Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm nhỏ - Mục tiêu: Biết vai trò của các giác quan trong việc nhận biết các vật xung quanh - Cách tiến hành Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt các câu [r]
Trang 1Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
? Nêu số liền trước số 34
? Nêu số liền sau số 34
- GV phát phiếu cho HS làm cá nhân
+ Viết số liền sau số 30
+ Viết số liền trước số 90
+ Viết số liền trước số 99
+ Viết số liền sau số 99
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm nhóm 2 Bạn nêu – bạn đáp
Trang 2- HS chơi trò chơi: Nêu nhanh số liền sau, liền trước 1 số.
- Nhận xét qua giờ học
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán
Tự nhiên xã hội
Sáng: Thứ hai: 27/8/2012 (Tiết 2 - Lớp 1A2 Hát che)
Sáng: Thứ sáu: 31/8/2012 (Tiết 3 - Lớp 1A1 Hát che)
III Các hoạt động dạy – học:
1.Hoạt động 1: Quan sát tranh
a Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể
b Cách tiến hành:
Cho học sinh quan sát tranh theo cặp:
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài
c Giáo viên nhận xét và kết luận
2.Hoạt động 2: Quan sát tranh
a Mục tiêu
-Học sinh quan sát tranh về hoạt động
của một số bộ phận của cơ thể và nhận
biết được cơ thể chung ta gồm bà phần:
Đầu, mình và chân tay
b Cách tiến hành: Cho học sinh làm
việc theo nhóm nhỏ
- Quan sát tranh chỉ xem các bạn trong
từng hình đang làm gì ?
- Qua các hoạt động đó em hãy nói với
nhau xem cơ thể của chung ta gồm mấy
c Giáo viên nhận xét và bổ xung
- Cơ thể chung ta gồm 3 phần: Đầu mình
và chân tay
3.Hoạt động 3: Tập thể dục
a Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện
Trang 3thân thể cho học sinh.
b Cách tiến hành: Giáo viên hướng dẫn
cả lớp học bài hát “Cúi mãi mỏi lưng,
viết mãi mỏi tay, thể dục thế này là hết
mệt mỏi”
- Giáo viên làm mẫu từng động tác
- Gọi một số học sinh lên thực hành
- Học sinh quan sát
- Học sinh luyện tập thực hành các động tác
- Giáo viên quan sát sửa sai
- Giáo viên kết luận: Muốn cho cơ thể
phát triển tốt cần tập thể dục hàng ngày
- Học sinh nhắc lại phần kết luận
4.Hoạt động 4: Cho học sinh chơi trò
chơi: Ai nhanh ai đúng
- Giáo viên nêu yêu cầu của trò chơi
- Hướng dẫn cách chơi
- Học sinh chơi theo nhóm
- Một, hai nhóm lên thực hiện trò chơi
- Các nhóm khác nhân xét bổ xung
- Giáo viên nhận xét đánh giá
5 Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
- Về nhà tự quan sát cơ thể người và kể
lai các bộ phận bên ngoài của cơ thể
- Xem trước bài: “Chúng ta đang lớn”
Đạo đức
Chiều: Thứ hai: 27/8/2012 (Tiết 3 - Lớp 1A2 Hát che)
Sáng: Thứ sáu: 31/8/2012 (Tiết 2 - Lớp 1A1 Hát che)
EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II Đồ dùng:
- Vở bài tập đạo đức
- Các điều: 7,28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em: Trường em , đi học, em yêu trường
em, đi đến trường
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1:
Trang 4Bài tập 1: Vòng tròn giới thiệu tên
a) Mục đích:
- Giúp học sinh biết giới thiệu tên mình,
nhớ tên các bạn trong lớp
- Biết trẻ em có quyền có họ tên
b) Cách chơi: Giáo viên hướng dẫn học
sinh chơi
- Học sinh đứng thành vòng tròn từ 6-10
em
- Điểm số từ 1 đến hết
- Em thứ nhất giới thiệu tên mình
- Em thứ 2 giới thiệu tên bạn thứ nhất và
tên mình
- Em thứ ba giới thiệu tên hai bạn trước
và tên mình…đến hết
- Học sinh thực hành
- Cho học sinh thảo luận nội dung sau
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bạn khác nhận xét bổ xung
2 Em có thấy xung sướng tự hào khi tự
giới thiệu tên mình với các bạn, khi
nghe các bạn giới thiệu tên mình
không?
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các bạn khác nhận xét bổ xung
- GV kết luận: Mỗi người đều có một cái
tên, trẻ em cũng có quyền có họ tên
Hoạt động 2:
Bài tập 2:
- Học sinh tự giới thiệu về sở thích của
mình
- Học sinh thảo luân theo cặp
- Một số cặp lên trình bày trước lớp
- Các bạn khác nhận xét
- Giáo viên hỏi học sinh: Những điều
các bạn thích có hoàn toàn giống như
em không ?
