã

- Thứ hai, công tác quản lý và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã làmột quy trình phức tạp, bao gồm từ khâu lập dự toán, phân bổ kinh phí đến cấpphát, thanh toán, sử dụng và quyết toán NSNN Vì vậy, kiểm soát chi thường xuyênngân sách xã phải được tiến hành hết sức thận trọng, được thực hiện dần từng bước.Sau mỗi bước có tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình kiểm soátchi cho phù hợp tình hình thực tế Có như vậy mới đảm bảo tăng cường kỷ cương,

kỷ luật tài chính Mặt khác, cũng không khắt khe, máy móc, gây ách tắc, phiền hàcho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách cấp xã

- Thứ ba, tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN nói chung và chi thườngxuyên ngân sách xã nói riêng phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn các đầu mối các cơquan quản lý và đơn giản hoá thủ tục hành chính Đồng thời, cũng cần phân định rõvai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý ngân sách, các cơ quanNhà nước, các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp trong quá trình thực hiện chiNSNN từ khâu lập dự toán, cấp phát ngân sách, thực hiện chi đến khâu thông tin,báo cáo, quyết toán chi NSNN để một mặt tránh những sự trùng lặp, chồng chéotrong quá trình thực hiện Mặt khác, đảm bảo sự công khai và kiểm tra, giám sát lẫnnhau giữa những cơ quan, đơn vị đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN

Trang 15

d Quy trình chi trả, thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước

Công tác chi trả, thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhànước được thực hiện theo quy trình đơn giản hóa nhưng chặt chẽ, tạo điều kiệnthuận lợi cho cấp xã thực hiện thanh toán và KBNN quản lý ngân sách hiệu quả.Theo Thông tư 60/2003/TT-BTC, quy trình chi trả, thanh toán chi thường xuyêngồm 2 bước chính như sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho

bạc Nhà nước

(1) Đầu năm ngân sách, Ban tài chính xã, phường, thị trấn gửi dự toán thuchi ngân sách đã được Hội đồng nhân xã phê duyệt đến KBNN để làm căn cứ kiểmsoát chi Hàng tháng theo yêu cầu nhiệm vụ chi, ban tài chính xã, phường, thị trấnlập giấy rút dự toán ngân sách nhà nước kèm theo các hồ sơ thanh toán gửi KBNNnơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán

(2) KBNN kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ thanh toán của đơn vị.Nếu đáp ứng đủ 4 điều kiện chi ngân sách nhà nước (Đã có trong dự toán chi ngânsách nhà nước được giao; Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền qui định; Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người

uỷ quyền quyết định chi; Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo qui định đối vớitừng khoản chi) thì thực hiện thanh toán cho đơn vị Có hai lựa chọn thanh toán đểđơn vị chọn:

(2a) KBNN thanh toán bằng tiền mặt cho đơn vị sử dụng ngân sách

(2b) KBNN thanh toán bằng chuyển khoản trực tiếp cho người hưởng lương,người cung cấp hàng hoá, dịch vụ

(2b)(2a)

(1)Ban tài chính xã,

hàng hoá, dịch

vụ

Trang 16

2.2.1.3 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

a Tình hình chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đã làm cho các khoản chi NSNN ngàycàng tăng, trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước ngày càng lớn trong công tác quản lýcác khoản chi NSNN Kho bạc Nhà nước với chức năng nhiệm vụ của mình đã điềuhành và chỉ đạo chi tiêu của các đơn vị ngân sách xã theo kế hoạch, đúng mục đích,đúng đối tượng chi của Nhà nước để phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ dântrí, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn về vật chất cũng như tinh thần

Các khoản chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Thọ Xuân đều đượckiểm soát chặt chẽ theo dự toán, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn, địnhmức, chế độ chính sách tài chính hiện hành Qua kiểm soát chi thường xuyên hàngnăm đã phát hiện và từ chối chi nhiều khoản chi không đúng chế độ

Tiền của ngân sách nhà nước được quản lý đúng chế độ, chi đúng đối tượng, dựtoán, hạn chế tình trạng giàn trải ngân sách Do đó tồn quỹ ngân sách địa phương luônđáp ứng được nhu cầu chi trả, khắc phục tình trạng căng thẳng giả tạo của ngân sách

