Cỏc ph ương phỏp: Học theo nhóm trình bày trớc tập thể, động não, lắng nghe tích cực * Các kNs đ ợc giáo dục trong bài: - Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình thơ
Trang 12 0 1
Lớp 7 Học kỳ I: 19 tuần (72 tiết) Học kỳ II: 18 tuần (68 tiết )
Cả năm: 37 tuần ( 140 tiết)
9 Những câu hát về tình cảm gia đình (Chỉ dạy bài ca dao 1 và 4)
10 Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người( Chỉ dạy bài ca dao 1 và 4)
12 Quá trình tạo lập văn bản;Viết bài tập làm văn số 1 (ở nhà)4
13 Những câu hát than thân ( Chỉ dạy bài ca dao 2 và 3)
14 Những câu hát châm biếm ( Chỉ dạy bài ca dao 1 và 2)
22 Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
23 HDĐT : Côn Sơn ca; HDĐT : Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
24 Đặc điểm văn bản biểu cảm
7
25 Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
26 Bánh trôi nước Hướng dẫn đọc thêm: Sau phút chia ly
31, 32 Viết bài Tập làm văn số 2 tại lớp
9 33 Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư
Trang 234 Chữa lỗi quan hệ từ
35 Từ đồng nghĩa
36 Cách lập ý của bài văn biểu cảm10
37 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
38 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
39 Từ trái nghĩa
40 Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người
11
41 Hướng dẫn đọc thêm: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
42 Kiểm tra Văn
44 Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm12
45 Cảnh khuya ,Rằm tháng giêng (D¹y 60’)
46 Trả bài Tập làm văn số 2 (D¹y 30’)
47 Kiểm tra tiếng Việt
13
49 Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học (Chọn ngữ liệu phù hợp hơn để dạy)
50 Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra tiếng Việt51,52 Viết bài Tập làm văn số 3 tại lớp
61 Mùa xuân của tôi
62 Hướng dẫn đọc thêm: Sài Gòn tôi yêu
Trang 31.Giáo viên: giáo án sgk, sgv, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Phơng tiện dạy học: đọc thêm t liệu về tác giả, bảng phụ
2.Học sinh: soạn bài
C Cỏc ph ương phỏp:
Học theo nhóm trình bày trớc tập thể, động não, lắng nghe tích cực
* Các kNs đ ợc giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình thơng và tráchnhiệm cá nhân với HP gia đình
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý t ởng, cảm nhậncủa bản thân…
D Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1.Kiểm tra: (2’ )
Cảm nhận của em sau khi học vb Cổng trờng mở ra?
2 Bài mới: (2’)
GTB:Trong cuộc đời mỗi con ngời ai cũng trải qua quãng đời tuổi thơ cắp sách
đến trờng và ngày khai trờng đầu tiên sẽ để lại dấu ấn đậm nét nhất Một năm họcmới lại bắt đầu, nó mang tới những cảm xúc khác nhau đối với những con ng ời
Và các em có biết trong đêm trớc ngày khai trờng của các em, mẹ đã làm gì vànghĩ gì không? Qua bài học hôm nay, các em sẽ phần nào hiểu đợc tâm trạng của
mẹ trớc ngày khai trờng của đứa con yêu quý
Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của th ầy và trò
Hoạt động 1
- GV: Văn bản kể về tâm trạng ngời
mẹ đêm trớc ngày con tới trờng Các
em đọc với giọng dịu dàng, chậm
rãi, hơi buồn buồn
Nội dun g chính
I- Đọc, tìm hiểu chú thích10 ’
1/ Đọc
Trang 4Hỏi: Theo dõi nội dung văn bản, hãy
cho biết bài văn này kể chuyện gì?
(biểu hiện tâm t ngời mẹ)
qua những thời điểm nào?
H: Thời điểm đó gợi cảm xúc gì
trong tình cảm của hai mẹ con? (hồi
+ Phần 2: Phần còn lại Cảm nghĩ của
mẹ về vai trò giáo dục trong nhà trờng
II- Đọc, hiểu văn bản (25 phút ) 1/ Tâm trạng của ng ời mẹ :
a Đêm trớc ngày khai trờng của con
a1* Tâm trạng của con:
- Giấc ngủ đến dễ dàng nh uống 1 lysữa
b Khi nhớ lại ngày đầu tiên mẹ đi học
- Mẹ nhớ ngày bà ngoại dắt mẹ vào lớpmột
- Nhớ tâm trạng hồi hộp
⇒ Lòng mẹ rạo rực những bâng khuângxao xuyến
Trang 5khai trờng ở Nhật Câu nào cho ta
thấy sự cân đối trong trang rất tự
nhiên này?
GV : Câu văn thể hiện sự liên kết
trong văn bản Liên kết càng tự
nhiên băn bản càng hấp dẫn Liên
kết trong văn bản sẽ học ở giờ sau
- Học sinh đọc phần còn lại của văn
bản
H: Theo dõi phần cuối của văn bản,
trong đêm không ngủ mẹ đã nghĩ về
điều gì?
H: Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục
trong nhà trờng nh thế nào?
H: Em thấy ở nớc ta, này khai trờng
diễn ra nh thế nào? (ngày lễ của
toàn xã hội)
H: Hãy miêu tả quang cảnh ngày hội
khai trờng ở trờng em
H: Trong đoạn cuối văn bản xuất
hiện câu tục ngữ "Sai một ly, đi một
dặm" em hiểu điều đó nh thế nào
H: Em hiểu thế nào về câu nói của
mẹ: "Bớc qua mở ra"
H: Câu chuyện là lời của mẹ nói với
ai? có phải trực tiếp nói với con
không? Tác dụng của cách viết này
- Mẹ nghe nói ở Nhật, ngày khai trờng
là ngày lễ của toàn xã hội
2/ Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà tr ờng:
- Ngày hội khai trờng
- ảnh hởng của giáo dục đối với trẻ em
- Không đợc sai lầm trong giáo dục vìgiáo dục quyết định tơng lai của một đấtnớc
* Tiểu kết:
- Mẹ khẳng định vai trò to lớn của nhàtrờng đối với con ngời, tin tởng ở sựnghiệp giáo dục, khích lệ con đến trờnghọc tập
III- Tổng kết: 2 phút
1.Nội dung2.Nghệ thuật :
Trang 6H: Giọng văn ấy tác giả đã diễn tả
thành công nội dung nào?
HS đọc ghi nhớ
?Nờu ý nghĩa văn bản :
Hoạt động 4
GV hớng dẫn HS làm bài tập 1 (tr.9)
-Gv cho hs thảo luận và nêu ý
kiến(đồng ý hay không,tại sao?)
Gv hớng dẫn hs về nhà làm
*Ghi nhớ (SGK trang 09)3.í nghĩa văn bản : -VB thể hiện tấm lũng, tỡnh cảm củangười mẹ đối với con, đồng thời nờu lờnvai trũ to lớn của nhà trường đối vớicuộc sống của mỗi con người
Bài tập 2 3- Củng cố - H ớng dẫn về nhà:1 ’
-Học bài,làm bài tập 2
- Đọc thêm đoạn văn "Trờng học"
- Soạn bài "Mẹ tôi"
4- Rỳt kinh nghiệm : truyền đạt đầy đủ nội dung kiến thức cho HS HS tớch
cực hiểu bài Song cần phải bố trớ thời gian cho hợp lý ( Mục 1 mất nhiều thờigian nờn mục 2 chưa tỡm hiểu kĩ)
-Sơ giản về Et-môn-đô Đơ A-mi-xi.