- Học sinh tự suy nghĩ trả lời
-GV kết luận: Mỗi người đều có nhiều
Bài tập 3: Học sinh kể về ngày đầu tin đi
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Một số nhóm lên trình bày trước lớp
Trang 5học của mình - Các nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV kết luận: Vào lớp 1 em có thêm
nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ
được học nhiều điều mới lạ
- Được đi học là niềm vui là quyền lợi
- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ
- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể
+ Mục tiêu: HS biết bộ phận nào của
cơ thể, cử động như: Giơ tay, quay
- Tổ 1 lên làm lại các động tác trên
- Cả lớp đứng tại chỗ cùng làm các động tác theo lời hô của lớp trưởng
Trang 6? Trong các động tác các em vừa làm
bộ phận nào của cơ thể đã cử động
Kết luận: Để thực hiện những động tác
trên thì đầu, mình, chân tay cử động
c) Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết
cơ quan hoạt động
+ Mục tiêu: Biết xương và cơ là cơ
quan vận động của cơ thể- HS hiểu vai
trò của xương, cơ
Kết luận: Nhờ sự phối hợp của xương
và cơ mà cơ thể cử động được
Kết luận: Ai thắng bạn là người ấy
khoẻ, là biểu hiện cơ quan vận động
khoẻ
- Đầu, mình, chân, tay phải cử động
- HS đọc phần kết luận
- HS thực hành tự lắm bàn tay, cổ tay, cánh tay của mình
- Cơ xương và bắp thịt
- HS thực hành cử động ngón tay, bàn tay, cánh tay
Trang 7Đạo đức
Sáng: Thứ ba: 28/8/2012 (Tiết 3 – lớp 2 Hát che)
HỌC TẬP SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ ( tiết 1 )
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân
II Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ để chơi sắm vai
- Phiếu bài tập, vở đạo đức
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: Hát
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
- Đại diện nhóm lên trình bày
GV kết luận: Trong giờ học toán 2
bạn làm việc khác không chú ý nghe cô
giảng bài sẽ không hiểu bài không có
- GV chia nhóm, giao tình huống
- HS có ý kiến riêng và bày tỏ ý kiến trước các hoạt động
- HS đọc tình huống
- Nhóm 1, 2 tình huống 1: Trong giờ học toán cô giáo đang hướng dẫn cả lớp làm bài tập, bạn Lan tranh thủ làm bài tập Tiếng việt, còn bạn Tùng gấp máy bay
Trang 8- Nhóm ững xử như thế nào.
- Lựa chọn cho nhóm ứng xử phù hợp
- Vì sao cách ứng xử đó là phù hợp
- GV kết luận sau mỗi tình huống
* Hoạt động 3: Giờ nào việc ấy.
+ Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ
thể cần làm và thời gian thực hiện để
học tập và sinh hoạt đúng giờ
+ Cách tiến hành:
- GV giao việc cho từng nhóm thảo
luận
Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lý
để đủ thời gian học tập, vui chơi làm
việc và nghỉ ngơi Giờ nào việc nấy
- HS trả lời
- HS đọc tình huống 2
- Nhóm 1: Buổi sáng em đã làm những việc gì?
- Nhóm 2: Buổi trưa em đã làm những việc gì?
- Nhóm 3: Buổi chiều em đã làm những việc gì?
- Nhóm 4: Buổi tối em đã làm những việc gì?
Sáng: Thứ ba: 28/8/2012 (Tiết 4 – lớp 1A2 Hát che)
Chiều: Thứ ba: 28/8/2012 (Tiết 1 – lớp 1A1 Hát che)
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
2 Dạy- học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Trang 9HĐ 2 : Hưỡng dẫn viết vào vở TV
*Nhận xét bổ sung
* Chấm chữa bài
*Gọi HS đọc lại bài
3/ Củng cố dặn dò
* Về luyên viết lại bài
* Chuẩn bị bài sau
- HS: thực hành-HS: đọc tên nét CN- ĐT
Tiếng việt*
Chiều: Thứ ba: 28/8/2012 (Tiết 2 – lớp 1A1 Hát che)
TẬP TÔ CÁC NÉT CƠ BẢN(Tiết 1)
I Mục tiêu
- Hướng dẫn h/s biết tô các nét cơ bản
- Rèn kĩ năng tập tô đẹp đúng các nét cơ bản
- Giáo dục h/s chăm chỉ học viết
II Chuẩn bị
- GV: Mẫu chữ
- HS: Bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
- HS: tập tụ nột cơ bản 3, 4 vào bảngcon, bảng lớp
- HS thực hành
Toán*
Trang 10Chiều: Thứ ba: 28/8/2012 (Tiết 3 – lớp 1A1 Hát che)
Ôn: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I Mục tiêu
-.Bước đầu làm quen với sách giáo khoa,đồi dùng học toán,các hoạt động học
tập trong giờ học toán
- HS biết cầm bút,phấn để vở
- Gióa dục HS tính cẩn thân, tỉ mỉ
II Đồ dùng dạy học
- GV: SGK bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
2 Dạy- học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
HĐ 1 : HDHS sử dụng sỏch toỏn
* Cho HS xem sỏch toỏn
* HD lấy sach và mở sỏch
*Giới thiệu về sỏch toỏn
HĐ 2:HD làm quen với một số hoạt
động học tập toỏn ở lớp 1
HĐ 2: GT với HS cỏc yiờu cầu cần đạt
sau khi học toỏn lớp 1
_
Thể dục
Sáng: Thứ tư: 29/8/2012 (Tiết1 – lớp 1A2 Hát che)
