1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop4 t 15 ht

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 93,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc trong - Học sinh đọc SGK và trả lời: SGK vµ tr¶ lêi c©u hái: H/ Nhà Trần đã thu đợc kết quả nh thế + Hệ thống đê điều đã đợc hình thành dọc nào trong côn[r]

Trang 1

KẾ HOACH GIẢNG DẠY TUẦN: 15

1 Toán Chia cho số có 2 chữ số

2 Chính tả (Nghe viết) Cánh diều tuổi thơ

3 Luyện từ và câu MRVT : Đồ chơi - Trò chơi

5

1 Toán Chia cho số có 2 chữ số (tt)

2 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc

1 Toán Chia cho số có 2 chữ số (tt)

2 Luyện từ và câu Giữ phép lịch sử khi đặt câu hỏi

3 Tập làm văn Quan sát đồ vật

4 Địa lý Hoạt động sản xuất ĐBBB

5 Sinh hoạt Kiểm điểm cuối tuần

Thứ hai ngày21 thỏng 11 năm 2011

Trang 2

- Rèn cho HS nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầygiáo, côgiáo đã và đang dạy mình.

- Giáo dục HS lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

II.Ph ơng tiện : Bảng phụ ghi các tình huống ở BT 1,

III Các hoạt động dạy học

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và ghi tên bài

3.2 Hoạt động 2: Báo cáo kết quả su

tầm

- Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm GV phát cho mỗi nhóm 3 tờ

giấy yêu cầu các nhóm viết lại các câu

thơ, ca dao, tục ngữ đã su tầm đợc

vào 1 tờ giấy khác

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày GV

HS ghi lại kết quả

- Đại diện nhóm lên trình bày trớc lớp

VD :+ Không thầy đố mầy làm nên

+ Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ phải yêu lấythầy

+ Nhất tự vi s bán tự vi s

+ Học thầy học bạn vô hạn phong lu

+ Dốt kia thì phải cậy thầy

Vụng kia cậy thợ thì mầy mới nên

- Gọi đại diện nhóm đọc lại các câu ca

3.3 Hoạt động 3: Thi kể chuyện

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Lần lợc mỗi HS trong nhóm kể cho bạn

nghe câu chuyện mà mình su tầm đợc

- Yêu cầu các nhóm chọn 1 câu chuyện

hay để thi kể chuyện Gv nhận xét , tuyên

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- GV đa ra 3 tình huống, yêu cầu mỗi

nhóm giải quyết 1 tình huống

H/TH 1 :Cô giáo lớp em đang giảng bài

+ Đến thăm gia đình cô, phân công

Trang 3

trẻ, con cô còn nhỏ, chồng cô đi công tác

xa, các em sẽ làm gì để giúp cô?

H/ TH 3 :Em và một nhóm bạn trên đờng

đi học về thì gặp con một cô giáo đang đi

học về một mình Nam liền nói : A! nó là

con cô giáo Loan đấy Hôm qua cô ấy

mắng oan tớ Hôm nay tớ phải trêu con bé

này cho bỏ tức Trớc tình huống ấy em sẽ

5 Hoạt động dặn dũ: Về nhà thực hiẹn các việc đã làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn

thầy giáo , cô giáo học bài và chuẩn bị bài: “Yêu lao động”

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đemlại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời đợc các CH trong SGK)

- Giáo dục HS có những ớc mơ cao đẹp trong cuộc sống và biết vơn tới những ớc mơ

II

Ph ương tiện : Tranh minh họa SGK.

III Các hoạt động dạy học

1 H oạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

bài Chú Đất Nung (P2) và trả lời câu

hỏi SGK

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng

3.2 Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV gọi 1 HS khá đọc toàn bài

H/ Bài này đợc chia làm mấy đoạn?

