- HS nhận xét bài làm của học sinh, sau đó hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1 ta phải làm thế nào?. các hoạt động dạy – học chủ yếu1.Kiểm tra bài cũ - GV gọi
Trang 1GIÁO ÁN TOÁN LỚP 5
Ngày soạn Ngày giảng
Tiết 1 ôn tập : Khái niệm phân số
I Mục tiêu
Giúp HS :
• Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
• Ôn tập cách viết viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
3
; 10
5
; 3 2
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán
đầu tiên của năm họcsẽ giúp các em
củng cố về kháI niệm phân số và cách
viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng
phân số
2 Dạy - học bài mới
2.1 Hớng dẫn ôn tập khái niệm ban
đầu về phân số.
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn
phân số 2/3) và hỏi : Đã tô màu máy
- HS viết và đọc :
3 2
đọc là hai phần ba
Trang 2viết kết quả của phép chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì
phân số đó có dạng nh thế nào ?
b) Viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân
- HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiện đợc phần tô của mỗi hình, sau đó viết và đọc
- HS đọc lại các phân số trên
- 3 HS lên bảng, HS dới lớp làm vào nháp
- HS : + Phân số
10
4
có thể coi là thơng của phép chia 4 : 10
+ Phân số 92 có thể coi là thơng của phép chia 9 : 2
- 1 HS đọc trớc lớp HS cả lớp đọc thầm
- HS nêu : Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 có tử là số bị chia và mẫu là số chia của phép chia đó
Trang 3- HS nhận xét bài làm của học sinh, sau
đó hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên
thành phân số có mẫu số là 1 ta phải
làm thế nào?
- GV hỏi HS khá giỏi : Em hãy giải
thích vì sao mỗi số tự nhiên đều có thể
- GV có thể hỏi HS khá giỏi : Em hãy
giải thích vì sao 1 có thể viết thành
Trang 4- Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV y/c HS nhận xét bàI làm của bạn
Trang 5• Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
• áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọnvà quy đồng mẫu số các phân số
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học
sinh làm các bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm của tiết trớc
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp VD :
24
20 4 6
4 5 6
ì
ì
=
Lu ý : Hai ô trống phải cùng điền 1 số
- HS : khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân
số với 1 số tự nhiên khác 0 ta đợc 1 phân số bằng phân số đã cho
- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp VD :
6
5 4 24
4 20 24
Trang 6- GV nhận xét bàI làm của học sinh
- Y/c HS đọc lại hai cách rút gọn của
các bạn trên bảng và cho biết cách nào
- Cách lấy cả tử và mẫu của phân số chia cho 30 nhanh hơn
- Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhng vẫn bằng các phân
- VD1, MSC là tích mẫu số của hai phân số VD2, MSC chính là mẫu số của 1 trong 2 phân số
Trang 7- GV hỏi : Cách quy đồng ở hai ví dụ
trên có gì khác nhau ?
- GV nêu : Khi tìm mẫu số chung
không nhất thiết các em phải tính tích
của các mẫu số, nên chọn MSC là số
nhỏ nhất cùng chia hết cho các mẫu số
2.4 Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV y/c HS đọc đề bài và hỏi :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS chữa bài cho bạn
16
9 4 64
4 36 64
36
; 3
2 9 27
9 18 27
18
; 5
3 5 25
5 15 25
3 5 8
5
; 24
16 8 3
8 2 3
3 1 4
• 5/6 và 3/8 ta nhận thấy 24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3 Chọn 24 là MSC ta có :
24
9 3 8
3 3 8
3
; 24
20 4 6
4 5 6
20 : 40 100
40
; 7
4 5 : 35
5 : 20 35
20
; 7
4 3 : 21
3 : 12 21
12
; 5
2 6 : 30
6 : 12 30
• Vậy :
35
20 21
12 7
4
; 100
40 30
12 5
Trang 8Ngày soạn Ngày giảng
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học
sinh làm các bài tập hớng dẫn luyện
- Gv viết lên bảng hai phân số sau :
2/7 và 5/7, sau đó y/c HS so sánh hai
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS so sánh và nêu :
7
2 7
5
; 7
5 7
2 < >
- HS : khi so sánh các phân số cùng mẫu
số, ta so sánh tử số của các phân số đó, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn, phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn
Trang 93/4 và 5/7, sau đó y/c HS so sánh hai
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó
gọi 1 HS đọc bàI làm của mình trớc
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân
4 5 7
5
; 28
21 7 4
7 3 4
a) Quy đồng mẫu số các phân số ta đợc :
18
15 3 6
3 5 6
5
; 18
16 2 9
2 8 9
2 3 4
3
; 8
4 4 2
4 1 2
Trang 10ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học
sinh làm các bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm của tiết trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học - bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Trong tiết học toán này các em tiếp
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bạn làm bài đúng/sai
- HS nêu : + Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số