Chiều: Thứ tư: 29/8/2012 (Tiết 3 – lớp 1A1 Hát che)
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
A Mục tiêu:
- Bước đầu biết được một số nội qui tập luyện cơ bản
- Biết làm theo GV: sửa lại trang phục cho gọn gàng khi tập luyện
- Bước đầu biết cách chơi trò chơi
B Địa điểm và phương tiện:
- Lớp học, sân trường
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập
C Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định nề nếp lớp: 35’
Trang 112.Triển khai nhiệm vụ năm học: 30’
- Phổ biến nhiệm vụ năm học
- Phổ biến nội quy của lớp
- Vệ sinh lớp học sạch sẽ
- Tác phong khi đến trường
- Thực hiện đi học chuyên cần
3 Dặn dò: 5’
- Hằng ngày đi học soạn sách vở đúng
thời khoá biểu
- Từng em giới thiệu về mình
- Lớp trưởng điều khiển
- Học sinh lắng nghe, thực hiện
- Thực hiện tốt
_
Thủ công
Sáng: Thứ tư: 29/8/2012 (Tiết 3 – lớp 2 Hát che)
GẤP TÊN LỬA ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
- Biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Với HS khéo tay:
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sử dụng được
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy mầu, kéo, bút trì, thước
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Đồ dùng dạy học
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) GV giới thiệu nội dung chương trình, kĩ thuật gấp hình
Bài 1: Gấp tến lửa
Bài 2: Gấp máy bay phản lực
Bài 3: Gấp máy bay đuôi rời
Bài 4: Gấp thuyền phẳng đáy không mui
Bài 5: Gấp thuyền phẳng đáy có mui
Trang 12Bài 6: Kiểm tra.
b) Bài 1: Gấp tên lửa
* GV cho HS quan sát và nhận xét
? Nêu hình dáng củatên lửa
* GV HD
- Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa
- Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng
- GV cho 2 em lên thi đua gấp bước 1,
em nào gấp đẹp xong trước là thắng
bạn
- GV cùng lớp nhận xét, động viên
- HS quan sát mẫu
- HS nhận xét màu sắc, phần mũi, thân
- HS làm theo hướng dẫn của GV
Sáng: Thứ tư: 29/8/2012 (Tiết 4 – lớp 2 Hát che)
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH - TRÒ CHƠI:
“ DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI”
I Mục tiêu:
- Giới thiệu nội dung học
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
- Trò chơi "Diệt các con vật có hại"
- Biết được một số nội qui trong giờ tập thể dục, biết tên 4 nội dung cơ bản của chương trình thể dục lớp 2
- Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc, điểm đúng số của mình
- Biết cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp
- Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: trên sân trường,vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
A Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
Phương pháp
Lớp trưởng tập hợp đội hình
* * * * *
Trang 134 Giậm chân tại chỗ, đứng lại
5 Trò chơi “ diệt các con vật có
Chiều: Thứ tư: 29/8/2012 (Tiết 3 – lớp 1A1 Hát che)
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn, ít hơn” khi so sánh
Trang 14-Yêu cầu HS mở sách giáo khoa
-Yêu cầu HS nhắc lại
“Số chai ít hơn số nút và số nút nhiềuhơn số chai”
+ Nhìn vào các đối tượng trên bảng
- Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc, điểm đúng số của mình
- Biết cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp
- Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi
II Địa điểm, phương tiện:
1 Địa điểm: sân trường: dọn vệ sinh nơi tập
2 Phương tiện: 1 còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
* * * * *
* * * * *
* * * * * *LT * * * * * GV
- Đội hình xếp theo thành 4 hàng
Trang 15B Phần cơ bản:
1 Đứng tai chỗ, vỗ tay, hát
2 Ơn tập hàng dọc, dĩng hàng, điểm số,
dậm chân tại chỗ, đứng lại
3 Chào, báo cáo khi giáo viên nhận lớp vá
kết thúc giờ học
4 Tro chơi: “diệt các con vật cĩ hại”
C Phần kết thúc
1 Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
2 Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
3 Giáo viên nhận xét tiết hoc, giao bài về
nhà
dọc ,sau chuyển thành hàng ngang
- HS làm que và nhận biết đượcchỡ và âm B
- Bước đầu nhận thức đượcgiữa chữ và tiếng chỉ đồ vật
- Phat triển lời nói theo nội dung: Các hoạt động khác nhau của trẻ em
và của các con vật
II Đồ dùng dạy học
- GV: Mẫu chữ b viết in,viết thường, tranh minh họa SGK
- HS: SGK,vở bài tập,bộ đồ dùng học tiếng vệt
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của thầy
a) Giới thiệu bài
Trang 16- Yờu cầu HS QST núi trong nhúm
3Theo cõu hỏi gợi ý
- Ai đang học bài?
-Ai đang tập viết chữ e?
- Bạn voi đang làm gỡ?
-Ai đang kẻ vở?
-Hai bạn gỏi đang làm gỡ?
