1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA L4 TUAN 27

40 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 427,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động nhóm: - GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của ngời nớc ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trong SGK để điền vào bảng thống kê sau: Đặc điểm Thà[r]

Trang 1

3 27 ĐL Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

4 27 ĐĐ Tích cực tham gia nhân đạo (tiết 2)

4 54 TLV Trả bài văn miêu tả cây cối

Thứ hai : 18 / 3/ 2013

Trang 2

TẬP ĐỌC

TIẾT 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

II Đồ dùng dạy học: Tranh chân dung Cô- pec- ních, Ga- li- lê (SGK).

- Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời

III Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "

Ga - vrốt ngoài chiến luỹ"và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong

SGK và giới thiệu bài

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- GV chia đoạn và gọi 3 HS nối tiếp nhau

đọc từng đoạn của bài (3 lợt HS đọc)

- GVsửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV hớng dẫn HS đọc đúng các tên riêng:

Ga - li - lê , Cô - péc – ních

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu,chú ý cách đọc:

+Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch

và gấp gáp theo diến biến câu chuyện Nhấn

giọng các từ ngữ…

* Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu

hỏi:

- ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì khác

ý kiến chung lúc bấy giờ?

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- HS quan sát tranh, ghi vở

-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trìnhtự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….phán bảo của chúa trời

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến gần bảy chục tuổi

- Thời đó ngời ta cho rằng Trái Đất

là trung tâm của vũ trụ, đứng yên

Trang 3

-Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, và trả lời câu hỏi

- Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích gì? Vì

sao tòa án lúc ấy xử phạt ông?

- Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

Lòng dũng cảm của Cô péc ních và Ga

-li - lê thể hiện ở chỗ nào?

- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và

trả lời câu hỏi

- Truyện đọc trên nói lên điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

và hớng dẫn cả lớp luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét và cho điểm học sinh

III Củng cố - dặn dò:

- Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:

Con sẻ

một chỗ còn Mặt Trời, Mặt Trăng

và các Vì sao đều phải quay quanh Trái Đất và Cô - péc - ních thì lại chứng minh ngợc lại: Chính Trái đấtmới là hành tinh quay quanh Mặt Trời

-Sự chứng minh khoa học về Trái đất của Cô - péc - ních

- 1 HS đọc

- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ

sự ủng hộ với nhà khoa học Cô - péc

- ních.Tòa án lúc bấy giờ phạt ông

vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngợc lại lời phán bảo của chúa trời

- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của

Cô - péc - ních

- Tiếp nối trả lời câu hỏi:

- Cả hai nhà khoa học đã dám nói ngợc lại với lời phán bảo của Chúa trời , tức là dám đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc

dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hiểmđến tính mạng của mình

- Đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và Ga - li - lê

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì để bảo

Trang 4

I Mục tiêu: HS biết:

- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất

* BVMT: HS biết một số cách để chống nóng, chống rét cho ngời, động vật, thựcvật

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ trang 108, 109 SGK

III Hoạt động dạy- học:

I Kiểm tra bài cũ:

-Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết ?

nêu vai trò của các nguồn nhiệt?

- Tại sao chúng ta phải tiết kiệm khi sử

dụng nguồn nhiệt ? Nêu một số việc làm

thiết thực để tiết kiệm nguồn nhiệt ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng.

- GV lần lợt nêu từng câu hỏi

- HS thảo luận theo nhóm suy nghĩ và trả

lời

- Các đội có nhiệm vụ đa ra ý A,B ,C,D

- Yêu cầu giải thích ngắn gọn tại sao lại

chọn ý đó

Caau1: Kể tên 3 loại cây và 3 con vật

sống ở xứ lạnh hoặc xứ nóng

Câu 2: Thực vật phong phú, phát triển

xanh tốt quanh năm sống ở vùng có khí

c/ Cây bạch dơng, cây thông, hoa líp Con gấu Bắc Cực, chim cánh cụt,cừu

tuy-b) Nhiệt đới

c) Ôn đới Nhiệt đới

Trang 5

Câu 4: Vùng có nhiều loài động vật sinh

- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban

giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu trả

lời đúng của từng nhóm và ghi điểm

- GV tổng kết khen ngợi nhóm có số

điểm cao nhất

- GV kết luận nh SGK

* Hoạt động 2: Vai trò của nhiệt đối

với sự sống trên trái đất

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

đôi

+Điều gì sẽ xảy ra nếu nh Trái Đất

không đợc Mặt Trời sởi ấm?