Bảng 2.1: Cơ cấu chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện

Thọ Xuân

Đơn vị tính: triệu đồng

Chi bằng lệnh chi tiền

Tỷ lệ tăng trưởng chi thường xuyên

Trang 17

Thọ Xuân là một huyện trung du, địa bàn rộng, gồm có 38 xã và 03 thị trấnnên doanh số thu chi rất lớn Chi thường xuyên ngân sách xã chiếm tỷ trọng lớn sovới tổng chi ngân sách xã trên địa bàn và thường năm sau cao hơn năm trước Năm

2012, chi thường xuyên ngân sách xã chiếm 58% trong tổng chi ngân sách xã, đếnnăm 2014 chiếm 62% và năm 2016 chiếm 67% trong tổng chi ngân sách xã trên địabàn

Nội dung kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNNhuyện Thọ Xuân đối với từng nhóm mục chi, cụ thể như sau:

* Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân

Chi thanh toán cho cá nhân là một trong những nội dung quan trọng nhất đểduy trì hoạt động của mỗi đơn vị Nội dung chi thanh toán cho cá nhân bao gồm:tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng,phúc lợi tập thể, được phản ánh từ mục 6000 đến mục 6400 của mục lục NSNNhiện hành

- Kiểm soát chi lương và các khoản có tính chất lương

Đầu năm ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách xã về tiền lương và phụ cấplương có trách nhiệm mang đến KBNN Thọ Xuân Bảng đăng ký biên chế, quỹ tiềnlương; danh sách những người hưởng lương và phụ cấp lương; danh sách hưởnglương của cán bộ hợp đồng lao động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Khi

có sự biến động đơn vị ngân sách xã gửi KBNN Thọ Xuân bảng tăng, giảm biên chếquỹ tiền lương để theo dõi, kiểm soát, cấp phát thanh toán

Hàng tháng, khi nhận được Giấy rút dự toán ngân sách kèm theo Bảng tăng,giảm biên chế và quỹ tiền lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) do đơn

vị sử dụng ngân sách xã gửi đến, kế toán thực hiện kiểm tra Giấy rút dự toán ngânsách của đơn vị Các yếu tố trên Giấy rút dự toán phải được ghi đầy đủ, rõ ràng,không tẩy xoá, hạch toán đúng mã nội dung kinh tế theo quy định, đúng mẫu dấuchữ ký của người chuẩn chi

Trang 18

Kiểm tra, đối chiếu khoản chi về lương và phụ cấp lương với dự toán kinhphí và quỹ tiền lương được thông báo, bảo đảm phải có trong dự toán được giao vàphù hợp với quỹ tiền lương được thông báo.

Kiểm tra bảng tăng, giảm biên chế, tiền lương

Kiểm tra về biên chế: Nếu có tăng biên chế thì tổng số biên chế không đượcvượt so với biên chế được thông báo Trường hợp có tăng, giảm lao động,đơn vịphải gửi danh sách tăng, giảm công chức, viên chức có xác nhận của cơ quan quản

lý cấp trên để kiểm tra và lưu giữ tại KBNN cùng với Bảng kê danh sách công chức,viên chức và tiền lương của đơn vị

Xử lý sau khi kiểm tra: Nếu chưa đầy đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ chưađầy đủ, viết sai các yếu tố trên chứng từ,… thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vịhoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; Nếu phát hiện việc chi tiêu không đúng chế độ,hoặc tồn quỹ ngân sách không đủ cấp phát, thanh toán thì từ chối thanh toán; thôngbáo và trả lại hồ sơ cho đơn vị

- Đối với các khoản thanh toán cho cá nhân thuê ngoài

Căn cứ vào dự toán ngân sách xã được cấp có thẩm quyền giao; nhu cầu chi

do đơn vị sử dụng ngân sách xã đăng ký; nội dung thanh toán theo hợp đồng kinhtế; hợp đồng lao động; Giấy rút dự toán ngân sách xã của đơn vị, KBNN thực hiệnthanh toán trực tiếp cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán chongười hưởng