-Cỏc bức tranh đều cú gỡ chung?
- Gọi một số em núi trước lớp
- * Trũ trơi : “Tỡm nhanh ,đỳng tiếng cú
a.Giới thiệu hình vuông:
- Đưa lần lượt có tấm bìa hình vuông
5 - 10 HS trả lời
-Nhận xét và nêu tên-HS có thể trao đổi nhóm
Trang 17- Yêu cầu HS nhắc lại.
b.Giới thiệu hình tròn:
- Yêu cầu quan sát
- Đưa lần lượt có tấm bìa hình vuông
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Làm bài tậpBài 1: Dùng bút chì màu để tô hìnhvuông
Bài 2: Tô hình trònBài 3: Tô màu hình vuông và hình tròn
- Tiến hành chơi (Chia 2 nhóm mỗinhóm 3 em)
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài học sau
Thủ công
Sáng: Thứ sáu: 31/8/2012 (Tiết 1 – lớp 1A2 Hát che)
Sáng: Thứ sáu: 31/8/2012 (Tiết 4 – lớp 1A1 Hát che)
GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIẤY, BÌA
III Các hoạt động dạy – học:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Hoạt động 2: Giới thiệu giấy, bìa
- Giấy bìa được làm từ bột của nhiều
loại cây như: Tre, nứa, bồ đề…
Trang 18- Để phân biệt được giấy và bìa giáo
viên giới thiệu quyển vở Giấy là phần
bên trong mỏng, bìa được đóng phía
ngoài dày hơn
- Học sinh quan sát
- GV giới thiệu giấy màu một mặt được
in màu đỏ hoặc xanh, mặt sau có kẻ ô
vuông
- Học sinh chú ý lắng nghe
3 Hoạt động 3: Giới thiệu dụng cụ học
thủ công.
- Giáo viên hỏi học sinh
+ Bút chì dùng để làm gì ? - Bút chì dùng để tô, vẽ, viết
+ Thước kẻ dùng để làm gì ? - Thước kẻ dùng để kẻ, đo độ dài
+ Kéo dùng để làm gì ? - Kéo dùng để cắt giấy, bìa
phẩm vào vở thủ công
4 Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét tinh thần học tập ý thức tổ chức của học sinh trong giờ học
- Về nhà học sinh chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ dán để giờ sau học bài
DUYỆT CỦA NHÀ TRƯỜNG DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
TUẦN 2
Toán*
Chiều: Thứ hai: 03/09/2012 (Tiết 1- Lớp 2 Hát che)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố việc nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm
Trang 19- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế ở mức độ đơn giản, thực hiện các phép tính cộng trừ có đơn vị đo cm.
- Vù được đoạn tthẳn có độ dài 1dm
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi nhóm 1 thước kẻ chia vạch cm và từng chục cm
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Chữa bài tập về nhà
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HD luyện tập
Bài 1:
- GV giúp HS nhớ lại:
1dm = 10cm10cm = 1dm
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên chữa bài tập
- GV nhận xét
- HS viết: 10cm = 1dm
1dm = 10cm
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
_
Tự nhiên xã hội
Sáng: Thứ hai: 03/09/2012 (Tiết 2 - Lớp 1A2 Hát che)
Sáng: Thứ sáu: 07/09/2012 (Tiết 3 - Lớp 1A1 Hát che)
CHÚNG TA ĐANG LỚN.
I Mục tiêu:
Trang 20- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân.
III Đồng dùng dạy và học
- Các hình trong bài 2 sách giáo khao
- Phiếu học tập, vở bài tập tự nhiên xã hội
Hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động: trò chơi vật
tay
- Học sinh chơi theo nhóm 4 em
- Bốn em một cặp, hai em thắng lại chơi
với nhau
- Kết thúc cuộc chơi giáo viên hỏi ai là
người thắng cuộc
- Giáo viên kết luận: cùng lứa tuổi
nhưng có em khoẻ hơn, có em yếu hơn,
có em béo hơn, có em gầy hơn…Hiện
tượng đó nói lên điều gì ? Bài học hôm
nay sẽ trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo
khoa
a Mục tiêu: Học sinh biết sức lớn của
các em thể hiện ở chiều cao, cân nằng và
sự hiểu biết
b Cách tiến hành: Cho học sinh thảo
luận theo nhómvề nội dung của từng bức
- Giáo viên nhận xét và kết luận: sự lớn
lên của các em có thể giống nhau hoặc
khác nhau, các em cần chú ý ăn uống
điều độ, giữ gìn sức khoẻ không ốm đau
- Các nhóm thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung
- Học sinh thực hành vẽ
Trang 21- Giáo viên quan sát, sửa sai.