- GV kết luận nh mục”Bạn cần biết”

* Hoạt động 3: Cách chống rét, chống

nóng cho ngời và động, thực vật

- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu HS chia thành 3 nhóm Cứ mỗi

nhóm thảo luận 1 nội dung

- Dặn HS về nhà ôn lại bài, chuẩn bị cho

bài sau: Ôn tập

-Sa mạc và hàn đới

- Bình chọn nhóm thắng cuộc

b) OoC b) Âm 20oC

- Bình chọn nhóm thắng cuộc

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, ghi các ý kiến đã thống nhất vàogiấy

- Tiếp nối các nhóm trình bày

- Vài HS nhắc lại

- Thực hiện theo yêu cầu

- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Chuẩn bị theo lời dặn của GV

Trang 6

********************

Thứ hai : 18 / 3/ 2013 TOÁN TIẾT 131: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Giúp HS: - Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: Hình thành phân số, phân số bằng nhau, rút gọn phân số - Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn II Đồ dùng dạy học: Phấn màu III Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 4 - Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi : - Muốn tìm phân số của một số ta làm nh thế nào? -Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh II Bài mới: 1 Giới thiệu bài, ghi bảng 2 Luyện tập: Bài 1: Gọi 1 em nêu đề bài -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - Gọi 2 HS lên bảng làm bài -Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh Bài 2: Gọi 1 em nêu đề bài - GV hớng dẫn HS lập PS rồi tìm PS của 1 số -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - Gọi 1HS lên bảng làm bài - 1 HS lên bảng làm bài tập 4 - 2 HS trả lời - HS ghi vở - 1 HS đọc , lớp đọc thầm - HS tự thực hiện vào vở - 2 HS lên làm bài trên bảng a/ Rút gọn các phân số: 25 30 = 25 : 5 30 : 5 = 56 ; 9 15 = 9 : 3 15 : 3 = 3 5 ; 10 12 = 10 : 2 12 : 2 = 5 6 ; 6 10 = 6 : 2 10 : 2 = 3 5 b/Các PS bằng nhau là: 3 5 = 9 15 = 6 10 ; 56 = 25 30 = 10 12

- 1 HS đọc , lớp đọc thầm

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS lên làm bài trên bảng Giải

Trang 7

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Gọi 1 em nêu đề bài

- Hớng dẫn HS các bớc giải:

+ Tìm độ dài đoạn đờng đã đi

+ Tìm độ dài đoạn đờng còn lại

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 1em lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét

III Củng cố - Dặn dò:

- Muốn tìm phân số của một số ta làm

nh thế nào?

-Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị

giấy bài sau: Kiểm tra

a/Phân số chỉ ba tổ HS là:

3 4 b/Số HS của ba tổ là: 32 x

3

4= 24(bạn) Đáp số:24 bạn

- HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc , lớp đọc thầm

- HS theo dõi

- HS tự làm vào vở

- 1HS lên làm bài trên bảng

Giải Anh Hải đã đi đợc một đoạn đờng dài là: 15 x

2

3 = 10 ( km) Anh Hải còn phải đi tiếp một đoạn đ-ờng nữa dài là:

15 - 10 = 5 ( km) Đáp số: 5 km

- 1 HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng thực hiện

Giải

Số lít xăng lần sau lấy ra là:

32 850 : 3 = 10950(lít)

Cả hai lần lấy ra số lít xăng là:

32 850 + 10 950 = 43800(lít) Lúc đầu trong kho cósố lít xăng là:

56 200 + 43 800 = 100 000(lít) Đáp số: 100 000 lít

- HS nhận xét bài bạn

-2HS nhắc lại

- HS chuẩn bị theo lời dặn của GV

********************

Trang 8

- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn s / x.

