1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GA Hinh 9 ki II

57 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 517,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: - HS nhắc lại công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ - Nêu công thức tính thể tích hình trụ - Giáo viên cho học sinh giải bài tập số 1.. Mục tiêu:[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/01/2013 Ngày dạy: 08/01/2013 Lớp 9D, E,G

CHƯƠNG III GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN Tiết 37 GÓC Ở TÂM - SỐ ĐO CUNG

I Mục tiêu:

- Nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng, trong đó có một cung

bị chắn Biết so sánh hai cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo của chúng Hiểu vàvận dụng được định lý về “cộng hai cung”

- Có kỹ năng vẽ, đo góc ở tâm bằng thước đo góc và suy luận hợp logic

- HS có thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong suy luận và trình bày

II Chuẩn bị

- Thước thẳng, compa, thước đo góc, phấn mầu, bảng phụ

III Tiến trình giờ dạy:

GV giới thiệu về góc ở tâm,

cung lớn, cung nhỏ ; cung bị

chắn

Kí hiệu của cung…

HS theo dõi và ghi bài

-  = 1800 : thì mỗi cung là một nửa đường tròn

* Cung bị chắn: là cung nằm bên trong góc

Góc bẹt COD chắn nửa đường tròn

HĐ2 Số đo cung (7’)

GV giới thiệu về ĐN của số

đo cung :ký hiệu và cách tính

(

Trang 2

HS theo dõi và ghi bài

GV nêu phần chú ý trong

SGK

Ví dụ: Hình 2: sđ AnB = 3600 - 1000=2600

Chú ý:

- Cung nhỏ có số đo nhỏ hơn 1800

- Cung lớn có số đo lớn hơn 1800

- “Cung không” có số đo 00, cung cả đường tròn có số đo

3600

HĐ3 So sánh hai cung (5’)

GV giới thiệu khi so sánh hai

cung : chỉ so sánh hai cung

trong một đường tròn hoặc hai

HĐ4 Khi nào thì sđAB = sđAC + sđCB ? (8’)

Trang 3

Ngày soạn: 05/01/2013 Ngày dạy: 12/01/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 38 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức đã học trong bài góc ở tâm - số đo cung

- HS có kĩ năng tính số đo góc ở tâm, từ đó suy ra số đo của cung bị chắn bởi góc ởtâm; biết so sánh hai cung của một đường tròn thông qua so sánh số đo của hai cung ấy

- HS có thái độ nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị:

Thước thẳng; compa; bài tập

III Tiến trình dạy học:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ (7’)

Thế nào là góc ở tâm ? Số đo cung được tính ntn ?

GV củng cố lại các kiến thức đã học và vào bài mới

HĐ2 Luyện tập (37’)

GV yêu cầu HS làm bài 8 (SGK)

(GV yêu cầu HS giải thích)

Trang 4

cung AmB chắn bởi góc AOB sđAmB = AOB = 1450

sđ AnB = 3600 – sđAmB = 3600 - 1450 = 2150

Ngày soạn: 08/01/2013 Ngày dạy: 15/01/2013 Lớp 9D, E, G

I Mục tiêu:

- HS hiểu được các cụm từ “Cung căng dây” và “Dây căng cung” Nắm được mốiliên hệ giữa cung và dây trong một đường tròn và trong hai đường tròn bằng nhau (chỉ xétvới cung nhỏ)

(

Trang 5

II Chuẩn bị:

- Compa, thước thẳng, phấn mầu, bảng phụ

III Tiến trình giờ dạy:

HĐ1 GV giới thiệu các cụm từ dùng và ĐVĐ vào bài (5’)

GV giới thiệu cụm từ “ cung

căng dây” và “ dây căng cung”

để chỉ mối liên hệ giữa cung và

dây có chung hai mút

GV : dây AB căng những cung

- Trong một đường tròn mỗi dây căng hai cung phânbiệt, hai định lý sau đây ta chỉ xét những cung nhỏ

chứng minh ∆OAB = ∆OCD

?1 a.xét (O) có : AOB = sđAB DOC = sđDC => góc AOB = góc DOC

mà AB = CD xét ∆AOB và ∆ COD có :

OA = OD = Rgóc AOB = góc DOC => ∆AOB = ∆COD (c-g-c)

( (

( (

Trang 6

GV yêu cấu HS thực hiện ?2

GV công nhận ĐL và không yêu

Ngày soạn: 12/01/2013 Ngày dạy: 19/01/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 40 GÓC NỘI TIẾP

I Mục tiêu:

- Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được địnhnghĩa về góc nội tiếp Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc nội tiếp vàcác hệ quả của nó

- HS biết vận dụng ĐL về số đo góc của góc nội tiếp cũng như các hệ quả của nótrong việc giải toán

- HS có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi học và làm bài

II Chuẩn bị:

thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ

III Tiến trình dạy - học:

HĐ1 Tìm hiểu định nghĩa góc nội tiếp (7’)

Giáo viên yêu cầu HS N/c SGK

a) Xem hình 13 và trả lời câu hỏi:

* Góc nội tiếp là gì ?

1 Định nghĩa: SGK

*.ĐN (SGK)Góc BAC là góc nội

Trang 7

cung bị chắn.

GV đưa bảng phụ vẽ hình 14; 15 và

yêu cầu HS làm ?1

Tại sao các góc ở hình 14, 15 không

phải là góc nội tiếp ?