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
- Giáo viên khắc sâu nội dung, liên hệ
giáo dục học sinh
- Về thực hanh tốt bài học Luôn ăn
uống vui chơi có điều độ để cơ thể phát
triển cân đối
Hoạt động 3: Phần kết thúc
- Cho học sinh tập những động tác hồi sức
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp 1-2, 1-2
- Đứng vỗ tay và hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
- Giáo viên nhận xét lại giờ học
- Về nhà ôn lại bài
Đạo đức
Chiều: Thứ hai: 03/09/2012 (Tiết 3 - Lớp 1A2 Hát che)
Sáng: Thứ sáu: 07/09/2012 (Tiết 2 - Lớp 1A1 Hát che)
EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Các bài hát: Trường em, đi học, em yêu trường em
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể
truyện theo tranh
- Cho học sinh quan sát tranh và
kể truyện theo tranh, giáo viên nhận xét
và kể lại nội dung theo tranh
- Tranh 1: Đây là bạn Mai 6 tuổi Năm
nay Mai vào lớp 1 Cả nhà vui vẻ chuẩn
bị cho Mai đi học
- Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường
Trường Mai thật là đẹp Cô giáo tươi
Trang 22- Tranh 3: ở lớp Mai được cô giáo dạy
mới lạ, rồi đây em sẽ biết đọc, biết viết,
biết làm toán
Em sẽ tự đọc được truyện, đọc báo cho
ông bà nghe Em sẽ tự viết được thư
cho bố khi bố đi công tác xa Mai sẽ cố
gắng học thật giỏi, thật ngon
- Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới,
cả bạn trai lẫn bạn gái Giờ ra chơi em
cùng các bạn vui đùa ở sân trường thật
là vui
- Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về
trường lớp, bố mẹ còn hỏi thêm về cô
giáo và các bạn Cả nhà đều vui vì Mai
đã là học sinh lớp 1 rồi
Hoạt động 2: Sinh hoạt tập thể.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh múa
hát theo chủ đề “ Trường em”
- Giáo viên kết luận: Trẻ em có quyền
có họ tên, có quyền được đi học
- Giáo viên nhận xét giờ
- Về nhà kể nhiều chuyện ở lớp cho bố
- Biết tên các khớp xương của cơ thể
- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
Trang 23II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ bộ xương
- 5 phiếu ghi tên một số xương, khớp
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định: Hát
2 Bài cũ: - Cơ quan vận động là các bộ phận nào
3 Bài mới: Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát hỏi
- Ai biết trong cơ thể gồm những
xương nào? Chỉ và nói tên
* Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bức
tranh về bộ xương chỉ và nói rõ tên
một số xương
- GV yêu cầu 1 HS lên chỉ
- GV chỉ 1 số xương trên mô hình
- GV chỉ 1 số khớp xương
* Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò
của bộ xương
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV giảng: Khớp khuỷu tay chỉ có thể
giúp tay co gập về phía trước vì vậy
khi vui chơi lưu ý không gập tay mình
hay tay bạn về phía sau
- HS quan sát
- HS trả lời, tự nắn trên cơ thể mình để nhận ra các xương và khớp xương
- HS thực hiện nhiệm vụ cùng bạn
- HS lên chỉ: xương đầu, xương sống
- HS đứng tại chỗ nói tên xương
- HS đứng tại chỗ nói tên các khớp xương
- HS thảo luân nhóm theo các câu hỏi
- Hộp sọ to và tròn để bào vệ bộ não
- Xương sườn cong
- Lồng ngực bảo vệ tim phổi
- Nếu không có xương tay chúng ta không cầm nắm sách, ôm được các vật
- Xương chân giúp ta đi đứng, chạy nhảy, chèo
- Khớp bả vai giúp tay quay được
- Khớp khuỷu tay giúp tay co và duỗi ra
- Khớp đầu gối giúp chân co và duỗi
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Đạo đức
Sáng: Thứ ba: 04/09/2012 (Tiết 3 – lớp 2 Hát che)
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
Trang 24- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân.
2 Kiểm tra: Học tập sinh hoạt đúng giờ là trách nhiệm
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.
- GV phát bìa mầu cho HS
Kết luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ
có lợi cho sức khoẻ và việc học tập cho
bản thân em
* Hoạt động 2: Hành động cần làm.
- GV cho HS hoạt động nhóm
- Ghi lại những việc cần làm
- Gọi HS lên trình bày
- Nhận xét, cho điểm
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Giúp HS sắp xếp thời gian biểu
- GV HD HS tự theo dõi việc thực hiện
thời gian biểu
- HS nhận bìa màu và nghe qui định của GV
- HS suy nghĩ và giơ bìa màu cho phù hợp với nội dung
- N1: Nghi lại ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ
- N2: Nghi lại những việc cần làm để học tập đúng giờ
- N3: Nghi lại những việc cần làm để sinh hoạt đúng giờ
- 2 HS thảo luận nhóm, trao đổi về thờigian biểu của mình
Sáng: Thứ ba: 04/09/2012 (Tiết 4 – lớp 1A2 Hát che)
Chiều: Thứ ba: 04/9/2012 (Tiết 1 – lớp 1A1 Hát che)
Trang 25- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Nói về bè ( bè gỗ , bè tre nứa ) vàtác dụng của nó trong đời sống
II Đồ dùng dạy học
- GV:Bộ đồ dùng dạy Tiếng Việt 1
- HS :Sách vở, bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1
- Tranh minh hoạ nh SHS
- Vật liệu cho trò chơi củng cố dấu thanh vừa học
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS đọc, viết dấu ? và tiếng bẻ, bẹ ( Nhận xét – ghi điểm )
2 Dạy- học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
HĐ 1 : GV hội thoại trực tiếp với HS rồi dẫn vào bài học
- GV nêu các tiếng dừa, mèo, cò, gà đều
có chung một dấu.Cho hs phát âm đt các
tiếng có thanh huyền
- GV viết dấu ` và giới thiệu kí hiệu của
+HS đọc ĐT-N-CN+ví dụ: thuyền bè , bè chuối, bènhóm , to bè bè
+ HS chơi trò chơi
Trang 26* HĐ 4 : Tập viết dấu thanh
- GV HDẫn hs viết lờn bảng lớp dấu ` và
cú nhiệm vụ viết đỳng tiếng bố Nhúm
nào viết đợc nhiều tiếng bố đỳng và đẹp
nhúm đú thắng cuộc
( Nhận xột – tuyờn dương)
+ HS viết bảng con: dấu `+ HS viết vào bảng con: bố
+ HS chơi trũ chơi viết đỳng
*HĐ 6 : Nhận diện dấu và tiếng chứa dấu
Dấu ~
- Thảo luận theo cặp về cỏc tranh vẽ
SGK/10
- Cỏc tranh đú vẽ gỡ?