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của ng ời cha khicon mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu 1 văn bản viết dới hình thức 1 bức th
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh ngời cha và ngời mẹ
3.Thỏi độ:
- Hiểu tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗingời
Trang 72 0 1
B chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, tác phẩm "Những tấm lòng cao cả"
2 HS: Học bài cũ, soạn bài
C CÁC PH ƯƠNG PHÁP:
- Các phơng pháp kĩ thuật dạy học: Học theo nhóm trình bày trớc tập thể, độngnão, lắng nghe tích cực
* Các kNs đ ợc giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình thơng và tráchnhiệm cá nhân với HP gia đình
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý t ởng, cảm nhậncủa bản thân…
* GTB: Trong cuộc đời chúng ta, ngời mẹ thật gần gũi và thân thơng Ngời
mẹ cũng có một vị trí hết sức lớn lao, thiêng liêng trong trái tim mỗi con ngời.Nhng có phải khi nào chúng ta cũng ý thức đợc điều đó, hay phải đến khi mắclỗi ta mới nhận ra "Mẹ tôi" sẽ cho ta thấy một bài học đầy ý nghĩa
Hoạt độn g của thầy trò Nội dung ch ính
? Nêu những hiểu biết của em về tác
giả Et-môn-đô đơ a-mi-xi?
? Nêu xuất xứ của văn bản "Mẹ tôi"?
GV yêu cầu HS giải nghĩa một số chú
? Đây là một bức th của cha gửi cho
con, thể hiện tâm trạng của mình
nh-ng tác giả lại lấy tiêu đề "Mẹ tôi" vậy
giữa tiêu đề và nội dung có phù hợp
- Văn bản trích từ tác phẩm "Những tấmlòng cao cả" (1886)
Trang 8? Trong tâm trạng ngời cha có hình
ảnh mẹ, có những lời nhắn nhủ của
cha dành cho con, thái độ của cha
tr-ớc lỗi lầm của con? Em hãy xác định
? Hình ảnh ngời mẹ của Enricô hiện
lên qua các chi tiết nào trong văn
bản
? Em cảm nhận đợc phẩm chất cao
quý nào của ngời mẹ qua các chi tiết
trên?
? Khi nói với con về ngời mẹ, trong
lòng cha mang tâm trạng nh thế nào?
(đau lòng trớc sự thiếu lễ độ của con,
yêu quý, thơng cảm mẹ của Enricô)
? Chỉ ra một phép so sánh độc đáo
trong đoạn văn? (sự hỗn láo bố
vậy)
? Phép so sánh này có tác dụng gì?
(nhấn mạnh tình yêu của của cha
dành cho con, dành cho mẹ, sự thất
vọng của cha về con)
? Nhát dao ấy liệu có làm đau trái
tim ngời mẹ không? (HS tự bộc lộ)
? Nếu là bạn của Enricô, em sẽ nói gì
với bạn về việc này?
GV chuyển
? Tìm những câu văn thể hiện lời
khuyên sâu sắc của cha đối với con
mình?
? Lẽ ra"hình ảnh dịu dàng ấm áp,
hạnh phúc " nhng vì sao cha lại nói
Enricô rằng: "hình ảnh khổ hình"?
? Em hiểu thế nào về lời nhắn nhủ
"Con hãy nhớ hơn cả" của cha?
? Cha còn khuyên con điều gì?
? Em hiểu gì về ngời cha của Enricô
từ những lời khuyên này?
? Em chú ý đến những lời lẽ nào của
ngời cha trong đoạn văn cuối văn
- Phần II: Còn lại ⇒ Thái độ của cha trớclỗi lầm của con
- Hi sinh tính mạng để cứu con
⇒ Mẹ dành hết tình thơng cho con, quênmình vì con
- Dù có khôn lớn đau lòng
- Lơng tâm khổ hình
- Con hãy nhớ chà đạp
⇒ Những đứa con h không thể xứng
đáng với hình ảnh dịu dàng hiền hậu của
mẹ, cha muốn cảnh tỉnh những đứa conbội bạc với cha mẹ
- Tình yêu thơng kính trọng cha mẹ làtình cảm thiêng liêng nhất
- Nếu chà đạp lên tình yêu thơng cha mẹthì thật đáng hổ thẹn, bị lên án
⇒ Cha là ngời vô cùng yêu thơng con,quý trọng tình cảm gia đình
2/ Thái độ của cha tr ớc lỗi lầm của con
- Không bao giờ với mẹ
Trang 92 0 1
? Em có nhận xét gì về thái độ của
ngời cha qua những lời lẽ đó?
? Em hiểu thế nào về lời khuyên của
cha: "Con phải lòng"?
(cha muốn con thành thật xin lỗi mẹ
vì hối lỗi, vì thơng mẹ, không phải vì
khiếp sợ ai)
?Em hiểu gì về ngời cha từ câu nói:
"Bố rất yêu con với mẹ"?
? Em có đồng tình với một ngời cha
Tìm những câu ca dao, những bài hát
ngợi ca tấm lòng của cha mẹ dành
cho con cái, con cái dành cho
IV- Luyện tập: 3 ’.
1/ "Công cha nh núi Thái SơnNghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra"2/ "Dẫu khôn lớn vẫn là con của mẹ
Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con"
(Chế Lan Viên)
3/ Củng cố-h ớng dẫn 3 ’.
-GV củng cố nội dung bài học
- Học bài, làm bài tập 2 (phần luyện tập)
Tìm đọc đoạn thơ trong bài "Th gửi mẹ" (Ê xê nhin)
- Soạn bài "Cuộc chia tay của những con búp bê"
4- Rỳt kinh nghiệm : truyền đạt đầy đủ nội dung kiến thức cho HS HS tớch
cực hiểu bài Phõn bố thời gian hợp lýCần cho HS liờn hệ thực tế nhiều hơn, rỳt
ra bài học sõu sắc cho bản thõn
Giảng.:
Tiết 3:
Từ ghép A- Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :
- Nhận diện đợc 2 loại từ ghép: Từ ghép ĐL và từ ghép CP
Trang 10- Hiểu đợc tính chất phân nghĩa của TGCP và tính chất hợp nghĩa của TGĐL.
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
- Các phơng tiện dạy học: Bảng phụ, phiếu BT
2/ Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài trớc
C- CÁC PH ƯƠNG PHÁP:
+ Động não suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực vềdùng từ tiếng việt đúng nghĩa và trong sáng
+phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng
+ Thực hành có hớng dẫn sử dụng từ ghép trong tình huống cụ thể
* Các kns đ ợc giáo dục trong bài:
Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân
- Thế nào là từ đơn, từ ghép, từ láy? ví dụ?
- Đặt câu văn miêu tả có sử dụng từ láy?
+ Bà: Tiếng chính
-Bà ngoại
Trang 112 0 1
nghĩa chung là gì? (bà: ngời phụ nữ)
H: Nghĩa của 2 từ này khác nhau ở
chỗ nào? (ngời sinh ra bố - sinh ra
mẹ)
H: Sự khác nhau ấy do tiếng nào
quy định? (nội - ngoại)
H: Trong từ "bà ngoại" tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?
H: Tiếng phụ có ý nghĩa gì? (bổ
sung ý nghĩa cho tiếng chính)
nhau giữa 2 nhóm từ "Bà ngoại",
"Thơm phức" với " Quần áo", "Trầm
H: Cho biết có mấy loại từ ghép?
đặc điểm của từng loại?
