Cho tiÕp 80 gam bét Pb vµo dung dÞch A, ph¶n øng xong lọc tách đợc dung dịch B chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 gam chất rắn.. 1/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3 đã dùng.[r]
Trang 1kì thi lập đội tuyển học sinh giỏi
lớp 9 thcs năm học 2008 - 2009 (vòng 2)
môn hoá học
Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 22/02/2009 Câu I: ( 4 điểm)
1/ Viết 6 phơng trình phản ứng điều chế ZnCl 2 , mỗi phơng trình đặc trng cho một phơng pháp (Tránh trùng lập)
2/ Chỉ đợc dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phơng pháp nhận ra các dung dịch bị mất nhãn: NaHSO 4 , Na 2 CO 3 , Na 2 SO 3 , BaCl 2 , Na 2 S.
Câu II: (2 điểm)
Trinh bày phơng pháp hoá học để nhận biết các chất khí đựng trong các bình riêng biệt: metan, etilen, hiđro, axetilen.
Câu III: ( 5 điểm)
Trong cốc đựng 19,88 gam hỗn hợp MgO, Al 2 O 3 Cho 200 ml dung dịch HCl vào cốc, khuấy đều Sau khi phản ứng kết thúc, cho bay hơi dung dịch thấy còn lại trong cốc 47,38 gam chất rắn khan Cho tiếp vào cốc 200 ml dung dịch HCl (ở trên) khuấy đều Sau kh kết thúc phản ứng, làm bay hơi dung dịch, thấy còn lại trong cốc 50,68 gam chất rắn khan 1/ Tính C M của dung dịch HCl.
2/ Tính % khối lợng mỗi ô xit trong hỗn hợp đầu.
Câu IV: (4 điểm)
Hỗn hợp A gồm 64% Fe 2 O 3 , 34,8% Fe, 1,2% C Cần bao nhiêu kg hỗn hợp A trộn với 1 tấn gang chứa 3,6% C, còn lại là sắt Để luyện đợc một loại thép chứa 1,2%C trong lò Mác Tanh Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, C bị ô xi hoá thành cacbon oxit do Fe 2 O 3 trong quá trình luyện thép.
Câu V: (2 điểm)
Có 2 nguyên tố X, Y tạo thành 2 hợp chất A 1 và A 2 Trong A 1 nguyên tố X chiếm 75% về khối lợng, Y chiểm 25%, trong A 2 nguyên tố X chiếm 90%, Y chiểm 10% Nếu công thức hoá học của A 1 là XY 4 thì công thức hoá học của A 2 là gì?
Câu VI: ( 3 điểm)
Cho 80 gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO 3 , sau một thời gian phản ứng lọc đợc dung dịch A và 95,2 gam chất rắn Cho tiếp 80 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách đợc dung dịch B chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 gam chất rắn.
1/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch AgNO 3 đã dùng.
2/ Cho 40 gam bột kim loại R (hoá trị II) vào 1/10 dung dịch B, sau phản ứng hoàn toàn lọc tách đợc 44,575 gam chất rắn không tan Hãy xác định kim loại R.
Thí sinh đợc dùng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Hết
-kì thi lập đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 THCS - năm học 2008-2009 hớng dẫn chấm môn hoá học
Câu I:
(4 điểm) 1/ Các phơng trình:a Zn + Cl2 ⃗ to ZnCl2
b Zn + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2
c Zn + CuCl2 ❑⃗ ZnCl2 + Cu
d ZnO + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + H2O
e Zn(OH)2 + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + 2H2O
1,5 đ
Trang 2g ZnCO3 + 2HCl ❑⃗ ZnCl2 + CO2 + H2O
( Mỗi phơng trình cho 0,25 điểm)
2/ Chia nhỏ các chất cần nhận biết thành nhiều phần:
- Nhận NaHSO4 = quỳ tím > đỏ
- Nhỏ NaHSO4 vào các mẫu thử còn lại
NaHSO4 + Na2CO3 > Na2SO4 + H2O + CO2
NaHSO4 + Na2SO3 > Na2SO4 + H2O + SO2
NaHSO4 + Na2S > Na2SO4 + H2S
+ Nhận ra Na2CO3 ; có khí không mầu, không mùi
+ Nhận ra Na2SO3 ; có khí mùi hắc
+ Nhận ra Na2S ; có mùi trứng thối
- còn lại dung dịch BaCl2
( Mỗi chất cho 0,5 điểm)
2,5 đ
Câu II
