LỜI CẢM ƠN CHÂN THÀNH CỦA TÁC GIẢViệc biên soạn và hoàn thiện cuô'n "Chiên lược Kinh doanh quốc tế" là một trải nghiệm thú vị và râ't ý nghĩa đôi với tác giả trong việc tổng hợp lại nh
Trang 1TRƯỠNG ĐẠI HỌC KINH TỂ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA нА NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN CHÂN THÀNH CỦA TÁC GIẢ
Việc biên soạn và hoàn thiện cuô'n "Chiên lược Kinh doanh quốc tế" là một trải nghiệm thú vị và râ't ý nghĩa đôi với tác
giả trong việc tổng hợp lại những kinh nghiệm thực tiễn tại
nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng như những
kiến thức được đúc kết từ quá trình giảng dạy và nghiên cúm của tác
giả vê' lĩnh vực kinh doanh quốc tế trong một thời gian dài.
Cùng với lý thuyết về kinh doanh quổc tế được tham khảo
và hệ thông hóa từ nhiều nguồn khác nhau, cuôh "Chiên lược
Kinh doanh quốc tể ' gắn với thực tiễn kinh doanh của các doanh
nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp quốc tế, các công ty xuyên quốc gia
hoạt động tại Việt Nam, khu vực và trên thế giói, đồng thời liên hệ với
nhùng vân đề kinh doanh quô'c tế câ'p thiết Các thực tiễn này ngoài
kinh nghiệm công tác của tác giả còn được tìm hiểu, dịch, tổng hợp,
tham khảo và phân tích từ các nguồn tài liệu kinh doanh quốc tê' và
trong nước có uy tín Trong suốt quá trình xây dựng đề cưong, tập
hợp tư liệu và viết cuốn sách này cũng như trong quá trình biên tập
sơ bộ, đối mặt với không ít thách thức, những người bạn và cộng sự
chính của tác giả là Nguyễn Thị Thanh Mai, Nguyễn Thị Ngọc Ánh,
Võ Thị Thái, Hoàng Huyền Ngọc và Mai Thị Nguyệt Ánh đã giúp đỡ
tác giả nhiệt tình không mệt mỏi Tác gia rất biết ơn họ về sự giúp đỡ
nhiệt tình đó, về những đóng góp nhiều ý tưởng quý giá và về công
việc mà họ đã tiêh hành cùng với tác giả.
Mỗi nội dung đề cập trong các chưcmg, ngoài các quan điểm và
phân tích cụ thể thì đều cung câ'p và cập nhật những tình huôhg thực
tiễn hay những ví dụ minh họa được đặt trong bối cảnh không chỉ của
khu vực và trên thê'giới mà còn của chính những thực tiễn đang diễn
ra hàng ngày tại Việt Nam Việc bô sung các tình huống hay ví dụ
minh họa này một phần được biên dịch từ các nguồn tài liệu quốc tê'và
điều này được thực hiện qua sự đóng góp của Vũ Ngọc Huy, Trần Thị
Hải, Trần Thùy Dương, Tạ Thị Quỳnh, Phạm Thu Thảo, Đào Thanh
Trường, Nguyễn Thị Hà Ly, Phùng Bảo Châu, Cao Tú Oanh, Nguyễn
Thị Thoa, Khổng Nguyễn Bảo Châu, Bùi Thanh Hằng, Nguyễn Hà
Phirơng, Đoàn Ngọc Diệu Hằng, Đoàn Minh Phượng, Vũ Hồng Nhung.
V
Trang 4Chinh sự dóng góp của họ dã giUp cuốn sách dược hoàn thiện hưn Tác giả xin dược cảm ơn dến tât cả!
Trong giai đoạn hoàn thiện nội dung của cuô'n "Chien lược Kinh
doanh quốc tê'", tác giả cUng dã nhận dược nhiều ý kiến và nhậri xét
cũng như những dOng góp tò một sô'doanh nhân, giảng viên, chưyên gia nghiên Ể và hr vâ'n hàng dầu trong Knh vực kinh doanh ٩ uô'c tê' tại Việt Nam Tác giả rât biết ơn họ vì dã khiến tác giả làm việc void nỗ lực và quyêt tâm cao hơn d ể có dược một sản phẩm hoàn thiện hơm Việc biên tập, thiết kế, xuât bả.n, in â'n và phát hành cuô'n sách này không hề dơn giản và thirc tế dã chiếm thơi gian dáng kể Tác g iá xin dưọc cảm ơn chị Trương Yến Minh - Giám dốc Trung tâm Phát hiành sách và văn hóa phẩm khoa học và kỹ thuật cảm ơn các biên tập 'viên của Ban biên tập - Nhà xuât bản Khoa hpc và Kỹ thuật dã dành nlhiểu thời gian tâm huyêt và trực tiếp tham gia vào các khâu của quá t:rình này.
Cuô'i cUng và tât cả, gia dinh chinh là nguồn dộng viên tinh rthâ'n rât lớn và không thê'thiếu Chinh sự dộng viên, chia sẻ, hy sinh vẳ tạo diều kiện này dã dem dêh cho tác giả nghị lực d ể có thể hoàn ử ì ắ cuốn sách.
Từ thực tê'kinh doanh quốc tê'là một lĩnh vực rộng lớn, trong khiuồn
khổ của cuốn "Chỉêh lược Kinh doanh quốc tế" này không thê' dể' cìp
và làm rO hêt dưọc mqi vâ'n dề liên quan Cuốn sách cũng không thể tránh khOi một sô' hạn chê'và thiê'u sót Tác giả rât mong nhận đư?c thêm những ý kiê'n dOng góp chân thành d ể tác giả chinh sửa v.à ?0' sung trong các lần tái bản sau.
TÁC GIẢ
vi
Trang 5ĐÔI NÉT VỂ TÁC GIẢ
TS V ũ Anh Dũng hiện là Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế- Đại
học Quô'c gia Hà Nội Tốt nghiệp tiên sĩ tại Đại học Cambridge (Vương
Quốc Arứi), ông đã d ành nhiều thời gian tập trung nghiên cứu về các chủ đề
kinh doanh quốc tế và đã tham gia trong nhóm thành viên nghiên
cúu cũng như tư vâ'n cho một số tập đoàn như Lenovo, Inca, Ford UK,
SABMiller, Diageo, GSK, Sealed Air Cryovac, Cadbury Schweppes,
Millward Brown Các chủ đề nghiên ОШ và tư vân tập trung vào công
ty xuyên quốc gia và các vâh đề về mạng sản xuâ ١ và chuỗi giá trị toàn
cầu, quản trị chuỗi cung ứng và mạng lưới chuỗi cung ứng toàn cầu,
câ'u trúc và tái cầb trúc doanh nghiệp, quản trị kinh doanh quô'c tế,
mua bán sáp nhập doanh nghiệp, quản trị thương hiệu, phát triển và
tăng trưởng xanh và bền vững, sản xuầ't-kirử ١ doanh-tiêu dùng xanh và
bền vững, hay nghiên cứu về kinh tế-xã hội-môi trường và cộng đồng
bền vững.
Trước đó, ông đã có nhiều năm kinh nghiệm với vai trò quản lý cao
cấp tại Nhà máy bia Châu Á Thái Bìnlt Dương (Heineken & Tiger),
S-Fone, UTStarcom và một sô doanh nghiệp hàng tiêu dùng nhanh
(FMCG).
Ông có nhiều bài viết đăng trên các tạp chí quôc tế như European
Journai of International Mana<ịement, Mana<ịement & Marketing Journal,
Romanian Journal of Marketing, Journal of Technology Management in Chi
na hay Tạp chi Những vấn để Kinh tếvà Chính trị thế giới, Tạp chí nghiên
cứu Dông Bắc Á, Tạp chí nghiên cứu Trung Quốc, Chuyên san Kinh tế và
Kinh doanh cũng như trên Báo Dầu tư của Việt Nam.
• ٠
vii
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN CHÂN THÀNH CUA TÁC GIẢ
D(')I NÉT VỀ TÁC GIẢ
LỜI MỞ D Ầ U
CNư0Nã Ị BỐI CÀNH T0 ٠ NCẦUH6AV ٠ C ٠ C ΙΐίΗΚίΤ ٠ ΙΙ،0Τί„ „ ^.^.^^~„ 7
TÌNII HUỐNG MỞ DẦU CHUONG 8
GIỚI THIỆU CHUNG 9
TOÀN CẦU HÓA VÀ CAC YẾU TỐ THÚC DẨY TOÀN CẦU HÓA 16
Toàn cầu hóa của các thị trường 18
Toàn cẩu hóa sản xu ất 26
Các nhân tổ thUc đẩy toàn cẩu hóa 29
U n g h ộ v à c h ố n g l ạ i t o A n c ầ u Η0Α 29
SỤ' h I n h t h A n h c á c t ổ c h ủ ' c q u O c t ế 32
Tổ chức Thưong mại thếgiớí (WTO) 32
Quỹ Tiền tệ ٩ UÔC tê'(IMF) Vcà Ngân hàng thếgỉới (World Bank) 33
Liên hợp (hiệp) quô'c (United Nations-UN)) 33
NỀN KINH TẾ TOÀN CẦU THẾ KỶ XXI .34
q u A n trị t r o n g t h ị t r ư ờ n g t o A n CẦƯ 34
C A c THUẬT NGỮ CHÍNH 36
CÁC CÂU HỞI t h A o l u ậ n 36
TÌNII HUỐNG KẾT THUC c h ư ơ n g 38
CNirCNB II: sự K i ΒΙ؟Τ NỀ Μ.Ι ΤΒΙίβΝΒ CHINH TBJ KIHH T ٤ P i ΙΫ N، ССНв TÌNIH HUỐNG MỞ DẦU CHƯƠNG 42
GIỚI THIỆU CHUNG 45
PHÂN TÍCH A n h h ư ở n g c ủ a m ôi t r ư ờ n g CHÍNH TRỊ 46
Hệ thống chinh trị 46
Rủi ro môi tr ư ^ g chinh trị 48
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH TẾ 50
ix
Trang 7Xu thế của kiuh tếtoàu cầu và khu vực 550
Hệ thôhg kiuh tế của một quô'c gia 553
Bảu chất của quá trìuh chuyêh dổi hệ thôhg kiuh tế của một quốc gia 57
Các yếu tô' quyêt dịuh sự phát triểu kiuh tếờ một quô'c gia 558
Dịa lý, giáo dục và dáuh giá sự phát triển kinh tế 5 9 RUi ro kinh tê' 650
PHÂN TÍCHẢNH HƯỞNG CỦAMÔI TRƯỜNG PHÁP Các hệ thô'ng pháp Inật 652
Quyền sở hữu tài s ả n 6)4 Luật bảo vệ quyền sở hữu tri t u ệ 67 ذ An toàn sản phẩm và Trách nhiệm pháp lý của sản phâ’m 71
Rủi ro pháp l y 71
PHÂN TÍCH A n h h ư ở n g c ủ a m ô i t r ư ờ n g c ô n g n g h ệ 71
MỘT s ố HÀM Ý q u A n lý t r o n g k i n h d o a n h q u ố c t ế 72
CAC THUẬT NGỮ CHÍNH 74
c A c CÂU HỞI t h A o l u ậ n 75
TÌNH HUỐNG KẾT THU c CHƯONG 77
CHƯdNB III: Sự N i BltT ¥٤ WM HdA eiffA CAC ٠ ا 1 ، ﺀ β Ι Α ~ β 1 TÌNH HUỐNG MỞ DẦU CHƯƠNG 82
GIỚI THIỆU CHUNG 83
CẦN HIỂU THẾ NÀO ٧ Ề VĂN HÓA? 84
Sư THAY DỔI VĂN HÓA THEO THỜI GIAN 88
CAC NHÂN TỐ VĂN HÓA 91
CâU trUc xã hội 92
Tôn giáo và hệ thô'ng dạo d ứ c 97
Ngôn ngữ 108
Giáo dục 111
VĂN HÓAVÀQUỐC GIA 112
MỘT SỐ HÀM Ỷ CHO QUA n LY 114
Hiê'u biê't về giao thoa văn hóa 115
Văn hóa và lợi thê'cạnh tranh 115
CAc THUẬT NGỮ CHÍNH 116
Trang 8CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN 117
TÌNH HUỐNG KẾT THÚC CHU ơ NG 118
CMƯ0N6 w VấN BÉ DẠO Dtfc TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ_ _ _ _ _ _ _ _ _ 125 TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG 126
GIỚI THIỆU CHUNG 128
Tư TƯỞNG ĐẠO ĐỨC TỪ GÓC ĐỘ LÝ LUẬN 129
Cách tiếp cận lý luận thiếu phù hợp về đạo đức 129
Cách tiếp cận lý luận hợp lý về đạo đức 130
NHỮNG VẤN ĐỂ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ 133
Đảm bảo châ't lượng, vệ sinh và an toàn của sản phẩm 133
Ô nhiễm môi trường 134
Thực trạng làm việc của người lao động và tuyển d ụ n g 135
Vi phạm về nhân quyền và phân biệt đôi xử 137
Tham nhũng 139
Bổn phận đạo đ ứ c 141
Những vâh đề đạo đức "tiến thoãi lưỡng nan" 143
NGUỒN GỐC CỦA NHỮNG VI PHẠM ĐẠO ĐỨC VÀ GIẢI PHÁP QUÁN LÝ TƯƠNG Ứ NG 146
Đạo đức cá nhân 146
Văn hóa tổ chức và lãnh đạo 149
Những kỳ vọng kết quả thiếu thực tế 155
Quy trình ra quyết định 155
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÁC 156
CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 160
CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN 160
TÌNH HUỐNG KẾT THÚC CHƯƠNG 162