H: So sánh nghĩa của từ "Bà ngoại"
với nghĩa của từ "Bà" em thấy nghĩa
- HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 1
H: Để thực hiện đợc bài tập này, ta
- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứngsau, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếngchính
- Các từ: Bà ngoại > < quần áo
+ Giống nhau: đều là từ ghép
+ Khác nhau: - bà ngoại: có tiếng chính,tiếng phụ
- Thơm phức: không cótiếng chính, phụ Hai tiếng có vai trò bình
đẳng về mặt ngữ pháp
c) Kết luận:
Ghi nhớ (SGK trang 14)2/ Nghĩa của từ ghép:
cỏ, cời nụ
Trang 12- Nêu yêu cầu bài tập 2.
H: Muốn tạo từ ghép chính phụ
chúng ta thực hiện nh thế nào?
(Xác định tiếng đã cho là tiếng
chính hay phụ thêm tiếng cho
- Chuẩn bị bài "Từ láy"
4- Rỳt kinh nghiệm : truyền đạt đầy đủ nội dung kiến thức cho HS HS tớch
cực hiểu bài Phõn bố thời gian hợp lý
Giảng:……….
Tiết 4:
Liên kết trong văn bản A.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức :
- Hiểu rõ liên kết là 1 trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản
* Trọng tâm :
- KN liên kết trong văn bản
Trang 132 0 1
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2.Kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản
- Viết các đoạn, bài văn có tính liên kết
3 Thỏi độ :
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc- hiểu và tạo lập văn bản
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, bài soạn, su tầm 1 số bài văn mẫu
2 Học sinh : Học bài cũ, đọc kỹ bài
C CÁC PH ƯƠNG PHÁP:
Phân tích tình huống; Thực hành; Học theo nhóm trình bày trớc tập thể
* Các KNS đ ợc gd trong bài :
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi cách hiểu của bản thân
- Lắng nghe tích cực: trình bày suy nghĩ, ý tởng cảm nhận của bản thân
- Ra quyết định
d Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1 / Kiểm tra: 5 phút.
- Cho đoạn văn: "Ngày khai trờng đã đến Mùa thu lá rơi nhiều Ma bay bay Lan
và tôi chạy trên đờng Mẹ đã về Mấy chú chim chuyền cành hót líu lo."
- Đoạn văn trên mắc lỗi nào? (câu văn rời rạc không liền mạch)
H: Đoạn văn trên có mấy câu? (5 )
H: Trong 5 câu, có câu nào sai ngữ
GV: Những câu văn trong đoạn rời
rạc, không liên kết với nhau đoạn
- Các câu văn trong đoạn không sai NP,không mơ hồ về nghĩa nhng ngời đọckhông hiểu vì giữa các câu văn không cómối quan hệ với nhau
Trang 14H: Vậy em hiểu tính liên kết là gì?
H: Vậy để những câu văn rời rạc ấy
có tính liên kết với nhau, ta sẽ làm
cách nào? ⇒ GV chuyển
H: Đoạn văn ở VD 1 khiến ngời đọc
khó hiểu là vì sao?
GV: Nếu 1 văn bản mà nội dung, ý
nghĩa không liên kết với nhau sẽ
khiến sẽ khiến đoạn văn trở nên khó
H: Việc chép thiếu, sai có ảnh hởng
gì đến nội dung đoạn văn?
H: Nếu tách từng câu ra khỏi đoạn
văn, có hiểu đợc ý nghĩa của chúng
không? (vẫn hiểu đợc)
H: Vậy các từ "Còn bây giờ" hay
"Con" đóng vai trò gì trong đoạn
văn?
GV: Cụm từ "Còn bây giờ" nối với
cụm "một ngày kia" ở câu 1 Từ
"con" ở câu 3 lặp lại từ "con", ở câu
2 để nhắc lại đối tợng Nhờ sự mắc
nối nh vậy Các câu gắn bó với
nhau Sự gắn bó ấy gọi là sự liên kết
phải đảm bảo yêu cầu gì? Đoạn văn
phải sử dụng các phơng tiện liên kết
dễ hiểu, có nghĩa
2 Ph ơng tiện liên kết trong văn bản:
a) Ví dụ: SGKb) nhận xét:
VD1: Nội dung, ý nghĩa của đoạn vănkhông liên kết
VD 2: Câu 2: Thiếu cụm từ "Còn bâygiờ"
Câu 3 chép sai từ "con" Đứa trẻ
- Việc chép thiếu, sai Đoạn văn rời rạc,khó hiểu
- "Còn bây giờ", "con" là các từ, cụm từdùng để liên kết
Trang 15HS nêu yêu cầu BT2.
GV: Đọc đoạn văn - xem xét các câu
- Các câu văn cha có sự liên kết vì không
rõ ý: không có sự gắn bó về nội dung Cóthể đổi: 1 - 3 - 3 - 2
-Thế nào là tính liên kết trong văn bản?
-Để một văn bản có tính liên kết phải đảm bảo những điều kiện gì?
- Học ghi nhớ
- Làm BT còn lại
4- Rỳt kinh nghiệm : truyền đạt đầy đủ nội dung kiến thức cho HS HS tớch cực
hiểu bài Phõn bố thời gian hợp lý
- Hiểu đợc hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện
- Nhận ra đợc cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
Trang 161.Giáo viên: giáo án sgk, sgv, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Phơng tiện dạy học: đọc thêm t liệu về tác giả, bảng phụ
2.Học sinh: soạn bài
C CÁC PHƯƠNG PHÁP:
Học theo nhóm trình bày trớc tập thể, động não, lắng nghe tích cực
* Các kNs đ ợc giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình thơng và tráchnhiệm cá nhân với HP gia đình
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý t ởng, cảm nhậncủa bản thân…
D Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Kiểm tra : 5' Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
? Qua 2 câu chuyện "CTMR" và "Mẹ tôi" em cảm nhận đ ợc điều gì ở bậc cha mẹmình? Từ đó em thấy trách nhiệm của con cái là gì?
(Cha mẹ luôn dành cho con những tình cảm thiêng liêng, tốt đẹp nhất; Con cầnghi sâu công ơn đó, biết yêu thơng kính trọng cha mẹ)
3 Bài mới: 38'
a GTB: Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình không? Tất nhiên là
có rồi Nhng, những cặp vợ chồng buộc phải chia tay nhau có nghĩ gì đến sự đauxót, mất mát không thể bù đắp nổi của chính con cái mình? Hay họ chỉ nghĩ đếnbản thân? Họ đã vi phạm quyền trẻ em từ khi nào? Họ có định sửa lỗi không? Trẻ
em , những đứa con sớm bất hạnh ấy biết cầu cứu ai đây? Khi bố mẹ chia tay,mỗi đứa mỗi nơi, nhng tình cảm anh chị em có bị chia lìa hay không? Bài họchôm nay, sẽ cho chúng ta biết điều đó
b.Các hoạt động
Hoạt động 1.
- Gv hớng dẫn cách đọc: Giọng ngời
kể chuyện chậm rãi, thể hiện niềm
xót xa, bùi ngùi, chú ý đoạn đối
H: Hãy tóm tắt nội dung câu
chuyện? (Học sinh trả lời)
- Nội dung trên giấy trong (bảng
- Thành muốn nhờng cho em
Thuỷ muốn 2 con búp bê đợc ở bên nhaunhng lại lo không có con VS gác đêm choanh ngủ
- Thành đa em đến trờng chia tay thầy cô,bạn bè
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để 2 con búp
bê về chỗ cũ cho anh
2 Chú thích:
- Truyện của KHoài đạt giải nhì cuộc thiviết về quyền trẻ em năm 1992
Trang 172 0 1
những từ nào khó hiểu?