+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
Trang 11- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
qua đơn vị sao cho thuận tiện , không
nhất thiết phải làm theo một cách
Bài 4
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS nêu :
1 5
4 < ; 89 > 1 => 54<89
- HS tiến hành so sánh, các em có thể tiến hành theo 2 cách :
+ Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh
+ So sánh hai phân số có cùng tử số
- HS trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi
và bổ xung ý kiến để đa ra cách so sánh
Khi so sánh các phân số có cùng tử số
ta so sánh các mẫu số với nhau
+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn
+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm bài vào vở bài tập, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
7
2
và
9 4
7
2
< 94 c) So sánh
Vậy em đợc mẹ cho nhiều quýt hơn
Trang 12Ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học này các em sẽ cùng tìm
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS đọc các phân số trên
- HS nêu theo ý hiểu của miònh Ví dụ :+ Các phân số có mẫu là 10, 100, …+ Mẫu số của các phân số này đều là chia hết cho 10
- HS nghe và nhắc lại
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 13- GV viết lên bảng phân số
5
3
và nêu yêu cầu : Hãy tìm một phân số thập
- GV cho HS đọc các phân số trong bài,
sau đó nêu rõ các phân số thập phân
- GV hỏi tiếp : Trong các phân số còn
bài vào giấy nháp HS có thể tìm
- HS nghe và nêu lại kết luận của GV
- HS nối tiếp nhau đọc các phân số thập phân
- 2 HS lên bảng viết, các HS khác viết vào vở bài tập Yêu cầu viết đúng theo thứ tự của GV đọc
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
là phân số thập phân
Trang 14lại, phân số nào có thế có thể viết thành
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng sau đó chữa bài và cho điểm
2000
69
=
5 2000
5 69
ì
±
=
10000 345
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm các số thích hợp điền vào ô trống
- HS nghe GV hớng dẫn
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn, theo dõi chữa bài và tự kiểm tra bài của mình
• Giải bài toán về tìm giá trị của một phân số của một số cho trớc
ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 151.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài : Trong giờ học này
bảng làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ
tia số vào vở và điền vào các phân số
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó
hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS : Bài tập yêu cầu viết các phân số
đã cho thành các phân số thập phân có mẫu số là 100
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
25
6
=
4 25
4 6
10 500
2 : 18
=
Trang 16100 9
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài, sau đó
nêu cách làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình
- HS nêu : Ta tiến hành so sánh các phân số, sau đó chọn dấu so sánh thích hợp điền vào chỗ trống
- 3 HS lên bảng làm bàim HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Lớp học có bao nhiêu học
10 8
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Tức là nếu số học sinh cả lớp chia thành 1o phần bằng nhau thì số học sinh giỏi toán chiếm 3 phần nh thế
- HS tìm và nêu :
Trang 17nào ?
- GV yêu cầu HS tìm số HS giỏi toán
- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào
vở bài tập, nhắc HS cách tìm số học
sinh giỏi Tiếng Việt tơng tự nh cách
tìm số học sinh giỏi Toán
- GV kiểm tra vở bài tập của một số
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
i.mục tiêu
Giúp HS :
• Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số
ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 181.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- GV hỏi : Khi muốn cộng hai phân số
có cùng mẫu số ta làm nh thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính :
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài ra giấy nháp
15
10
- 153 = 1015−3 = 157
- 2 HS lần lợt trả lời :+ Khi muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng các tử số với nhau va giữ nguyên mẫu số
+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu
số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho
tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
8
7
- 97 = 7263 - 7256 = 6372−56 = 727
- 2 HS nêu trớc lớp :+ Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) nh với các phân số cùng mẫu số
- HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai
Trang 19- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
giúp đỡ các HS kém Nhắc các HS
này :
+ Viết các số tự nhiên dới dạng phân số
có mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu
5 7
=
7 23
1 – (52 +13) = 1 - 115 =1515−1511=154
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
Trang 20+ Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm bao
+ Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần ?
+ Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng
của cả hộp
+ Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng
- GV đi kiểm tra Bài giải của một số
HS, yêu cầu các em giải sai chữa lại bài
+ Số bóng vàng chiếm 6 – 5 = 1 phần.+ Tổng số bóng của cả hộp là 66 + Số bóng vàng là
6
1 6
5 6
1 2
1 + = (số bóng trong hộp)Phân số chỉ số bóng vàng là :
6
1 6
5 6
i.mục tiêu
Trang 21Giúp HS :
• Củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS>
2.Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
yêu cầu HS thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV hỏi : Khi muốn nhân hai phân số
với nhau ta làm nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
9
5 7
2
ì =
63
10 9 7
5 2
=
ì
ì
- HS nhận xét đúng/sai
- HS : Muốn nhân hai phân số với nhau
ta lấy tử số nhân tử số mẫu số nhân mẫu số
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
8
3 : 5
4
=
15
32 3 5
8 4 3
8 5
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài
Trang 227 6 3
7 5
6 7
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó
hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a)
4
3 3 2 2 5
5 3 3 6 10
5 9 6
5 10
2 13 17 51 13
26 17 51
26 13
17 26
51 :
- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giảiDiện tích của tấm bìa là :
6
1 3
1 2
Trang 23- GV chữa bài và cho điểm HS.
3 củng cố dặn dò–
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
Chia tấm bìa thành 3 phần bằng nhau thì diện tích của mỗi phần là :
18
1 3 : 6
• Các hình vẽ trong SGK vẽ vào giấy khổ to hoặc bảng phụ
iii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Giờ học toán này cô (thầy) sẽ giới
thiệu với các em về hỗn số Hỗn số là
gì ? Cách đọc và viết hỗn số nh nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học
hôm nay
2.2.Giới thiệu bớc đầu về hỗn số
- GV treo tranh nh phần bài học cho HS
quan sát và nêu vấn đề : Cô (thầy) cho
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- HS trao đổi với nhau, sau đó một số
em trình bày cách viết của mình trớc lớp
Trang 24- GV nhận xét sơ lợc về các cách mà HS đa ra sau đó giới thiệu :
+ Trong cuộc sống và trong toán học, để biểu diễn số bánh cô (thầy) đã cho bạn
2 1
một và một phần hai
Trang 25- GV hỏi : Vì sao em viết đã tô màu 1
biểu diễn ở mỗi hình
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc các hỗn
số trên trớc lớp
Bài 2
- GV vẽ hai tia số nh trong SGK lên
bảng, yêu cầu HS cả lớp làm bài, sau đó
- HS viết và đọc các hỗn số :a)
=======================================
Ngày giảng :Tiết 10
• Các tấm bìa cắt vẽ hình nh phần bài học SGK thể hiện hỗn số 285
iii các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 26Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới–
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán hôm nay chúng
ta tiếp tục tìm hiểu về hỗn số và học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi và nhận xét
Đã tô màu 16 + 5 = 21 phần Vậy có
8 21
2 = 2 +85=28ì8+85=2ì88+5=218
Trang 275
là phần phân số với 5 là tử số của phân số; 8 là mẫu số của phân số
Phần nguyên Mẫu số Tử số
285 = 2ì88+5 = 218
- GV yêu cầu : Dựa vào sơ đồ trên, em
hãy nêu cách chuyển một hỗn số thành
phân số
- GV cho HS đọc phần nhận xét của
SGK
2.3.Luyện tập – thực hành
- GV yêu cầu đọc đề bài và hỏi :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS cả lớp tự kiểm tra
bài của mình
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài
- 1 HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi
và bổ xung ý kiến đến khi có câu trả lời hoàn chỉnh nh phần nhận xét của SGK
- 2 HS lần lợt đọc trớc lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển hỗn
số thành phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc trớc lớp : Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn số thành phân
số rồi thực hiện phép tính
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 28- GV yêu cầu HS tự đọc bài mẫu và làm
13 3
7 3
4 3
1
2 + = + = b;
7
103 7
38 7
65 7
3 5 7
- HS cả lớp theo dõi bài chữa của bạn
và tự kiểm tra bài của mình
98 5
2 6
49 2
5 : 6
49 2
1 2 : 6
Trang 29Hoạt động dạy Hoạt động học
1,Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học này chúng ta cùng làm
các bài tập luyện tập về hỗn số
2.2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, hỏi 2 HS lên làm bài
trên bảng : Em hãy nêu cách chuyển từ
HS đa ra, khuyến khích các em chịu
tìm tòi, phát hịên cách hay, sau đó nêu :
Để cho thuận tiện, bài tập chỉ yêu cầu
- HS nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2 HS vừa lên bảng làm bài lần lợt trả lời, HS cả lớp theo dõi để nhận xét
