CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 1Chiến Lược Kinh Doanh Quốc Tế
Chương trình 45 tiết ðối tượng: TQ 2+2
Giảng viên: Ths Nguyễn Hoàng Việt
E-mail: nhviet@vcu.edu.vn
Trang 2Chương 4 : Triển khai CLKDQT
4.1) Bản chất của triển khai CLKDQT
4.2) Thiết lập các mục tiêu hàng năm
4.3) Thiết lập các chính sách bộ phận
4.4) Các vấn ñề quản trị trong triển khai CLKDQT
Quản Trị Chiến Lược
Trang 3Phân tích bên trong
để xác định các thế
mạnh & điểm yếu
Xây dựng các mục tiêu dài hạn
Lựa chọn các chiến lược để theo đuổi
Xây dựng các mục tiêu hàng năm
Xây dựng các chính sách
Phân bổ nguồn lực
éo lường
và đánh giá kết quả
Trang 44.1) Bản chất của triển khai CLKDQT
Triển khai CLKDQT : tập hợp các hành ñộng và quyết ñịnh
cần thiết cho việc triển khai chiến lược
Làm một cái gì ñó luôn luôn khó hơn (triển khai chiến lược)
hơn là nói bạn sẽ làm gì (hình thành chiến lược)
Sự chuyển giao giữa hình thái chiến lược và triển khai chiến
lược ñòi hỏi chuyển dịch trách nhiệm từ các nhà chiến lược
sang các giám ñốc ñiều hành và các bộ phận chức năng
Trang 5Thay ñổi cấu trúc tổ chức
Quản trị thay ñổi
Phát huy văn hóa DN Xây dựng các chính sách Thiết lập các mục tiêu hàng năm
Trang 6Mô hình 7S của McKinsey
Mô hình 7S cho phép nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng tới
thực thi chiến lược
Hiệu quả thực thi chiến lược không chỉ phụ thuộc vào việc
quan tâm ñầy ñủ tới 7 nhân tố mà còn phụ thuộc vào tác
ñộng của các nhân tố này dưới góc ñộ hệ thống
Trang 7Cấu trúc
Mục tiêu cao cả
Cán bộ
Chiến lược
Hệ thống
Kỹ năng
Phong cách
Trang 8cơ sở ñể phân bổ nguồn lực,
cơ sở chủ yếu ñể ñánh giá các giám ñốc và các quản trị viên,
công cụ chính ñể theo dõi tiến trình thực hiện ñược các mục
Trang 94.3) Thiết lập các chính sách triển khai CLKDQT
Chính sách là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới
hạn (hoặc ràng buộc) về cách thức ñạt tới mục tiêu chiến
lược
Yêu cầu: Phải cụ thể và có tính ổn ñịnh
Tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy
tắc, thủ tục mà các chỉ dẫn này ñóng góp thiết thực cho việc
ñạt tới các mục tiêu của chiến lược chung
Trang 104.3) Thiết lập các chính sách triển khai CLKDQT
Chính sách là những công cụ thực thi chiến lược, các chính
sách ñặt ra những phạm vi, cơ chế ép buộc và những giới hạn
ñối với các hành ñộng quản trị có thể ñược thực hiện thưởng
phạt cho hành vi cư xử, chúng làm rõ những gì có thể và
không thể làm khi theo ñuổi các mục tiêu của công ty
Các chính sách cho các nhân viên và quản trị viên biết họ
ñược mong muốn những gì qua ñó làm tăng khả năng các
chiến lược ñược thực thi thắng lợi Chúng cũng là cơ sở cho
kiểm soát quản trị, cho phép hợp tác giữa các bộ phận trong tổ
chức, làm cho giảm thời gian ra quyết ñịnh làm rõ việc gì
ñược làm bởi ai
Trang 11Một số chính sách triển khai chiến lược
Trang 124.4) Các vấn ñề quản trị trong triển khai CLKDQT
Trang 134.4.1) Phân bổ các nguồn lực thực thi CLKDQT
Phân bổ nguồn lực là hoạt ñộng quản lý trọng tâm cho phép
thực hiện chiến lược Quản lý chiến lược cho phép các nguồn
lực ñược phân bổ theo thứ tự ưu tiên ñược thiết lập trên các
nhân tố mục tiêu hàng năm
Có hàng loạt các nhân tố thường ngăn cản phân bổ hữu hiệu
bao gồm: bảo vệ quá mức nguồn lực, tập trung quá nhiều vào
các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn, các quan ñiểm của tổ chức,
các mục tiêu tổ chức không rõ ràng, miễn cưỡng chịu rủi ro
và thiếu các tri thức cơ bản
QTCL “Quy trình phân bổ nguồn lực”
Trang 144.4.2) Quản trị xung ñột
Sự phụ thuộc lẫn nhau của các mục tiêu và việc cạnh tranh
với nhau về nguồn lực hạn chế thường dẫn tới xung ñột
Có 3 phương pháp quản lý và giải quyết xung ñột là: né
tránh và tháo gỡ, ñối mặt