Hát

- 2 em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

Cánh diờ̀u tuụ̉i thơ

- 1 HS đọc bài+ Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi vì sao sớm

+ Đoạn 2: Ban đêm khát khao của tôi

- 2 HS đọc bài HS luyện đọc từ khó : nâng

Trang 4

- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài GV hớng dẫn HS

đọc từ khó

- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài

- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

từng đoạn của bài.GV gọi HS đọc từ

chú giải

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, hớng

dẫn HS cách đọc bài

3.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và trả

lời câu hỏi

H/ Tác giả đã chọn những chi tiết nào

để tả cánh diều?

H/ Tác giả đã quan sát cánh diều bằng

những giác quan nào?

H/ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em niềm vui sớng nh thế nào?

- Cánh diều đợc tác giả miêu tả tỉ mỉ

bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó

trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn

H/ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi

H/ Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ

em những mơ ớc đẹp nh thế nào?

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 3

Gọi học sinh đọc câu mở bài và kết

bài

H/ Đoạn 2 nói lên điều gì?

H/Bài văn nói lên điều gì?

3.4 Hoạt động 4: Đọc diễn cảm.

- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

- Giáo viên treo đoạn văn cần đọc lên

bảng

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

lên, vui sớng, trầm bổng, ngửa cổ, thảmnhung, mềm mại

+ Tai và mắt

+ Các bạn hò hét thả diều thi, sung sớng

đến phát dại nhìn lên bầu trời

- Học sinh lắng nghe

*ý 1 : Tả vẻ đẹp của cánh diều.

- Cả lớp đọc thầm và trả lời

+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp nh

1 tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấycháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt mộtthời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đời mộtnàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, baogiờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin “Bay đidiều ơi! Bay đi”

- 1 em đọc thành tiếng, học sinh trao đổi vàtrả lời câu hỏi

+ Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợinhững ớc mơ đẹp cho tuổi thơ

*ý 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui

và những ớc mơ đẹp.

* Đại y : Bài văn nói lên niềm vui sớng

và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.

- 2 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theodõi để tìm ra giọng đọc

- Học sinh theo dõi luyện đọc

- Học sinh luyện đọc theo cặp

Tuổi thơ của tôi đợc nâng lên từ những cánh diều

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi.Cánh diều mềm mại nh cánh bớm Chúng tôi vui sớng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng

Trang 5

sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, nh gọi thấp xuống những vìsao sớm.

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn, bài

4 Hoạt động củng cố dặn dũ Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì?

Về nhà học bài và xem trớc bài “Tuổi Ngựa”,

GV nhận xét tiết học

………

TOÁN (Tiết 71)

Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh thực hiện đợc phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Rèn cho HS áp dụng cách thực hiện phép chia hai số có tận cngf là chữ số 0 vào làmbài tập

- Giáo dục HS tính nhanh, chính xác, cẩn thận

II Ph ơng tiện: Bảng phụ ghi BT1,2.

III Các hoạt động dạy học

1 H oạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

H/ Muốn chia một tích cho một số ta

làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh thực hiện

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng

3.2 Hoạt động 2: Phép chia: 320 : 40

(Trờng hợp số bị chia và số chia đều

có một chữ số 0 ở tận cùng)

- Giáo viên viết lên bảng phép chia

320 : 40 và yêu cầu học sinh suy nghĩ

áp dụng tính chất một số chia cho một

tích để thực phép chia trên

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo

cách sau cho tiện lợi:

- Giáo viên kết luận: Vậy để thực hiện

320 : 40 ta chỉ việc xóa đi một chữ số

0 ở tận cùng của 320 và 40 để đợc 32

và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính

Chia hai sụ́ có tọ̃n cùng là các chữ sụ́ 0

- Học sinh suy nghĩ sau đó nêu các cách tính củamình:

320 : (8 x 5); 320 : (10 x 4)320: (2 x 20); 320 : (5 x 8)

