A. Phần mở đầu 6 phu ́t
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
A. Phần mở đầu: 6 - 10 phút
- Giáo viên nhận lớp, tập hợp lớp phổ biến nội dung, yêu cầu và hình thức ôn tập: 2 phót.
- Giáo viên điều khiển học sinh giậm chân tại chỗ và hát
- Giáo viên yêu cầu học sinh khởi động.
B. Phần cơ bản: 18 - 22 phút.
a) Bài thể dục phát triển chung:
- Giáo viên điều khiển học sinh ôn tập 8
động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Yêu cầu cán sự điều khiển học sinh ôn lÇn 2.
- Yêu cầu học sinh ôn tập theo tổ.
b) Trò chơi vận động:
- Trò chơi: “Lò cò tiếp sức” hoặc
- Học sinh tập hợp 3 hàng dọc nghe giáo viên phổ biến nội dung ôn tập.
- Học sinh giậm chân và hát to.
- HS khởi động: cổ, tay, chân, hông...
- Học sinh nghe giáo viên hô tập mỗi
động tác 2 x 8 nhịp.
- Lớp trởng hô tập mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
- Tổ trởng điều khiển cho tập mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
“Thỏ nhảy”. ở lớp 2.
C. PhÇn kÕt thóc: 4 - 6 phót
- Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ thực hiện
động tác gập thân thả lỏng: 6 - 6 lần.
- Yêu cầu học sinh bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn thân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉnh đốn hàng ngũ nghe giáo viên công bố kết quả
¤n tËp: 2 phót.
- Giao bài về nhà: Về tập lại 8 động tác của bài thể dục phát triển chung.
GV nhận xét tiết học.
- Học sinh tập 5 - 6 lần động tác gập thân thả lỏng.
- Học sinh tập 5 - 6 lần.
- Học sinh lắng nghe.
………..
………
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2011
TOÁN (TiÕt 75)
Chia cho sè cã hai ch÷ sè (tt)
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia cã d).
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho HS.
- Giáo dục HS tính cẩn thận , chính xác.
II .Ph ơng tiện:
GV : §DDH HS : VBT, §DHT
III. Các hoạt động dạy và học
1. Hoạt động khởi động
2. Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm BT1 <85>/VBT đồng thêi thu VBT chÊm
- GV nhËn xÐt, ghi ®iÓm 3. Hoạt động dạy bài mới
3.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia.
a. Tr ờng hợp chia hết:
- Giáo viên viết phép tính lên bảng 10.105 : 43 = ?
- Yêu cầu học sinh đặt tính, tính, nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét và khẳng định lại cách thực hiện:
Lần 1: 101 chia 45 đợc 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6, 11 trừ 6 bằng 5, viết 5 nhớ 1 2 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9
10 trừ 9 bằng 1, viết 1
Lần 2: Hạ 0, đợc 150, 150 chia 43 đợc 3, viết 3 3 nhân 3 bằng 9, 10 trừ 9 bằng 1, viết 1 nhớ 1 3 nhân 4 bằng 12, thêm 1 bằng 13
15 trừ 13 bằng 2, viết 2
Lần 3: Hạ 5, đợc 215; 215 chia 43 đợc 5, viết 5.
5 nhân 3 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0, viết 0 nhớ 1.
Hát
- 2 HS lên bảng làm.
Chia cho số có hai chữ số (tt)
- 1 học sinh đọc phép tính.
- 1 em lên bảng tính và nêu cách tính. Học sinh khác làm vào vở nháp.
10105 43 150 235 215 00
5 nhân 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21 21 trừ 21 bằng 0, viết 0
Chú ý: Giáo viên hớng dẫn học sinh tập ớc lợng tìm thơng trong mỗi lần chia, chẳng hạn:
101 : 43 = ? Có thể ớc lợng: 10 : 4 = 2 (d 2) 150 : 43 = ? Có thể uớc lợng: 15 : 4 = 3 (d 3) 215 : 43 = ? Có thể ớc lợng: 20 : 4 = 5
b. Tr ờng hợp chia có d
- Giáo viên viết phép tính lên bảng:
26.345 : 35 = ?
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính.
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính.
- Giáo viên nói: Đây là phép chia có d.
3.4. Hoạt động 4: Luyện tập
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu 4 em lên bảng đặt tính và tính a) 23576 56 31628 48 117 421 282 658 056 428 00 d 44 - Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- 1 em đọc lại phép tính 26345 35
184 752 095
d 25 - Học sinh nêu.