Trang 154.4.2) Quản trị xung ñột
Né tránh : các hành ñộng làm ngơ với khó khăn với hy vọng
xung ñột bản thân nó sẽ tự giải quyết hoặc tách rời về mặt
vật lý các cá nhân (hoặc nhóm xung ñột)
Tháo gỡ : bao gồm giảm bớt những khác biệt giữa các bên
xung ñột, ñồng thời làm nổi bật những ñiểm giống nhau và
các mối quan tâm chung, thoả hiệp ñến mức không có người
thắng cũng như người thua, dùng ñến quy tắc ña số, ñưa ñến
cấp trên hoặc tái thiết kế các vị trí hiện tại
ðối mặt : trao ñổi các thành viên của các bên xung ñột ñể họ
có thể giành ñược sự ñánh giá ñối với quan ñiểm của nhóm
tập trung vào các mục ñích cao nhất như sống sót hoặc tổ
chức cuộc gặp gỡ mà các bên xung ñột trình bày quan ñiểm
và giải quyết các khác biệt của họ
Trang 164.4.3) Thích ứng cấu trúc tổ chức với CLKDQT
Cấu trúc tổ chức của DN là tập hợp các chức năng & quan
hệ mang tính chính thức xác ñịnh các nhiệm vụ mà mỗi 1 ñơn vị
của DN phải hoàn thành, ñồng thời cả các phưong thức hợp tác
giữa các ñơn vị này
mối quan hệ giữa nhiệm vụ / quyền hạn
Trang 17Mối quan hệ Cấu trúc – Chiến lược (A.Chandler) :
Cấu trúc tổ chức của 1 DN ràng buộc cách thức các mục tiêu
và các chính sách ñược thiết lập
Cấu trúc ràng buộc cách thức và nguồn lực ñược phân chia
Cấu trúc ñi theo chiến lược (Tố thức ñể thực thi chiến lược)
Trang 18Hình 4.2 : Mối quan hệ Cấu trúc – Chiến lược của A.Chandler
Structure follow Strategy
Chiến lược mới
ñược thiết lập
Các vấn ñề quản trị mới xuất hiện
Thành tích của
DN sụt giảm
Thành tích của DN ñược cải thiện
Một cấu trúc mới ñược thiết lập
Trang 194.4.4) Quản trị thay ñổi
Triển khai chiến lược thành công tuỳ thuộc vào khả năng
phát triển một không khí tổ chức có thiên hướng thay ñổi
Thay ñổi phải ñược coi như là một cơ hội chứ không phải
là nguy cơ ñối với các giám ñốc và nhân viên
Chống ñối thay ñổi có thể xuất hiện bất cứ giai ñoạn nào
hoặc cấp nào của quá trình triển khai chiến lược Mặc dù
có nhiều phương cách triển khai nhưng có 3 chiến lược
ñược sử dụng nhiều nhất
Trang 204.4.4) Quản trị thay ñổi
Thay ñổi bằng quyền lực: ñưa ra các mệnh lệnh và triển
khai các mệnh lệnh này
Thay ñổi bằng giáo dục: phương thức trình bày thông tin
nhằm thuyết phục các nhân viên về sự cần thiết thay ñổi
Tuy nhiên, loại hình chiến lược này làm nảy sinh cam kết
nhiều hơn và ít chống ñối hơn so với chiến lược bằng quyền
lực
Thay ñổi bằng lợi ích riêng : thuyết phục từng cá nhân là
thay ñổi có lợi ñối với lợi thế cá nhân của họ
Trang 214.4.4) Quản trị thay ñổi
Bao gồm bốn bước sau:
Thứ nhất, các nhân viên ñược mời tham gia vào quá trình thay ñổi
và chi tiết của việc chuyển ñổi;
Thứ hai, một số khích lệ hoặc kích ñẩy ñối với thay ñổi là cần
thiết, lợi ích riêng có thể là khích lệ quan trọng nhất
Thứ ba, giao tiếp là cần thiết nhờ ñó mà mọi người có thể nắm bắt
ñược mục tiêu của các thay ñổi
ðưa ra và nhận các thông tin phản hồi là bước thứ tư; tất cả mọi
người thích thú với việc hiểu biết mọi vấn ñề ñang diễn ra
như thế nào và tiến trình ñã ñược thực hiện ñễn mức ñộ nào
Trang 224.4.5) Văn hóa DN hỗ trợ CLKDQT
Văn hóa DN là một tập hợp các niềm tin, mong ñợi và giá trị
ñược chia sẻ & học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, ñược
xây dựng và truyền bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển
của DN
Văn hóa DN chi phối cách thức các thành viên trong DN tác
ñộng lẫn nhau và ñồng thời tác ñộng tới các bên liên quan ñến
DN (Stakeholders)
Văn hóa hình thành / ảnh hưởng thái ñộ của con ngườitrong tổ chức
Trang 23Chiến lược phải phù hợp với văn hóa và ngược lại (Thay ñổi nền
văn hoá của một doanh nghiệp thích ứng với một chiến lược
mới thường là hữu hiệu hơn là việc thay ñổi một chiến lược ñể
thích ứng với nền văn hoá hiện tại).