- GV nờu cỏc tiếng vẽ, gỗ, vừ, vừng đều
cú chung một dấu.Cho hs phỏt õm cỏc
-Dấu ~ đợc đặt ở vị trớ nào của tiếng bẽ ?
- Yờu cầu HS ghộp tiếng bẽ và nờu cấu tạo
* HĐ 8 : Tập viết dấu thanh
- GV HD hs viết lờn bảng lớp dấu ~ và
HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp+ Các tranh đó vẽ : vẽ , gỗ , võ ,võng
+ HS tham gia chơi
+ HS viết bảng con dấu ~+ HS viết vào bảng con: bẽ + HS chơi trò chơi viết đúng
Trang 27có nhiệm vụ viết đúng tiếng bẽ Nhóm
nào viết đợc nhiều tiếng bẽ đúng và đẹp
- Biết đợc các dấu ` , ~ ở các tiếng chỉ các đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Nói về bè ( bè gỗ , bè tre nứa ) vàtác dụng của nó trong đời sống
II Đồ dùng dạy học
- GV:Bộ đồ dùng dạy Tiếng Việt 1
- HS :Sách vở, bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1
- Tranh minh hoạ nh SHS
- Vật liệu cho trò chơi củng cố dấu thanh vừa học
III.Các hoạt động dạy học
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS đọc, viết dấu ? và tiếng bẻ, bẹ ( Nhận xét – ghi điểm )
2 Dạy- học bài mới:
a.Giới thiệu bài:
HĐ 1: GV hội thoại trực tiếp với HS rồi dẫn vào bài học
b Dạy – học chữ :
* HĐ 2: Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc bè, bẽ + HS đọc CN-N-ĐT
Trang 28- GV sửa lỗi cho HS
* HĐ 3 : Luyện viết
HDẫn hs tập tô bè, bẽ trong vở tập viết
( Quan sát – sửa lỗi )
* HĐ4: Luyện nói
- GV nêu yêu cầu: Quan sát tranh và cho
biết nội dung mỗi tranh vẽ gì?
- Quan sát bức tranh em thấy những gì?
- Bè đi trên cạn hay dới nớc?
- Bè dùng để làm gì ?
- Những ngời trong bức tranh đang làm
gì ?
- Em đã trông thấy bè bao giờ cha?
- Em đọc lại tên của bài này
- Củng cố nhận biết về hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- Rèn kỹ năng tô màu và nhận dạng các hình
II Đồ dùng dạy học
GV: Các hình hình học
HS : Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các đồ vật là hình tam giác?
