Nhận xét các hoạt động tuần 12 - Vệ sinh: + Một số em đã có ý thức trong việc giữ vệ sinh trường lớp + Bên cạnh đó còn một số em vẫn còn xả rác ra lớp học cũng như sân trường -Chuyên cần[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 13
LT-C T KC
25 62 13
MRVT: Bảo vệ môi trường Luyện tập chung
KC được chứng kiến hoặc tham
Thứ tư
16 / 11 1 2
3 5
TĐ TLV T CT
26 25 63 25
Trồng rừng ngập mặn
LT tả người (Tả ngoại hình) Chia một STP cho một số tự nhiên Nhớ viết: Hành trình của bầy ong
Thứ năm
17 / 11
2 3 4
5
LT-C T LS
Đ Đ
26 64 13 13
LT về quan hệ từ Luyện tập
Thà hi sinh tất cả chứ nhất định Kính già yêu trẻ(t2).
Thứ sáu
18 / 11
1 2 3 5
TLV T ĐL GDNG,SH
26 65 13 13
LT tả người (Tả ngoại hình) Chia một STP cho 10, 100, 1000, Công nghiệp (TT)
Tìm hiểu ngày nhà giáo
Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2011
Trang 2Tiết 25 TẬP ĐỌC
NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn Giọng kể chậm rãi, phù hợp với
diễn biến các sự việc
- ND: Biểu dương ý thức bảo rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
2 Kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó trong bài, đọc lưu loát, đọc diễn cảm
*KNS: Úng phó với căng thẳng linh hoạt thông minh trong tình huống bất ngờ.đảm bảo trách
nhiệm với cộng đồng
3 Thái độ: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm một công dân nhỏ tuổi
GDBVMT: - Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
trơn từng đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh.
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn.
- Ngắt câu dài.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
? Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu chân
người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ thắc mắc
thế nào?
- Giáo viên ghi bảng : khách tham quan
? Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn thấy
những gì , nghe thấy những gì ?
*Giáo dục cho học sinh thấy sự thông minh cảu
cậu bé và học hỏi theo?
-Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
? Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn
là người thông minh, dũng cảm?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
? Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
-Tinh thần cảnh giác của chú bé
- Các nhóm trao đổi thảo luận+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân,
tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công
an + Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
- Sự thông minh và dũng cảm của câu bé
- Yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng
Trang 3trộm gỗ ?
? Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
- Cho học sinh nhận xét
- Nêu ý 3.
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
• Giáo viên chốt: Con người cần bào vệ môi
trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có ích
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.
- Giáo viên phân nhóm cho học sinh rèn.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”.
- Nhận xét tiết học
rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
- Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé
- Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng,
sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm:giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ,nhấn giọng từ ngữ gợi tả
1 Kiến thức: - Biết thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.
- Biết nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài về nhà
- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố
Trang 4Bài 2:
-• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10;
100;1000; 0,1; 0,01; 0,001
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu
nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập
phân với số thập phân
Bài 4 :
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc một số
nhân một tổng và ngược lại một tổng nhân một
số?
•- Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng nhân 1 số
(vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu thức)
= 7,44 2,4x1,2+3,8x1,2= 7,44 6,5 2,7 0,8 (6,5+2,7)x0,8
= 7,36 6,5x0,8+2,7x0,8= 7,36
(a + b) x c = a x c + b x c
- Nhận xét kết quả
- Học sinh nêu nhận xét (a+b) x c = a x c + b x c hoặc
Tiết 25 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý, xếp các từ
ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp; viết được đoạn văn ngắn về môitrường
2 Kĩ năng: Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường
3 Thái độ: Ham mê môn học; viết được đoạn văn ngắn về môi trường
GDBVMT: Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 5MRVT: Bảo vệ môi trường.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở rộng,
hệ thống hóa vốn từ õ về Chủ điểm: “Bảo vệ môi
trường”
* Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm xem
đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ “Khu bảo tồn đa
dạng sinh học” như thế nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa
dạng sinh học
* Bài 2:
- GV phát bút dạ quang và giấy khổ to cho 2, 3
nhóm
- • Giáo viên chốt lại
- Giáo dục ý thức nâng cao trách nhiệm của
mình để góp phần bảo vệ môi trường, chống lại
hành vi phá hoại cây xanh.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử dụng
một số từ ngữ trong chủ điểm trên
* Bài 3:
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia phong
trào trồng cây gây rừng; viết về hành động săn
bắn thú rừng của một người nào đó
- Giáo viên chốt lại
GV nhận xét + Tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ môi
- Đại diện nhóm trình bày.
- Rừng này có nhiều động vật–nhiều loại lưỡng
cư (nêusố liệu)
- Thảm thực vật phong phú – hàng trăm loại cây
khác nhau nhiều loại rừng
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạng sinh học:
nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học: nhiều loài giốngđộng vật và thực vật khác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường : phá rừng,đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi, đốt nương,săn bắn thú rừng, đánh cá bằng điện, buôn bánđộng vật hoang dã
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm.
- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1 cụm từ
làm đề tài , viết khoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài.
Trang 61 Kiến thức: Biết phép cộng, trừ, nhân số thập phân Biết vận dụng tính chất nhân một số
thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính
2 Kĩ năng: Củng cố kỹ năng về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới: Luyện tập chung.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố
phép cộng, trừ, nhân số thập phân, biết vận dụng
quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số
thập phân để làm tình toán và giải toán
- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1 tổng.
- Cho nhiều học sinh nhắc lại.
.Bài 3 b:
- Cho Hs tính nhẩm tìm x
Bài 4:
- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân tích đề, nêu cách giải và làm bài, nhận xét
- Giáo viên chốt cách giải
5,4 x 3,6 = 19,44 9,6 x 3,6 – 4,2 x 3,6 34,56 - 15,12 = 19,44
Trang 71 Kiến thức: Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân
hoặc những người xung quanh
2 Kĩ năng: Học sinh kể lại một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia gắn với chủ điểm
“Bảo vệ môi trường”, giọng kể tự nhiên, kể rõ ràng, mạch lạc
3 Thái độ: Ham mê môn học, kể được một câu chuyện hoàn chỉnh
*THMT: Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn
đấu noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể –
thái độ)
3 Bài mới: “Kể câu chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng
đề tài cho câu chuyện của mình
Đề bài 1 : Kể lại việc làm tốt của em hoặc của những
người xung quanh để bảo vệ môi trường
Đề bài 2 : Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi
trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu đề
bài
• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể chuyện
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
• *Nội dung ý nghĩa câu chuyện nói lên điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dụng
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài.
- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2.
- Có thể học sinh kể những câu chuyện làm phá
hoại môi trường
- Học sinh lần lượt nêu đề bài.
Học sinh tìm ra ý nghĩa câu chuyện của mình.(Phải
có ý thức bảo vệ môi trường )
- Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện
(tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trong cảnh –
em có những hành động như thế nào trong việc
Trang 8- Học sinh khá giỏi trình bày.
- Trình bày dàn ý câu chuyện của mình.
- Thực hành kể dựa vào dàn ý.
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theo nhóm (Học
sinh giỏi – khá – trung bình)
- Đại diện nhóm tham gia thi kể.
1 Kiến thức: Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn
bản khoa học Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền
- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn.
Tác dụng của rừng khi được phục hồi
2 Kĩ năng: Đọc đúng các từ khó trong bài, đọc lưu loát, đọc diễn cảm
3 Thái độ: Ham mê môn học
- GDBVMT: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng, chống lại những hành vi phá hoại rừng một cách bừa bải.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Bài mới: Trồng rừng ngập mặn
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản khoa học
- Luyện đọc.
- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh giải thích từ- kết hợp sửa
lỗi phát âm
trồng – chồng
sừng – gừng
Giáo viên đọc mẫu
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc cả bài văn.
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
- Lần lượt học sinh đọc bài.
- Học sinh phát hiện cách phát âm sai của bạn: tr
– r
- Học sinh đọc lại từ Đọc từ trong câu, trong
đoạn
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh nêu cách chia đoạn.
- 3 đoạn:
- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn.
- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ.
- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều.
Trang 9- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- Cho học sinh đọc chú giải SGK.
- Yêu cầu 1, 2 em đọc lại toàn bộ đoạn văn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá
rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng
rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được
• Giáo viên đọc cả bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi đọc
diễn cảm
Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm từng
câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn (2
dãy) – Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một
đoạn mình thích nhất?
- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi trường thiên
nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nguyên nhân: chiến tranh – quai đê lấn biển –làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biểnkhông còn, đêđiều bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão
- Sản lượng thu hoạch hải sản tăng nhiều.
- Các loại chim nước trở nên phong phú.
- Lần lượt học sinh đọc
- Lớp nhận xét.
- Đọc nối tiếp giọng diễn cảm.
- Nêu đại ý.
- Bài tập đọc giúp ta hiểu được điều gì?
* Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá,thành tích khôi phục rừng ngập mặn Tác dụng củarừng khi được phục hồi
- Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ở từng đoạn:
ngắt câu, nhấn mạnh từ, giọng đọc mạnh và dứtkhoát
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng
Trang 10Tiết 25 TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình của
nhân vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
2 Kĩ năng: Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả quan sát về
ngoại hình của người thân trong gia đình
- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết
miêu tả đặc trưng ngoại hình của nhân vật với
nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với
việc thể hiện tính cách nhân vật
* Bài 1:
Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của bài văn tả
người (Chọn một trong 2 bài)
•a/ Bài “Bà tôi”
Giáo viên chốt lại:
+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ tóc –
ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc lược – xỏa
xuống ngực, đầu gối.