(Tức tởi (khóc) nấc lên thành cơn
biểu thị sự uất ức, đau khổ đang
chứa chất trong lòng
H: Những từ trên thuộc từ loại nào?
Tác dụng?( Từ láy - nhấn mạnh nỗi
H: Truyện đợc kể theo ngôi thứ
mấy? Ngời kể là ai? Việc lựa chọn
ngôi kể nh thế là có tác dụng gì?
H: Truyện đợc viết theo phơng thức
biểu đật nào? (Tự sự + miêu tả +
biểu cảm)
H: Nhan đề gợi cho em suy nghĩ gì?
(Thế nào là búp bê? Búp bê có chia
tay không? Chúng có lỗi gì? vì sao
chúng phải chia tay?)
GV: Tên truyện gợi ra một tình
huống độc đáo buộc ngời đọc phải
theo dõi, tên truyện góp phần thể
hiện ý đồ của tác giả, vì thế, truyện
mở đầu bằng lời yêu cầu chia đồ
chơi Cách mở truyện của VHHĐ
không giống VHDG Đa tình huống
trớc nhân vật và sự kiện, mợn hình
ảnh 2 con búp bê, tác giả nói về anh
em T - T
H: Hai anh em T - T đợc giới thiệu
vào những thời điểm nào? (Trớc và
trong khi xảy ra cuộc chia tay)
=> Nêu tình huống, sự việc, nhân vật
- Đ2: Tiếp đến trờng một lát => Hai anh
- Trong truyện, búp bê không chia tay mà
là 2 anh em Thành - Thuỷ chia tay và cha
mẹ li hôn
2 Hai anh em Thành - Thuỷ:
a) Tr ớc khi xảy ra cuộc chia tay:
- Gia đình khá giả
Trang 18trong một gia đình nh thế nào?
H: Thành giới thiệu về em là 1 cô
em gái nh thế nào?
H: Tìm những chi tiết nói về cách c
xử của Thuỷ với anh? (Ra SVĐ…
buộc dao díp…)
H: Qua những việc làm ấy chứng tỏ
Thuỷ là 1 em bé nh thế nào?
H: Tìm những chi tiết thể hiện tình
cảm của Thành danh cho em?
H: Vậy ta có thể nói gì về tình cảm
của 2 anh em Thành - Thuỷ?
Gia đình em có mấy anh chị em,
H: Em biết câu tục ngữ, ca dao nào nói về tình cảm anh em?
GV: Anh em nh chân với tay trong một cơ thể sống, làm sao có thể tách rời, vậy
mà c/đ nh lỡi dao oan nghiệt có thể chia cắt tình cảm thiêng liêng ấy Biết baogiờ gia đình không hạnh phúc đã đang và có nguy cơ đứng bênh bờ của sự đổ vỡ.Quãng tuổi thơ êm đềm của hai anh em Thành - Thuỷ đã kết thúc, không còn đ ợccùng sống đới 1 mái nhà, đến búp bê cũng phải lìa nhau Vấn đề là 2 anh em ứng
xử với nhau trong hoàn cảnh đó nh thế nào?
H: Hãy tìm những từ ngữ, câu văn
miêu tả tâm trạng, lời nói của Thuỷ
khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi?
- Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi:
+ L1: run bần bật, kinh hoàng, tuyệt vọng,buồn thăm thẳm
+ L2: Giật mình, líu ríu, mở to đôi mắt
nh ngời mất hồn, loạng choạng
+ L3: Sụt sịt: "Thôi thì vậy"
- Khi anh nói: "Không chia ra nữa" đếnlần 3 Thuỷ giật mình buồn bã
=> Thuỷ tuyệt vọng, đau đớn đến tê dại.GV: Đối với Thuỷ một em bé đang sống trong êm đềm thì việc chia tay là mộtnỗi đau đớn lớn trong đời Đây là một vết thơng tinh thần khó có thể lành Thuỷvô tội, không đáng phải chịu nỗi bất hạnh ấy, cho nên đến khi mẹ ra lệnh chia đồchơi đến lần 3, Thuỷ mới miễn cỡng "Thôi vậy" Hai anh em sẽ chia đồ chơi
nh thế nào? giờ sau ta tìm hiểu tiếp
3,củng cố,h ớng dẫn 2'.
-Gv khái quát lại nội dung giờ học
-Nhắc nhở các em về học bài và soạn bài
-Yêu cầu học sinh về nhà tóm tắt lại văn bản
Trang 192 0 1
4- Rỳt kinh nghiệm : truyền đạt đầy đủ nội dung kiến thức cho HS HS tớch cực
hiểu bài Phõn bố thời gian hợp lý Luyện cho HS kĩ năng kể túm tắt truyện
- Hiểu đợc hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện
- Nhận ra đợc cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
1.Giáo viên: giáo án sgk, sgv, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Phơng tiện dạy học: đọc thêm t liệu về tác giả, bảng phụ
2.Học sinh: soạn bài
C CÁC PHƯƠNG PHÁP:
Học theo nhóm trình bày trớc tập thể, động não, lắng nghe tích cực
* Các kNs đ ợc giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức và xác định đợc giá trị của lòng nhân ái, tình thơng và tráchnhiệm cá nhân với HP gia đình
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý t ởng, cảm nhậncủa bản thân…
D Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1/ kiểm tra 5'.Hãy kể thật gắn gọn việc hai anh em chia đồ chơi?
(Hs kể,Hs nhận xét,Gv khát quát lại và dẫn dắt vào bài mới.)
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: dẫn dắt từ phần kiểm tra
b.Các hoạt động:
H: Tại sao lại có sự thay đổi thái độ II- Đọc , hiểu văn bản: 27'
Trang 20nh thế? (búp bê là hình tợng con
ng-ời, nh có hồn ngời)
H: Theo dõi thái độ, lời nói, hành
động của T trong việc chia búp bê,
em thấy có gì mâu thuẫn?
GV: Để rồi hai anh em "cứ ngồi thừ
ra chẳng muốn chia bôi, cũng chẳng
muốn thu lại nữa và đặt búp bê về
chỗ cũ
H: Theo em làm thế nào để giải
quyết mâu thuẫn này? (gia đình
đoàn tụ,hai anh em cùng về ở với mẹ
hoặc ở với bố)
GV: Nhng gia đình Thuỷ không thể
đoàn tụ trong ngày đó mà "Bố vẫn
biệt tăm" giờ phút chia tay đã đến
H: Cuối cùng Thuỷ đã lựa chọn cách
giải quyết nào?
H: Em có đồng tình với cách giải
quyết của Thuỷ không? vì sao?
(Học sinh tự bộc lộ)
H: Đọc phần cuối truyện, em có suy
nghĩ gì về cuộc chia tay ấy?
GV: Trong cuộc đời có nhiều cuộc
chia tay thờng tình Nhng chia tay vì
gia đình đổ vỡ là điều đau đớn nhất
Cha mẹ không may mất đi là nỗi
đau đã đành, đằng này cha mẹ còn
sống đấy mà con cái lại bị chia lìa,
kẻ có cha không mẹ, ngời có mẹ
không cha - mới là điều đáng nói
Những đứa con trong gia đình tan vỡ
ấy nào có tội gì đâu Mọi ngời, xã
hội nhìn nhận các em ra sao?
- HS theo dõi phần 3 trong văn bản
H: Em hãy tìm những từ nghữ, miêu
tả thái độ, lời nói, hành động của cô
giáo, bạn bè với Thuỷ?