CNƯứNG 1، CHIẾN lOQC KINH DOANH Quéc TẾ_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 1G7 TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG 168
GIỚI THIỆU CHUNG 171
HIẾU CHIẾN LƯỢC NHƯ THẾ NÀO? 172
CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG RA QUỐC TẾ VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 176
xi
Trang 9Dạt được lợi thê'kii ٦h te'nhò vị tri (location economies) 176
Tạo ra mang lưới toàn cầư 177
Hiệu ứng kinh nghiệm 7.'7 ا Chuyển giao sản phẩm và năng lực hay kỹ năng 180
PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC 180
QUY TRÌNH QUẢN TRỊ CHlEN LƯQC 182
PHÂN TÍCHNGUỒN L ự c BÊN TRONG DOANH NGHIỆP THEO MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ '184
Các hoạt dộng chinh tạ.o ra giá trl 185
Các hoạt dộng hỗ trọ '187
BA TRƯỜNG PHA i CHÍNH HOẠCH ĐỊNH CHlEN LƯỌC 188
Trường phái chiến lưọc định vị dựa vào thay dổỉ của thị trường'188 Trường phái chiêh lược dựa vào nguồn lực của công ty '189
Trường pháỉ chiến lược dựa vào tri thức 190
CÁC ÁP L ự c TRONG VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHlEN LƯỌC KINH DOANH QUỐC TẾ '191
LựA CHQN CHlEN L ư ọ c KINH DOANH QUOc TẾ '193
Chiêh lược quốc tế "195 Chiêh lược chuẩn hóa toàn cầu 196
Chiêh lược dịa phưong hóa '196
Chiêh lược xuyên quốc g ia "197 TỒ CHỨC VIỆCTHựC HIỆN c h i EN l ư q c k i n h d o a n h q u ố c TÊ'.!99 CAc THUẬTNGỮ CHÍNH 20Ỡ CÁC CÂU HỞI THA o l u ậ n 201
TÌNH HUỐNG KẾTTHUC CHƯONG 203
CHtfdNG VI: PHtf0NfigCeiANệTflỊTRtf0NG QUỐC T،W،tUỀIÌ MINH 6HIẾNLtfỢ6N.20S TÌNH HUỐNG MỞ DẦU CHUONG 207
GIỚI THIỆU CHUNG 210
CÁC PHƯƠNG THỨC GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ 215
Xuâtkhẩư 215
Cấp phép (cOn gọi là lixăng) 2اد Nhượng quyền 21؛
Dự án chia khóa trao tay 22«
٠٠
xii
Trang 10Liên doanh 223
Công ty 100% vốn nước ngoài 227
YÍíU TỐ CHỌN LựAPHƯƠNCTHỨCGlANHẬPTHỊTRƯỜNGQUỐC TÍ-L ' 2 3 2 LIÊN MINH CHIẾN LƯỢC 233
CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 238
CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN 239
TÌNH HUỐNG KẾT THÚC CHƯƠNG 240
GHtfỔNe VII: XUẤT KHắU V TUưUHG MẠI DỐI LllU_ _ _ _ _ _ _ _ _ 2 4 3 TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG 244
GIỚI THIỆU CHUNG 246
CÁC TRIỂN VỌNG VÀ CẠM BẪY c ủ a x u ấ t k h ẩ u 247
LÒNG TIN VÀ MỘT SỐ CHỦNG TƯ XUẤT KHẨU 250
Tín dụng thư 252
Hối phiếu 252
Vận đơn 253
HỖ TRỢ TÀI CHÍNH XUẤT KHẨU CỦA CHÍNH PHỦ 253
Ngân hàng Xuâ't nhập khẩu 253
Bảo hiểm tín dụng xuât khẩu 254
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THựC HIỆN XUẤT KHẨU 255
Các nguồn thông tin hỗ trợ xuâ't khẩu 256
Tận dụng các công ty quản lý xuất khẩu ( EMC -Export Management Company) 257
Chiến lược xuất khẩu 258
TEĨƯƠNG MẠI ĐỐI LƯU 260
Một sô' hình thức của thương mại đối lưu 264
CÁC THUẬT NGŨ CHÍNH 267
CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN 267
TÌNH HUỐNG KẾT THÚC CHƯƠNG 269
CHƯHNG VIII: CHUỐI CUN6 UHG QUỐC TẾ, MẠNG SẢN XUấT QUỐC TẾ, Tự SÂN XUẮT VN THU، g ia CGNG TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG 272
GIỚI THIỆU CHUNG 274
.
xiii
Trang 11CHUỖI CUNG ỨNG VÀ MẠNG SẢN XUẤT QUỐC TẾ 2755
Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 275؛
Sự chuyển đổi mô hình từ một cá thê’ kinh doanh sang mạng lướh kinh doanh trong quản lý chuỗi cung ứng 276؛
Khái niệm sản xuất và sự thay đổi sang mạng lưới sản xuất quốc tế 278؛ Vai trò chiến lược của các nhà máy sản xuâ't ở nước n g o à i 28(0 Liên minh chiến lược giữa nhà sản xuâ't với nhà cung ứng 2811
Yếu tố công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng và m ạng sản xuâ't quô'c tế 283
MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ CHUỖl CUNG ỨNG VÀ MẠNG SẢN X ٧ Ấ ¥ QUỐC TẾ 285
CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT TẬP TRUNG VÀ PHÂN TÁN 289
Yếu tố quốc gia 29(0 Yếu tô' công nghệ 292
Yếu tô' sản phẩm 294
Tự SẢN XUẤT HAY THUÊ GIA CÔNG NGOÀI 294
MỘT SỐ HỆ THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP H ỗ TRỢ QUẢN TRỊ CHUỖ.I CUNG ỨNG VÀ SẢN XUẤT QUỐC TẾ 30a CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 305
CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN 305
TÌNH HUỐNG KẾT THÚC CHƯƠNG 307
CHlTdNe № QII.N TRỊ MRRKiTING w R&D Q ٧ 6c TÉ 311 TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG 312
GIỚI THIỆU CHUNG 315
MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG v ĩ MÔ VÀ VI MÔ QUỐC TẾ 319
Môi trường vĩ m ô 319
Môi trường vi m ô 324
PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG 327
MARKETING HỖN HỢP 330
Yếu tô' sản phẩm 330
Chiến lược định g iá 333
Chiến lược phân phối 339
Chiến lược xúc tiến 343 xiv
Trang 12NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỀN (R&D) .346
Chức năng của R&D 348
Hoạt động R&D trong các doanh nghiệp quô'c tế và Việt Nam 349
Tích hợp các hoạt động R&D, Marketing và Sản xuâ't 354
Thiết lập khả năng R&D quôc tế 355
CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 355
CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN 356
TÌNH HUỐNG KẾT THÚC CHƯƠNG 358
CHtf0N6 X: QUẢN TRỊ N6UỒN NHÂN Lực QUỚC TẾ_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ 363 TÌNH HUỐNG MỞ ĐẦU CHƯƠNG 364
GIỚI THIỆƯ CHUNG 367
VAI TRÒ CHIẾN LƯỢC CỦA QUẢN TRỊ NHÂN L ự c QUỐC TẾ 369
CHÍNH SÁCH NHÂN Sự QUỐC TẾ 372
Chính sách nhân sự vị chủng 373
Chính sách nhân sự đa chủng 374
Chính sách nhân sự địa tâm 375
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÀ QUẢN LÝ CHUYÊN GIA LÀM VIỆC ơ NƯỚC NGOÀI ' 377
Lự А CHỌN QUẢN LÝ CHUYÊN GIA ĐI LÀM VIỆC ở CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI 382
ĐÀO TẠO 387
PHÁT TRIẾN NĂNG L ự c QUẢN LÝ QUỐC TẾ 388
ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH 390
THỪ LAO 394
CHƯƠNG TRÌNH HỒI HƯƠNG QUẢN LÝ CHUYÊN GIA LÀM VIỆC ở CHI NHÁNH NƯỚC NGOÀI 396
CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG QUỐC TẾ 396
CÁC THUẬT NGỮ CHÍNH 398
CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN 398
TÌNH HUỐNG KẾT THÚC CHƯƠNG 400
OANH MQC ТШ Liệu THAM KH ÀQ ^ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ .>411
X V
Trang 13LỜI MỞ DẦU
Thê'giới mà chUng ta sô'ng dang vận động và thay đổi hàng ngày
nhập một cách sâu rộng vả nhanh chOng Nhũ^g rào cản ؛
với xu th ế h ộ đối với các dOng hàng hóa, dịch vụ và vốn dã duợc xóa bỏ di nhanh
buôn bán và dầu tu xuyên quốc gia ؛
ch(')ng- Khôì lưọng các trao đổ phát triê'n với tô'c độ nhanh hơn sụ tăng trưởng sản lượng thê'giói, cho thâ.y nền kinh tê'của các quô'c gia dang tiê'n gần hơn dêh việc thiêt lập một hệ thô'ng kinh tế toàn cầu phụ thuộc lân nhau Điểu này càng dược dẩy mạnh bởi những chinh sách tụ’ do nền kinh tế của các Chinh phủ trước dây phản dô'i nền kinh tê'thị trường; nhiều doanh nghiệp vô'r ١
nước dã dược tư nhân hóa; nhiều quy định dược bãi bỏ; thị trưCmg
١
، nh dưực mở cho phép sự cạnh tranh; nhUng sự bảo hộ nền kinh tế nội dịa cUng dược giảm dần Dây la xu thế toàn cầu hóa hay dược gọi một cách
la "thế giới phẳng" bởi Thomas Friedman ví vo ١٦
Drrợc xem là một trong nhũng trụ cột ctia sự phát triê'n, kinh tê'thê '
i sự vươn xa của các hoạt dộng kinh
،؛
giOi cUng hòa vào xu hướng dó v vượt qua rào cản và những cách biệt về dịa ly, văn hóa, chinh mI ٦
؛ do trị, plìáp ly Khi tăng trưCmg dựa vào thị trưỉmg trong nước trở nên
tham vọng chinh
؛
và bão hòa, các doanh nghiệp hướng tớ
؛ chậm lạ
ềm năng ở khắp mọi nơi trên thê
phục những thị trưỉmg mới, dầy t
những thách ؛
vớ
؛ Diều này mang tới những co hội mơi ddng thơ
؛.
giơ thUc khOng nhỏ dOi hỏi doanh nghiệp luôn phải vận dộng và dổi mới linh hơạt
.
2
ệt Nam với những chinh sách mơ cửa, hội nhập trong khơảng
؛ v
ều kiện cho các doanh nghiệp nước
؛ thập kỷ qua, dã kêu gọi và tạo d ngoài có cơ hội vào dầu tư và kinh d،)anh, tạo một cU hích cho nền kinh tê'phổt triêh và cho các doanh nghiệp trong nước có nh.ững dổỉ thay dê '
đối plrO VỚI cạnh tranh quô'c tê: Vớỉ nhUng ưu thê'nhât dinh, Việt Nam
với các nhà dầu '؛
dã chứng tỏ dược sức hUt và sir hâ'p dẫn của minh đô
hr, doanh nghỉệp trên thê'giới Tô'c độ tăng trưCmg FDI vào Việt Nam liên h،c tăng, đổng thời hiệu quả cUa ngirổn vô'n này cUng hêt sức â'n hrợng Cụ thê' la chỉ tinh giai đoạn hr năm 2001 - 2009, Việt Nam dã có
8.476 dự’ án dầu hr nước ngoài du'ợc câ'p phép dầu hr vơi tổng vốn dăng
Trang 14Điều này đã mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam trong viểc
mở ra các cơ hội hợp tác kinh doanh vói các doanh nghiệp quô'c tế
Đầu tu của Việt Nam ra nước ngoài (tính đến 2/2011) -
Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
dự án
Vốn đầu tư của dự án ở nước ngoài (USD)
Vốn đầu tư của nhà đầu
tư Việt Nam (USD)
Vốn điều lệ của nhà đâu
tư Việt Nam (USD)
1 Khai khoáng 88 16.912.881.482 4.309.845.565 3.725.845.565 2
Trang 15TT Ngành SỐ
dụ án
Vốn đầu tư của dụ án ở nước ngoài (USD)
Vốn đầu tư của nhà đầu
tư Việt Nam (USD)
Vốn điều lệ của nhà đâu
tư Việt Nam (USD)
tư mfớc ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết tháng 2/2011 đã
có 575 dự án của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra 55 quôd gia và vùng lãnh thổ trong nhiều lĩnh vục với tổng số vô'n đầu tư của nhà đầu
tư Việt Nam đạt trên 10 tỷ USD {tham khảo bản% trên) Đây là một tín
hiệu đáng mừng cho nền kinh tế Việt Nam, thể hiện sức mạnh nội tại của các doanh nghiệp Việt Nam và cũng là một xu thếtâl yếu của quá trình toàn cẩu hóa.