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết đoạn văn trong bài tập 3a cần điền từ vào chỗ trống

III Hoạt động dạy - học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

lung linh, giữ gìn, bĩnh tĩnh, nhờng

nhịn , rung rinh, thầm kín, lặng thinh

học sinh , gia đình, thông minh

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng.

2 Hớng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

cuối trong bài:"Bài thơ về tiểu đội xe

- GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở 3 khổ thơ trong

bài "Bài thơ về tiểu đội xe không

kính"

* Soát lỗi, chấm bài:

- G V đọc lại bài viết để HS soát lỗi

- GV chấm một số bài

3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2 a: Gọi HS đọc bài tập.

- GV giải thích bài tập 2a

- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực

-HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thuộc lòng

- Đoạn thơ nói về tinh thần dũng cảm lạcquan không sợ nguy hiểm của các anhchiến sĩ lái xe

- Các từ : xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa, vào, ớt ,

- HS luyện viết vào nháp

- Nhớ lại và viết bài vào vở

- HS soát lỗi và ghi số lỗi ra ngoài lề

-1 HS đọc

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- HS tìm từ rồi làm bài vào vở

Trang 9

hiện làm bài vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GVnhận xét, chốt ý đúng, tuyên dơng

những HS làm đúng

* Bài tập 3a: Gọi HS đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

- GV treo bảng phụ mời 1 HS lên bảng

làm bài

- Gạch chân những tiếng viết sai chính

tả, sau đó viết lại cho đúng để hoàn

chỉnh câu văn

- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn

chỉnh

- GV nhận xét ghi điểm HS

III Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa

tìm đợc và chuẩn bị bài sau: Ôn tập

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét, bổ sung

- Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn để điền là :

a/ Viết với s: sai, sải, sàn, sản sạn, sảng, sảnh, sạt sau, sáu, sặc, sấm, sẽ, s, sự, sửa, sứt, su, sửu.

* Viết với âm x: xác, xẵng, xé, xem, xén, xẻng, xéo, xép, xẹp, xinh, xắn, xanh, xu,

xào, xám, xà, xục, xẹp,

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Quan sát tranh - 1HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở a/ Chọn điền tiếng: sa mạc, xen kẽ - Nhận xét bài bạn - Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh - Chuẩn bị theo lời dặn của GV

********************

Thứ ba : 19 / 3/ 2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 53: CÂU KHIẾN

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).

- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết bài tập 1 (phần nhận xét).

Trang 10

- 4 bảng phụ mỗi đoạn viết bài tập 1 (Luyện tập)

- Phiếu học tập để HS làm bài tập 2 – 3.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Ôn tập.

-Nêu lại 3 kiểu câu kể mà em đã học?

-Đặt 3 câu về 3 kiểu câu nói trên.

để nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả…người

khác làm 1 việc gì đó được gọi là câu

khiến.

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.

-Khi nào thì chúng ta dùng câu cầu khiến?

-Câu khiến được viết như thế nào?

-Nêu ghi nhớ của bài.

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV lưu ý: Trong SGK, câu khiến thường

được dùng để nêu yêu cầu HS trả lời câu

hỏi hoặc giải bài tập, cuối các câu khiến

này thường có dấu chấm.

- Lớp nhận xét.

Bài 1: dùng để mẹ gọi sứ giả vào.

Bài 2: Dấu chấm than.

Bài 3: + Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn với!/ Nam ơi, đưa tớ mượn quyển vở của bạn!/ Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn đi!.

-Khi chúng ta muốn nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn…với người khác.

-Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hoặc đấu chấm.

-2 HS đọc nội dung ghi nhớ trên bảng phụ -Lớp đọc thầm.

c) Bệ hạ hoàn gươm lại cho Long Quân! d) Con chặt cho đủ 1 trăm đốt tre, mang

về đây cho ta!

-1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Mỗi nhóm làm việc Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét, tính điểm cho từng nhóm.

Trang 11

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV nhắc HS

-GV nhận xét, chốt ý.

4/ Củng cố.

-Tổ chức cho HS thi đua.