- 1HS đọc yêu cầu - 4 học sinh lên tính.
b) 18510 15 42546 37 035 1234 55 1149 051 184
060 366 00 d 33
4. Hoạt động củng cố dặn dũ GV cho HS nhắc lại cách chia cho số có hai chữ số.
- Về luyện chia số có 5 chữ số cho số có 2 chữ số và chuẩn bị bài: “Luyện tập”
GV nhận xét tiết học
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (TiÕt 30)
Giữ phép lịch sử khi đặt câu hỏi
I. Mục tiêu
- Nắm đợc phép lịch sự khi hỏi chuyện ngời khác: biết tha gửi, xng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và ngời đợc hỏi; tránh những CH tò mò hoặc làm phiền lòng ngời khác (ND Ghi nhớ)
- Rèn kĩ năng nhận biết đợc quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời
đối đáp (BT1, BT2 mục III).
- giáo dục HS giữ phép lịch sự, khi hỏi ngời khác.
II.
Ph ương tiện : - Giấy khổ to và bút dạ.
- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần Nhận xét.
III.Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động:
2. Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng đặt câu có từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con ngời khi tham gia các trò chơi.
- Gọi học sinh đọc tên các trò chơi, đồ chơi mà em biết.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3. Hoạt động dạy bài mới 3.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
3.2. Hoạt động 2: Nhận xét
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
Hát
- 3 học sinh đặt câu.
- 2 học sinh đứng tại chỗ trả lời.
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi - Học sinh lắng nghe.
- 1 học sinh đọc thành tiếng.
- 2 học sinh ngồi cùng bàn, trao đổi, dùng
- Yêu cầu học sinh trao đổi và tìm từ ngữ. Giáo viên viết câu hỏi lên bảng.
H/ Mẹ ơi, con tuổi gì?
- Khi muốn hỏi chuyện khác, chúng ta cần giũ phép lịch sự nh cần tha gửi, x- ng hô cho phù hợp: ơi, ạ, tha, dạ...
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi học sinh đặt câu. Sau mỗi câu học sinh đặt. Giáo viên chú ý sửa lỗi dùng từ, cách diễn đạt cho học sinh (nÕu cã).
- Giáo viên khen những em đặt câu hỏi phù hợp với đối tợng giao tiếp.
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu
H/Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi có nội dung nh thế nào?
Lấy ví dụ về những câu mà chúng ta không nên hỏi?
H/ Để giữ phép lịch sử khi hỏi chuyện ngời khác thì cần chú ý những gì?
3.3. Hoạt động 3: Ghi nhớ - Gọi học sinh đọc ghi nhớ 3.4. Hoạt động 4: Luyện tập
*Bài 1:
- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc tõng phÇn.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
bút chì gạch chân dới những từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép của ngời con.
+ Lời gọi: Mẹ ơi.
- Lắng nghe.
- 1 học sinh đọc thành tiếng.
- Tiếp nối nhau đặt câu.
a) Với cô giáo hoặc thầy giáo em:
+ Tha cô, cô có thích mặc áo dài không ạ?
+ Tha cô, cô thích mặc áo màu gì nhất ạ?
+ Tha cô, cô có thích ca sĩ Mỹ Linh không
ạ?
+ Tha thầy, những lúc nhàn rỗi, thầy thích xem phim, đọc báo hay nghe nhạc ạ?
b) Với bạn em:
+ Bạn có thích mặc quần áo đồng phục không?
+ Cậu ơi, có thích trò chơi điện tử không.
+ Bạn thích xem phim hay nghe nhạc hơn?
Bài 3- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thÇm
.+ Để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng ngời khác, gây cho ngời khác sự buồn chán.
VÝ dô:
+ Cậu không có áo mới hay sao mà mặc toàn áo cũ không vậy?
+ Tha bác, sao bác hay sang nhà cháu mợn nồi thế ạ?
- Tha gửi, xng hô cho phù hợp với quan hệ của mình và ngời đợc hỏi.
- Tránh những câu hỏi làm phiền lòng ngời khác
3 HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc yêu cầu - HS tự làm vào vở Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
a) Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy, trò
+ Thầy Rơ nê hỏi Lu - i rất ân cần, trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò.
+ Lu- iPa - xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo.
b) Quan hệ giữa 2 nhân vật là quan hệ thù địch: tên sĩ quan phát xít cớp nớc và cậu bé yêu nớc.
+ Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xợc, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày.
+ Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêu nớc, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lợc.
? Qua cách hỏi đáp ta biết đợc gì về
nhân vật? + Tính cách, mối quan hệ của nhân vật.
- Khi nói các em luôn có ý thức giữ
phép lịch sự với đối tợng mà mình
đang nói. Làm nh vậy còn để tông trọng bản thân mình.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS tìm câu hỏi trong truyện.