Mức độ cạnh tranh cũng như các khó khăn và thách thức đối với doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh nội địa đã khốc liệt thì lại càng cam go hơn, phức tạp hơn trong kinh doanh quô'c tế với những rủi ro nảy sinh từ nhiều khác biệt đòi hỏi sự am hiểu kinh doanh cũng như rất nhiều khía cạnh khác để có những chiến lược, giải pháp đảm bảo sự vận hành thành công và hiệu quả của doanh nghiệp ỈGaông chỉ đôl với doanh nghiệp quôb tê', đã có không ít ví dụ về những that bại cúa các doanh nghiệp Việt Nam trong các vâ'n đề kinh doanh, giao thưoug vói các đô'i tác nước ngoài và đặc biệt là tại thị trường nước ngoài Chẳng hạn, trên website của mình tập đoàn công nghệ thông tin hàng đẩu của Việt Nam FPT đã thừa nhận thất bại ở một sô' thị trường quốc tê'khi đầu tư vào các thị trường này, đơn giản vì không hiểu văn hóa bản địa Điều này cho thấy sự cần thiết của việc hệ thông hóa kiến thức và thực tiễn về kinh doanh quốc tê' giúp những ai liên quan đến
Trang 16hoạt động này có một cá؛ nhin toàn diện và da chiểu, luCmg tníớc dưọc những rủi ro, thách thức cUng như nhận ra các co hội và dưa ra các ٩ uyết định, giải pháp phù họp Dặc biệt vớỉ vị thê' của Việt Nam hiện nay, cUng với xu thê'chuyển dịch của kinh tê'thế giới về kinh tê'nâng dộng châu Á dược hinh thành bời nhUng nền kinh tê'mới nổi dầy â'n tư^mg thi doanh nghiệp Víệt Nam không thê' chậm trễ mà cần chớp thời co dê’ hành dộng Sự nhìn nhận toàn diện về các kiê'n thức kinh doiinh qưốc tê'sẽ là diều kiện tiên qưyêt giUp các doanh nghiệp Việt Nam có thê' thành công khi tham gia cả thị trường trong nước và thị trưíĩng thê'giới.
Kinh doanh quốc tếlà thuật ngữ dược sử dụng chung dê'miêu tả các chủ dề liên quan dêh sự vận hành của các doanh nghiệp với lẹri ích ờ
nhiều quOC gia Cuốn "Chiên lược Kinh doanh quốc tế" này dưạc biên
soạn nhằm hướng tới nhOm dô'i híợng là các sinh viên dại hqc, học viên trinh độ thạc sĩ, các nhà lãnh dạo, quản ly và chuyên viên dang và sẽ công tác tại các vị tri về kinh doanh quô'c tê'trong doanh nghiệp KhOng dừng lại ở việc hệ thOhg hóa các kiê'n thức (khoa học), cuôh sách này dưọc thực hiện cOn nhằm dáp ứng nhu cầu thực tiễn dề ra với trpng tâm gắn với các nét dặc thU dặt trong bô'i cảnh của Việt Nam và dan xen, mở rộng với thực tiễn của Châu Á và thê'giới Nội dung ly thưyẻt
và câ'u trUc của cuô'n sách dược tham khảo, hệ thống hóa và tícli họp
từ những giáo trinh và sách về kinh doanh quô'c tê', quản trị da văn hóa, chỉêh lược kinh doanh, markehng quốc tê', quản trị sản xưât và tác nghiệp qưôC tê) quản trị nhân sự quOC tê' có giá trị, dưọc sử dụpg rộng rãi trong chưong trinh giảng dạy của các truCmg dại học trẽn tbế
giới như: Giáo trinh "International Business" (2011) của Charles llill tai Dại hqc Washington (Mỹ); Giáo trinh "International Business" (2010) của
Michael Czinkota, likka A Ronkainen & Michael H Moffett (20'10) ١ 'à
Giáo trinh "International Marketing" (2007) của Michael Czinkota ة Illka
A Ronkainen tại Dại học Georgetown (Mỹ); Giáo trinh "Internationd
Management: Culture, Strategỵand Behavior" của Fred Luthans & Jonathan
Doh (2009) tại Dạỉ hqc Nebraska-Lincoln; Giáo trinh "Internationil
Management: Managing across Borders and Cultures” cUa Hellen Dresky
(2007) tại Dại học State University of New York-Plattsburgh; sáth
c k y e iv i o "Managing across Borders; ầ e Transnational Solntlorl'
(2002) cUa Christopher A Bartlett & Sumantra Ghoshal; Giáo trlria
"Strategic Managemerrt; Competition and Globalization" (ﻺ ﻟ\\ ١١ c ủ a R e ả
w Volberda, Robert E Morgan, Paffick Reinmoeller, Michael A Flirt, ﺀ Duane Ireland & Robert E Hoskisson tại Dại học Taxas A&M Universiff Thêm vào dó nội dung ly thuyêt cUng dược dổi mới, cập nhật, bổ surg thêm như nội dung về các trưCmg phái xây dựng chiêh lược quốc t، hình thức câ'p phép hay hình thức BOT tại Việt Nam.
Trang 17Từ hệ thống lý thuyết cơ bản nàv, c:uốn “Chiến lược Kinh doanh
quốc tế" đã gắn với thực tiễn kinli doanh của các doanh nghiệp Việt
Nam, doanh nghiệp quốc tế, các công ty xuyên quôc gia hoạt động tại Việt Nam, khu vực và trên thế giới, liên hệ với những vâh đề kinh doanh quốc tếcâp thiêt đế thực tiễn hóa lý thuyết Các thực tiễn này một phần được đúc kết từ những trải nghiệm của tác giả trong một quãng thời gian dài trực tiếp làm việc và tu' vấn tại nhiều công ty xuyên quôV: gia và doanh nghiệp Việt Nam hoạt động tại chính Việt Nam
và niột sô' quốc gia khác như Anh Quô'c, Singapore, Thái Lan, Trung Quô'c cũng như trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vục này Các thực tiễn này cũng được tìm hiểu, dịch, tổng hợp, tham khả(> và phân tích từ các nguồn tài liệu kinh doanh quổíc tế và trong
mrớc có uy tín như tạp chí BloomhergBusinessWeek, Forbes, New York
Times, CNN, BBC, Fortune, The Wall Street Journal, VnEconomy, Đầu tư, Vietnam Investment Review Thông qua những tình huông thực tiễn
m ô dầu ở các chưcmg (chủ yếu gắn với thực tiễn kirửi doanh quốc tê' của doanh nghiệp Việt Nam), người đọc và người học có thể tiếp cận nhanh chóng với nội dung của từng chương Đổng thời trong mỗi khía cạnh của các chưong đểu cung câ'p và cập nhật những tình huông thực tiễn, những ví dụ minh họa, quan điểm, phân tích đặt trong bô'i cảnh không chỉ của khu vực hay trên thê'giới mà của chính những thực tiễn đang diễn ra hàng ngày ngay tại Việt Nam Điều này sẽ giúp người học một lẩn nữa đào sâu và thực hành những lý thuyết được để cập đ ể có thè’ phân tích và giải quyết tình huông thực tê'ở cuô'i chưcmg.
Được thiêt kê'gồm 10 chương, cuốn “Chiến lược Kinh doanh quốc
tế" hướng tới trang bị một sô' vấn đê' cơ bản trong kinh doanh quốc
tế: Chương 1 cung câ'p một cái nhìn tổng quan về toàn cầu hóa như một xu thê' tâ't yêu và đã tạo nên những thay đổi trong cục diện nền kinh tê'thế giới, từ đó phát sinh nhũng vân để và thay đổi về quản trị trong thị trường toàn cầu Tiếp đến các chương 2, 3 và 4 đề cập đến những yếu tô' vĩ mô của môi trường kinh doanh quốc tê' Đó là những ảnh hưởng đến kinh doanh quốc tê'phát sinh từ sự khác biệt trong văn hóa, đạo đức, chính trị, pháp luật, kinh tế, công nghệ giữa các quốc gia từ đó tạo nên những rủi ro tiềm ẩn và đòi hỏi những năng lực và tính linh hoạt trong cách ứng phó với các vân đề và những khó khăn này Chương 5 cung câ'p những kiến thức trong việc xây dựng và vận dụng các chiến lược kinh doanh quốc tê'nhằm đạt được mục tiêu, tầm nhìn của doanh nghiệp gắn vói mỗi thời kỳ và hoàn cảnh nhâ't định Không chỉ là những chiến lược tổng thể, doanh nghiệp còn cần lựa chọn thị trường và xây dụng kế hoạch thâm nhập và gia nhập các thị trường nước ngoài Những nội dung này được đề cập trong chương
6 Do thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam thường bắt đầu gia nhập thị
Trang 18trường quốc tế thông qua hình thức xuâ't khẩu, Chuông 7 tập trung vào nội dung này Cliương 8 và 9 tập trung vào các nội dung quản trị chức năng của một doanh nghiệp quô'c tế gồm quản trị chuỗi cung Ijng quốc tế, sản xuâ't quô'c tế, marketing quôd tế và R&D Nội dung quản trị nguồn nhân lực quốc tế là trọng tâm của chương 10.
Thực tế, kinh doanh quôd tế là một lĩrửi vực rộng lớn, trong khuôn khổ của cuốn sách này không thể để cập và làm rõ hết được mọi vâh
đề liên quan Tuy nhiên, trong chùng mực nào đó cuô'n sách cũng đã bao quát được những nội dung cơ bản và côl lõi nhâ't theo yêu cầu đặt
ra Với sự kết hợp và cân đối giữa lý thuyêl và thực tế, tài liệu không những chỉ phục vụ mục đích giảng dạy, nghiên cứu cho giảng viên
và sinh viên, mà còn có giá trị tham khảo thực tiễn với nhũng doarứi rửiân, cũng lứiư những người muốn và dam mê tìm hiểu thêm vể kinh doanh quốc tế Tác giả cũng hy vọng rằng từ nhũng nội dung và cách tiê'p cận của cuô'n sách sẽ gợi mờ cho người đọc, người học những khám phá, tìm hiểu để làm phong phú và am hiểu hơn về kinh doanh quốc tế cũng như sẽ vận dụng thành công trong thực tiễn của chính bản thân mình.
TÁC GIẢ
Trang 19Ι : ; ^ ϋ
9 C á c câ u hỏi thào !uộn
Trang 20► TÌN H H U m G M Ở D Ầ U CH Ư O N G
٠ HSBC - Ngân hang ،.a n càu am híểu dịa phuong'
Tập đoàn HSBC - một trong những tổ chức dịch vụ tài chinh và ngân hàng Jớn nhât trên thê'giới với các chi nhánh tạ؛ khắp các châu lục HSBC định vị thương hiệu của minh thông qua thông diệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu dịa phương" Vói trụ sở chinh tại Luân Đôn, HSBC có trên 9.500 văn phOng tại 86 quô'c gia và vUng lãnh thổ Tỏng giá trị tài sản của Tập đoàn là 2.527 tỉ USD tinh dến ngày 31 tháng 12 năm 2008 Năm 2007, ngân hàng dạt mức giá trị 3.540 tỉ USD.
Định hướng theo chiêh lược và sự tinh thông toàn cầu kêt l ٦ ợp cUng sự liên kêt chặt chẽ vơỉ từng dịa phương của HSBC dược hiếu hiện ngay trong khẩu hiệu của hãng - "Ngân hàng toàn cầu am hiê'u dịa phương" Định hướng này dẫn dắt bởi tầm nhìn của tập đoàn trở thành ngân hàng có những giải pháp về nghiệp vụ ngân hàng tốt nhât cho mqi người tò các nền văn hoá và tầng lớp khác nhau.
Tại Việt Nam, năm 1870 HSBC mở văn phOng dầu tiên tại Sài Gòn (nay là TP Hồ Chi Minh) Tháng 8/1995, chi nhánh TP Hồ Chi Minh dược câ'p phép hoạt dộng và cung câ'p dầy đủ các dịch vụ tài chinh ngân hàng và sau dó là chi nhánh Hà N ội và Văn phOng Dại díện tại
c 3 n Thơ dưọc thành lập vào năm 2005 Tháng 12/2005, HSBC mua 10%
cổ phần của Ngân hàng Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) Tháng 7/2007, HSBC mua thêm 5% cổ phần tại Techcombank Tháng 9/2008, HSBC hoàn tât việc nâng cổ phần sở hữu tại Techcombank từ 15% lên 20%, trở thà.nh ngân hàng nước ngoài dầu tìên tại Việt Nam sở hữu 20% cổ phần tại một ngân hàng trong nước Tháng 9/2007, HSBC
ký hựp dồng mua 10% cổ phần của Tập Dơàn Bảo Việt, tập dơàn bảo hiểm và tài chinh hàng dầu của Việt Nam và trở thành đô'؛ tác chiên lược nước ngoài duy nhât của Bảo Việt N gày 01/01/2009, HSBC chinh thức dưa ngân hàng con di vào hoạt dộng, trở thành ngân hàng nưóc ngoài dầu tiên dưa ngân hàng con vào hoạt dộng tại Việt Nam sau khi nhận dưọc giâ'y phép của Ngân hàng Nhà Nươc dê' thành lập Ngân hàng 100% vốn nước ngoài từ vào tháng 9/2008 HSBC hiện là ngân hàng nước ngoài lớn nhât tại Việt Nam xét về vô'n dẩu tư, mạng lưới, chUng loại sản phẩm, số lư ọ n g nhân viên và khách hàng.