( Nhận xét - đánh giá )
3 Bài mới
a, Giới thiệu bài
b, Nội dung bài
*HĐ/1: Củng cố về nhận biết hình
vuông, hình tam giác, hình tròn
- GV nêu yêu cầu bài tập *Bài 1: Tô màu vào các hình cùng hình
Trang 29- GV hướng dẫn HS nhận biết yêu cầu
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS lấy hình vuông, hình tam
giác trong bộ đồ dùng sau đó ghép theo
mẫu
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
dạng thì cùng một màu
- HS nhắc lại yêu cầu
- Hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- HS dùng bút chì khác nhau để tô màuvào các hình
*Bài 2: Ghép lại thành các hình mới
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS làm bài cặp đôi
- HS dùng các hình vuông, hình tam giác để lần lượt ghép thành các hình
Sáng: Thứ tư: 05/09/2012 (Tiết1 – lớp 1A2 Hát che)
Chiều: Thứ tư: 05/09/2012 (Tiết 3 – lớp 1A1 Hát che)
TRÒ CHƠI - ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
II Địa điểm phương tiện
- Thầy chuẩn bị sân bãi, dụng cụ
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu
cầu bài học chấn chỉnh đội hình đội ngũ
Trang phục tập luyện
- Kiểm tra tình hình sức khỏe học sinh
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay hát
(5-7’)2-3'
1-2'1-2'
- Đội hình nhận lớp
x x x x x x
x x x x x x
Trang 302 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng
GV giải thích và làm mẫu động tác rồi
hướng dẫn học sinh tập luyện
b) Trò chơi
- Chơi trò chơi “Diệt các con hại có hại”
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lai cách chơi
- GV biểu dương HS chơi tốt
(4-6’)1-2'1-2'1'
-Đội hình
x x x x x x
x x x x x x
-Đội hình xuống lớp
x x x x x x
x x x x x x
_
Thủ công
Sáng: Thứ tư: 05/09/2012 (Tiết 3 – lớp 2 Hát che)
GẤP TÊN LỬA (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Với HS khéo tay:
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp phẳng, thẳng Tên lửa sử dụng được
2 Bài cũ: Hai HS lên gấp 2 bước của tiết 1
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 31- Ôn trò chơi: Qua đường lội YC biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm phương tiện
- Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn
- Phương tiện: - GV: Còi, kẻ sân chơi
yêu cầu bài học chấn chỉnh đội hình
đội ngũ Trang phục tập luyện
- Kiểm tra tình hình sức khỏe HS
- Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp
- Chơi trò chơi “Qua đường lội”
GV nêu tên trò chơi, tập hợp đội hình
chơi, giải thích cách chơi, luật chơi
Trang 32- Củng cố việc nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa dm và cm
- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế ở mức độ đơn giản, thực hiện các phép tính cộng trừ có đơn vị đo cm
- Vù được đoạn tthẳn có độ dài 1dm
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi nhóm 1 thước kẻ chia vạch cm và từng chục cm
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định: Hát
2 Kiểm tra: Chữa bài tập về nhà
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HD luyện tập
Bài 1:
- GV giúp HS nhớ lại:
1dm = 10cm10cm = 1dm
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên chữa bài tập
- GV nhận xét
- HS viết: 10cm = 1dm
1dm = 10cm
- Thao tác theo yêu cầu
- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Trang 33Thể dục
Sáng: Thứ năm: 06/09/2012 (Tiết 2 – lớp 2 Hát che)
DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG TRÒ CHƠI: NHANH LÊN BẠN ƠI
I Mục tiêu
- Ôn một số kĩ năng đhđn YC HS thực hiện động tác chính xác hơn
- Ôn trò chơi: Nhanh lên bạn ơi YC biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm phương tiện
- Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn
- Phương tiện: - GV: Còi, kẻ sân chơi
- HS: Trang phục gọn gàng
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu bài học chấn chỉnh đội hình
đội ngũ Trang phục tập luyện
- Kiểm tra tình hình sức khỏe HS
- Ôn cách báo cáo và cả lớp chúc GV
- Chơi trò chơi "Nhanh lên bạn ơi"
GV nêu tên trò chơi, tập hợp đội hình
chơi, giải thích cách chơi, luật chơi,
rồi tổ chức cho HS chơi
(4-6’)
1-3'2'1'
Trang 34- HS đọc, viết được ê - v, bê - ve.
- Đọc được câu ứng dụng: bé vẽ bê
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề" bế bé"
I Đồ dùng dạy học
GV: Mẫu chữ e viết in, viết thờng, bộ đồ dùng dạy tiếng việt
HS :SGK, vở bài tập, bộ đồ dùng học Tiếng việt
Tranh minh hoạ nh SHS
Các tranh nhằm củng cố và tích cực hoá các chữ ê,v
Vật liệu cho các trò chơi củng cố vần vừa học
III Các hoạt động dạy- học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 hs chơi trò chơi tìm đúng chữ vừa ôn : b, e
Trang 35( Theo dừi – giỳp đỡ )
- Em bộ vui hay buồn ? Tại sao ?
- Hồi nhỏ em thường được ai bế nhiều
nhất ?
- Mẹ cha rất vất vả chăm sóc chúng ta ,
vậy chúng ta phải làm gì để mẹ cha vui
lòng ?
* HĐ 13 : HDẫn nghe và hát bài : Bé bé
bồng bông
+ HS quan sỏt tranh + Tranh vẽ : Mẹ bế bộ + Đọc tờn chủ đề : CN - ĐT
+ HS nghe hỏt và hỏt
C Củng cố – Dặn dũ :
- GV chỉ bảng để hs đọc theo
- GV cho hs tự lam BT ở VBT
- Cho 1 hs lờn bảng viết từ : bế bộ
- Nhắc hs xem trước bài 8
- Củng cố nhận biết về hỡnh vuụng, hỡnh trũn, hỡnh tam giỏc
- Rốn kỹ năng tụ màu và nhận dạng cỏc hỡnh
II Đồ dựng dạy học
GV: Cỏc hỡnh hỡnh học
HS : Bộ đồ dựng học toỏn
III Cỏc hoạt động dạy học
2.Kiểm tra bài cũ :
- Kể tờn cỏc đồ vật là hỡnh tam giỏc?