-GV nhận xét , tuyên dương.

5 Tổng kết – Dặn dò :

-Về nhà xem lại các bài tập, ghi nhớ.

-Chuẩn bị : Cách đặt câu khiến.

-1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm.

-HS làm việc cá nhân -Mời 3 HS làm bài tập trên bảng.

-Cả lớp nhận xét, tính điểm.

-Hình thức:

+ Chia lớp thành 2 đội A, B.

 Mỗi câu 4 HS.

-Hình thức thi đua:

+ Đội A: Đặt 1 câu kể.

+ Đội B: Chuyển câu kể đội A vừa nêu thành câu khiến và ngược lại.

-Lớp cổ vũ, nhận xét.

********************

Thứ ba : 19 / 3/ 2013

LỊCH SỬ TIẾT 27:THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Ở thế kỉ XVI - XVII, nớc ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến,

Hội An

- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thơng mại

II Đồ dùng day - học :

- Bản đồ Việt Nam

- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI - XVII

- Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy- học :

I Kiểm tra bài cũ:

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn

ra nh thế nào ?

- GV nhận xét, ghi điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng.

2 Tìm hiểu bài:

* Hoạt động cả lớp:

- GV hỏi:Theo em thành thị là gì ?

- GVtrình bày:Thành thị ở giai đoạn này

không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự

mà còn là nơi tập trung đông dân c, công

nghiệp và thơng nghiệp phát triển

- 2HS trả lời

- HS ghi vở

-HS phát biểu ý kiến

Trang 12

- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác

định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An trên bản đồ

* Hoạt động nhóm:

- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm đọc các nhận xét của ngời nớc

ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

(trong SGK) để điền vào bảng thống kê

sau:

- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống

và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị

Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ

XVI - XVII

- GV nhận xét

* Hoạt động cá nhân:

- GV hớng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả

lời các câu hỏi sau:

+Nhận xét chung về số dân, quy mô và

hoạt động buôn bán trong các thành thị ở

nớc ta vào thế kỉ XVI - XVII

+Theo em, hoạt động buôn bán ở các

thành thị trên nói lên tình hình kinh tế

(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng

nghiệp) nớc ta thời đó nh thế nào?

- GV nhận xét, chốt ý chính: Thành thị

n-ớc ta lúc đó tập trung đông ngời, quy mô

hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất,

chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa đã bắt đầu

phát triển Buôn bán với nớc ngoài đã xuất

hiện Nhiều thơng nhân ở nớc ngoài đã có

quan hệ buôn bán với nớc ta

-Vài HS mô tả

-HS nhận xét và chọn bạn mô tả haynhất

-HS cả lớp thảo luận và trả lời:

+Thành thị nớc ta lúc đó tập trungđông ngời, quy mô hoạt động vàbuôn bán rộng lớn, sầm uất Sự pháttriển của thành thị phản ánh sự pháttriển mạnh của nông nghiệp và thủcông nghiệp

- 2,3 HS đọc

Đặc điểm

Dân c Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán Thành thị

Thăng Long Đông dân nhiều hơn thành thị ở châu á. Lớn bằng thành thị ở một số nớc châu á.

Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tởng tợng đợc Phố Hiến

Có nhiều dân nớc ngoài

nh Trung Quốc,Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Pháp.

Có hơn 2000 nóc nhà của ngời nớc khác đến ở.

Là nơi buôn bán tấp nập.

Hội An

Là nơi dân địa phơng và các nhà buôn Nhật Bản dựng nên

Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong.

Thơng nhân ngoại quốc thờng lui tới buôn bán.

Trang 13

- GV nhận xét tiết học.

- Về học bài và chuẩn bị bài sau: Nghĩa

quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

- Chuẩn bị theo lời dặn của GV

********************

Thứ ba : 19 / 3/ 2013

TOÁN TIẾT 132:KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 3

I Mục tiêu: Kiểm tra kết quả học tập của HS về:

- Khái niệm ban đầu về phân số, so sánh phân số, các phép tính về phân số

- Quan hệ của một số đơn vị đo thời gian

- Giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học:

Đề bài:

Phần I: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dới đây:

1 Phân số

5

7 bằng phân số nào dới đây?