Nguân: Tỉmm khảo và tổng hợp tại website của HSBC Việt Nam
tại www.hsbc.com.vn
8 Chỉến lược kinh d o a n h q u ố c tế
Trang 21► GIÓI THIỆU CHUNG
Chúng ta đang sông trong một thế giói với khôi lượng hàng hóa, dịch vụ và đầu tư xuyên quốc gia ngày càng
được mở rộng hon Theo Tổ chức Thưong mại thế giới
(WTO), trong mười năm đầu của thế kỷ XXI, kinh tế
thê'giới đã chứng kiến tốc độ hội nhập sâu rộng và nhanh chóng
Sự hình thành các tổ chức kinh tế thế giói và khu vực, các khu
vực mậu dịch tự do, các hiệp định song phưong và đa phưong
đã xóa bỏ các rào cản thương mại, rào cản sản xuâ't và rào cản về
vốn, tăng khả năng tiếp cận dễ dàng với các nguồn lực trên thế
giói và gia tăng dòng chảy quốc tế về vôn, hàng hóa và dịch vụ.
Theo ước tính của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) giá trị tổng sản
phẩm quốc gia (GDP) của toàn cầu tính theo giá thực tế ước
tính dạt 463.675,35 tỷ USD trong 10 năm 2001 - 2010 (tốc độ tăng
trưởng trung bình ước tính của cả giai đoạn này là 3,2%/năm),
gâ'p ],63 lẩn tổng GDP giai đoạn 1991 - 2000 (tốc độ tăng trưởng
trung bình ước tính của cả giai đoạn này là 3,1%/năm).
Thương mại quôd tế đã được thúc đấy tăng trưởng mạnh,
tăng đều và nhanh qua nhiều năm liên tiếp phản ánh hoạt động
giao thương mở rộng gắn liền với gia tăng hội nhập quốc tế (số
liệu IMF chỉ ra tổng kim ngạch thương mại quốc tế năm 2008 đạt
gầr\ 40 nghìn tỷ USD) Trong suốt giai đoạn từ 2002 - 2008, tăng
trưởng xuâ't khẩu luôn duy trì ở mức cao hơn mức tăng trưởng
của GDP Đê'n 2009, thương mại quốc tế suy giảm mạnh do ảnh
hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, mức suy giảm giá trị
xuất khẩu là -11,02%, cao hom nhiều so với mức tăng trưởng âm
của GDP (-1.3%).
C hư ơng I - Bối cả n h to à n c ầ u h ó a vò c ó c liên kết q u ố c tế 9
Trang 22N ề n k ỉi ih t ế
٧
؟ ٠ ٦
'
٠ " % tăng trưởng xuâ't khẩu
e > r - i r « r ٠٠ f t ٨ i s r % ỉ ú № O i - ٠ N m ٠ u > i a i s t t i i a ٧ ٧
./.tăngtm òngG D P
Ngoài ra, dòng vốn lưu chuyển nhanh và dễ dàng giữa các quốc gia
và các khu vực kinh tê, cũng như dòng vôh đầu tư nước ngoài FDI toàn cầu tăng (năm 2000 là 1.400 tỷ USD; năm 2007 là khoảng 2.100 tỷ USD)
là cơ hội cho các quô'c gia, đặc biệt là các nước đang phát triển tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài đ ể thúc đẩy phát triển kinh tếxã hội và bắt kịp với xu thế phát triển của thê'giới.
Một đặc điểm khác của thế giới mà chúng ta đang sông là sự thông trị, biểu tưọTig và gây ảnh hưởng về văn hóa của các thương hiệu toàn cầu của các công ty xuyên quô'c gia như Samsung, Pepsi, Coca-Cola,
10 Chiến lược kinh d oan h q u ố c tể
Trang 23Nokia, Starbucks, Apple, CNN, MTV Đó cũng là một thế giới mà
khủng hoảng thị trường bâ ١ động sản ở Mỹ vào cuô'i năm 2007 đã
nhanh chóng tác động và dẫn đê'n sự sụp đổ của một loạt các ngân
hàng và công ty bảo hiểm lón trên thế giới và gây ra khủng hoảng kinh
tế toàn cầu trong năm 2008 và 2009 Đó là thế giới mà cuộc chiến tiền
tệ giữa Mỹ, Trung Quô'c, Nhật Bản hay cuộc khủng hoảng nợ công ở
Châu Âu, nội chiêh tại một số quốc gia Châu Phi, nguy cơ chiến tranh
Bảng 1.1: Giá trị thương mại hàng hóa và dịch vụ của một sô'nước năm 2005 và 2010^ (Đơn vị: tỷ USD)
trên bán đảo Triều Tiên đều ít nhiều ảnh hưỏng đến chúng ta Đó
cũng là th ế giói mà ở đó có những nhóm người phản đối mạnh mẽ quá
trình toàn cẩu hóa, buộc tội toàn cầu hóa về bệnh tật, that nghiệp ở các
nưóc phát triển đến suy thoái môi trường và văn hóa đại chúng bị Mỹ
hóa.
N hư vậy có thể thấy rằng có một sự chuyển dịch quan trọng đang
diễn ra trong nền kinh tế thê'giới Chúng ta đang thoát khỏi một thế
giới ١ 'ới những nền kinh tế quô'c gia nhu những thực thể khép kín độc
lập,, cách biệt với nhau bởi những trở ngại về thương mại và đầu tư
xuyên biên giód, bởi khoảng cách, múi giờ, ngôn ngữ, những khác biệt
về sự điều chỉnh của Chính phủ, văn hóa, và hệ thống kinh tế Chúng ta
đang hướng tới một thế giới mà những rào cản này sẽ bị xóa bỏ bởi sự
r ١hương 1 - Bối cản h toàn cầ u hóa vỏ c á c liên kết q uốc tế 11
Trang 24tiến bộ về giao thông và công nghệ, văn hóa vật châ't đang trở nên tuơng đổng nhau hon trên thế giới, nền kinh tế các quô'c gia đang ket hap thành một hệ thống kinh tê'toàn cẩu tích hợp và phụ thuộc lẫn nliau Quá trình này đang diễn ra được xem như là toàn cầu hóa.
Giáo sư Robert Spich ớ Đại học Anderson, UCLA cho rằng "Dù muốn hay không toàn cẩu hóa cũng sẽ đến với bạn" Toàn cầu hóa là một quá trình chuyển động toàn cầu mang tính khách quan N ó như một dòng chảy mạnh mẽ Đ ể thích ứng, ta chỉ có thể chọn một trong hai cách, hoặc để nó cuốn đi, nhân chìm hoặc chủ động bơi theo dòng chảy, tìm cách nổi trên mặt nước và khi có cơ hội thì tác động đêh dòng chảy sao cho có lợi nhất Đôi với Việt Nam, nếu quan sát đời sống và xu hướng tiêu dùng của người dân trong những năm gần đâv, có thể thây
rõ toàn cầu hóa đang hiện diện, tác động đến đòi sông và công việc kinh doanh của chúng ta.
Trong bối cảiứi â'y, ngày nay, không có gì lạ khi một người đưa hàng bình thường tại một cửa hàng trong chuỗi nhà hàng Pepperonis ở Việt Nam, thành lập bởi một doanh nghiệp Hổng Kông, sử dụng chiêc điện thoại Nokia được sản xuâ't và lắp ráp ở Trung Quô'c Người này chuyển hàng bằng chiếc xe Honda được sản xuâ't và lắp ráp tại Việt Nam Anh
ta đang giao món bánh Pizza có xuâ't xứ từ Italia dùng kèm tương cà chua nhập khẩu từ Hổng Kông Anh ta dừng lại ở một khu căn hộ được xây bởi một công ty xây dựng của Hàn Quốc Khách hàng của anh ta, một doanh nhân ra mở cửa khi đang làm việc bên chiêc laptop của Dell được thiết k ế tại Mỹ và lắp ráp tại Malayxia với linh kiện từ Malayxia, Nhật Bản, Trung Quốc
Trong kinh doanh, quá trình toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội Các công ty có thể mở rộng doanh thu từ việc bán sản phẩm trên phạm vi toàn cầu, giảm chi phí thông qua sản xuất tại những quốc gia có đầu vào quan trọng nhâ't là lao động rẻ Sự mở rộng toàn cầu cvia các doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn nhờ những xu hướng chính trị và kinh tê' phù hợp Nhiều quốc gia với chính sách công hướng đến nền kinh tế thị trường Những rào cản hành chính và kiểm soát đối với các hoạt động kirửi doanh ở nước ngoài được dỡ bỏ dần, trong khi đó tại các nước có
sự chuyển dịch kinh tế, tư nhân hóa các doarữi nghiệp nhà nước, bãi bỏ những quy định đôi vói các thị trường, tăng cường cạnh tranh và mòi chào đầu tư từ các doanh nghiệp quốc tê' Điều này cho phép các doanh nghiệp lớn và rửiỏ, cả ở các nước phát triển và đang phát triển mở rộng hơn trên toàn cầu.
12 C hiến lược kỉnh d o a n h q u ố c tế
Trang 25Canon là một ví dụ điển h'inl ٦ ch (١ một doanh nghiệp lớn toàn cầu.
Khth dầu vào năm 1933 từ một' phOng thi nghiệm tại khu Roppongi
của Tííkyo, cho dêh năm 2011., Canon dã trở thành một tập đoàn lớn,
xếp thứ 204 trong bảng xếp h.ạn.g doanli nghiệp Fortune Global 500 của
tạp chi Fortune5.
Năm 2010, doanh số của Can.on đạt 3.706 tỉ 900 triệu yên, trong dó
gần một phẩn ba doanh số tOl tíi thị truOng Châu Âu Chiê'm 27,6%
doanh sô'của Canon la thị truOng Châu Mỹ, dạt 1.023 ti 300 triệu yên.
Doanh sô'của Canon tại Châu Á và Châu Dại Duong la 815 tỉ 400 triệu
yên, chiê'm 22% Phần cOn lại của doanh số dê'n từ thị trường Nhật
Bản ٥ So sánh n.hững con số này vói thông kê của năm 2000, có thể thâ'y
sự tăng mạnh trong doanh số (năm 2000 doanh sô'của Canon dạt 2.781
tỉ 303 triệu yên) và sự thay dổi về doanh sô'của mỗi thị trường Năm
2000, phần lớn doanh số vẫn dêh từ hai thị trường Châu Mỹ và Nhật
Bản(
Trụ sở chinh cUa Canon hiện dưọc dặt ờ Tokyo Canon cũng có
nhiểu văn phOng và trụ sở khác tại Nhật Bản Vào năm 2010, bô'n trung
tâm R&D tại Nhật Bản dược dặt tại Tokyo (Trụ sở chinh), Kanagawa
(Kawasaki Office), Shizuoka (Fujl-Susono Research Park), Tochigi
(Utsunomiya Office)^ Vói mục tiêu trờ thành một doanh nghiệp toàn
cầu hàng dẩu thê'giới, Canon dã có trụ sở ờ nhiều nước trên thê'giới
(Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc, Ôxtrâylỉa, Dài Loan ) Năm trung
tâm R&D ở nước ngoài bao gồm: Canon Research Centre France S.A.S
(Pháp), Canon Information Technology Beijing (Trung Quô'c), Canon
(Suzhou) System Software Inc ('Frung Quô'c), Canon Information
Technologies Philippins, Inc (Philippin.), Canon Information Systems
Research Ôxtrâylỉa Pty Ltd (Ôxtrâylia)'' Hoạt dộng sản xuât của Canon
không chỉ diễn ra ở Nhật 'Bản mà cOn dưực tiê'n hành trên toàn thê'giới
với 17 doanh nghiệp chê'xuất tại các nước Mỹ, Dức, Pháp, Trung Quô'c,
Việt Nam, Dài Loan, Thái Lan, Malayxia’
Đổng thời toàn cầu hóa cUng tạo ra những mô'i de dpa cho các
doanh nghiệp quen vói việc chi phô'i nền kinh tê'nội dịa Các công ty
nưóc ngoài khi thâm nhập thị trường nội địa với những ngành công
nghiệp dược bảo vệ sẽ phải gia tăn.g cạnh tranh và giảm giá sản phẩm
Trong 3 thập kỷ các công ty ô tô của Mỹ dô'i mặt với những công ty
nước ngoài từ Nhật Bản, Châu Âu và Hàn Quô'c General Motors (GM)
dã phải chứng kiêh cảnh thị phần g؛ảm ffi 50% xuOhg 20%, trong khi
công ty Toyota của Nhật vượt qua Ford và GM, dê'trở thành công ty ô
tô lớn nhât trên thê'giới và nh.à sản xuât lớn thứ hai thê'giói ờ Mỹ sau
GM, mặc dU trong năm 2011 GM dã cải thiện dược tinh hình.