Mặc dù các đơn vị ngân sách xã đã thực hiện khá đầy đủ về chế độ tiền lươngcho cán bộ công chức song sau các đợt điều chỉnh tiền lương theo qui định của nhànước và có sự thay đổi về nhân sự, nhiều đơn vị còn khá chậm chạp khi tính lươngmới cho cán bộ, còn để phải truy lĩnh qua nhiều tháng lương Kèm theo đó là bảngtăng, giảm biên chế quĩ lương còn chưa gửi kịp thời ra KBNN khi có sự điều chỉnh

* Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn

Nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán chi thường xuyên ngânsách xã bao gồm các mục từ mục 6500 đến 7000 của mục lục NSNN hiện hành

Trang 19

Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán ngân sách xãđược cấp có thẩm quyền giao; nhu cầu chi do đơn vị đăng ký; các chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi nghiệp vụ chuyên môn cho từng lĩnh vực do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành là căn cứ quan trọng để KBNN Thọ Xuân thanh toán chođơn vị sử dụng ngân sách xã; giấy rút dự toán NSNN của đơn vị sử dụng ngân sách

xã và các hồ sơ, chứng từ có liên quan; KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán chođơn vị

Đây là các khoản chi về vật tư, văn phòng phẩm như: sách, báo tài liệu, thiết

bị văn phòng, chi thuê mướn các loại thiết bị, chuyên gia phục vụ cho công tácchuyên môn,… nhằm phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ được giao

Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn sẽ được đơn vị chi trả trực tiếp bằngtiền mặt rút từ nguồn kinh phí chi người cung cấp dịch vụ hoặc KBNN thanh toánchi trả trực tiếp bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp dịch vụ

Tuy nhiên, chế độ kiểm soát chi áp dụng cho một số khoản chi nghiệp vụchuyên môn như chi hội nghị, chi công tác phí được coi là đã lạc hậu so với thực tếhiện nay Tiêu chuẩn định mức còn thấp và chưa phù hợp gây khó khăn cho các đơn

vị khi thanh toán, quyết toán Các đơn vị chưa chấp hành triệt để chế độ chi tiền ănhội nghị cho đại biểu hưởng lương từ NSNN hoặc chi vượt định mức quy định đốivới đại biểu không hưởng lương từ NSNN,… nên cán bộ kiểm soát chi còn phải từchối nhiều lần những khoản chi vượt chế độ, định mức quy định, dẫn đến tình trạnghợp lý hóa chứng từ, phản ánh chưa thật chính xác nội dung chi thực tế của các đơn

vị ngân sách xã

* Nhóm các khoản mua sắm, sửa chữa

- Kiểm soát các khoản mua sắm đồ dùng, trang thiết bị làm việc: Các hồ sơvăn bản giấy tờ đơn vị sử dụng ngân sách xã phải gửi KBNN để kiểm soát gồm: Dựtoán chi ngân sách xã năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếucó), trong đó có khoản chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụlàm việc; Hợp đồng kinh tế với đơn vị gia công hoặc đơn vị bán hàng hoá

Thực hiện kiểm soát: KBNN kiểm tra, kiểm soát việc mua sắm đồ dùng trangthiết bị, phương tiện, dụng cụ làm việc theo trình tự sau:Kiểm soát hồ sơ, chứng từ

Trang 20

của từng khoản chi, đảm bảo các điều kiện: Giấy rút dự toán đúng mẫu dấu, chữ ký

đã đăng ký với KBNN.Hồ sơ, văn bản, chứng từ phải rõ ràng, không được tẩy xoá

và đúng mẫu dấu, chữ ký của cơ quan có thẩm quyền ký, đóng dấu.Các khoản chiphải có trong dự toán năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Kiểm soát việcchấp hành chế độ chi tiêu tài chính, đảm bảo chi tiêu đúng tiêu chuẩn, định mứctheo quy định hiện hành và phù hợp với mặt bằng giá chung và khu vực

Tại KBNN Thọ Xuân thông thường từ chối cấp phát thanh toán hầu hết làvới các lý do sau: Chi mua sắm không đúng mục đích, đối tượng theo dự toán đượcduyệt; Chi mua sắm không đúng chế độ hoặc không tuân thủ theo định mức chi tiêucủa nhà nước quy định; Không đảm bảo đầy đủ các hồ sơ, thủ tục và các điều kiệncần thiết trong việc thực hiện mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện, đồ dùng và cácdụng cụ làm việc theo quy định