- Học sinh thực hiện tính

320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8+ 320 : 40 = 8

+ Hai phép chia cùng có kết quả là 8

+ Nếu cùng xóa đi một chữ số 0 ở tận cùng của

320 và 40 thì ta đợc 32 và 4

- Vài em nêu lại kết luận

- 1 học sinh lên bảng làm bài Học sinh cả lớpvào vở nháp

320 40

0 8

Trang 6

- Giáo viên nhận xét kết luận về cách

đặt tính đúng

3.3 Hoạt động 3: Phép chia: 32000 :

400 (Trờng hợp số chữ số 0 ở tận cùng

của số bị chia nhiều hơn số chia)

* Tiến hành theo cách chia một số cho

một tích

- Yêu cầu học sinh lên bảng giải

- Yêu cầu học sinh nhận xét :

32 000 : 400 = 320 : 4

*Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của

số chia và số bị chia để đợc phép chia

320 : 4, rồi chia nh thờng 320 : 4 = 80

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính

H/Vậy khi thực hiện chia 2 số có tận

- GV theo dõi học sinh thực hiện

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

*Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

H/ Muốn tìm thừa số cha biết?

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Học sinh phân tích và chọn cách tính thuận tiệnnhất

- 1 em lên bảng giải:

32 000 : 400 = 32 000 : (100 x 4) = 32 000 : 100 : 4 = 320 : 4

+ Ta có thể cùng xóa đi một, hai, ba chữ số 0 ởtận cùng của số chia và số bị chia rồi chia nh th-ờng

- Học sinh đọc lại kết luận trong SGK

- 2 em lên bảng, mỗi em thực hiện 2 phép tính.Cả lớp làm vào vở

a) 420 : 60 = 7 b) 85 000 : 500 = 170

4 500 : 500 = 9 92 000 : 400 = 230Tìm x

+ Tích: thừa số đã biết

- 2 em lên bảng Học sinh khác làm vởa) X x 40 = 25.600

Về nhà hoàn thành bài tập vào vở

(những em cha xong) và chuẩn bị bài:

“Chia cho số có hai chữ số”

GV nhận xét tiết học

- 2 học sinh nhắc lại

LỊCH SỬ (Tiết 15)

Trang 7

Nhà Trần và việc đắp đê.

I Mục tiêu:

- HS nêu đợc một vài sự kiện về quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:

Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê, phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả

nớc đợc lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi

có lũ lụt , tất cả mọi ngời phảI tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trôngcoi việc đắp đê

- Rèn cho HS nhận biết đúng sự kiện lịch sử

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lụt bão

II

Ph ương tiện :

- Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có điều kiện)

- Phiếu học tập cho học sinh

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (loại khổ to)

III Các hoạt động dạy học

1 H oạt động khởi động

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc phần bài học trả lời 2 câu

hỏi cuối bài 12

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Giáo viên dùng tranh giới thiệu

Hát

- 2 em lên trả lời

Nhà trõ̀n vờ̀ viợ̀c đắp đờ

3.2 Hoạt động 2: Điều kiện nớc ta và truyền thống chống lụt của nhân dân ta.

- Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời

H/ Nghề chính của nhân dân ta dới thi

Trần là gì?

H/ Sông ngòi ở nớc ta nh thế nào? Chỉ

trên bản đồ nêu tên 1 số con sông?

H/ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và

khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp

và đời sống nhân dân?

- Giáo viên chỉ trên bản đồ và giới

thiệu lại cho học sinh thấy sự chằng

chịt của sông ngòi nớc ta

- HS làm việc cá nhân sau đó phát biểu ýkiến

+ Nông nghiệp là chủ yếu

+ Chằng chịt, có nhiều sông nh sông Hồng,sông Đà, sông Đuống, sông Cầu, sông Mã,sông Cả

+ Là nguồn cung cấp nớc cho việc cấytrồng nhng cũng thờng xuyên tạo ra lũ lụtlàm ảnh hởng đến mùa màng sản xuất vàcuộc sống của nhân dân