Chương ا - Bố! cà n h to à n c â u hốa và c â c !iên kết q u ố c tế 13
Trang 26a Cuộc ruat đuổ؛ g i a Toyota va Genera Motors11
Theo AP và Automotive News, sau 77 năm GM ngự trị trên vi tri sô ĩ thê'giới, uào n g à 2 0 0 8 !17ﻻ2ة Tovota thồ^g báo đã bá^ ũược 2,41 triệu xe tren tobrr cẩu troug ٩u١) 2, riuợt mức 2,28 trtệu xe cUa GM Tinh cả 6 thUng dau
nâm 2008, To١^ota ttêu thụ ũuợc 4.817 4 1و chtè'c trong hht GM dhngtạt ة c٠n sô'4.540.409 xe cả hai có những bước tĩêh vượt bậc ơ những thị trường mói not, đặc biệt là Trung Quốc Thị trường M ỹ sụt giảm là nhân tô'giúp Toyota dUnhbạt GMbởĩ rrhUng chtẽ'c bUn tải cỡ tốn của hãng xe M.^ gSn ntru ktvôrrg
cO nguOt mua To١^ota cUng gạp hhố hhdn, tuﻷ hhOng nặng nể nhu cdc hang
cố trụ sơ ơ Đetrott nhu GM, lord na Ghr١jster Trong hht "ồtgThree" cha M p liên tục cắt giảm nhẫn công, đóng cửa nhà máy thi Toyota tuyên bố sẽ đưa chìê'c h١jbrìd ttet htệm nhìên hệu Prtus sang sdn xudt ơ thtện naﻻ mối cht
có ở Trung Quốc và Nhật), nhằm tranh thủ sự ủng hộ của người dân khi giá xdng ngà-y một tdng hỉgoàt nhUng thOnghê dụa trên sổttệu dahtểm toán nra các hãng công bố, có những bảng xêp hạng cho thay Toyota dang là hãng xe tơn rrhdt thê'gtốt rrhu cUa Automottne N e i , thậm cht tU 200è 0١ ﻢﻟﻷ thdng
6/2005, Automotive News công bô'Toyota đứng thứ nhất với 9.366.000 xe
còn GM bán dược 5.902.252 xe trong năm 2007.
Tuﻻ nhiên, trong nUa dSu ndm 2011, GM da tạl nuợt ٩ua Toﻻota nà trơ thdnh nha sàn xuất & tơ tốn nhất thê'glơli GM da bán duợc nhiễu xe hơn dốl thủ Toyota đêh từ Nhật Bản sở dĩ một phan là nhờ những khó khăn trong sản xuất cũng như phan phôĩ xe mà Toyota vấp phải sau trận động đất và sóng thdn tạl ìlhật Bản ndo tháng 8(2011 Sau trận dộng ddt héo theo sOng thSn hồi tháng 3, sản lượng của Toyota đã giảm 23% xwổh^ còn 3,37 triệu chiếc trong nửa đầu năm 2077 Nguyên nhân là do Toyota phải ngừng nhiều dây chuyền sản xuất tại Nhật Bản lẫn nước ngoài khi thiêu linh phụ kiện lắp ráp
xe Toyota dự tinh, các nhà máy sản xuất của hãng se trở lại hoạt động binh
thường vào tháng 9/2077, sớm hơn một tháng so với công bốtrước đó /'Nêu phục hổi sản xuất, Toyota vẫn phải mất vài tháng đểquá trinh bán hàng trở tạl btnh thuòng", ống Taheshl 0ﻵ 1ﻻاا, một chuﻻên gla phdn tìch dêh tU hdng
tư vần Carnorama có trụ sở tại Tokyo, phdt biểu Lý do nằm ở chỗ, Toyota cẩn
cO thời gian đểcung cấp xe cho các đại lý "Có khả năng, doanh sốbán hàng
của Toyota sẽ tĩêp tục đ ầ g sau Volkswagen trong năm nay", ông Miyao cho blê't thỄm.
Tinh dêh ngà١j 80(6(2011, doanh sơ'bản hdng cUa GM da tdng 8,0ﻷ ا٠ tèn
4,536 trỉệu xe Tệp đoàn Volkswagen đứng thứ hai với 4,73 triệu xe Vĩ 7^7
thứ 3 thuộc veToyota với 3,77 triệu xe đến tay khách hàng Con sốtrên đã bao gSm cảtuợng xe bán ra thị truơng cha hexus, Daihatsu nà Hlno.
Nguân: Tham khảo, dịch và tống hợp các hài "In sales race, GM is starting to gain on Toyota" để ngày
21/1/2011 tại msnhc; "GM loses sales title to Toyota"
đề ngày 21/1/2009 tại Money CNN
14 C h ỉể n lược kinh d o a n h q ٧ố c tế
Trang 27Tại Việt Nam toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các
doanh nghiệp trong nước phải hiểu đối thủ cạnh tranh không phải
chỉ là nhŨTig công ty trong nước mà chính là những công ty, tập đoàn
nước ngoài Áp lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa cũng đòi
hỏi doanh nghiệp trong nước phải nắm bắt được những xu hướng của
th ế giới về công nghệ cũng như tiêu dùng Đối với Việt Nam hiện nay,
ngay trên thị trường nội địa, sự cạnh tranh toàn cầu cũng đang diên
ra hàng ngày và càng trở nên gay gắt Kể từ khi Việt Nam trở thành
thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới vào năm 2007, các doanh
nghiệp Việt Nam phải đôl mặt với các đôi thủ mới (các công ty xuyên
quốc gia, đa quốc gia có tiềm lực tài chính, công nghệ, kirử\ nghiệm và
năng lực cạnh tranh cao), phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện
mới (thị trường toàn cầu với những nguyên tắc nghiêm ngặt của định
chê' thương mại và luật pháp quô'c tê) Có thể nói các doanh nghiệp
Việt Nam đang phải đô'i mặt với những thách thức thật sự to lớn trong
khi các điểm yếu của doanh nghiệp Việt Nam được bộc lộ ra gồm hạn
chê' về vô'n và nguổn lực, lạc hậu về công nghệ, thiếu tận dụng được
mạng lưới nhà cung ứng giá cạnh tranh quốc tế về nguyên vật liệu và
đầu vào sản xuâ't, yếu kém về xây dựng chiến lược thương hiệu, truyền
thông, xúc tiến, phân phối và yếu kém về năng lực lãnh đạo quản lý
điều hành.
Toàn cầu hóa mở ra những cơ hội đổng thời gây ra những lo lắng
cho những người tin rằng công việc của họ được bảo đảm trước sự
cạnh tranh từ nước ngoài do sự chuyển giao công nghệ giữa các ngành
gây nên Không chi có các ngành sản xuâ't mà hiện nay, ngành dịch vụ
cũng có thể được thuê ngoài do những tiến bộ trong công nghệ, sự gia
tăng của nhân công có trình độ cao tại các nước đang phát triển và sự
giảm thiểu chi phí vận chuyển Điều này đã được Thomas Friedman
dẫn chứng rất cụ thể trong tác phẩm "Thế giới phẳng" bằng việc đưa
ra nhiều ví dụ vê' việc các dịch vụ kế toán, y tế của Mỹ được thuê
ngoài ớ Ấn Độ Ông gọi đó là quá trình "làm phẳng thê'giới".
Cuô'n giáo trình này sẽ mang tới một cái nliìn gần gũi và đa chiều về
những vân để trên Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem các doanh nghiệp
đã phải thay đổi chiến lược cạnh tranh của mình như thê'nào để thích
nghi với những thay đổi về quy định trong thưong mại và đầu tư
quốc tê' cũng như những thay đổi về hệ thông chính trị và công nghệ;
những cơ hội và rủi ro mà toàn cầu hóa mang lại đô'i với từng doanh
nghiệp cũng như với nền kinh tê'của các quốc gia Sách cũng đề cập tới
việc thuê ngoài của các doanh nghiệp, lợi ích và chi phí không chỉ với
doanh nghiệp mà cả với người lao động cũng như toàn bộ nền kinh tế.
Chương I - Bối cảnh toàn c٥u hỏa và có c liên kết quốc tế 15
Trang 28TOÀN CẦU H Ó A V À C Á C Y Ế U T Ố Ì D Ấ Y T O À N CẦU HÓA
Thuật ngữ toàn cầu hóa dê' chi một sự chuyển dịch hướng dê'n jnột nền kinh tê'thê'giới hộ؛ nhập và phụ thuộc nhau nhiều hơn.
Thuật ngữ toàn cầu hóa dược Thomas L Friedman dề cập ngay
trong cuốn Chiêc xe Lexus và cây ổ liu (1999) ô n g cho rằng toàn cầu
hóa không phải là một trào lưu thOi thượng mà là một hệ thống ٩ uô'c tê'thay chỗ cho hệ thống chiêh tranh lạnh, dang trực tiê'p hay gián tiê'p tác dộng dêh chinh trị, m ôi trường, dịa chinh trị và kinh tê'của hầu như mpi quốc gia trên thê'giới Với tác phâ'm thứ hai sau dó - Thê'giới phắng (2005) dã thuyêt phục chUng ta tin vào sự tồn tại của một thê'
g iơ phẳng mới, một thê'giới phẳng về mặt kinh tê', hay dUng ra, dang dược san phẳng vl dang dược biê'n thành siêu nhỏ.
"Phẳng" với ý nghĩa quá trinh toàn cầu hóa kinh tê'kéo theo quá trinh toàn cầu hóa mọi mặt dời sống xã hội loài người trên hànli inh này di vào "luật choi chung", những khái niệm "dịa kinh tê ٠ ' hay "dịa chinh trị" vốn chi phối mọi mối quan hệ quô'c tê'thời chiên tranh lạnh, ngày nay không thi ch hợp và khó tồn tại Friedman gọi kỷ nguyên toàn cầu hoá hiện nay là "Toàn cầu hoá 3.0" (Friedman chia toàn cầu hóa thành 3 thOi kỳ: Toàn cầu hóa 1.0 là tò năm 1492-1800 với dộng lực chinh là co bắp và khái niệm quô'c gia; toàn cầu hóa 2.0 tò 1800-2000 với những công ty da quốc gia, nổi lên nhờ chi phi vận chuyển và sau dó
là chi phi viễn thông càng giảm; toàn cẩu hóa 3.0, bắt dầu từ năm 2000
và sẽ diễn ra trong thê'kỷ 21) Theo ông, toàn cầu hóa với xu hương làm phẳng thê'giới là do 10 nhân tố trong dó ba nhân tốdẩu tiên khOi dộng là sự sụp đổ các bức tường chinh trị của thOi kỳ Chiên tranh lạnh;
sự xuât hiện mang tinh chât toàn cầu của phần mềm Windows của Microsoft, xuất hiện với sự phổ cập rộng rãi không kém của mạng toàn cầu (world w ide web); sự ra dời vĩ dạí của Internet và sự ra dời và ứng dựng rộng rãi của phần mềm xử ly công việc Ba nhân tô' co bản này
dã làm nảy sinh thêm các tác nhân làm phẳng khác mà Friedman gọi
la các hình thức cộng tác mới dang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, mọi người ở mọi quốc gia dều dang tham gia vào sự cộng tác dO một cách tích cực tuy ở các cầ'p độ khác nhau Dó la các hoạt dộng thuê làm bên ngoài (outsourcing), chuyển sản xuât ra nước ngoài (oftshoring), chuỗi cung ứng (supply-chaining), thuê bên ngoài làm (insourcing) và cung câ'p thông tin (in-lorm ing) Những hoạt dộng này dang góp phần làm phẳng thê'giới một cách liên tục và dều dặn.