(bảng phụ)
Trong đoạn này, chi tiết nào đáng
chú ý nhất? vì sao?
(Thuỷ từ chối món quà của cô giáo
⇒gây bất ngờ, cảm động)
GV: Vì thế mà cô giáo tái mặt, nớc
mắt giàn giụa, lũ nhỏ khóc
H: Qua đó em thấy cô giáo và các
bạn có tâm trạng nh thế nào?
H: Vì sao cô lại đau đớn, xót xa thế?
b) Trong cuộc chia tay:
* Tâm trạng của Thuỷ
* Chia đồ chơi
- Chia lơ khơ, chỉ màu Thuỷ "Chẳngquan tâm, mắt ráo hoảnh"
- Chia búp bê: Thủy "tru tréo "
- Mâu thuẫn: một mặt Thuỷ không muốnchia rẽ hai con búp bê, mặt khác nếu Thuỷnhận cả hai con thì sẽ không có vệ sĩ gáccho anh ngủ ⇒ thơng anh
- Kết quả: Thuỷ lần lợt để lại hai con búp
bê về chỗ cũ với yêu cầu "Không bao giờ
Trang 212 0 1
H: Tất cả những biểu hiện của cô
giáo, bạn bè cho thấy thái độ, tình
cảm đối với Thuỷ nh thế nào?
H: Từ tâm trạng, thái độ, tình cảm
của cô giáo, bạn bè ta thấy trong
cuộc chia tay này Thuỷ mất mát
những gì? (quyền trẻ em, quyền đợc
chăm sóc và phát triển toàn diện
bè, các em sẽ tìm thấy niềm vui,
thầy cô, bạn bè sẽ khoả lấp nỗi buồn
trong các em Hai anh em Thành
-Thuỷ chia tay trong nớc mắt Những
ai hiểu thì quặn lòng xót xa còn lại
thì sao?
H: Tìm những câu văn miêu tả thiên
nhiên, cuộc sống trong tryện?
(MChiếu)
H: Tại sao Thành kinh ngạc vì điều
đó?
H: Theo em đan xen những đoạn
miêu tả thiên nhiên nh thế có tác
dụng gì (trắc nghiệm)
GV: Trong văn tự sự, miêu tả có
dụng ý NT hoặc cảnh làm nền cho
hoạt động của con ngời: cảnh đẹp
-ngời vui; hoặc diễn tả nội tâm buồn,
hoặc cảnh buồn - ngời buồn viết
văn
Hoạt động 3
H: Truyện cảm động, hấp dẫn ngời
đọc ở những yếu tố, nhân tố nào?
H: Qua câu chuyện tác giả muốn gửi
tới mọi ngời một bức thông điệp đó
Trang 22?Nờu ý nghĩa văn bản?
Hoạt động 4
H: Đặt tên khác cho truyện?
H: Nhan đề nào cảm động, gây hứng
thú nhất?
H: Học xong câu chuyện, em có thể
nói điều tâm nguyện nhất của em là
gì?
3.í nghĩa văn bản:
-Là cõu chuyện cuả những đứa con nhưnglại gợi cho người làm cha, làm mẹ phải suynghĩ Trẻ em cần đc sống trong mỏi ấm giađỡnh Mỗi người cần phải biết giữ gỡn giađỡnh hạnh phỳc
IV- Luyện tập: 5'
1/ Đặt tên khác cho truyện:
- Cuộc chia tay của hai anh em
- Cuộc chia tay của gia đình
- Gia đình tan vỡ
- Ly hôn
3/ Củng cố - H ớng dẫn về nhà3':
- Học nội dung phần ghi nhớ
- Tập kể lại chuyện,soạn tiếp bài
4- Rỳt kinh nghiệm : truyền đạt đầy đủ nội dung kiến thức cho HS HS tớch cực
hiểu bài Phõn bố thời gian hợp lý Cho HS tỡm hiểu kĩ nhan đề của truyện đểthấy được ý nghĩa sõu sa mà văn bản mang lại
Giảng :
Tiết 7:
Bố cục trong văn bản A- Mục tiêu cần đạt:
- Tác dụng của việc xây dựng bố cục
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
Trang 23- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi cách hiểu của bản thân.
- Lắng nghe tích cực: trình bày suy nghĩ, ý tởng cảm nhận của bản thân
GV: Em muốn gia nhập đội TNTP
H: Vậy em phải làm gì? (viết đơn)
H: Nêu nội dung của lá đơn? (bảng
dung trong văn bản theo một trình tự
hợp lý gọi là bố cục của văn bản
Vậy em hiểu bố cục của văn bản là
gì?
GV chuyển ý
- HS đọc 2 ví dụ trong SGK
(Nhớ lại và đối chiếu với 2 văn bản
"ếch ngồi đáy giếng" và "Lợn cới
-áo mới")
H: So sánh câu truyện trong ví dụ
với câu truyện :" ENĐG" (N.văn 6)
2/ Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:a) Ví dụ: SGK
b) Nhận xét: VB 1
- Giống: các ý đầy đủ
- Khác: so với nguyên bản
+ Bố cục: gồm 2 phần
Trang 24tự sự Cho biết trong văn bản tự sự
và văn bản miêu tả bố cục gồm mấy
- HS đọc - nêu yêu cầu bài tập 2
- Chia nhóm - thảo luận, trả lời câu
HS đọc - nêu yêu cầu bài tập 3
(Căn cứ vào nội dung đề bài - sắp
xếp bố cục hợp lý
+ Các ý: lộn xộnc) Kết luận:
- Bố cục một văn bản phải rành mạch hợplý
- Thành đa em đến trờng chia tay bạn bè
- KB: Hai anh em chia tay nhau
2/ Bài 3:
- Bố cục cha thật hợp lý:
+ ý 1, 2, 3: kể lại việc học tốt khôngtrình bày kinh nghiệm học tốt
+ ý 4: Không nói về học tập
3.củng cố ,h ớng dẫn(5 phút)
- Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của văn bản:
A- Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản
Trang 252 0 1
4- Rỳt kinh nghiệm : truyền đạt đầy đủ nội dung kiến thức cho HS HS tớch
cực hiểu bài Phõn bố thời gian hợp lý Cần chỳ ý đến cỏc đối tượng HS, giao bàitập để HS tớch cực, chủ động làm bài, trỏnh tập trung ở những em khỏ- giỏi
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết mạch lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để 1 văn bản có tính mạch lạc
1 Giáo viên: SGK, bài soạn, su tầm 1 số bài văn
2 Học sinh : Học bài cũ, đọc kỹ bài
C CÁC PH ƯƠNG PHÁP:
- Phân tích tình huống; Thực hành; Học theo nhóm trình bày trớc tập thể
* Các KNS đ ợc gd trong bài :
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi cách hiểu của bản thân
- Lắng nghe tích cực: trình bày suy nghĩ, ý tởng cảm nhận của bản thân
Trang 26Hoạt động 1
Khái niệm "Mạch lạc" trong Đông
y:
H: Vậy "Mạch lạc" là từ thuần Việt
hay Hán - Việt? (từ Hán - Việt)
H: Dựa vào hiểu biết trên, mạch lạc
có tính chất gì trong số các tính chất
kể dới đây? ( cả 3 tính chất trên)
H: Căn cứ vào những hiểu biết trên,
hãy cho biết mạch lạc của văn bản
là gì? (trong văn thơ thờng dùng các
từ thay thế nh: mạch văn, mạch thơ)
H: Văn bản "Cuộc chia tay của
những con búp bê" kể về nhiều sự
việc khác nhau nhng tất cả đều xoay
quanh sự việc chính nào?