*Giáo viên kết luận: Từ thuở ban đầu dựng nớc, cha ông ta phải hợp sức để chống lạithiên tai địch họa Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu truyện Sơn Tinh, Thủy tinhcũng nói lên tinh thần đấu tranh kiên cờng của cha ông ta trớc nạn lụt lội Đắp đê, phòngchống lụt lội đã là một truyền thống có từ ngàn đời của ngời Việt

3.3 Hoạt động 3: Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lụt

- Yêu cầu học sinh đọc SGK, thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi:

Trang 8

- Giáo viên tổng kết và kết luận:

Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê, phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nớc đợc lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi

có lũ lụt , tất cả mọi ngời phảI tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê.

3.4.Hoạt động 4: Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc trong

SGK và trả lời câu hỏi:

H/ Nhà Trần đã thu đợc kết quả nh thế

nào trong công cuộc đắp đê?

H/ Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho

sản xuất và đời sống nhân dân ta?

- Học sinh đọc SGK và trả lời:

+ Hệ thống đê điều đã đợc hình thành dọctheo sông Hồng và các con sông lớn khác ở

đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung bộ

+ Hệ thống đê điều này đã góp phần làm chonông nghiệp phát triển, đời sống nhân dânthêm no ấm, thiên tai lũ lụt giảm nhẹ

*Giáo viên kết luận: Dới thời Trần, hệ thống đê điều đã đợc hình thành dọc theo sôngHồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung bộ, giúp cho sản xuấtnông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm công cuộc đắp đê, trị thủy cũnglàm cho nhân dân ta thêm đoàn kết

4 Ho t ạ độ ng c ng c ủ ố d n dũ ặ : Vài em đọc mục ghi nhớ SGK

- Yêu cầu học sinh trả lời:

H/ Địa phơng em có sông gì? Nhân dân địa

ph-ơng đã cùng nhau đắp đê, bảo vệ đê nh thế

nào?

H/ Giáo viên tổng kết và hỏi: việc đắp đê đã trở

thành truyền thống của nhân dân ta từ ngàn đời

xa, nhiều hệ thống sông đã có đê kiên cố, vậy

theo em tại sao vẫn có lũ lụt xảy ra hàng năm?

Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra hàng năm chúng ta

phải làm gì?

- Học sinh trả lời trớc lớp

+ Do chặt phá rừng bừa bãi

+ Trồng rừng, chống phá rừng, xâydựng các trạm bơm nớc, củng cố đê

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Nêu qui tắc chia hai số có tận cùng là

các chữ số 0

- Yêu cầu học sinh thực hiện ví dụ

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng

Trang 9

3.2 Hoạt động 2: Hớng dẫn thực hiện

phép chia cho số có hai chữ số.

* Trờng hợp chia hết

- GV ghi bảng phép chia: 672 : 21

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính

H/ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự

nào?

H/ Số chia trong phép chia này là bao

nhiêu?

- Yêu cầu học sinh thực hiện

- Giáo viên nhận xét thực hiện phép chia

của học sinh, sau đó thống nhất cách chia

- Chia theo thứ tự từ trái sang phải.+ 67 chia cho 21 đợc 3, viết 3

- Giáo viên: là phép chia hết

- Giáo viên chú ý cho HS tập ớc lợng tìm thơng trong mỗi lần chia Chẳng hạn:

179 : 64 = ? có thể ớc lợng: 17 : 6 = 2 (d 5)

512 : 64 = ? có thể ớc lợng 51 : 6 = 8 (d 3)

* Trờng hợp chia có d

- Giáo viên viết phép chia lên bảng

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện

- Giáo viên: Đây là phép chia có d

779 : 18 = ?