CUng vói 10 nhân tô'này là sự hội tụ của những doanh nghiệp toàn cầu và một loạt các tập quán kinh doanh dã định hình một nền kinh ٠ ê'
16 Chiến lược kinh doanh quốc tế
Trang 29chinh tri toàn cầu "it m ang tinh chất chi h u ٧ và đ ؛ê١u khiển nhưng lại
kết n^ỉ và họp tác theo ch؛ểu ngang" th ể l٦iệỉ٦ ở sự cộng tác toàn cầu
vụ, tr^o dổi và tiê'p cận thông tin, 1٦ς>ρ tác sản xuât, kinh doanh vOi một
phi ton ngày càng thấp, công việc !u'u t)٦dng dễ dàng trong các công ty
và gi١ha các công ty vOi nh.au, giữa c،؛c lục địa với nhau ở m ức độ chưa
từn.g thâ'y, dó là sự h.ọp tác giữa các cá nhân trên, toàn th ế giới trong
việc sử dụ n g m ột cách công bằng và vOi hiệu quả tô'i iru mọi nguổn lực
của hknh tinh sẽ là dộng lực tíi nay vê١ sau cho sự tiến bộ của toàn nhân
loạỉ гла không cần dê'n sự can thiệp, định hướng của các tôn giáo, các
học tkuyêt chinh trị, các Chinh phủ hay thậm chi các công ty, dU dó là
công ty siêu quốc gia Các doanh nghiệp trong tưong lai sẽ la m ột tập
hợp phẳng của ả ữ n g cá nhân có nang lực sáng tạo riêng, hàn h xử m ột
cách ÌUng d ắn và có trách nhiệm với các cOng việc thuộc ch.ức năn.g
d ư ọ cp h â n công cho m inh vói một hiệu quả hon hẳn
Ví von theo m ột cách khác, Alvin Toffler tác giả cuô'n sách "Làn
sOng -hứ 3" (The third wave) cho rằng cho tOi nay lịch sử n hân loại dã
trảỉ, qaa hai d ọ t sOng thay dổi lớn và dang bước vào d ọ t sOng thứ ba
Dợt sing thứ n h ất là sự ra dời của nông nghiệp kéo theo nển văn m inh
nongnghiệp D ợt sOng thứ hai là công nghiệp hoá cùng với dó nền văn
m iĩìhcông nghiệp ra dời Khi chủ nghĩa công nghiệp lên đêh dinh cao
troỉ٦g nhữ n g thập kl sau Thê'chiê'n thú١ hai củng là lUc dọt sOng thứ ba
bắt đíu xuất hiện: nển văn m inh hậu công nghiệp Một trong nhữ ng
diều d ện của nền văn m inh la n،٩ng lượng Từ sức m ạnh co bắp của
tài n^uyên thiên nhiên, dẩy công nghệ lên m ột lộ trinh mới: các m áy
công cụ ra dời với sự xuâ't hiện của sán xuất hàng loạt Kỷ qưyển, xã
qưyển, thông tỉn qưyển của nền văn minh dều thay dổi với nhữ ng mã
sô' củi nền vân m inh công nghiệp: tỉêu chuẩn hoá, chuyên m ôn hoá,
dồng bộ hoá, sự tích tụ, cụ١c dại hoá, tập tru.ng hoá Nói tóm lại, nền
văn rd n h đ ọ t sOng thứ hai dã đưa nhân loại tiê'n lên m ột bước rât cao
chi trm g vài thê'kỉ song cUng dang di vào con đư òng khủng hoảng Đó
là n h m g tin hiệư cho thâ'v sự ra đời của dọt sOng thứ ba
TrrOc hêt la về năng lượng: xuất phát từ' nhỉều nguổn có thê’ tái tạo
Nhiềũ n g àn h công nghiệp mớỉ xuâ't hiện, dựa trên nhữ ng ngành khoa
dại drong, công ngh.ệ gen chng với sự phát triê’n của diện tử và m áy
tínlr tiện dại Án.h hưởng của truyển thông dại chú.ng bị chia nhỏ trên
nhiềr lĩnh vực, bộ nhớ diện tử xuâ't hiện tạo nên m ột bước ngoặt vô
cU ngquan trọng N hiều thay dổi khác cUng xuất hiện trong d ọ t sóng
thU’ bì như: nền sản xuâ't chuyển sang sản xuất tím g mẻ nhỏ phU họp
Chương ا - Bối cà n h toàn c â u hóa và c á c !!ên kết q u ố c tế 17
Trang 30với thị hiếu người tiêu dùng, khuyến khích những đon vị lao động nhỏ hon, cho phép sản xuâ't phân tán ngoài đô thị, thay đổi tính chà't lao động, chuyển hàng triệu công việc về gia đình.
Chúng ta đang đi ra khỏi thời đại gia đình hạt nhân và đang bước vào một xã hội mới với nhiều loại hình gia đình khác Theo đó diện mạo các công ty cũng có sự thay đổi Công nghệ và truyền thông tổ chức lại thị trường thế giới làm cho sản xuâ't xuyên quốc gia trở nên cần thiết cùng với sự xuâ't hiện của các đổng tiền phi nhà nước Có năm sức ép tác động mãnh liệt tới các công ty: môi trường tự nhiên, sự thay đổi của môi trường xã hội và thông tin quyển, phát sinh quyền lực chính trị và áp lực đạo đức.
Trong đợt sóng thứ ba ta thây những nguyên tắc mã số của đợt
sóng thứ hai dần tan rã, ứng dụng của khoa học công nghệ khiến phân tán nơi sản xuâ't, các hình thức sản xuâ't và dịch vụ phục vụ con người ngày càng phát triển, những biến đổi về chính trị, sản xuâ؛t để trao đổi
và sản xuâ't để tiêu dùng ở vào thê' cân bằng tô't hơn, ý thức đạo đức tiêu dùng phát triển.
Như vậy khái niệm và bản châ't của toàn cầu hóa đã được nliận diện Toàn cầu hóa bao gồm hai phương diện chính - toàn cầu hóa của các thị trường và toàn cầu hóa sản xuâ't.
Toàn càu hóa của các thị truờng Toàn cầu hóa của các thị trường là sự hợp nhâ't của các thị trường riêng rẽ và khác biệt thành một thị trường chung rộng lớn Những rào cản thương mại xuyên biên giới giảm xuông, buôn bán quô'c tế càng
dễ dàng hơn Nhiều thị hiếu và sở thích của khách hàng ở các quốc gia khác rửiau đang bắt đẩu có xu thế hình thành những chuân mực toàn cầu, từ đó hình thành một thị trường toàn cầu’؛ Nhiều mặt hàng tiêu dùng như: thẻ tín dụng của HSBC, nước ngọt Coca-Cola, trò chơi điện
tử Sony PlayStation, đồ ăn KFC, bia Heineken chính là những điển hình cho xu thế này Những cái tên trên cũng đã trở nên râ't quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam trong vòng mười năm trỏ lại đây Các doanh nghiệp vừa là người tạo ra, vừa là người thúc đẩy xu thế này Bằng việc đưa ra những sản phẩm cơ bản giống nhau trên phạm vi toàn thê'giới, một thị trường toàn cầu chung đã được tạo ra.
Một công ty không cần phải có qui mô của những doanh nghiệp quô'c tê' khổng lổ đ ể thúc đẩy và có lợi từ thị trường toàn cầu Theo thống kê, có đến 90% các công ty xuâ't khẩu ở Mỹ là các công ty nhỏ, có chưa đến 100 nhân viên, và sản lượng xuâ't khẩu của Mỹ trong thập kỷ
18 Chiến lược kinh d o a n h q u ố c tế
Trang 31qua tại uhù٠ng công ty này chiê١ri 2 0 '3ر>ا N hừng công ty có ít hơn 500
công nhân ch؛êm 97 ؛و> sỏ '١u'n'ng các nhà xuât khâ’u và 30% giá trl xuâ't
khâ’u ở Mỹ'^ Hơn 98'ر) các cOng ty xuâ't khâ’u ở Dức là nhỏ và vừa'5
Trường hợp của Viettel dưới dây cOng minh chứng điểu, này
Doanh thu của Viettel tại Lào, Campuchia vuọt 2 0 0 triệu
USD1 6
Doanh tliu năm 2010 tni tlii triròng Campuchia cítci Vlettel dạt 1&1 iTÌệu
USD, tdng 2,8 lần so ưới ndm 2009 Tại thl trương ТПо ٥at gẩn &1 trlệư USD,
tăr، s 4,5 Idn Tup tham gia mu.ộn nhitng Viettel dã dhng thứ nhâ't ■ưềhạ tSng
■ưà thnèhao tạl Campnchla, tại Ido d'irng ddn oẽ'hạ tdng mạnglưởl,
Udm 2010, Vlettel da dạt tổng doantr thn la 91.5&1 tỷ dỗng Itdng 5 2 0ا٠ so
với năm 2009) và lợi nhuận đạt 15.500 tỷ đổng (tăng 52%ز Với những kết
quả â'n tượnq này, Vietíel ticp tiic là đơn vị dẫn đẩu tăng trưởng và ﺀذز suat lợi
nhiiận trong ngdrrh X)lễn thOng.
0١ ﻢﻟﻵ ngày 15!10!2010 dOngloQt tại 1717ا tinh thdnh trên ddt nươc Lào,
nrạng dl dộngUnltel daWial trrfong dlch nụ 5G drra Vlettel trơ thdnh doanh
nghiệp viễn thông đầu tiên phủ sóng 3G ớ СЯ 3 nước Đông Dương.
d o s e r
؛?
٠ử٠٠ì
،١١s
Tny tham glamuộn nhưngVlcttel da dửng thứ nhdt nểhạ tẩngnơ thnêhao
tại Campuchia, tạl Ldo dửng dSn ne ha tdng mạng lươl Doanh thn ndm 2010
tạl thị trương Gampnchla dạt 161 triện USD, tdng 2,8 lần so nơl ndm 2009
Tạl thl trương Ldo dạt gSn 61 trlệư USD, tăng 4,5 ISn.
Chương ا - Bổ! c à n h toàn c â u h ố a và c á c !iên kết q u ố c tế 19
Trang 32Đại diện Viettel cho biết, năm 2010 Viettel tiếp tục mở rộng đau tư sang các thị trường mới xa hơn và khó khăn hơn là Haiti (Châu Mỹ) và Môdămbich (Châu Phi) Với 4 thị trường nước ngoài Campuchia, Lào, Haiti
và Môdămbich, Viettel đã có thêm thị trường với khoảng 60 triệu dân.
Vietteỉ đặt mục tiêu tăng trưởng năm 2011 ỉà 19%, tương đương với doanh thu đạt trên 109 nghìn tỷ đổng, tiêp tục lắp đặt và phát sóng mới gần 10.000 trạm 2G và 3G tại Việt Nam và trên 4.000 trạm tại các thị trường nước ngoài; xúc tiến đầu tư vào các nước có tiềm năng tại Châu Á, Châu phi
và Châu Mỹ Latinh với khoảng 100 triệu dân; tiếp tục nghiên cứu và sản xuất các thiết bị viễn thông
Kguon Tham khảo bài "DoaYiVi tbu của v\ettcl ا و ا lào, CainpucViia ■uượt 100 tĩiệu USD" de ngap
17/1/2011 trên báo điện tỉr Diễn đàn doanh nghiệp
Mặc dù các sản phẩm của Citigroup, McDonald's, IKEA giành nhiều lợi thế và đạt được mức độ chuẩn hóa trên thị trường toàn cẩu, không phải lúc nào các thị trường quốc gia cũng tương đồng v(Vi thị trường toàn cầu Như chúng ta sẽ thây trong các chương sau, sự khác nhau đặc trưng giữa các thị trường mỗi quốc gia tồn tại trên một số phương diện bao gồm thị hiếu người tiêu dùng, kênh phân phối, hệ thông các giá trị văn hóa, hệ thôhg kinh doanh và quy định pháp luật Những khác nhau này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chiến lược marketing, những đặc tính sản phẩm và những phưcmg thức kinh doanh phù hợp nhâ't với những điều kiện cụ thể của mỗi quốic gia Hầu hết những thị trường toàn cầu hiện nay không phải là thị trường dành cho sản phẩm tiêu dùng mà ở đó sự khác biệt về thị hiếu
và sở thích giữa các quốc gia đủ lớn đ ể ngăn cản quá trìrứi toàn cầu hóa Các mặt hàng công nghiệp có sự thôhg nhâ't hơn v ề nhu cầu trên thế giới như dầu, bộ vi xử lý, ổ cứng, máy bay, phần mềm
Trong nhiều thị trường toàn cầu, những doanh nghiệp cùng rnột lĩnh vực là các đối thủ từ nhiều quốc gia như: Coca-Cola và Pepsi Cola, General Motors và Toyota, Boeing và Airbus, Capterpillar và Komatsu,
GE và Rolls-Royce NêU một doanh nghiệp chuyển đến những quốc gia mà đối thủ của họ chưa khai thác, các đốỉ thủ của họ chắc chắn
sẽ theo sau đ ể ngăn chặn không cho doanh nghiệp đó giành những lợi thê ١٥ Vì các doanh nghiệp theo sau lẫn nhau, những tài sản như sản phẩm, chiến lược vận hành, marketing, và thương hiệu cũng được đem đêh các quốc gia khác, tạo những nét chung giữa các thị trường, thay thê'cho sự đa dạng Đối với nhiều ngành công nghiệp, việc phân
20 C h iế n lược kinh d o a n h ٩ u ố c tế
Trang 33biột giữa các thị trường Mỹ, Nliật, l)ứ'c không cOn ٩Lian trọng, với họ,
chi C.Ó một thị trường duy nhà'( dó là thị trư،'rng th ế giới
T à n cầu hóa cUa thị trường cùng đổng nghĩa với việc đã và sẽ xưât