- Gọi học sinh đọc câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi.
H/ Trong đoạn trích trên có 3 câu hỏi các bạn tự hỏi nhau, 1 câu hỏi các bạn hỏi cụ già. Các em cần so sánh để thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau không? Vì sao?
- Gọi học sinh phát biểu.
H/ Nếu chuyển những câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau để hỏi cụ già thì hỏi thế nào?
?Hỏi nh vậy đã đợc cha?
- Khi hỏi không phải cứ tha, gửi là lịch sự mà các em còn phải tránh những câu hỏi thiếu tế nhị, tò mò, làm phiền lòng ngời khác.
- Học sinh lắng nghe.
- 1 em đọc to.
- Dùng bút chì gạch chân vào câu hỏi SGK.
* Các câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ?
+ Chắc là cụ bị ốm?
+ Hay cụ đánh mất cái gì?
+ Tha cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
- 2 em ngồi cùng bàn thảo luận.
+ Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là câu hỏi phù hợp, thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn.
+ Những câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau mà hỏi cụ già thì cha thật tế nhị, hơi tò mò.
+ Chuyển thành câu hỏi.
Tha cụ, có chuyện gì xảy ra với cụ thế?
Tha cụ, cụ đánh mất gì ạ?
Tha cụ, cụ bị ốm hay sao ạ?
+ Những câu hỏi này cha hợp lý với ngời lớn lắm, cha tế nhị.
- Học sinh lắng nghe.
4. Hoạt động củng cố dặn dũ Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện ngời khác? Vài em đọc mục ghi nhớ SGK.
Dặn học sinh luôn có thức lịch sự khi nói, hỏi ngời khác.
GV nhận xét tiết học.
………
TẬP LÀM VĂN (TiÕt 30)
Quan sát đồ vật
I. Mục tiêu:
- Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lý, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện đ- ợc đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác (ND Ghi nhớ).
- Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơI quen thuộc (mục III).
- Giáo dục HS yêu quý đồ vật.
II.
Ph ương tiện :
- Học sinh chuẩn bị đồ chơi.
III. Các hoạt động dạy học 1. Hoạt động khởi động:
2. Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nêu dàn ý tả chiếc áo của em.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn tả cái
áo của em.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
Hát - 2 em nêu.
- 1 em tả.
3. Hoạt động dạy bài mới 3.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 3.2. Hoạt động 2: Phần nhận xét
*Bài 1:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu và gợi ý.
- Gọi học sinh giới thiệu đồ chơi của m×nh.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Quan sát đồ vật
- 3 em tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
+ Em có chú gấu bông rất đáng yêu.
+ Đồ chơi của em là chiếc ô tô chạy bằng pin.
+ Đồ chơi của em là chú thỏ đang cầm củ cà rốt ngộ nghĩnh.
+ Đồ chơi của em là một con búp bê bằng nhùa...
- 3 học sinh lên trình bày kết quả quan sát.
Ví dụ: Chiếc ô tô của em rất đẹp.
- Nó đợc làm bằng nhựa xanh, đỏ, vàng. Hai cái bánh làm bằng cao su.
- Nó rất nhẹ, em có thể mang theo mình.
- Khi em bật nút ở dới bụng, nó chạy rất nhanh, vừa chạy vừa hát những bản nhạc rất vui. Hai cái gạt nớc gạt đi gạt lại nh thật vậy.
- Chiếc ô tô của em chạy bằng dây cót chứ không tốn tiền pin nh cái khác. Bố em lại còn dán 1 là cờ đỏ sao vàng lên nóc.
*Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
? Theo em khi quan sát đồ vật cần chú ý nh÷ng g×?
3.3. Hoạt động 3: Ghi nhớ.
- Gọi học sinh đọc phần Ghi nhớ.
3.4. Hoạt động 4: Luyện tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu. Giáo viên viết đề bài lên bảng lớp.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi học sinh trình bày. Giáo viên khen ngợi những em lập dàn bài chi tiết đúng.
1 HS đọc yêu cầu bài Chó ý:
+ Phải quan sát theo trình tự hợp lý từ bao quát đến bộ phận.
+ Quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tai, tay...
+ Tìm ra những đặc điểm riêng để phân biệt nó với các đồ vật cùng loại.
- 3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm.
- 1 học sinh đọc thành tiếng.
- Học sinh tự làm vào vở.
- 3 - 5 học sinh trình bày.
VÝ dô
Mở bài Thân bài
KÕt luËn
Giới thiệu gấu bông: đồ chơi em thích nhất.