- 1 em tính và nêu

779 18

72 43 59 54

*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính

- Giáo viên theo dõi sửa sai đi đến phép

tính đúng:

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

*Bài 2: - Gọi học sinh đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và giải

Tóm tắt:

- 1 HS đọc

- 2 em đặt tính rồi tính Học sinh kháclàm vào vở

Trang 10

4 Hoạt động củng cố dặn dũ Nêu cách thực hiện chia cho số có 2 chữ số?

Về nhà xem lại bài tập và hoàn thành vào vở và chuẩn bị bài: “Chia cho số có hai chữsố” (TT)

GV nhận xét tiết học -   -

CHÍNH TẢ (Tiết 15) (Nghe - viết): Cánh diều tuổi thơ

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trong bài “Cánh diều tuổi thơ”.

- Làm đúng BT(2) a / b,

- Giáo dục HS tính cẩn thận, t thế ngồi viết

II Ph ơng tiện: Một tờ giấy khổ to viết lời giải BT 2a

III Các hoạt động dạy học

1 H oạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết tính từ

có tiếng bắt đầu bằng âm s/x

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu.

Hoạt động 2: Hớng dẫn viết chính tả

- Gọi học sinh đọc đoạn văn

H/ Cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm

vui sớng nh thế nào?

- Yêu cầu HS phân tích và tập viết từ khó,

dễ lẫn khi viết chính tả

Nhận xét , sửa sai cho HS

- GV đọc cho học sinh nghe viết chính tả

- GV đọc lại cho HS soát lỗi

- GV thu vở chấm (1/4 lớp), nhận xét

3.3 Hoạt động 3: Hớng dẫn làm bài tập

chính tả

*Bài 2a:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm hoạt

Cánh diờ̀u tuụ̉i thơ

- 1HS đọc đoạn văn trang 146 SGK

+ Làm cho các bạn nhỏ hò hét, vui ớng đến phát dại nhìn lên trời

- HS tập viết từ khó: mềm mại, vui s-ớng, phát dại, trầm bổng

s Học sinh viết vào vở

- HS soát lỗi bài viết của mình

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- 4 nhóm Nhóm nào xong trớc dán lênbảng

- Bổ sung thêm những đồ chơi, trò chơi

mà nhóm bạn cha có

- 2 học sinh đọc lại phiếu

Ch: - Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền

- Trò chơi: chọi dế, chọi cá,chọi gà, thả chim, chơi chuyền

Tr: - Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trợt

-Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ, trồng hoa, cắm trại, bơi chải, trợt cầu,

4 Hoạt động củng cố dặn dũ Vừa rồi các em viết chính tả bài gì? Luyện viết những

từ có âm gì đứng đầu?

Về nhà làm bài tập 2 vào VBT và chuẩn bị bài: “N- V: kéo co”

Giáo viên nhận xét tiết học

………

Trang 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(Tiết 29)

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi - Trò chơi.

I Mục tiêu:

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt đợc những đồ chơi, cólợi hay những đồ chơi chơi có hại (BT3); nêu đợc một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái

độ của con ngời khi tham gia trò chơI (BT4)

- Rèn cho HS tìm hiểu về đồ chơi trò chơi

- giáo dục HS có ý thức lựa chọn đồ chơi có ích, tránh những đồ chơi có hại

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng đặt câu hỏi để thể

hiện thái độ: thái độ khen, chê, sự khẳng

định, phủ định hoặc yêu cầu mong muốn

- Yêu cầu học sinh dới lớp nêu những tình

huống có dùng câu hỏi không có mục đích

hỏi điều mình cha biết

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

3.2 Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Treo tranh minh họa và yêu cầu học sinh

quan sát nói tên đồ chơi trong tranh

- Gọi học sinh phát biểu, bổ sung

Hát

- 3 học sinh lên bảng đặt câu

- 3 học sinh đứng tại chỗ trả lời

Mở rụ̣ng vụ́n từ đụ̀ chơi –tro chơi

Tranh 2: Đồ chơi: đầu s tử, đèn ông sao, đàn gió

Trò chơi: múa s tử (múa lân), rớc đèn

Tranh 3: Đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình, đồ nấu bếp.

Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, chơi xếp hình, thổi cơm

Tranh 4: Đồ chơi: tivi, vật liệu xây dựng

Trò chơi: chơi điện tử, lắp ghép hình

Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng, ná

Trò chơi: kéo co, bắn ná

* Đồ chơi: bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, cầu trợt, đồ hàng, các viên sỏi, que

chuyền, mảnh sành, bi, viên đá, lỗ tròn, đồ dựng lều, chai, vòng, tàu hỏa, máy bay, mô tôcon, ngựa

Trang 12

* Trò chơi: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tớng, đu quay, cầu trợt, bày cỗ trong đêm

trung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo, cắm trại, trồng nụtrồng hoa, ném vòng vào cổ chai, tàu hỏa trên không, đua mô tô trên sàn quay, cỡingựa

*Giáo viên: những trò chơi, đồ chơi các em vừa kể trên cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam thíchhoặc riêng bạn nữ thích, cũng có những trò chơi phù hợp với bạn nam và bạn nữ Chúng ta tìm hiểu bài tập 3.

*

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp

- Yêu cầu HS phát biểu bổ sung ý kiến

cho bạn GV kết luận lời giải đúng

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi

- Tiếp nối phát biểu , bổ sung

a)Trò chơi bạn trai th ờng thích : đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tớng, lái máy bay trênkhông, lái môtô

- Trò chơi cả bạn gái trai thờng thích: thả diều, rớc đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắmtrại, đu quay, bị mắt bắt dê, cầu trợt

- Trò chơi bạn gái thờng thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ, trồng hoa, chơitruyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ đêm Trung thu

b) Những đồ chơi, trò chơi có ích và ích lợi của chúng khi chơi:

- Thả diều (thú vị, khỏe), rớc đèn ông sao (vui), bày cỗ trong đêm Trung thu (vui, rènkhéo tay), chơi búp bê (rèn tính chu đáo, dịu dàng), nhảy dây (nhanh, khỏe), trồng nụtrồng hoa (vui, khỏe), trò chơi điện tử (rèn trí thông minh), xếp hình (rèn trí thôngminh), cắm trại (rèn khéo tay, nhanh nhẹn), đu quay (rèn sự mạnh dạn), bịt mắt bắt dê(vui, rèn trí thông minh), cầu trợt (không sợ độ cao), ném vòng cổ trai (tinh mắt, khéotay), tàu hỏa trên không, đua mô tô trên sàn quay, cỡi ngựa (rèn dũng cảm)

- Nếu ham chơi các trò chơi ấy quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì sẽ ảnh hởng đếnsức khỏe và học tập Chơi điện tử nhiều sẽ hại đến mắt

c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của chúng

- Súng phun nớc (làm ớc ngời khác), đấu kiếm (dễ làm cho nhau bị thơng, không giống nh môn thể thao

đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đấu kiếm không nhọn), súng cao s (giết hại chim, phá hoại môi trờng, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn vào ngời).

*Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Gọi học sinh phát biểu

- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ

của con ngời khi tham gia trò chơi

- 1 em đọc thành tiếng

- Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị, hàohứng, ham thích, đam mê, say sa

- Học sinh tiếp nối đặt câu

+ Em rất hào hứng khi chơi đá bóng

+ Nam rất ham thích thả diều

+ Em gái tôi rất thích chơi đu quay

+ Nam rất say mê chơi điện tử

4 Hoạt động củng cố dặn dũ Vừa rồi các em học bài gì.? GV chốt lại nội dung bài

- Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi “Thỏ nhảy”

- Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, ý thức tổ chức kỉ luật

II Địa điểm và ph ơng tiện

Trang 13

- Sân tập thoáng và sạch sẽ.