(2 điểm) - Nhận biết CCH = CH + Ag2H2O 2 bằng phản ứng:⃗ ddNH 3 Ag - C = C - Ag + H2O
mầu vàng
- Nhậ biết C2H4 bằng nớc Br2 bị mất mầu
C2H4 + Br2 > C2H4Br2
- Đốt cháy CH4 và H2 cho sản phẩm đi qua nớc vôi trong d:
CH4 + 2O2 > CO2 + 2H2O
2H2 + O2 > 2H2O
Nếu có vẩn đục > nhận CH4
CO2 + Ca(OH)2 > CaCO3 + H2O
- Còn lại là H2
( Nhận biết mỗi chất cho 0,25 điểm)
2,0 đ
Câu III
(5 điểm) 1/ Các phản ứng xảy ra:MgO + 2HCl > MgCl2 + H2O (1)
Al2O3 + 6HCl > 2AlCl3 + 3H2O (2)
+ Vì sau khi cô cạn dung dịch sau lần thứ 2 khối lợng chất rắn
khan tăng lên, chứng tỏ sau lần thứ nhất các ôxit cha tan hết, nói
cách khác HCl thiếu
+ Theo phản ứng (1,2)
2 mol HCl tham gia phản ứng làm cho khối lợng chất rắn tăng:
71 - 16 = 55
Vậy số mol HCl phản ứng:
47 , 38 −19 , 88
55 x 2 = 1(mol) => CM HCl =
1 0,2 = 5 (M)
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
2/ Sau lần thêm dung dịch HCl thứ hai, các ôxit phải tan hết, vì
nếu cha tan hết tức HCl thiếu hoặc đủ thì khối lợng muối tăng 55
gam (vì nHCl = 5 0,4 = 2 mol)
Thực tế chất rắn chỉ tăng:
50,68 - 19,88 = 30,8 (g)
Gọi x,y là số mol của MgO, Al2O3 ta có phơng trình:
40x + 102y = 19,88
95x + 133,5y = 50,68
=> x = y = 0,14
% MgO = 40 0 ,14 100
% Al2O3 = 71,83%
1,0 đ
1,0 đ
Câu IV
(4 điểm) Viết phản ứng xảy ra: Fe2O3 + 3C
⃗
to 2Fe + 3CO Trong 1 tấn gang (1000kg) : m C= 0,012 (kg)
Trớc khi phản ứng: ( trộn m kg hỗn hợp và 1000kg gang)
mC = (0,012m + 36) kg => nC = (0,012m + 36/12 (Kmol)
0,5 đ
Trang 3(hoặc 0 ,012 m+36
12 103 (mol)
nFe2O3 = 0,64/ 160 = 0,004m (Kmol)
Theo phản ứng (*):
Lợng C đã phản ứng: 0,012m(Kmol) <=> 0,144m(kg)
Lợng CO ↑ : 0,012m (Kmol) <=> 0,336m (kg)
Lợng C còn d trong thép: 0,012+36 - 0,144m =(36 - 0,132m) (kg)
Khối lợng thép (áp dụng định luật bảo toàn khối lợng)
(1000 + m) - mCO ↑ = 1000 + m - 0,336m = 1000 + 0,644m
Vậy ta có: 36 −0 , 132 m
1000+0 , 664 = 0,012 => m = 171,428 (kg)
1,5 đ
1,0 đ
1,0 đ
Câu V
(2 điểm) A1: XY4
=> %mX = X
X +4 Y .100% = 75% (1)
và % mY= 4 Y
X +4 Y 100% = 25% (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
X
4 Y =
75
25=¿ 3 =>X = 12Y (a)
A2 : XXYY
Ta có % mX = Xx
và %mY = Yy
từ (3) và (4) => Xx
Yy = 9 (b)
Từ (a) và (b) => x
y=
9
12=
3 4
CTHH: A2 là X3Y4
1,0 đ
1,0 đ
Câu VI
(3 điểm) Cu + 2AgNO3 > Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
x 2x x 2x
Số mol x = 95 , 2− 80
Pb + Cu(NO3)2 > Pb(NO3)2 + Cu ↓
0,1 0,1 0,1 0,1
Theo phơng trình nếu chỉ có phản ứng thì độ giảm lợng kim loại
(do mất Pb = 207 và tạo Cu = 64) là:
( 207 - 64) 0,1 = 14,3 (gam) > 80 - 67,05 = 12,95 (gam)
Chứng tỏ trong dung dịch vần còn muối AgNO3 d để có phản
ứng:
Pb + 2AgNO3 > Pb(NO3)2 + 2Ag ↓
y 2y y 2y
Phản ứng này làm tăng lợng (216 - 207)y
Vậy ta có: ( 216 -207)y = 14,3 - 12,95 = 1,35 > y = 0,15
Số mol AgNO3 ban đầu 2x + 2y = 0,5 (mol)
> Nồng độ mol = 0,5
0,2 = 2,5 M
Dung dịch D chứa Pb(NO3)2 = 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol)
R + Pb(NO3)2 > R(NO3)2 + Pb ↓
0,025 0,025 0,025 0,025
Độ tăng kim loại = (207 - R) 0,025 = 44,575 - 40 = 4,575 (gam)
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
Trang 4=> R = 24 => Mg
Chú ý - Các cách giải khác đúng đáp số, không sai bản chất hoá học vẫn
cho đủ điểm
- Phơng trình phản ứng hoá học viết sai 1 công thức hoặc không cân bằng không tính điểm
- Các phơng trình phản ứng phải viết đủ trạng thái của các chất
- Có thể chia nhỏ biểu điểm chấm ( thống nhất trong tổ chấm)