"Cuộc chia tay của những con búp
bê" đợc nối với nhau mối liên hệ
HS đọc nêu yêu cầu bài tập
H: Muốn tìm hiểu tính mạch lạc của
C Thông suốt, liên tục không dứt đoạn
⇒Mạch lạc của văn bản là sự tiếp nốicác câu, các ý, các đoạn trong văn bảntheo một trình tự rõ ràng, hợp lý
2/ Các điều kiện để văn bản có tính mạchlạc:
- Văn bản "Cuộc chia tay của những conbúp bê xoay quanh hai sự việc chính:
"chia tay" và "những con búp bê"
- Các sự việc là chủ đề chung xuyên suốtvăn bản
- Thành - Thuỷ là hai nhân vật trung tâmcủa truyện
- Các từ ngữ, chi tiết lặp lại tạo sự liênkết trong văn bản
- Cả 4 mối liên hệ TG, KG, tâm lý, ýnghĩa
- Sự thiếu lễ độ của con đối với mẹ
- Hình ảnh ngời mẹ hiện lên trong tâm trí
và sự kính trọng trong tâm trí của bố
- Vai trò của mẹ đối với con cái
- Con cái phải hiếu thảo đối với cha mẹ.b) Chủ đề: Sắc vàng trù phú, đầm ấm củalàng quê mùa đông giữa mùa gặt
+ Câu 1: giải thích về sắc vàng trong TG,KG
+ Các câu sau: nêu những biểu hiện củasắc vàng trong TG, KG đó
+ 2 câu cuối: nhận xét, cảm xúc về sắcvàng
2/ Bài 2:
Trang 27D ơ n g T h a n h H i ề n - T r ờ n g T H C S N ộ i H o à n g - G.A N g ữ V ă n 7 N ă m h ọ c 2 0 1 –
2 0 1
Đọc nêu yêu cầu bài tập 2
H: ý chỉ đạo của câu chuyện xoay
quanh việc gì? nhân vật nào?
đi sự mạch lạc của văn bản
3/ Củng cố - h ớng dẫn; 3 phút.
-GV chốt lại nội dung bài học:
- Học ghi nhớ,làm lại bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài: "Quy trình tạo lập văn bản"
4- Rỳt kinh nghiệm : truyền đạt đầy đủ nội dung kiến thức cho HS Phần
luyện tập cần cú những cõu hỏi gợi mở, gợi ý, hướng dẫn HS cỏch làm bài để đạtkết quả tốt
- Hiểu đợc khái niệm ca dao dân ca
- Nắm đợc giá trị t tởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia
đình
* Trọng tâm :
- Khái niệm ca dao dân ca
- Nôị dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những câu cadao, dân ca về tình cảm gia đình
Trang 28- Phơng tiện dạy học: đọc thêm t liệu Tục ngữ, ca dao - dân ca Việt Nam bảngphụ
2.Học sinh: soạn bài
C Các ph ơng pháp
Học theo nhóm trình bày trớc tập thể, động não, lắng nghe tích cực
* Các kNs đ ợc giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức và xác định đợc tình cảm của những ngời trong gia đình đối vớinhau là những tình cảm sâu nặng thiêng liêng nhất trong dời sống mỗi con ngời
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý t ởng, cảm nhậncủa bản thân…
D.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1/ Kiểm tra: 5 phút.
- Hãy nhớ và đọc lại một vài câu ca dao đã học ở tiểu học? vì sao những câu ấy
đ-ợc gọi là ca dao (gợi ý: ngời sáng tác là ai - tập thể nhân dân, thể loại: thơ trữtình, cách thức: lu truyền miệng)
- Hãy kể tên một số làn điệu dân ca mà em biết? địa ph ơng em có làn điệudân ca nào không? (Quan họ Bắc Ninh, hát ru, hát sẩm, ca Huế, hát trống quân,hát ghẹo Phú Thọ, hát dặm Nghệ Tĩnh, Hát ví Nghệ Tĩnh, dân ca Nam Bộ)
kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống
nội tâm con ngời Ca dao - dân ca có
những cụm bài thể hiện từng chủ đề
riêng Ca dao - dân ca là viên ngọc
của nền văn hoá Việt Nam
- Ca dao là lời thơ của dân ca, gồm cảnhững bài thơ dân gian mang phongcách nghệ thuật chung với lời thơ dânca
3/ Từ khó:
- Cù lao chín chữ
- Hai thân: (song thân)
Trang 29H: Bài ca thứ nhất là lời của ai? nói
với ai? và nói về việc gì?
(diễn tả công ơn sinh thành của cha
mẹ đối với con cái)
GV: Công cha, nghĩa mẹ là những ý
niệm trừu tợng đợc so sánh bằng
những hình ảnh cụ thể "núi cao",
"biển rộng" là biểu tợng cho sự vĩnh
hằng, bất diệt của thiên nhiên chỉ
hình ảnh to lớn, cao rộng không
cùng và vĩnh hằng ấy mới diễn tả
nổi công ơn sinh thành, nuôi dạy
con cái của cha mẹ
H: Câu ca cuối cùng nhắc nhở chúng
ta điều gì?
H: Nhận xét gì về giọng đọc của câu
cuối? (lời khuyên nhủ nhẹ nhàng)
GV: Câu thơ 8 tiếng chia đều 2
nhịp: 4 tiếng đầu nhấn mạnh công
ơn cha mẹ, 4 tiếng sau nhắc nhở thái
độ và hành động của con cái đền
GV: Lời ca dùng phép đối chiếu, 2
tiếng "ngời xa" mở đầu mang âm
điệu bình thản nh vô cảm, rồi đối lại
- Con cái phải kính yêu, ghi nhớ công
ơn cha mẹ
- Qua nghệ thuật so sánh, kết hợpgiọng thơ lục bát ngọt ngào của điệuhát ru, bài ca đã KĐ và ngợi ca cônglao to lớn của cha mẹ đối với con cái
và nhắc nhở con cái ghi lòng tạc dạ
đền đáp công ơn ấy Đây không phải
là lời giáo huấn khô khan về chữ hiếu
mà là tiếng nói tâm tình truyền cảm,lay động trái tim
2/ Bài ca thứ 4:
- Quan hệ anh em khác biệt rõ ràngvới quan hệ láng giềng, xã hội
Trang 30H: Quan hệ anh em là thế, vậy tình
cảm anh em dành cho nhau phải nh
H: Tìm những câu tục ngữ, ca dao
nói về tình cảm anh em?
H: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử
dụng trong các bài dân ca trên? (So
và giữ gìn
- Học thuộc lòng 2 bài dân ca trên
- Đọc thêm các bài dân ca trong SGK
- Su tầm những bài dân ca nói về tình cảm gia đình
- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hơng - đất nớc - con ngời
4 Rỳt kinh nghiệm:
-Thời gian giảng toàn bài:
-Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động: -Nội dung kiến thức -Phương phỏp giảng
Trang 311.Kiến thức :
- Nắm đợc giá trị t tởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình
yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
* Trọng tâm :
- Nội dung, ý nghĩa và một sỗ hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài
ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
1.Giáo viên: giáo án sgk, sgv, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Phơng tiện dạy học: đọc thêm t liệu Tục ngữ, ca dao - dân ca Việt Nam bảngphụ
2.Học sinh: soạn bài
C Các ph ơng Pháp
Học theo nhóm trình bày trớc tập thể, động não, lắng nghe tích cực
* Các kNs đ ợc giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức và xác định đợc ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con
ng-ời đối với quê hơng đất nớc
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý t ởng, cảm nhậncủa bản thân…
b.Các hoạt động:
Trang 32H: Bài ca dao là lời của những ai?
nói với nhau về điều gì? (chàng trai
- cô gái đối đáp nhau)
H: Mục đích của những bài hát đối
đáp này là gì?