- 1 còi và phấn

III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

A Phần mở đầu 6 phu ́t

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung

và yêu cầu buổi tập

- Yêu cầu học sinh tập hợp theo đội hình

hàng dọc: 1 phút

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi

“Đua ngựa”

B Phần cơ bản: 18 - 22 phút.

a) Bài thể dục phát triển chung

- Lần 1: giáo viên hô học sinh tập

- Lần 2 + 3: Yêu cầu cán sự lớp hô học

sinh tập

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu học sinh tập theo tổ

- Yêu cầu học sinh biểu diễn thi đua theo

- Giáo viên nhắc lại luật chơi

- Lần 1: Yêu cầu học sinh chơi thử

- Lần 2 + 3: Chơi chính thức

Giáo viên kết thúc trò chơi: giáo viên

tuyên dơng đội thắng cuộc Đội nào thua

thì bị phạt

C Phần kết thúc: 4 - 6 phút

- Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Vừa rồi các em ôn những động tác nào?

- Ôn lại các động tác đã học ở tiết nàycác em học trò chơi “Thỏ nhảy”

- Tổ trởng điều khiển, mỗi lần tập 2 x 8nhịp với mỗi động tác

- Mỗi tổ tập 1 lợt dới sự điều khiển của

tổ trởng

- Học sinh theo dõi, bổ sung

- Học sinh lắng nghe

- Tổ 1 chơi thử Các tổ khác theo dõi

- Học sinh tiến hành chơi

- Học sinh thực hiện theo luật chơi

- Cả lớp vỗ tay hát

- Học sinh nêu

- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ dạy: 1 - 2 phút

- Về ôn tập bài thể dục phát triển chung tiết sau kiểm tra

II Ph ơng tiện: Bảng phụ ghi bài 3a.

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng thực hiện biểu

thức

-Chấm vở tổ 1.GV nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Háta) x x 34 = 714b) 846 : x = 18Chia cho sụ́ có hai chữ sụ́ (tt)

Trang 14

3.2 Hoạt động 2: HD HS thực hiện

phép chia cho số có 2 chữ số.

a Tr ờng hợp chia hết

- Giáo viên viết phép chia lên bảng

8.192 : 64 = ?

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính

- Giáo viên hớng dẫn và nêu lại cách

chia

+ Chia từ trái sang phải

8192 64

64 128

179 128 512 512 0

- Học sinh nêu cách tính Lần 1: 81 chia 64 đợc 1, viết 1 1 nhân 4 bằng 4, viết 2 1 nhân 6 bằng 6, viết 6 81 trừ 64 bằng 17, viết 17 Lần 2: Hạ 9, đợc 179, 179 chia 64 đợc 2, viết 2 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 2 nhân 6 bằng 12, viết 12 179 trừ 128 bằng 51, viết 51 Lần 3: Hạ 2, đợc 512 512 chia 64 đợc 8, viết 8 8 nhân 4 bằng 32, viết 2 nhớ 3 8 nhân 6 bằng 48, thêm 3 bằng 51, viết 51 512 trừ 512 bằng 0 viết 0 8192 64 64 1

17 8192 64

179 12

128 51 8192 64

512 128

512 0

* Chú ý: Giúp học sinh tập ớc lợng tìm thơng trong mỗi lần chia Chẳng hạn: 179 : 64 = ? có thể ớc lợng 17 : 6 = 2 (d 5) 512 : 64 = ? có thể ớc lợng 51 : 6 = 8 (d 3) b Trờng hợp chia có d - Giáo viên viết phép chia lên bảng 1154 : 62 = ? - Yêu cầu học sinh đặt tính và tính - Giáo viên nói đây là phép chia có d ? Số d thế nào với số chia? 3.3 Hoạt động 3: Luyện tập *Bài 1: Yêu cầu HS đặt tính và tính a) 4674 82 2488 35

410 57 245 71

574 38

574 35

0 d 3 - GV nhận xét, ghi điểm *Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu H/ Muốn tìm thừa số cha biết ta làm nh thế nào ? Y/c HS làm bài - 1 em đọc phép tính 1154 62