hiện m ột số khu vực và thị trường tự do Một sO' thị trưCmg chung và
hiệp định tự do thương mại dề cập trong cuô'n sách này gổm AFTA,
V ttệp|hThiigm ạitụđ0A S£A N C٨ ۴TA١
K hu vực Mậu dịch tự' do ASEAN (gọi tắt là AFTA) dược thành lập
theo sáng kiê'n của Thái Lan, tại Hội nghị Thượng d inh ASEAN họp
tạí Kingapo (1992) dê' dối phó với những thách thức trong bô'i cảnh
nh.ững năm 1990, khi chiêh tranh lạnh kêt thUc, những thay dổi trong
môi trường chinh trị, kinh tế q u ố c tê'và khu vực, dặc biệt trong linh
vự'c thương mại, chủ nghla bảo hộ truyền thOhg trong ASEAN ngày
càng mâ't di sự Ung hộ của các nhà hoạch định chinh sách trong nước
cũng n h ư quô'c tế, cUng với dó là sự hạn chê'thâm nhập thị trưCmg EU
và Bắc Mỹ do sự hình thành và phát triê.n các tổ chức hợp tác khu vực
mới dặc biệt n h ư EU, NAFTA, và sụ’ thu hUt dầu tư của các thị trường
Trung Quô'c, Việt Nam, Nga và các nươc Dông Âư tăng
M ục tiêu chiêh lược của Hiệp định AFTA là tăng cường năng lực
sản xưât và khả năng cạnh tranh của ASEAN, thUc dấy hiệư quả kinh
tê'trong m ột thị trưỉm g và cơ sờ sản xuâ't dơn nhâ't Trên cơ sở dó, nội
du n g cơ bản của AFTA là Hệ thOhg ưu dãi thuê'quan có hiệu lự’c chung
(CEI’T) vói ba vâh dề chủ yê'u, không tách rời là cắt giảm thuế, loại bỏ
các hàng rào phi th ư ế v à hài hOa các thU tục hải quan
v ề thuê'quan, ban dầu các nu'ơc thống nhâ't sẽ cắt giảm th u ê'q u an
trong nội bộ ASEAN xuô'ng mUc tìi’ 0-ة'ﺰﻫ trtmg giai đoạn 15 năm , tóc
là hoàn thành vào năm 2008 Tuy nliiên, vào tháng 9 năm 1994, tại Hội
nghị Bộ trưởng Kinh tê'A5EAN lẩn thứ 26, các nước ASEAN quyết
dịi٦h dẩy tiê'n độ thực hiện AFTA sớm hơn 5 năm: sáu quô'c gia gia
nh ập ASEAN trước sẽ xóa bỏ khoảng 98% tổng sô'dòng thuê'của m inh
dô'i với các quô'c gia thành viên khác vào năm 2006 Thời hạn dàn h cho
bô'n quô'c gia gia nhập sau la năm 2013
Dê'n nay, hơn 99% số dOng thuê' của các nước ASEAN-6 dã dược
d ư a về 0% và các nước CLMV (Campuchia, Lào, Myanma, Việt Nam)
cũng dã có gần 99% dOng thuê'dượ c cắt giảm xuOhg 0-5%, d ư a các
nước ASEAN gần hơn bao giờ hêt tơi mục tiêu thiết lập m ột thị trường
và co sở sản xuât dơn nhâ't, tạo tiền dề xây dựng Cộng dồng kinh tê'
ASEAN
Chương ا - Bổ! cà n h toàn c â u h ó a v à c á c (iên kết q u ố c tế 21
Trang 34v ề loạ؛ bỏ các hàng rào phl th u ế q u a n Các hàng rào phi th u ế quan
bao gồm các hạn c h ê 'về sô 'lư ợ n g (như hạn ngạch., giâ'y phép, .), các khoản phụ thu, các quy địn h về tiêu chuâ'n châ't lượng
Trên co sờ Hí.ệp ứịnh CEPT, trong quá trinh xây dự ng Cộng đổng Kinh tếA SEA N , các nước thành viên đã dư a ra và cam kết thực híện việc xóa bỏ các rào cản phi thuê'theo 3 gói lịch trin h là giai đo ạn 20118-
2010 dô'i với các nước ASEAN-6, giai đoạn 2010-2012 dô'i vói Phillppin
và giai đoạn 2013-2015, linh hoạt tới 2018 dô'i với CLMV H iện nay, víệc xóa bỏ này vẫn dang dược các nước ASEAN thực hiện theo kê'hoạch
d ề ra D ự kiê'n trong thời gian tới, ASEAN sẽ xây dự n g m ột co che'phU
h ọ p dê' rà soát và tổng h ọ p các rào cản dược loại bỏ
Việc dảm bảo thông thoáng, m inh bạch các th ủ hبc hải quan, tạo
th u ận lọi cho thư o n g mại cũng la m ột nội d u n g cần thực hiện khi thiê't lập Khu vực T hưong mạ.i tự do ASEAN, thông nhâ't m ột Biểu thuê' quan chung (AHTN) trên co sở H ệ thống hài hoà (HS) của Co quan Hải quan thê'gióỉ (WCO) Biê'u A HTN này dưọc sửa dổi 5 năm m ột lẩn nhằm rà soát, cập nh ật chinh xác các m ặt hàng dang dư ọc ti'ao dổi, buôn bán trong khu vực H iện nay, ASEAN dang xây d ự n g Biểu AHTN 2012 d ê'bắt dầu chinh thUc áp d ụ n g tò d ầu năm 2012
N h u vậy, vOi việc nghiêm tUc thực hiện các cam kêt dã d ề ra nhẰm thiê't lập Khu vực T huong m ại tu do, sau 3 năm k ê 'tà ngày khOi dộng AFTA, xuâ't khẩu giữa các nước ASEAN dã tăng tò 43,26 tỷ USD lên khoảng 80 tỷ USD năm 1996 với tô'c độ tăng truCmg tru n g b in h hàng năm là 28,3% Dê'n năm 2003, là năm các nhà lãnh dạo ASEAN quyê't dinh thiê't lập Cộng dồng kinh tê', th u o n g mại hai chiều trong nội bộ ASEAN dã tăng lên 175 tỷ USD N ăm 2009, xuâ't nhập khẩu giữa các nước ASEAN vẫn d ạt mức 378 tỷ USD, mặc dU các nước vẫn d an g phải
giải quyê't h ậu quả của khUng hoảng tài chinh và suy thoái k inh tê' Rõ
ràng, nhUng kêt quả mà ASEAN d ạt dược dê'n thOi diê'm n.ày thê'hiện hướng di dUng dắn và nhUng cam kêt nghiêm tUc mà các nước thành viên dã và dang thực hiện
Việt N am dã tham gia CEPT/AFTA tà năm 1996 DO la m ộ t bước chuẩn bị cho quá trinh gia n h ập WTO của Việt Nam Mặc dU phải dối
m ặt với cạnh tran h gay gắt từ phía các th àn h viên khác của hiệp hội, việc tham gia CEPT/AFTA của Việt N am làm tăng hiệu quả sản xuâ't trong nước về lâu dài, làm thay dổi co câ'u công nghiệp theo hướng chuyên m ôn hóa và phân bổ các n g uồn lực m ột cách họp ly hon, tạo
m ôi truCmg dầu tu thuận lọi h o n cho các n h à dầu tu nước ngoài dầu
tu vào Việt N am 8 ؛
22 C h iế n lược kinh d o a n h q u ố c tế
Trang 35Cộng đòng EỉôngÀCEast Asian Economic Groupíng-EAEG)
Tạ؛ khu vực Dông Á, ý tưởng thành lập một hên kết khu vực dã lần
đầu tiên dược thủ tướng Malayxia Mahathia M oham et dư a ra vào năm
1990 với tên gọi sáng kiê'n về Nhóm Kinh tê'D ông Á (EAEG), và dược
phát triển thành ý híCmg EAEG tại AEM lần thứ 23 họp ở M alayxia
cUng với ba trụ cột kinh tê'của khu vực la Trung Quô'c, N hật Bản và
H àn Quô'c Do phản ứ ng thO o của Mỹ và các đổng m inh của Mỹ tại
khu v١ục D ông Á, y tưởng dần bị lãng quên cho dê'n năm 2002 dược
nhắc lại bởi chinh Thủ tướng Nhật Bản Koizumi Cho dê'n thời diê'm
này, ý tường NhOm Kinh tê'Dông Á dã thê’ hiện tinh hiện thụ-c và khả
quan rât cao khi các hội nghị cấp cao Dông Á, các hộí nghị bên lề bàn
vể D ông Á liên tục dưọc diễn ra trong những năm gẩn dây Và kêt quả
là dã có các Tuyên bô'chung về họp tác Dông Á (1999), Tuyên bô'chung
Kuala L um pur (2005), Tuyên bố chung Cebu về an ninh năng lượng
(2007) Thủ tướng M alayxia M ahathir Mohamad, ngày 4/8/2011, m ột
lần n ữ a dư a ra lời kêu gọi thành lập Tổ chức Kinh tê'D ông Á (EAEG)
Theo ông M ahathir, EAEG sẽ giUp gia tăng ảnh hưởng của các nước
DOng Á dô'i với thương m ại toàn cẩu và ngăn chặn phư ơng Tây qưyêt
Trung Quô'c, H àn Quốc và N hật có một diễn dàn chung gợi là ASEAN
1 3, đưọc ông M ahathir cho la m.ột tổ chức của các nước Dông Á và cần
phải dổi tên thành EAEG.Thực tế này cho thâ'y nhu cẩu về các khô'i thị
trirờíig chung d ể tạo d ự n g m ột sức m ạnh liên dơi và tổng hợp của các
nu'ớc thành viên là lưôn cần thiết, nhâ't là trong bô'i cảnh toàn cầu
KhuvụcKìnhtếChâuÂuCEuropeanEconoÉ^iea-EEA^
Khu vực Kinh tê'C hâu Au đirợc thanh lập ngày 1/1/1994 theo m ột
(European Free Trade Association - EFTA), Cộng đổng châư Âư (EC),
và mợỉ nước thành viên của Liên minh châu Âu (EU) EEA cho phép
các nước hội viên của H iệp hội m ậu dịch tự do Châu Âư tham gia vào
thị trưCm.g chung Châu  u mà không gia nhập Liên m inh châư Âư Cụ
thể, nó cho phép Ailen, Lichtenxtên và Na Uy tham gia vào thị trưCmg
nội dịa của EU Dổi lại, các nước này có nghĩa vụ thông qua tât cả các
lưật pháp của EU liên quan dêh thị trường chung, trừ các bộ luật về
nông nghiệp và thUy sản Một thành viên EFTA, Thụy Sĩ, dã không
tham gia vào EEA
là Thụy Diê'n, dã bắt d ầu tim kiê'm những cơ hội dê' tham gia Cộng
dồng châu Âu EU vi nhiềư ly do Nh.iểu nhà nghiên cứu cho rằng sự
Chương ! - Bố! cân h toàn c â u h óa v à c ã c !!ên kết q u ố c tế 2 3
Trang 36suy thoái kinh tếv àơ đầu n hữ ng năm 1980, và sự thông qua của Liên
m inh châu Âu về cluiong trìnli C hâu Âu năm 1992 là m ột lý do chính Một sô' khác cho rằng các tập đoàn lớn đa quô'c gia tại các nuớc EFTA, đặc biệt là Thụy Điển, khiên cho các thành viên của Cộng đổng Kinh
tế châu Âu (European Economie C om m unity - EEC) bị đe dọa di dời sản xuâl ra nước ngoài Trong khi đó, Jacques Delors, Chủ tịch ú y b an châu Âu EC vào thòi điểm đó, không thích ý tưởng m ở rộng EEC với nhiều quô'c gia thành viên hon, vì ông sợ rằng nó sẽ cản trở việc hoàn thành cải cách thị trường nội bộ và thiết lập liên m inh tiền tệ Delors đ ề xuâ't m ột K hông gian Kinh tế châu  u (EES) vào năm 1989, mà sau này được đổi tên thành Khu vực Kinh tế Châu Âu, n h ư ngày nay
Tuy nhiên, vào thời gian EEA được thành lập, m ột vài sự phát triển
đã cản trở sự tín nhiệm của EEA Trước hết, Thụy Sĩ bác bỏ thỏa thuận EEA trong m ột cuộc trưng cầu ý kiến thành viên, gây cản trả EU-EFTA hội nhập trong EEA Hơn nữa, Áo xin gia nhập EEC vào năm 1989, và sau đó là Phần Lan, Na Uy, T hụy Điển, và Thụy Sĩ từ năm 1991 và 1992 (tuy nhiên EU từ chối sự gia n h ập N a Uy trong cuộc trưng cầu ý kiến thành viên, Thụy Sĩ rút đơn gia n h ập EU sau khi các thỏa thuận EEA
đã bị từ chối) Sự sụp đổ của "Bức M àn sắt" đã làm cho EU không do
d ự châ'p nhận các quốc gia p h át triển gia nhập, từ đó làm giảm áp lực lên ngân sách của EU khi các nước cộng sản cũ của Trung và Đông Âu tham gia
Khu vực Kinh tế Châu Âu d ự a trên cùng "4 quyền tự do" như Liên
m inh châu Âu: cụ thể hơn các nước có quyền tự do di chuyển hàng hóa, con người, dịch vụ và n g uồn vôh cũng n h ư tăng cường họp tác chặt chẽ trong các lĩnh vực khác, chẳng hạn n h ư nghiên cứu và p h át triển, môi trường, giáo dục và chính sách xã hội trong phạm vi các nước thuộc ỈGiu vực Kinh tế châu Âu Thêm vào đó hàng rào th u ế quan (trực tiếp hay gián tiếp) được bãi bỏ H àng hoá xuâ't khẩu của các nước thành viên sẽ chịu thuê tưcmg đư ơng với hàng hoá nội địa và không phải chịu bâ't kì m ột khoản phí tổn nào khác N hư vậy các nước thuộc H iệp hội Mậu dịch tự do châu  u nay là thành phần của Khu vực Kinh tế châu Âu, được hư ở ng sự tự do m ậu dịch với Liên m inh châu Âu
Là bên đối tác, các nước này phải châ'p nhận thực hiện phần của L uật Liên m inh châu Âu Các nước hội viên H iệp hội M ậu dịch tự do châu