- HS đọc thầm
- HS trao đổi với nhau để tìm cách so sánh
- Một số HS trình bày cách so sánh của mình trớc lớp
- HS theo dõi nhận xét của GV, sau đó
tự làm tiếp các phần còn lại của bài
- 1 HS chữa bài miệng trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hịên phép tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 307 2 3 4 4
21 3
8 4
4 2
7 4
9 : 2
7 4
1 2 : 2
Luyện tập chung
I.mục tiêu
Giúp HS củng cố các kỹ năng :
• Nhận biết phân số thập phân và chuyển một số phân số thành phân số thập phân
• Chuyển một số thành phân số
• Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị
ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
Trang 31- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
ôn luyện về phép cộng và phép trừ các
phân số Sau đó làm các bài toán
chuyển đổi đơn vị đo và giải bài toán về
tìm một số khi biết giá trị của một phân
số đó
2.2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các
HS khi quy đồng mẫu số các phân số
chú ý chọn mẫu số chung bé nhất có
thể
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a)
90
151 90
81 90
70 10
9 9
7
= +
= + b)
24
41 24
21 24
20 8
7 6
5
= +
= +
c) 53+21+103 =106 +105 +103 =1014=57
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
a)
40
9 40
16 40
25 5
2 8
Trang 328dm9cm = 8dm + dm dm
10
9 8 10
12cm5mm = cm cm cm
10
5 12 10
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng, yêu
cầu HS quan sát sơ đồ, sau đó hỏi :
+ Em hiểu câu “
10
3
quãng đờng AB dài 12km” nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS khá làm bài, hớng dẫn
riêng cho các HS yếu :
của quãng đờng
+ Biết 101 của quãng đờng, làm thế
nào tìm đợc cả quãng đờng ?
- GV cho HS đọc bài chữa trớc lớp sau
đó nhận xét và cho điểm HS
3 củng cố dặn dò–
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong vở bài tập
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến :
Nghĩa là quãng đờng AB chia thành 10 phần bằng nhau thì 3 phần dài 12km
- HS làm bài vào vở bài tập
4 x 10 = 40 km Đáp số : 40 km
Trang 33Ngày giảng :Tiết 14
Luyện tập chung
i.mục tiêu
Giúp HS củng cố về :
• Phép nhân và phép chia phân số
• Tìm thành phần cha biết của phép tính
• Đổi số đo hai đơn vị thành số đo một đơn vị viết dới dạng hỗn số
• Giải bài toán liên quan đến tính diện tích các hình
ii đồ dùng dạy – học
• Hình vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to
iii các hoạt động dạy học chủ yếu
1,Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới–
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán hôm nay chúng ta
cùng luyện tập về phép nhân, phép chia
các phân số Tìm thành phần chabiết
của phép tính, đổi số đo hai đơn vị
thành số đo một đơn vị viết dới dạng
hỗn số, giải bài toán liên quan đến diện
- HS nghe
- 3 HS lần lợt trả lời trớc lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 34+ Muốn thực hiện phép nhân hai phân
a)
45
28 5
4 9
17 4
9 5
2 3 4
8 5
1 8
7 : 5
1 = ì = d)
10
9 3
4 : 5
6 3
4 : 5
6 3
1 1 : 5
1
- GV cho HS chữa bài của bạn trên
bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS : bài tập yêu cầu chúng ta tìm thành phần cha biết của phép tính
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a)
8
5 4
1 = +
x b)
10
1 5
- GV cho HS nhận xét bài, sau đó yêu
cầu 4 HS vừa lên bảng làm bài nêu rõ
cách tìm x của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- 4 HS lần lợt nêu cách tìm số hạng cha biết của tổng, số bị trừ cha biết của phép trừ, thừa số cha biết của phép nhân, số bị chia cha biết của phép chia
để giải thích
Trang 35- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tơng
tự nh cách tổ chức làm bài tập 4 của tiết
13
Bài 4
- GV treo bảng phụ có sẵn hình vẽ của
bài tập, sau đó yêu cầu HS đọc đề bài
và quan sát hình
- GV yêu cầu : Hãy chỉ phần đất còn lại
sau khi đã làm nhà và đào ao
- Ta lấy tổng diện tích mảnh đất trừ đi diện tích của ngôi nhà và ao
- Cần tính đợc :+ Diện tích của mảnh đất
+ Diện tích của ngôi nhà
+ Diệc tích của ao
- HS làm bài vào giấy nháp
============================
Ngày giảng :Tiết 15
ôn tập về giải toán
i mục tiêu
Giúp HS củng cố về
• Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó
ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp
Trang 36- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta sẽ
cùng ôn tập về giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài
toán
theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm
- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 37?