62 18

534

496

d 38 +Số d < số chia - 4 em lên bảng làm HS khác làm vào vở b) 5781 47 9146 72 47 123 72 127

108 194

94 144

141 506

141 504

000 d 2

- 1 HS đọc yêu cầu + Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 1 HS làm trên bảng, lớp làm vào vở

Trang 15

- Giáo viên nhận xét ghi điểm.

a) 75 x X = 1 800

X = 1 800 : 75

X = 24

4 Hoạt động củng cố dặn dò Nêu cách thực hiện chia; GV chốt lại nội dung bài học.

Về nhà tập nhân chia cho thành thạo và chuẩn bị bài: “Luyện tập”

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện đoạn truyện) đã kể

- Giáo dục HS ý thức trong học tập

II

Ph ương tiện : - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Học sinh chuẩn bị những câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gầngũi với trẻ em

III Các hoạt động dạy học

1 H oạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh nối tiếp nhau kể truyện

Búp bê của ai? Bằng lời của búp bê.

- Yêu cầu 1 em đọc phần kết truyện với

tình huống: cô chủ cũ gặp búp bê trên

tay cô chủ mới

- Nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

3.2 Hoạt động 2: Hớng dẫn kể

chuyện

* Tìm hiểu đề bài

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên phân tích đề bài dùng phấn

màu gạch chân dới những từ ngữ : đồ

chơi của trẻ em, con vật gần gũi

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh

họa và đọc tên truyện

?H/ Em còn biết những truyện nào có

nhân vật là đồ chơi trẻ em hoặc là con

vật gần gũi với trẻ em?

H/ Em hãy giới thiệu câu chuyện mình

+ Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài

+ Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên

+ Truyện chú lính chì dũng cảm và chú

Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ

em Truyện Võ sĩ bọ ngựa có nhân vật làcon vật gần gũi với trẻ em

+ Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu/ Chúmèo đi học/ Vua lợn/ Chim Sơn ca vàbông cúc trắng/ Con ngỗng vàng/ Con thỏthông minh/

+ 2 - 3 học sinh giỏi giới thiệu mẫu

(+) Tôi muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện về con thỏ thông minh luôn luôngiúp đỡ mọi ngời, trừng trị bọn gian ác

(+) Tôi xin kể câu chuyện “Chú mèo đihọc” Nhân vật chính là một chú mèo đi

Trang 16

+ Kể chuyện phải có mở đầu có kết

thúc, kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với bạn về tính cách nhân vật, ý

nghĩa truyện

* Kể tr ớc lớp

- Tổ chức cho học sinh thi kể Khuyến

khích học sinh hỏi lại bạn về tính cách

nhân vật, ý nghĩa truyện

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

hia rất thông minh và trung thành với chủ.(+) Tôi xin kể chuyện “Dế Mèn phiêu luký” của nhà văn Tô Hoài

- Học sinh cùng bàn kể cho nhau nghe

- 5 -7 em thi kể

4 Hoạt động củng cố dặn dũ

- Vừa rồi một số em kể về đồ vật, đồ chơi của trẻ em rất hay cũng nh những con vậtgần gũi

- Vậy các em cần phải biết quí trọng các con vật, trò chơi ở xung quanh chúng ta Vì

nó là một trong những nguồn vui đối với con ngời và nhất là với trẻ em đấy

Về kể lại truyện các em đã nghe và cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài: “KC đợc chứngkiến hoặc tham gia”

- Giáo dục HS luôn có những ớc mơ và trí tởng tợng lãng mạn

II

Ph ương tiện : - Tranh minh họa bài đọc.

III Các hoạt động dạy học

1 H oạt động khởi động:

2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

bài Cánh diều tuổi thơ và trả lời câu

hỏi SGK

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động dạy bài mới

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài

3.2 Hoạt động 2: Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

? Bài này đợc chia làm mấy khổ thơ?

- Gọi 4 học sinh tiếp nối nhau đọc

Ngày đăng: 10/07/2021, 20:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w