Âu là thành phần của Khu vực Kinh tế châu Âu không phải m ang gánh nặng tài chính n h ư thành viên Liên m inh châu Âu, dù rằng các nước này có đóng góp tài chính vào thị trư ờng chung châu Âu Sau sự m ở rộng của Liên m inh châu  u/K hu vực Kinh tế châu  u năm 2004,đã có
m ột sự tăng trưởng gấp 10 lần trong đóng góp tài chính của các nước
24 C h iế n lược kỉnh d o a n h q u ố c tế
Trang 37trong khu vực kinh tế Châu Âu, đặc biệt là Na Uy, trong thị trư ờng nội
bộ (1.167 triệu euro trong 5 năm)
Khu vục Mậu dịch tự do Bắc Mỹ NAFTA
Được thành lập ngày 1/1/1994 NAFTA gổm ba thành viên là Mỹ,
C anada và Mêhicô NAFTA là nền tảng cho sự thống nhâ't về kinh tế
và chính trị, được thành lập giữa các thành viên khác n h a u cả về th ể
chế quyền lực chính trị lẫn th ế chế và cơ cấu kinh tế nhằm dỡ bỏ hàng
rào phi thuế, giảm hàng rào th u ế quan tạo điều kiện thúc đẩy thương
mại giữa ba nước Thêm vào đó Mỹ và C anada sẽ dễ dàng h ơ n trong
việc chuyển giao công nghệ sang Mêhicô cũng như tiê'p rứiận nguồn
nhân lực dồi dào của nước này Mỹ mong m uốn thông qua NAFTA sẽ
tiến tới m ột khu vực m ậu dịch tự do toàn Châu Mỹ với trụ cột là Mỹ
H iệp đ ịn h NAFTA sẽ giúp ba nước thành viên có khả năng cạnh tranh
trên thị trường th ế giới trước bối cảnh toàn cầu hoá với h àn g loạt sự
ra đời của các tổ chức, liên m inh quốc tế Với m ột thị trư ờng khổng lồ,
NAFTA sẽ là khối kinh têTớn nhâ't th ế giới, m ở ra cơ hội to lớn cho các
nước th àn h viên So với EU là 374,6 triệu dân và 8.400 tỷ USD, NAFTA
là thị trư ờ n g có tới 419 triệu dân và dung lượng 11.312 tỷ USD
Tuy rửiiên 10 năm sau khi kí kết đã có m ột sự thay đổi đ án g kể về
lượng hàn g hoá được m iễn thuế, cụ thể nếu n h ư trước đây 13,9% hàng
hoá Mêhicô xuâ't sang H oa Kỳ và 17,9% hàng hoá H oa Kỳ xuâ't sang
Mêhicô được m iễn th u ế thì giờ đây con số đó là 76,2% và 66,3% Riêng
xuâl khẩu của Mỹ sang C anada và Mêhicô tăng gần gap đôi Giao dịch
thirơng m ại tăng m ạnh, từ trên 200 tỷ USD lên đến trên 600 tỷ USD
thúc đẩy nền k i i ứ i tế của cả 3 nước thành viên đi lên (N guồn: W W W
w to.org)
Tuy nhiên tâ't cả không chỉ dừng lại ở tăng trưởng thư ơng m ại mà
còn ở sự liên kết kinh tế m ạ n h mẽ hcm trong các hoạt động về tài chírửi,
m arketing, sản xuâ't, kinh doanh Sau khi ký kết NAFTA, thay vì hạn
chê' đầu tư nước ngoài n h ư trước đây, Mêhicô đã m ở cửa hcm và thi
hàn h nhiều chính sách nhằm thu hút đầu tư nước ngoài H ãng ô tô
Ford của Mỹ đã quyê't định đặt trụ sở lắp ráp ở Mêhicô với m áy móc
sản xuâ't tại Ontario, C anada và Ohio, Michigan, Hoa Kỳ
Ngoài hình thức đ ầu tư trực tiếp, giới kinh doanh H oa Kỳ còn được
tiếp cận với các thị trường khác như vô'n, bảo hiểm, ng ân h àn g của
Mêhicô là nhữ ng lĩnh vực sẽ đem lại lợi nhuận lớn về dài hạn Sự xâm
n h ập ngày càng sâu rộng của giới đẩu tư Hoa Kỳ dẫn đến n ề n kinh tê'
Mêhicô, mặc dù có nhữ ng ph át triển m ạnh mẽ, ngày càng p h ụ thuộc
vào Hoa Kỳ
Chương I - Bối cản h toàn c ầ u h ó a v à c á c liên kết q u ố c tế 25
Trang 38Mỗi thành viên NAFTA đều được lợi từ tự do hoá thư o n g mại nhim g cũng phải trả m ột cái giá không nhỏ N hiều ngành h àn g nội địa của từng nước cũng bị suy giảm hoặc phá sản đặc biệt là ngành sản xuất Việc tận d ụ n g nguồn lao động giá rẻ bằng việc đặt các rủìà m áy dọc biên giới Hoa Kỳ - Mêhicô đã khiến cho nhiều lao động mâ't việc làm Thương mại H oa Kỳ với M êhicô đã chuyển từ thặng d ư sang thâm hụt Thêm vào đó Mỹ còn phải đôl p h ó với vân đ ề người Mêhicô nhập cư trái phép M ặt khác, NAFTA không ngăn cản được chiều hướng bảo
hộ m ậu dịch, thậm chí cả tran h châ'p thương m ại vẫn xảy ra giũa Mỹ
và Canada
Toàn càu hóa sản xuất
Toàn cầu hóa sản xuâ't là tạo ra sản phẩm từ n h ữ n g địa điếm khác nhau trên th ế giới đ ể tận d ụ n g n h ữ n g lợi th ế từ sự khác biệt giữa các
lượng, đ ất đai, vô'n) Bằng việc làm này, các d oanh nghiệp hy vọng hạ thâ'p được cơ câ'u chi phí tổng q u át hoặc nân g cao châ't lượng và tính năng các sản phẩm , giúp d oanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả
Chẳng hạn n h ư sau khi thực hiện khảo sát tại 28 thành phô' lới'، ở 15 nước khu vực C hâu Á về so sánh chi phí đ ầu tư tại C hâu Á, Tổ chức Xúc tiến Thương mại N h ật Bản (JETRO) công b ố chi p h í cho sản xuâ't
ở Việt N am thâ'p nhâ't C hâu Á '؟ N ăm 2005, Việt N am được đ án h giá
là nước có chi phí đ ẩu tư thâ'p hon trong khu vực, đặc biệt khi so sánh với Trung Quốc M ột điều tra khác của JETRO về các công ty sản xuâ't của N hật Bản tại C hâu Á tiến h àn h đ ầu năm 2006 thậm chí còn đ ánh giá chi phí sản xuâ't ở Việt N am là thâ'p nhâ't Lợi th ê 'v ề chi phí mang nhiều yếu tô' cạnh trarứi đã là m ột trong n h ữ n g nguyên nhân giúp Việt Nam trở thành m ột trong hai địa chỉ (Việt N am và Thái Lan) đầu tư tốt nhâ't C hâu Á trong tương lai tru n g và dài hạn Việt N am cũng trớ thành lựa chọn đ ầu tiên của các n hà đầu tư N hật Bản có ý định chuyển
m ột p h ần hoặc m ở rộng sản xuâ't từ Trung Q uốc sang m ột nước thứ ba Tuy rdiiên, Việt N am vẫn chỉ đ ứ n g thứ 5 trong 6 nước ASEAN trong việc thu h ú t các nhà đầu tư N h ật Bản đang ngày càng theo xu hưcmg chuyển địa điểm sản xuâ't Các kết quả cho thây việc giảm chi phí đầu
tư kinh d oanh là q u an trọng n h ư n g chưa đủ, điều đáng quan tâm hơn
và cũng là cách hỗ trợ nhà đ ầ u tư m ột cách thiết thực nhâ't là cải thiện châ't lượng các dịch vụ hỗ trợ đ ầu tư do cả cơ quan chức năng và công
ty dịch vụ cung câ'p
Một trong các ví d ụ là Piaggio trong chiên lược kinh doanh của
m ình đã quyết địrủi chuyển trụ sở C hâu Á vể Việt N am đ ể phục vụ
26 C hiến lược kinh d o a n h q u ố c tế
Trang 39thị tritờng này và xua't khẩu đi các tlìỊ triròng khác ؛٦\ H ãng xe Italia đã
thành lập phòng nghiên cứu và phát triển (R&D) nhằm tăng cường sự
tự chú về công nghệ, thie't kế Những dơn vị lien quan như bán hàng,
phát triển thương hiệu trên toàn khu vực cũng sẽ được thie't lập Các
mâu xe sản xuât tại Việt Nam đưc)c cam kết đáp ứng mọi tiêu chuẩn
của Italia, trưóc khi xuất khẩu Piaggio đã có nhà máy lắp ráp các loại
xe ga cao cấp Vespa LX125 và LX15() tcỊÌ Vĩnh Phúc, trang bị hệ thôhg
máy mc)c theo tiêu chuẩn Italia, áp dụng còng nghệ mới nhât 2009 n h ư
hệ thống sơn đạt tiêu chuẩn cao nha't tại khu vực Đông N am À
Hình 1.5 Nhà máy lắp ráp của Piaggio tại Việt Nam (Nguon ànV\’
VnEconomy)
Máy bay Boeing 777 là m ột ví ،lụ khá،: Tám nhà cung câ'p của N hật
Bản sản xuâ't thân, cửa và cánh máy bay, một nhà sản xuât ỏ Xingapo
cung câ'p cửa cho mUi của càng mấy bay, ba nlìà san xuâ't Italia cung
câ'p cánh phụ2’ c o 30 ٠/o tổng giá trị cUa máy bay 777 là tìi’ các hãng
nư،Vc ngoài Chiếc phi co hiện nay của hãng la 787 cOn có dê'n 65%
được thuê ngoài trong đó 35% là do các doanh nghiệp N hật Bản M ột
ph،٩'n ly luận nền tảng của việc Boeing thuê ngoài nhiều n h u vậy là vì
dó là nhữ ng nhà cung câ'p tô't nhâ't trên thếgiOi về những lĩnh vực này
Mạng luOi các nh.à cung câ'p trên toàn cầu sẽ giUp cho sản phẩm cuô'i
cUng có châ't luợng tô't hon, mở rộng co hộỉ dành nhiều, thị phần hon
so vOi dô'i thủ của hãng la Airbus Mặt khác, chinh việc thuê ngoài này
dã tạ،) co hội dành n h ữ n g don dặt hàng từ các nrrOc duọc Boeing sử
d ụ n g thuê ngoài
TrirOng h ọ p sản xuât sản phẩm iThone của tập đoàn A pple của Mỹ
dư،h đây cun.g câ'p thêm m ột ví dụ vể toàn cầu hóa sản xuât Các sản
Chương ا - Bố! cOnh toàn c ٥ u h óa và c á c !iên kết q u ố c tế 27
Trang 40phẩm của hãng n h ư Ipod, Iphone đểu đ ư ợc thiêt kê và phát triên tại Mỹ, và được gia công sản xuâ't linh kiện tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ n h ư Trung Quốc, N hật Bản, Đài Loan, H àn Quốc
■ Gia công sản xuất linh kiện cho iPhone
Sản phẩm iPhone của tập đoàn Apple (Mỹ) với linh kiện được gia công sản xuất gắn với nhiều quốc gia:
Mỹ: phụ trách việc thiết kếsản phẩm (R&D) và phát triển phần mềm ứng dụng.
Hàn Quốc: sản xuất CPU (chip A4) do công ty Samsung sản xuất Màn hình võng mạc Retina Display do LG sản xuất.
Đài Loan: sản xuất tai nghe, vỏ IP.
Nhật Bản: Sản xuất thấu kính Camera.
Trung Quốc: Lắp ráp sản phẩm với chi phí thấp.
Theo quy trình các nước tham gia sản xuất linh kiện, sau khi hoàn thành theo đúng tiêu chuẩn quy định của Apple sẽ chuyển về Trung Quốc để các nhà máy ở đó lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh Sau đó toàn bộ iPhone đã lắp ráp xong sẽ được vận chuyển từ Trung Quốc sang Mỹ Tại đây Apple mới tiến hành phân phôĩ sản phẩm của mình trên toàn thê'giới.
N hữ ng nỗ lực thuê ngoài cơ bản được xua't p h át từ các hoạt động
ch ế tạo, sản xuâ't Tuy nhiên ngày càng có nhiều doanh nghiệp khai thác lợi th ế từ n h ữ n g công nghệ truyền thông hiện đại rứiư Internet đ ể thuê ngoài các hoạt động dịch vụ Internet cho ph ép sử d ụ n g nhân lực ngoài các công việc phóng xạ tuyến trị liệu ở Ấ n Độ, n h ữ n g hình ảnh nội soi được p h ân tích ờ đây trong khi các bác sĩ M ỹ đang n g ủ vào buổi tối và chờ kết quả chuyển đến vào sáng hôm sau N hiều công ty p h ần mềm, gồm cả IBM, thuê các kỹ sư Ấ n Độ các công việc bảo dư ỡng các
p h ần m ềm được thiết k ế ở Mỹ Sự sai lệch về thời gian cho p h é p các kỹ
sư A n Độ tiến hành các kiểm tra đối với n h ữ n g phầm m ềm được lập trình tại M ỹ trong khi các kỹ sư M ỹ đan g ngủ, chuyển giao n h ữ n g m ã sô؛ đ ú n g đến M ỹ thông qua sự liên kết an toàn từ Internet đảm bảo các
kỹ sư M ỹ có th ể làm việc vào sáng hôm sau N hữ ng hoạt động p h ân tán giá trị tăng thêm này đã tiết kiệm được chi phí và thời gian cần đ ể
p h át triển m ột phần m ềm N hiều doaiìh ng h iệp cũng sử d ụ n g thuê ngoài đối với các tru n g tâm tư vâ'n khách h àn g đến các quô'c gia đ ang
p h át triển
28 C h iế n lược kinh d o a n h q u ố c tế