H: Trong các câu hỏi em thấy có
điều gì thú vị?
H: Qua lời hỏi đáp ấy em thấy
những chàng trai cô gái ấy họ là
những con ngời nh thế nào?
H: Những biện pháp nghệ thuật nào
đợc sử dụng trong 2 câu đầu? tác
dụng của chúng?
H: Em có nhận xét gì về hình ảnh cô
gái trong 2 câu cuối?
H: So sánh 2 câu này với những câu
bắt đầu bằng từ "Thân em…"
H: Theo em đây là lời của ai? chàng
trai hay cô gái? họ muốn thể hiện
- Đây là một bài hát đối đáp về cảnh
đẹp của núi sông, đất nớc
- Đây là một hình thức để trai gái thửtài nhau về kiến thức địa lý , và thểhiện niềm tự hào tình yêu quê hơng
đất nớc
- Những lời hỏi đáp này còn để vuichơi giao lu làm quen
- Những chàng trai cô gái vừa lịch sự ,
tế nhị, duyên dáng lại hiểu biết
- Ca dao bôhêm tình cảm cao đẹp của
con ngời đối với quê hơng đất nớc
IV- Luyện tập.
3/ Củng cố - h ớng dẫn 3 phút.
- Giáo viên củng cố, khắc sâu nội dung bài học
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao
- Đọc thêm các bài ca dao ở phần học thêm
- Soạn: "Những câu hát than thân"
4 Rỳt kinh nghiệm:
-Thời gian giảng toàn bài:
-Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động: -Nội dung kiến thức
Trang 33- Nắm đợc đặc diểm về nghĩa của từ láy.
- Hiểu đợc giá trị tợng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy ; biết cách sử dụng
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợihình , gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3.Thái độ :
- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy
B Chuẩn bị:
1/ Giáo viên:
- Các phơng tiện dạy học: Bảng phụ, phiếu BT
2/ Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài trớc
C Các ph ơng pháp:
+ Động não suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực vềdùng từ tiếng việt đúng nghĩa và trong sáng
+Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng
+ Thực hành có hớng dẫn sử dụng từ láy trong tình huống cụ thể
* Các kns đ ợc giáo dục trong bài:
Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng các loại từ ghép
Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng các loại từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động.
1 Kiểm tra: 5'
? Từ ghép đợc chia làm mấy loại? Đặc điểm của từng loại? Cho vd?
? Nêu đặc điểm về nghĩa của các loại từ ghép? VD?
(Nội dung mục ghi nhớ SGK- lấy đợc VD)
Trang 34H: Hai câu văn trích trong văn bản
nào đã học? (Cuộc chia tay…)
H: Tìm những từ in đậm trong VD?
H: Ba từ in đậm trên thuộc loại từ
nào? Vì sao?
H: nhận xét gì về đặc điểm âm
thanh của 3 từ láy?
H: Qua phân tích VD cho biết từ láy
H: Nêu rõ đặc điểm của từng loại từ
láy?
H: Lấy VD về từ láy toàn bộ có biến
đổi thanh điệu? (ngoan ngoãn, đo
đỏ, trăng trắng …)
H: Tìm những từ láy toàn bộ có biến
đổi phụ âm cuối? (bần bật, tan tác
…)
H: Tại sao không dùng từ: Bần bật,
thăm thẳm? (Hài hoà về âm thanh)
*BT nhanh: Cho một số từ láy: Bon
bon, mờ mờ, xanh xanh, quặt quẹo,
nhanh nhẹn, xếp vào các loại từ láy?
H: Từ "ha hả" mô phỏng âm thanh
nào? Tơng tự các từ còn lại?
H: Các từ ở nhóm 1 đợc hình thành
do đặc điểm nào của âm thanh?
H: Nghĩa của các từ ở nhóm 2 miêu
H: Cho 2 từ láy: Mềm mại, đo đỏ
Xác định tiếng gốc trong 2 từ này?
H: Nhận xét gì về nghĩa của từ láy
"mềm mại" so với nghĩa của tiếng
gốc mềm?
H: Nghĩa của từ láy "đo đỏ" so với
tiếng gốc "đỏ"?
H: Vậy em rút ra nhận xét gì về
nghĩa của từ láy so với tiếng gốc?
Cho 2 đoạn văn, một đoạn sử dụng
* Xếp vào các loại từ láy:
- Láy toàn bộ: Bon bon, mờ mờ, xanhxanh
- Láy bộ phận: quặt quẹo, nhanhnhẹn…
2/ Nghĩa của từ láy:
Ghi nhớ 2 (SGK trang 42)3/ Tác dụng của từ láy:
a- Ví dụ: 2 đoạn văn + bảng phụb- Nhận xét:
- Đoạn 1: Gợi cảm hơn, giàu hình ảnhhơn
c- Kết luận:
- Sử dụng từ láy hợp lý sẽ làm cho câuvăn giàu hình tợng, giàu nhạc điệu vàgợi cảm
Trang 352 0 1
Hoạt động 2
Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc
lại văn bản, thống kê các từ láy Dựa
vào hình thức láy, phân loại
- Chia nhóm
Học sinh đọc - nêu yêu cầu bài tập 2
H: Để làm đợc bài tập này ta cần
thực hiện các yêu cầu nh thế nào?
(Xác định tiếng đã cho là tiếng gốc
tìm tiếng láy lại)
Học sinh đọc - nêu yêu cầu bài tập 4
Giáo viên hớng dẫn học sinh đặt câu
đúng ngữ pháp, có ý nghĩa
- Học sinh hành động độc lập
Học sinh nêu yêu cầu bài tập 5
- yêu cầu học sinh xác định quan hệ
giữa các tiếng trong từ ⇒ Rút ra là
2/ Bài 2:
- Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâmthấp, chênh chếch, anh ách, thấpthoáng, nhức nhối, nhng nhức
- Có mấy loại từ láy? là những loại nào?
- Sử dụng từ láy có tác dụng nh thế nào?
- Học ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Đại từ
4 Rỳt kinh nghiệm:
-Thời gian giảng toàn bài:
-Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động: -Nội dung kiến thức -Phương phỏp giảng
Giảng :
Tiết 12:
Quá trình tạo lập văn bản -Bài viết tập làm văn số 1 ở nhà-
Trang 36- Tạo lập văn bản có tính liên kết, mạch lạc, bố cục rõ ràng, hợp lý.