- Hình dáng: Gấu bông không to, là gấu ngồi, dáng ngời tròn, hai tay chắp thu lu trớc bụng.
- Bộ lông: màu nâu sáng pha mấy mảng màu hồng nhạt ở tai, mõm, gần bàn chân, làm nó có vẻ rất khác những con vật khác.
- Hai mắt: đen láy, trông nh mắt thật, rất nghịch và thông minh - Mũi : màu nâu, nhỏ, trông nh chiếc cúc áo ngắn trên mõm.
- Trên cổ: thắt 1 chiếc nơ đỏ chói làm nó thật bảnh.
- Trên đôi tay chắp lại trớc bụng gấu: có một bông hoa màu trắng làm nó càng đáng yêu.
- Em rất yêu gấu bông. Ôm chú nh một cục bông lớn, em thấy rất dễ chịu.
4. Hoạt động củng cố dặn dũ Khi quan sát đồ vật em có thể quan sát bằng cách nào?
- Làm cách nào để phân biệt đợc con vật?
Về nhà hoàn thành dàn ý vào vở và tìm hiểu một số trò chơi, một lễ hội ở quê em và chuẩn bị bài: “Luyeenij tập giới thiệu địa phơng”.
GV nhận xét tiết học
……….
ĐỊA LÍ (TiÕt 15)
Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tt)
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa/
sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ,…
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.
- giáo dục HS tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của ngời dân.
II.
Ph ương tiện :Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc bộ.
III. Các hoạt động dạy học.
1. H oạt động khởi động:
2. Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên trả lời câu hỏi.
H/ Vì sao lúa gạo đợc trồng nhiều ở
đồng bằng Bắc Bộ?
H/ Em hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình sản xuất lúa gạo của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3. Hoạt động dạy bài mới 3.1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 3.2. Hoạt động 2: Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống
- Yêu cầu học sinh dựa vào tranh, ảnh SGK trang 107 và trả lời.
H/Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của ngời dân đồng bằng Bắc bộ?
H/ Nêu quy trình sản xuất đồ gốm.
H/ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
Kết luận: Ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ,…
3.3. Hoạt động 3: Chợ phiên
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏi.
H/ Kể về chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bé?
Hát
- 2 em lên trả lời.
HĐSXcủa người dân ở đồng bằng bắc bộ
- Quan sát tranh và trả lời.
+ Có đến hàng trăm nghề thủ công, nhiều nghề đạt trình độ tinh xảo, tạo nên những sản phẩm nổi tiếng trong và ngoài nớc nh lụa Vạn Phúc, gốm sứ Bát Tràng, chiếu cói Kim Sơn, chạm bạc Đồng Sâm, ....
+ Nhào đất và tạo dáng cho gốm phơi gốm vẽ hoa văn cho gốm tráng men nung gốm các sản phẩm gốm.
+ Những nơi nghề thủ công phát triển mạnh gọi là làng nghề.
+ Ngời làm nghề thủ công giỏi gọi là nghệ nh©n.
- Học sinh dựa vào tranh và vốn hiểu biết của mình thảo luận (tranh trang 108SGK).
+ Tập nập, là những sản phẩm sản xuất tại
địa phơng (rau, khoai, trứng, cá...) và một số mặt hàng từ nơi khác đa đến phục vụ cho sản xuất và đời sống.
+ Đông ngời đến chợ mua bán.
H/ Ngời đi chơ ở đây nh thế nào?
H/ Em hãy mô tả về cảnh chợ phiên?
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày.
- Giáo viên gọi 1 vài em đọc mục bài học SGK
+ Đây là cảnh 1 chợ phiên. Ngời dân đi chợ rất đông. Chợ không có nhà hàng to để bán hàng, chỉ gồm nhiều hàng hóa là sản phẩm do ngời dân sản xuất đợc. Ngời dân bán hàng ngay trên mặt đất. Ai đi chợ cũng rất vui vẻ.
- 1 em lên trình bày. Học sinh khác lắng nghe và bổ sung.
- 3 em đọc.
4. Hoạt động củng cố dặn dũ - Kể tên một số nghề thủ công của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
Về nhà su tầm tranh ảnh t liệu về thủ đô Hà Nội và chuẩn bị bài: “Thủ đô Hà Nội”
GV nhận xét tiết học
………
SINH HOẠT (TiÕt 15)
Nhận xét tuần 15
I
.Mục tiêu :
- GV giúp HS phấn đắu trở thành con ngoan , trò giỏi - Giúp HS có thói quen phê và tự phê
- GD HS biết phát huy tích cực , hạn chế mặt tiêu cực, có ý thức vơn lên trong học tập.