A

15

28 B

20

21 C

35

49 D

25 35

2 Phân số nào lớn hơn 1?

A

7

12 B

7

7 C

12

7 D

12 12

3 Khoảng thời gian nào ngắn nhất?

A 180 giây B 2 giờ C

1

10 giờ D

1

30 giờ

4 Phân số lớn nhất trong các phân số

1

5;

3

7;

5

9;

7

11 là:

A

1

5 B

3

7 C

5

9 D

7 11

Phần II: Tính:

a

2

5 +

3

7 b

7

9 -

1

6 c

5

9 x

3

5 d

4

7 :

2

5 e

3

4+

2

5 x

1 6

Phần III: Giải bài toán:

Một mảnh vờn hình chữ nhật có chiều dài 160 m, chiều rộng bằng

3

5 chiều dài Tính diện tích mảnh vờn đó

Phần VI: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

Trang 14

11 3 x 26 7 -26 7 x 8 3 III Hớng dẫn đánh giá: Phần I: ( 2 điểm) Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm Phần II: Làm tính đúng mỗi bài 1,2,3,4, đợc 3/ 4 điểm, riêng bài 5 đợc 1 điểm Phần III: ( 2,5 điểm): - Nêu câu lời giải và tính đúng chiều rộng đợc 1 điểm - Nêu câu lời giải và tính đúng diện tích đợc 1 điểm - Nêu đúng đáp số cho 0,5 điểm Phần VI: Biết tính bằng cách thuận tiện nhất cho 1 điểm.

********************

Thứ tư : 20 / 3/ 2013

TẬP ĐỌC TIẾT 54: CON SẺ

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung ; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy- học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3

đoạn bài "Dù sao trái đất vẫn quay"và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát

tranh minh họa và giới thiệu bài

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài :

* Luyện đọc:

-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lợt HS đọc)

- GVchú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS quan sát tranh, ghi vở

- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn

Trang 15

- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+Trên đờng đi con chó thấy gì? Nó định

làm gì ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó

dừng lại và lùi ?

+ Đoạn này có nội dung chính là gì?

-Gọi 1 HS đọc đoạn 3 và trả lời câu

hỏi:

+Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên

cây lao xuống cứu con đợc miêu tả nh

thế nào?

+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?

-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4 và trả lời

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé ?

-Yêu cầu HS nêu nội dung chính của

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp và trả lời

+ Trên đờng đi, con chó đánh hơi thấymột con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống

Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ non + Đoạn 1: Nói về con chó gặp con sẻnon rơi từ trên tổ xuống

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm và trả lời: + Đột ngột một con sẻ già lao từ trên câyxuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rấthung dữ khiến con chó phải dừng lại vàlùi vì cảm thấy trớc mặt nó có một sứcmạnh làm nó phải ngần ngại

- Đoạn 2: Nói lên hành động dũng cảmcủa sẻ già cứu sẻ non

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, + Con sẻ mẹ lao xuống nh một hòn đárơi trớc mõm con chó; lông dựng ngợc,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết;nhảy hai, ba bớc về phía cái mõm hárộng đầy răng của con chó; lao đến cứucon, lấy thân mình phủ kín sẻ con +Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh dũng cảmquyết liệt cứu con của sẻ già

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu:

+Đó là sức mạnh của tình mẹ con dùnguy hiểm nó vẫn lao xuống vì thơngcon

+ Đó là một sức mạnh tự nhiên khi sẻgià thấy con mình bị nguy hiểm đã laoxuống cứu con

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

+ Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũngcảm đối đầu với con chó săn hung dữ đểcứu con là một hành động đáng trântrọng khiến con ngời cũng phải cảmphục

- Ca ngợi hành động dũng cảm xả thâncứu con của sẻ già

- HS ghi vở

Trang 16

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của

bài, HS ở lớp theo dõi để tìm ra cách

đọc

- GV treo bảng phụ, giới thiệu đoạn cần

luyện đọc diễn cảm: ”Bỗng từ trên cây

cao gần đó Nó sẽ hi sinh.” GV hớng

dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm

-Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

văn

- Nhận xét và cho điểm từng HS

III Củng cố - dặn dò:

- Bài văn nàycho chúng ta biết điều gì?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau: Ôn tập

- 5 HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (nh đã h-ớng dẫn)

- HS theo dõi

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Tiếp nối thi đọc diễn cảm

- 1 HS trả lời

- Chuẩn bị theo hớng dẫn của GV

********************

Thứ tư : 20 / 3/ 2013

TOÁN TIẾT 133: HÌNH THOI

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hình thành biểu tợng về hình thoi

- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt đợc hình thoi với một số hình đã học

- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi

và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi

II Đồ dùng dạy- học:

*GV: Bộ đồ dùng dạy - học toán lớp 4 Chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép

mô hình kĩ thuật ,để có thể lắp ráp đợc thành hình vuông hoặc hình thoi

* HS: Giấy kẻ ô li, mỗi ô có cạnh 1 cm,thớc kẻ, e ke ,kéo, 4 thanh nhựa nh GV III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 17

I Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét chungbài kiểm tra

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Tìm hiểu bài:

* Hình thành biểu tợng về hình thoi:

- GVvà HS cùng lắp ghép mô hình thành

hình vuông

- GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo

thành một hình mới và giới thiệu đó là hình

thoi

- GV vẽ hình này lên bảng

- Cho HS quan sát các hình vẽ trong phần

bài học của SGK rồi nhận xét hình dạng của

hình, từ đó nhận thấy biểu tợng về hình thoi

có trong các hoa văn trang trí

-Hớng dẫn học sinh tên gọi về hình thoi

ABCD nh trong SGK

* Nhận biết một số đặc điểm về hình thoi:

- Yêu cầu HS phát hiện các đặc điểm của

hình thoi

- Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình

thoi, ở lớp đo hình thoi trong sách giáo khoa

và đa ra nhận xét

- Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng

hình thoi có trong thực tế cuộc sống

- Hỏi: Hình thoi có đặc điểm gì ?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

3 Luyện tập:

Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu HS dùng thớc kiểm tra các hình

trong SGK và trả lời miệng

điểm của 2 đờng chéo của hình thoi ABCD

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 2 em lên bảng thực hành đo và đa ra

- HS ghi vở

- Thực hành ghép hình tạo thành hình vuông nh hớng dẫn

-Quan sát

- HS vẽ hình vào vở

- Quan sát nhận dạng các hình thoi có trong các hoa tiết trang trí

- Gọi tên hình thoi ABCD

- 2 HS đọc: Hình thoi ABCD

-1 HS thực hành đo trên bảng

- HS ở lớp thực hành đo hình thoi trong SGK rút ra nhận xét

+ Hình thoi ABCD có:

- Các cạnh AB, BC, CD, DA đều bằng nhau

- Cạnh AB song song với CD, cạnh

AD song song với BC

- HS nêu một số ví dụ

* Hình thoi có hai căp cạnh đối diện

song song với nhau có 4 cạnh đều bằng nhau

Trang 18

nhận xét

-Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh

* GV ghi nhận xét: Hình thoi có hai đờng

chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đờng

- Gọi HS nhắc lại

Bài 3: Gọi học sinh nêu đề bài

-Yêu cầu cả lớp quan sát các hình vẽ trong

SGK thực hành gấp hình thoi

- Gọi 2 HS lên bảng thao tác gấp, cắt bìa để

tạo thành hình thoi hoàn chỉnh

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

III Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị

bài sau: Diện tích hình thoi

- HS dùng thớc có chia vạch xen ti - mét để kiểm tra và chứng tỏ rằng hai đờng chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng

-HS nhận xét bài bạn

- 2 HS nhắc lại

- 1HS đọc đề bài

-Lớp thực hiện gấp, cắt hình thoi theo hớng dẫn của giáo viên

- 2 HS lên bảng thực hành

- 2 HS nhắc lại

- Chuẩn bị theo lời dặn của GV

********************

Thứ tư : 20 / 3/ 2013

KHOA HỌC TIẾT 53: CÁC NGUỒN NHIỆT

(BVMT)

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên và nêu đợc vai trò các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc sống

- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản để phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi

sử dụng các nguồn nhiệt

*BVMT: Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày

II Đồ dùng dạy- học:

- Chuẩn bị: Hộp diêm, nến, bàn là

- Tranh minh hoạ SGK

- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột nh sau :

Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng nguồn nhiệt

Cách phòng tránh

Trang 19

III Hoạt động dạy- học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Lấy ví dụ về vật cách nhiệt,vật dẫn nhiệt và

ứng dụng của chúng trong cuộc sống?