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV yêu cầu :
+ Hãy nêy cách vẽ sơ đồ bài toán
+ Vì sao để tính số bé em lại thực hiện
121 : 11 x 5 ?
+ Hãy nêu các bớc giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
* Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
Trang 38- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán
gì ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải toán
- HS nêu : Bài toán thuộc dạng tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là : 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là : 288 + 192 = 480 Đáp số : 288 và 480
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV yêu cầu
+ Hãy nêu cách vẽ sơ đồ bài toán
+ Vì sao để tính số bé lại thực hiện
192 : 2 x 3 ?
+ Hãy nêu các bớc giải bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GV nhận xét ý kiến HS
- GV hỏi tiếp : Cách giải bài toán “Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- HS nhận xét bài bạn làm đúng/sai
- HS lần lợt trả lời trớc lớp :+ Dựa vào tỉ số của hai số, ta có thể vẽ sơ đồ bài toán Tỉ số của số bé và số lớn
là
5
3
, nếu số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần nh thế
+ Theo sơ đồ thì 192 tơng tứng với 2 phần bằng nhau Ta lấy 192 : 2 để tìm giá trị của một phần, theo sơ đồ số bé
có 3 phần bằng nhau nên khi tính đợc giá trị của một phần ta nhân tiếp với 3
số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau
- Hai bài toán khác nhau là :+ Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và
Trang 39đó” có khác gì so với giải bài toán
“Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán
gì ? Vì sao em biết
- GV yêu cầu HS làm bài
tỉ số của hai số” ta tính tổng số phần bằng nhau còn bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” ta tính hiệu số phần bằng nhau
+ Để tính giá trị của một phần bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ta lấy hiệu chia cho hiệu số phần bằng nhau
- HS làm bài tơng tự nh bài toán 2
Số lít nớc mắm loại hai là : 12 : 2 = 6 (l)
Số lít nớc mắm loại 1 là : 6 + 12 = 18 (l) Đáp số : 18l và 12l
7 5
chiều dài
Trang 40- Bài toán yêu cầu chúng ta tính những
gì?
- Ta đã biết gì liên quan đến chiều rộng
và chiều dài ?
- GV hỏi : Vậy ta có thể dựa vào bài
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó để tìm chiều rộng và
chiều dài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Bài toán yêu cầu ta tính :+ Chiều rộng và chiều dài vờn hoa.+
25
1
diện tích của vờn hoa
- Biết đợc tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài
- Biết nửa chu vi chính là tổng của chiều rộng và chiều dài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải :
Nửa chu vi của vờn hoa hình chữ nhật là :
120 : 2 = 60 (m)
Ta có sơ đồ : ?m Chiều rộng : I I I I I I
[ Chiều dài :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
5 + 7 = 12 (phần)Chiều rộng của hình chữ nhật là :
60 : 12 x 5 = 25 (m)Chiều dài của mảnh vờn là :
60 – 25 = 35 (m)Diện tích của mảnh vờn là :
25 x 35 = 875 (m2)Diện tích lối đi là :
875 : 25 = 25 (m2) Đáp số : Chiều rộng : 25m
Chiều dài : 35 m; Lối đi : 35m2