- Kiểm soát các khoản chi sửa chữa và xây dựng nhỏ

Kiểm soát các hồ sơ, văn bản chứng từ phù hợp với từng khoản chi đã đủchưa và phải đảm bảo tính pháp lý: Giấy rút dự NSNN phải đúng mẫu dấu, chữ ký

đã đăng ký với KBNN; Hồ sơ văn bản giấy tờ, chứng từ phải rõ ràng không đượctẩy xoá và đúng mẫu dấu, chữ ký của cơ quan có thẩm quyền ký đóng dấu; Cáckhoản chi phải có trong dự toán năm đã được cấp có thẩm quyền duyệt

Kiểm tra việc chấp hành chế độ chi tiêu: Kiểm tra tính pháp lý và tư cáchpháp nhân của hợp đồng kinh tế giữa A và B; Các khoản chi tiêu có đúng tiêuchuẩn, định mức theo quy định hiện hành và phù hợp với mặt bằng giá chung khuvực hay không? Khối lượng và giá trị hoàn thành trong biên bản nghiệm thu giữa A

và B phải có trong thiết kế dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt Khối lượnggiá trị hoàn thành đề nghị thanh toán luôn nhỏ hơn hoặc tối đa chỉ bằng thiết kế dựtoán được duyệt

Xử lý sau khi kiểm soát: Nếu đảm bảo các điều kiện chi theo quy định thìKBNN làm thủ tục cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sáchxã.Trường hợp văn bản giấy tờ, chứng từ còn thiếu hoặc không đúng quy định thìKBNN hướng dẫn đơn vị sử dụng ngân sách xã bổ sung hoàn chỉnh đúng theo quy

Trang 21

định để thanh toán Nếu không đảm bảo các điều kiện theo quy định nêu trên thìKBNN tạm đình chỉ từ chối cấp phát, thanh toán và trả lại hồ sơ, chứng từ chi chođơn vị sử dụng ngân sách xã.

* Nhóm mục chi khác

Chi khác bao gồm các khoản chi như: Chi lập các quỹ, chi chênh lệnh tỷ giá,chi tiếp khách, chi cho các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn, chi hỗ trợ khác,… Nhóm mụccác khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyên ngân sách xã,đứng thứ hai sau các khoản chi thanh toán cho cá nhân Đây là nhóm chi được coi làkhó kiểm soát nhất trong các khoản chi thường xuyên ngân sách xã bởi tính phátsinh không ổn định thường xuyên

Kiểm tra hồ sơ các khoản chi của đơn vị: Kiểm tra, kiểm soát Giấy rút dựtoán của đơn vị sử dụng NSNN phải đúng, đầy đủ các yếu tố: Đơn vị ra quyết địnhchuẩn chi (đơn vị sử dụng NSNN); Nội dung chi; Số tiền bằng số, bằng chữ; Ghiđúng theo mã nội dung kinh tế; Mẫu dấu, chữ ký của thủ trưởng (hoặc người được

uỷ quyền), kế toán trưởng (hoặc người uỷ quyền) của đơn vị ra quyết định chuẩnchi phải khớp đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại KBNN; Kiểm tra tư cáchcủa cán bộ giao dịch: Giấy giới thiệu, chữ ký đã đăng ký tại KBNN, chứng minhthư nhân dân

Kiểm tra, kiểm soát bảng kê chứng từ chi: Dấu, chữ ký của thủ trưởng (hoặcngười được uỷ quyền), kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) của đơn vị raquyết định chuẩn chi phải khớp đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại KBNN.Kiểm tra, kiểm soát nội dung các khoản chi đảm bảo đúng chế độ, định mức chi tiêucủa NSNN do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước qui định theo các nội dung chi

Bảng 2.2: Tình hình chi thường xuyên ngân sách xã (theo nhóm mục chi)

qua Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân giai đoạn 2013-2016

Trang 22

Đơn vị tính: triệu đồng

Nội dung Số tiền

% tổng Số tiền

% tổng Số tiền

% tổng Số tiền

% tổng

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm của Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân)