- GV nhận xét và cho điểm HS

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi bảng

2 Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò

của chúng

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trong

SGK và những hiểu biết của bản thân trao đổi

trả lời các câu hỏi sau:

- Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt

cho các vật xung quanh ?

- Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt

ấy ?

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

* Vậy theo em các nguồn nhiệt thờng dùng để

làm gì ?

- Khi ga hay than củi bị cháy hết còn có

nguồn nhiệt nữa không ?

- GV kết luận, giúp HS phân loại các nguồn

nhiệt thành nhóm, các nguồn nhiệt là:

- Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy nh que

diêm, củi, than, dầu, nến, ga, giúp cho việc

thắp sáng và đun nấu

- Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sởi, đang hoạt

động giúp cho việc sởi ấm, nấu chín thức ăn

hay làm nóng chảy một vật nào đó

- Mặt Trời luôn toả nhiệt làm nóng mọi vật

Mặt trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất không

thể thiếu đối với sự sống và các hoạt động

của vạn vật trên Trái Đất

* Hoạt động2: Cách phòng tránh những

rủi ro nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.

- GV hỏi: Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt

nào ?

-Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác?

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 HS

- Phát bút dạ và phiếu nh phần chuẩn bị cho

- 2HS trả lời

- HS ghi vở

- 2 HS ngồi cùng bàn quan sáthình trong SGK và trao đổi, trả lờicâu hỏi

- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Nguồn nhiệt nh: ánh sáng MặtTrời, bàn là điện, bếp điện, bếpthan, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc,

Trang 20

từng nhóm

- GVđi từng nhóm để giúp đỡ HS gặp khó

khăn

- Yêu cầu những nhóm xong trớc dán phiếu

làm bài lên bảng

-Tổ chức cho HS trình bày, nhận xét kết quả

của các nhóm khác

- GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm HS

làm tốt

* Hỏi: Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi,

xoong ra khỏi nguồn nhiệt ?

- Tại sao không nên vừa là quần áo lại vừa

làm việc khác ?

* Hoạt động 3:Thực hiện tiết kiệm khi sử

dụng các nguồn nhiệt

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân

*BVMT: Em và gia đình em làm nh thế nào

để tiết kiệm các nguồn nhiệt?

- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu 1 đến 2

cách

- GV nhận xét, khen ngợi HS

III Củng cố - dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dơng HS

-Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:

Nhiệt cần cho sự sống

diện ghi kết quả thảo luận của nhóm mình vào phiếu

- Các nhóm làm xong dán tờ phiếu lên bảng

-Tiếp nối nhau trình bày

- Vì khi đang hoạt động thì nguồn nhiệt sẽ tỏa ra xung quanh một nhiệt lợng rất lớn sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay Vì vậy

sẽ tránh bị bỏng tay

- Vì nếu ta vừa là quần áo vừa làm một việc khác thì sẽ làm cháy quần áo

- HS suy nghĩ, dựa vào tranh minh hoạ và những hiểu biết để trao đổi

và trả lời các câu hỏi

- Tiếp nối nhau trình bày trớc lớp

- Chuẩn bị theo lời dặn của GV

********************

Thứ tư : 20 / 3/ 2013

TẬP LÀM VĂN

TIẾT 53: MIÊU TẢ CÂY CỐI

( Kiểm tra viết )

I Mục tiêu:

-HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối

- Bài viết đúng với yêu cầu của đề bài, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý về bài văn miêu tả cây cối

Ngày đăng: 10/07/2021, 21:57

w