( Nhận xột - đỏnh giỏ )
3.Bài mới
a, Giới thiệu bài
b, Nội dung bài
*HĐ/1: Củng cố về nhận biết hỡnh
vuụng, hỡnh tam giỏc, hỡnh trũn
Trang 36- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận biết yêu cầu
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS lấy hình vuông, hình tam
giác trong bộ đồ dùng sau đó ghép theo
mẫu
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
*Bài 1: Tô màu vào các hình cùng hình
dạng thì cùng một màu
- HS nhắc lại yêu cầu
- Hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- HS dùng bút chì khác nhau để tô màuvào các hình
*Bài 2: Ghép lại thành các hình mới
- HS nhắc lại yêu cầu
- HS làm bài cặp đôi
- HS dùng các hình vuông, hình tam giác để lần lượt ghép thành các hình
Sáng: Thứ sáu: 07/09/2012 (Tiết 1 – lớp 1A2 Hát che)
Sáng: Thứ sáu: 07/09/2012 (Tiết 4 – lớp 1A1 Hát che)
Với HS khéo tay:
- Xé, dán được hình chữ nhật Đường xé ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng
- Có thể xé được thêm hình chữ nhật có kích thước khác
II Đồ dùng:
- Giáo viên có bài mẫu xé dán hình chữ nhật, hinh tam giác
- Hai tờ giấy khác màu ( không dùng màu vàng)
- Giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay
- Học sinh chuẩn bị giấy thủ công màu, giấy nháp có kẻ ô li hồ dán, bút chì, vở thủ công, khăn lau tay
III Các hoạt động dạy học
Trang 37-Có hình chữ nhật nào là hình tam giác ?
Học sinh quan sát vật mẫu và trả lời câu hỏi
- Quyển sách, quyển vở…
- Chiếc khăn quàng đỏ
2.Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn
mẫu
a Xé dán hình chữ nhật
- Vẽ hình chữ nhật cạnh dài (10 ô) cạnh
ngắn (6 ô)
- Tay trái giữ tay phải xé theo đường kẻ
- Giáo viên quan sát sửa sai
- Từ điểm đánh dấu dùng bút chì vẽ nối
với hai điểm dưới của hình chữ nhật Ta
có hình tam giác
- Xé từ đỉnh của tam giác dọc theo các
cạnh
- Giáo viên làm mẫu
- Giáo viên quan sát sửa sai
- Học sinh quan sát thực hành theo các bước
c Dán hình
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
dán hình tam giác và hình chữ nhật
- Học sinh thực hành dán các hình đã xé vào vở
- Lưu ý: Giáo viên nhắc nhở học sinh
dán đặt hình vào vị trí sao cho cân đối
Trang 38TUẦN 3 Toán*
Chiều: Thứ hai: 10/09/2012 (Tiết 1- Lớp 2 Hát che)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- HS phân tích số có 2 chữ số thành tổng của số chục và đơn vị
- Phép cộng, phép trừ (tên gọi thành phần và kết quả của phép tính)
- Giải bài toán có lời văn
2 Kiểm tra: - Chữa bài tập số 4
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 39- HS chép phép tính và làm vào bảng con.
- HS đọc đề bài
- HS tự tóm tắt đề bài
- HS làm bài vào vở
Bài giảiChị hái được số cam là:
85 – 44 = 41 (quả) Đáp số: 41 quả
- HS làm
1dm = 10cm10cm = 1dm
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét qua giờ
- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán
Tự nhiên xã hội
Sáng: Thứ hai: 10/09/2012 (Tiết 2 - Lớp 1A2 Hát che)
Sáng: Thứ sáu: 14/09/2012 (Tiết 3 - Lớp 1A1 Hát che)
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH TA
Trang 40Giáo viên hướng dẫn quan sát và nói về hình dạng, màu sắc, sự nóng lạnh, trơn hay sần sùi của các vật xung quanh
Bước 2: Một số học sinh chỉ và nói về từng vật ở trước lớp, các em khác bổ sung
3 Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm nhỏ
- Mục tiêu: Biết vai trò của các giác quan trong việc nhận biết các vật xung
quanh
- Cách tiến hành
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt các câu hỏi để thảo luận nhóm
- Nhờ đâu mà em biết được màu sắc, hình dạng, mùi vị của vật?
- Nhờ đâu mà biết được 1 vật cứng hay mềm? Nóng hay lạnh?
Bước 2: Học sinh xung phong đứng lên nêu 1 trong 2 câu hỏi các em đã hỏi nhau?
- Giáo viên nêu lần lượt các câu hỏi để học sinh thảo luận
Kết luận:
Nhờ có mặt, mũi, tai, lưỡi, da mà chúng ta nhận biết được các vật xung quanh ta
Vì vậy chúgn ta cần bảo vệ, giữ gìn an toàn cho các giác quan đó
Chiều: Thứ hai: 10/09/2012 (Tiết 3 - Lớp 1A2 Hát che)
Sáng: Thứ sáu: 14/09/2012 (Tiết 2 - Lớp 1A1 Hát che)
GỌN GÀNG SẠCH SẼ ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
- Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ
2 Giáo viên nêu yêu cầu: Học sinh nêu
tên bạn nào trong lớp hôm nay có đầu
tóc quần áo gọn gàng, sạch sẽ