Theo Bảng 2.2, nhóm mục chi Thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trongtổng chi thường xuyên ngân sách xã và năm sau cao hơn năm trước Năm 2013, chithanh toán cá nhân chiếm 55% trong tổng chi thường xuyên, năm 2014 chiếm 60%,năm 2015 chiếm 63% và năm 2016 chiếm 65% trong tổng chi thường xuyên Nhómmục chi Thanh toán cá nhân năm 2016 cao hơn hẳn so với các năm 2014 và 2013

Nhóm mục chi Mua sắm sửa chữa năm 2015 và 2016 giảm hẳn so với năm

2014 và năm 2013 Nguyên nhân là do từ năm 2011, thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CPngày 24 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềmchế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội Theo đó, các năm tiếptheo, việc mua sắm tài sản phải thực sự cần thiết, cấp bách thì mới được thực hiện

Ngân sách xã có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống NSNN, phản ánhhầu hết các quan hệ giữa Nhà nước với người dân Nhìn vào hoạt động của ngânsách xã có thể thấy rõ tính khả thi của các chủ trương chính sách cũng như hiệu lực,hiệu quả quản lý điều hành của bộ máy Nhà nước Ngân sách xã là cấp ngân sáchđộc lập, cấp ngân sách cơ sở có tính tự chủ về tài chính cao Tuy nhiên, trong quátrình thực hiện nhiệm vụ chi, ngân sách xã đã và đang bộc lộ nhiều yếu kém

Trang 23

b Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trong thời gian qua được ápdụng theo các quy định hiện hành, dựa trên cơ sở Luật NSNN Luật này đã đượcQuốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002, có hiệulực thi hành từ năm ngân sách 2004 Đây là một đạo luật quan trọng trong hệ thốngluật pháp về tài chính của nước ta Luật NSNN được xây dựng trên cơ sở kế thừa vàphát huy những ưu điểm, khắc phục những tồn tại của Luật NSNN năm 1996 (Luậtsửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật NSNN ban hành năm 1998), với mục tiêuquản lý thống nhất, có hiệu quả nền tài chính quốc gia; tăng cường phân cấp nângcao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản

lý và sử dụng NSNN; tăng tích luỹ và tiềm lực tài chính quốc gia nhằm thực hiệncông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốcphòng, an ninh, đối ngoại; thực hiện cải cách hành chính trong việc lập, chấp hành,

kế toán và quyết toán ngân sách; củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, cóhiệu quả ngân sách và tài sản nhà nước

Sau một thời gian thực hiện Luật NSNN (sửa đổi), công tác kiểm soát chithường xuyên ngân sách xã qua KBNN Thọ Xuân đã đạt được các kết quả chủ yếu

Bảng 2.3: Số liệu từ chối thanh toán ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân giai đoạn năm 2012 đến năm 2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung Số món

chưachấphànhđúngthủ tục

Số tiền

từ chốithanh toán

Trong đó

Chi vượt

dự toán

Sai mụclục ngânsách

Sai cácyếu tốtrênchứng từ

Sai chếđộtiêuchuẩnđịnh mức

Thiếu

hồ sơthủ tụcNăm

Ngày đăng: 30/04/2019, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 60/2003/TT-BTC, ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính của xã, phường, thị trấn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 60/2003/TT-BTC, ngày 23/6/2003 của Bộ Tàichính Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính của xã,phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2003
2. Bộ Tài chính (2012), Thông tư 161/2012/TT-BTC, ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 161/2012/TT-BTC, ngày 02/10/2012 của Bộ Tàichính Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi Ngân sách Nhànước qua Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
3. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 68/2012/TT-BTC, ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 68/2012/TT-BTC, ngày 26/4/2012 của Bộ Tàichính Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
4. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 58/2016/TT-BTC, ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 58/2016/TT-BTC, ngày 29/3/2016 của Bộ Tàichính Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duytrì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượngvũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
5. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 39/2016/TT-BTC, ngày 01/03/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-BTC, ngày 01/03/2016 sửa đổi, bổsung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 củaBộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNNqua KBNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
6. Chính phủ (2002), Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủqui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
7. Chính phủ (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủqui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w