- Tích hợp với các văn bản đã học
3.thái độ :
Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc- hiểu văn bản và thực tiễn nói
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, bài soạn, su tầm 1 số bài văn mẫu
2 Học sinh : Học bài cũ, đọc kỹ bài
C Các ph ơng pháp:
Phân tích tình huống; Thực hành; Học theo nhóm, trình bày trớc tập thể
* Các KNS đ ợc gd trong bài :
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi cách hiểu của bản thân
- Lắng nghe tích cực: trình bày suy nghĩ, ý tởng cảm nhận của bản thân
- Ra quyết định
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1/ Kiểm tra: 5 phút
- Thế nào là mạch lạc trong văn bản? làm bài tập 2 (SGK trang 34)
- Để một văn bản có tính mạch lạc cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?(yêu cầu: Nội dung mục ghi nhớ SGK trang 32)
2/ Bài mới: 37 phút
* GBT: Trong một văn bản rất cần có sự liên kết, có tính mạch lạc và bố cục
rõ ràng, hợp lý Vậy khi đã hiểu những tác dụng này, chúng ta sẽ vận dụng trongviệc tạo lập văn bản nh thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
*Các hoạt động
Hoạt độn g của thầy trò
Hoạt động 1
H: Đọc tiêu đề bài học, em thấy có
từ nào khó hiểu? (tạo lập) (gây
GV: Cho chủ đề cuộc thi viết th
quốc tế UPU 2002: (bảng phụ)
H: Nhìn vào nội dung chủ đề viết th
em sẽ viết bức th này cho ai?
"Tôi viết th trao đổi với bạn: Làm thếnào để chúng ta có thể xây dựng mộttơng lai tốt đẹp hơn"
1 Viết th cho bạn
2 Để trao đổi bàn bạc
3 Tìm cách để xây dựng tơng lai
4 Dùng lời lẽ thân mật, hình thức mộtbức th
Trang 371 Thái độ của Thành, Thuỷ khi mẹ
yêu cầu chia…
2 Hai anh em thể hiện chia đồ chơi
3 Hai anh em chia tay cô giáo và
các bạn
4 Hai anh em chia tay nhau
H: Có thể đảo vị trí các nội dung
H: Những câu văn, đoạn văn phải
đạt yêu cầu nào trong 8 yêu cầu?
(Bảng phụ)
Giáo viên trích 1 đoạn trong bài viết
của học sinh (bảng phụ)
Học sinh đọc đoạn văn
H: Em có nhận xét gì về đoạn văn
của bạn?
H: Nếu cần em hãy sửa lại?
H: Vậy, em rút ra đợc kinh nghiệm
gì sau khi viết bài?
H: Vậy cho biết các bớc để tạo lập 1
văn bản?
Hoạt động 2
Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
H: Muốn làm đợc bài tập này ta cần
(Hai nhóm thảo luận)
Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập
H: Để thực hiện yêu cầu bài tập
Đoạn văn: "Con đờng từ nhà em đếntrờng rất đẹp, mặt đờng phẳng và mịn.Hai bên là những hàng cây xà cừ lấplánh, xoè cành lá đan sát vào nhau."
4/ B ớc 4: Kiểm tra, sửa chữ a
- Đối tợng bạn cần hớng tới ở đây làcác bạn học sinh
- Kiểu bài: Miêu tả
- Nội dung: Buổi lễ khai giảng năm học mới 2012-2013 của trờng em
Trang 38- Lựa chọn trình tự miêu tả hợp lý.
3/ Củng cố - h ớng dẫn;3 phút
Giáo viên củng cố nội dung bài học
- Học nội dung phần ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại
-Viết bài văn: Nộp vào thứ
4 Rỳt kinh nghiệm:
-Thời gian giảng toàn bài:
-Thời gian dành cho từng phần, từng hoạt động: -Nội dung kiến thức -Phương phỏp giảng
Giảng :
Tiết 13:
Những câu hát than thân (Chỉ dạy bài 2 và 3)
A- Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu giá trị t tởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân
* Trọng tâm :
- Hiện thực về đời sống của ngời dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sửdụng ngôn từ của của những bài ca dao than thân
- Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trongbài học
B Các kNs đ ợc giáo dục trong bài:
- Tự nhận thức và xác định
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý t ởng, cảm nhậncủa bản thân…
C chuẩn bị:
1.Giáo viên: giáo án; sgk; sgv; chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Phơng tiện dạy học: đọc thêm t liệu Tục ngữ, ca dao - dân ca Việt Nam bảngphụ
- Các phơng pháp kĩ thuật dạy học: Học theo nhóm trình bày trớc tập thể, độngnão, lắng nghe tích cực
2.Học sinh: soạn bài
D- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1/ Kiểm tra: 5 phút.
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao về chủ đề Tình yêu quê h ơng đất nớc conngời? Em thích bài ca dao nào nhất? Vì sao?
Trang 39Hoạt độn g của thầy trò
Hoạt động 1
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc
với giọng chậm, buồn, xót xa
Giáo viên yêu cầu học sinh giải
H: Qua các chi tiết miêu tả ấy em
thấy em thấy cuộc sống của con cò
H: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử
dụng ở bài ca dao? tác dụng?
H: Vậy bài ca dao muốn nói với
chúng ta điều gì?
H: Câu hỏi tu từ kết thúc bài ca dao
có tác dụng gì?
H: Bài ca dao là lời của ai? "Thơng
thay" ở đây là thơng cho những đối
tợng nào?
Giáo viên: Khác với bài thứ nhất:
Lời ngời hát tự than về mình, ở bài
H: Con tằm, con kiến khiến em hình
dung ra số phận của những con ngời
nào trong xã hội?
1/ Bài ca dao thứ nhất:
Miêu tả cuộc sống của con cò: Lận
* Với biện pháp nghệ thuật đối lập:(nớc non, một mình…) kết hợp vớibiện pháp nghệ thuật ẩn dụ, mỗi dòngthơ là một tiếng than, tiếng thơi dàichua xót, tiếng kêu thơng cho một sốphận bé mọn, cơ cực của con ngời.Câu hỏi tu từ cuối bài ca dao là một sựphản kháng, tố cáo xã hội phong kiếntrớc đây đã đẩy ngời nông dân đếncảnh cơ cực ấy
2/ Bài ca thứ 2:
- Bài ca là lời của ngời lao động thơngcho những con vật nhỏ bé- biểu tợngcủa ngời nông dân:
+ Con tằm: Kiếm ăn đợc mấy - nhả tơ.+ Con kiến: Kiếm ăn đợc mấy - đikiếm mồi
+ Hạc: Bay mỏi cánh
+ Con cuốc: Kêu ra máu
- Con tằm, con kiến: Số phận ngờinông dân nhỏ bé, yếu ớt
- Hạc: Số phận, cuộc đời phiêu bạt vô
định của ngời lao động
- Cuốc: Tiếng kêu thể hiện sự oan trái
* Bài ca là tiếng thở than về vô vànnhững khổ đau trong cuộc đời ngờinông dân nghèo khổ, bài ca dao còn
Trang 402 0 1
ơng thay" đã bộc lộ cảm xúc gì?
Giáo viên: Bức tranh loài vật khổ
đau chính là bức tranh của kiếp ngời
ngày xa Điệp ngữ "Thơng thay" cứ
nối nhau kéo dài cả 8 dòng thơ diễn
H: Trái bần là thứ quả nh thế nào?
H: Hình dung gì về "trài bần" trong
lời ca "Gió đập … đâu?"
(Bị quăng quật nổi trôi, bị sóng gió)
H: Từ "trái bần" em hiểu gì về thân
phận ngời phụ nữ trong xã hội xa?
H: Tiếng than nào toát lên từ lời ca?
H: Tại sao cả 3 bài ca dao này đều
thể hiện niềm cảm thông, chia sẻ, sự
đồng cảm sâu sắc với những nỗi cựckhổ, bất hạnh của ngời nông dân nhỏbé
* Bài ca là lời tự than thân đáng thơngcủa cô gái trớc sóng gió cuộc đời,thân phận nhỏ bé ấy lênh đênh biết lulạc vào bến bờ nào? Một tơng lai mờmịt, biết bao lo lắng xót xa