+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm hồn
khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống.
+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh – dịu
hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui
không bao giờ tắt.
+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu hiền –
yêu đời, lạc quan.
b/ Bài 2 “Chú bé vùng biển”
- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của nhân
vật (* sống trong hoàn cảnh nào – lứa tuổi –
những chi tiết miêu tả cần quan hệ chặt chẽ với
nhau) ngoại hình nội tâm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết lập
dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người
em thường gặp Mỗi học sinh có dàn ý riêng
* Bài 3:
- Giáo viên nhận xét
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài văn tả
người
- Học sinh trao đổi theo cặp, trình bày từng câu
hỏi đoạn 1 – đoạn 2
- Tả ngoại hình.
- Mái tóc của bà qua con mắt nhìn của tác giả – 3
câu – Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi chải đầu– Câu 2: tả mái tóc của bà: đen, dày, dài, chải khó– Câu 3: tả độ dày của mái tóc qua tay nâng mớ tóclên ướm trên tay – đưa chiếc lược khó khăn
- Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu – quan hệ ý
– tâm hồn tươi trẻ của bà
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi.
- Gồm 7 câu – Câu 1: giới thiệu về Thắng – Câu
2: tả chiều cao của Thắng – Câu 3: tả nước da –Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng,hai cánh tay, cặp đùi) – Câu 5: tả cặp mắt to vàsáng – Câu 6: tả cái miệng tươi cười – Câu 7: tả cáitrán dô bướng bỉnh
- Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ – bơi lội
giỏi – thân hình dẻo dai – thông minh, bướng bỉnh,gan dạ
Hoạt động cá nhân.
Học sinh đọc to bài tập 3
- Cả lớp đọc thầm.
Trang 11- Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý chi tiết
- Cả lớp xem lại kết quả quan sát.
- Học sinh khá giỏi đọc lên kết quả quan sát.
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài 3.
a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả
b) Thân bài:
+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt
+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – lànda
+ Tả giọng nói, tiếng cười
• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhânvật
c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừatả
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận
dụngtrong thực hành tính
2 Kĩ năng: Rèn học sinh chia nhanh, chính xác, khoa học.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê môn học.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: Chia 1 số thập phân cho 1 số tự
nhiên
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được quy tắc chia một số thập phân cho một số
tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm quy
tắc chia
- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được chia
thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài bao
Trang 12- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách thực
hiện
- Giáo viên chốt ý:
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh rút ra
quy tắc chia
- Giáo viên nêu ví dụ 2.
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích cho
học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh việc đánh
dấu phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu
tìm được kết quả của một phép tính chia một số
thập phân cho một số tự nhiên
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: Tòm x
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc
tìm thừa số chưa biết?
- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở
- Học sinh kết luận nêu quy tắc.
- 3 học sinh.
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đề
a) 5,28 : 4 b) 95,2 : 68 5,28 4 95,2 68
12 1,32 272 1,4
0 8 0c) 0,36 : 9 d) 75,52 : 32 0,36 9 75,52 32
036 0,04 115 2,36 192 0
- Học sinh sửa bài (2 nhóm) các nhóm thi đua.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh thi đua làm bài và sửa bài.
- Lần lượt học sinh nêu lại “Tìm thừa số chưa
Trang 131 Kiến thức: Học sinh nhớ - viết đúng chính tả bài “Hành trình của bầy ong” Trình bày đúng các
câu thơ lục bát
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s – x hoặc âm cuối t – c dễ lẫn.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài thơ.
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
- Giáo viên chấm 1/3 số bài chính tả
- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chúa các
tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lần lượt đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu
câu – phát âm (10 dòng đầu)
- Học sinh trả lời (2).
- Lục bát.
- Nêu cách trình bày thể thơ lục bát.
- Nguyễn Đức Mậu.
- Học sinh viết bài.
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soát lỗi
chính tả
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng có âm cuối t –
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống
hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng).
- Học sinh đọc lại mẫu tin.
Hoạt động lớp.
- Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x.
Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011
Trang 142 Kĩ năng: Biết sử dụng các cặp quan hệ từ để đặt câu.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ qua các từ ngữ các em nâng cao vốn từ kiến
thức về bảo vệ môi trường
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh tìm quan hệ từ trong câu: Trăng
quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 B ài mới: “Luyện tập quan hệ từ”.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận
biết các cặp quan hệ từ trong câu và nêu tác
- • Giáo viên giải thích yêu cầu bài 2
- Chuyển 2 câu trong bài tập 1 thành 1 câu và
+ Đoạn văn nào nhiều quan hệ từ hơn?
+ Đó là những từ đóng vai trò gì trong câu?
+ Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao hay hơn?
Giáo viên chốt lại: Cần dùng quan hệ từ đúng
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3