Cấu trúc có phù hợp với văn hóa hay ko ?
Con người có phù hợp với văn hóa hay ko ?
Trang 24Các lời tuyên bố chính thức về triết lý của doanh nghiệp, hiến chương, tín
ñiều, và các vật chất ñược sử dụng nhằm tuyển mộ và lựa chọn, và sự hoà
nhập xã hội.
Thiết kế khoảng không gian vật lý, mặt ngoài, và các khu nhà.
Cân nhắc kỹ lưỡng mô hình vai trò, giáo dục, và huấn luyện của những
người lãnh ñạo.
Hệ thống khen thưởng và rõ ràng và các chi tiêu xúc tiến.
Các câu chuyện, truyền thuyết, và các tục ngữ về những thành viên và sự
kiện then chốt.
Những gì mà các nhà lãnh ñạo chú ý tới, ño lường, và kiểm soát.
Các phản ứng của các nhà lãnh ñạo với những sự kiện bất ngờ quan trọng
và các khủng hoảng doanh nghiệp.
Doanh nghiệp ñược thiết kế và cấu trúc như thế nào.
Các hệ thống và qui trình doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu ñược sử dụng ñể tuyển mộ, lựa chọn, xúc tiến và san bằng, và
nghỉ hưu của nhân viên.
Trang 25Thay ñổi hữu hiệu một nền văn hoá hiện tại nhằm phù hợp với một
chiến lược cần tuân thủ những chỉ dẫn sau:
Nhận biết nền văn hoá và phân tầng văn hoá liên quan trong
doanh nghiệp qua các cuộc gặp gỡ cá nhân và với nhóm nhỏ
Phát triển một bản liệt lê những tin tưởng ñược diễn tả ñơn
giản về “phương thức phải thực hiện” trong doanh nghiệp và
những sự cấp bách hiện tại về cư xử như thế nào Xem xét lại
những vấn ñề này cho ñến khi có một sự ñồng lòng nhất trí về
các chuẩn mực trung tâm trung nền văn hoá
Sắp xếp các lời tuyên bố này về nền văn hoá công ty trên
phương diện các nhiệm vụ của giám ñốc và các mối quan hệ
then chốt
Trang 26Thay ựổi hữu hiệu một nền văn hoá hiện tại nhằm phù hợp với một
chiến lược cần tuân thủ những chỉ dẫn sau:
đánh giá rủi ro mà nền văn hoá của công ty hiển thị ựối với
việc hiện thực hoá nỗ lực chiến lược ựược kế hoạch hoá điều
này ựược thực hiện trước hết bởi việc xác ựịnh tầm quan trọng
của các sản phẩm văn hoá và sau ựó xác ựịnh sự tương thắch
của nó với chiến lược dự ựịnh tiến hành
Nhận biết và tập trung vào những khắa cạnh riêng biệt của nền
văn hoá công ty có vai trò cực kỳ quan trọng ựối với việc hình
thành, triển khai, và ựánh giá chiến lược thành công Sau ựó,
nó có thể ựược phát triển thành các phương pháp tiếp cận tổ
chức thế vị có thể thắch ứng tốt hơn với nền văn hoá hiện tại,
cũng như thiết kế các chương trình ựược kế hoạch hoá thay
ựổi những khắa cạnh văn hoá là cội nguồn của các khó khăn