GV chốt lại ĐN và yêu cầu 2 HS đọc

lại ĐN trong SGK

GV yêu cầu HS làm ?2

Cung bị chắn BC có số đo bằng số

đo của góc nào?

Em có dự đoán gì về số đo của góc

BAC với số đo cung BC?

Cung nằm bên trong của góc gọi là cung bị chắn.

?1: (SGK)

?2 có góc BAC = 1/2 góc BOC

Mà góc BOC = sđ cung BC => góc BAC = 1/2 sđ cung BC

HĐ2 Tìm hiểu ĐL và các hệ quả (20’)

GV giới thiệu ĐL trong SGK

Hai HS đọc lại ĐL

GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại

cách chứng minh định lý trong hai

trường hợp đầu

TH3: GV HDHS chứng minh

kẻ đường kính AD

góc BAD có số đo ntn với sđcung BD?

góc CAD có số đo ntn với sđcung CD?

Góc BAC = ?

GV cùng HS tìm hiểu nội dung các hệ

quả của ĐL

GV yêu cầu HS thực hiện ?3

GV đưa bảng phụ vẽ hình minh họa mỗi

nội dung của ?3

2 Định lý:

ĐL Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp

bằng nửa số đo của cung bị chắn

Chứng minh:

Ta phân biệt 3 trường hợp:

3) Tâm O nằm trên một cạnh của góc :

gócBAC = 2

1

góc BOC

mà góc BOC chắn cung nhỏ BCvậy góc nội tiếpgócBAC = 2

Trang 8

a) Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn một

cung bằng nhau rồi nhận xét

b) Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn nửa

đường tròn rồi nêu nhận xét

c) Vẽ góc nội tiếp có số đo nhỏ hơn 900

rồi so sánh số đo của góc nội tiếp này

với số đo của góc ở tâm cùng chắn một

Ngày soạn: 15/01/2013 Ngày dạy: 22/01/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 41 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS được củng cố lại về ĐN góc nội tiếp; ĐL và hệ quả số đo của góc nội tiếp

- HS biết vận dụng kiến thức về góc nội tiếp để giải bài tập

- HS có thái độ cẩn thận; nghiêm túc khi vẽ hình và trình bài bài toán hình học

II Chuẩn bị:

Thước thẳng; compa; bài tập; bảng phụ

III Tiến trình dạy- học:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ(5’)

Thế nào là góc nội tiếp? Em hãy nêu lại ĐL và hệ quả liên quan đến góc nội tiếp

HĐ2 Luyện tập (39’)

Trang 9

bài, lên bảng vẽ hình, ghi giả

thiết kết luận

GV: để chứng minh hai góc

bằng nhau, ta làm ntn?

Hai góc ABM và góc BNA là

hai góc như thế nào?

GV yêu cầu 1 HS lên trình

bày

HS dưới lớp làm ra vở

GV : H gọi là gì của ∆SAB?

Vậy SH sẽ ntn với AB?

 Góc AMB = 900 (1)góc BNA là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn

mà góc BCA = 600 (∆ ABC đều)

 Góc BMA = 600 hay góc BMD = 600 (2)

Từ (1) và (2) suy ra ∆ BMD đều

b Xét (O) có :góc BAM = góc BCM (góc nội tiếp cùng chắn cungBM) (3)

mà : góc BMC = 1/2sđ BC lớn = 1/2.2400 = 1200

lại có góc BDA + góc BDM = 1800 (kề bù)

 Góc BDA = 1800 – 600 = 1200

Trang 10

AB = BC (∆ ABC đều)Góc ABD = góc MBC (cmt)

- Xem lại các bài tập đã làm

- Nắm chắc ĐL và các hệ quả của góc nội tiếp đường tròn

- Làm bài 21; 22; 26 (SGK)

- đọc trước bài “ góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung”

*Rót kinh nghiÖm:

Ngày soạn: 19/01/2013 Ngày dạy: 26/01/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 42 GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG

Trang 11

O

B A

A

O

C B

H1 H2 H3

HĐ2 Khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (12’)

GV yêu cầu HS n/c trong SGK

sau đó cho biết góc tạo bởi tia

tiếp tuyến và dây cung là gì ?

GV nhấn mạnh lại KN: góc có

đỉnh nằm trên đường tròn, một

cạnh là tiếp tuyến, còn cạnh kia

chứa dây cung của đường tròn

Góc BAy có phải là góc tạo bởi

tia tiếp tuyến và dây cung

không?

GV giới thiệu về cung bị chắn

(cung nằm bên trong góc)

GV yêu cầu HS làm ?1: Tại sao

góc ở hình 22, 23, 24, 25, 26

SGK không phải là góc tạo bởi

tia tiếp tuyến và dây cung?

GV yêu cầu HS làm ?2

để vẽ được góc tạo bởi tia tiếp

tuyến và dây cung ta vẽ gì

trước?

Cung bị chắn là cung nào? hãy

cho biết số đo của cung bi

chắn?

1 Khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung:

KN : … y

xy là tiếp tuyến của đường tròn tại A.AB là dây cung.Góc BAx (hoặc BAy) là góc tạo bởi tia tiếp tuyến vàdây cung

Chú ý : góc BAx chắn cung AB nhỏ Góc BAy chắn cung AB lớn

GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung ĐL

GV quay trở lại nội dung ?2

Trang 12

c) Trường hợp 3: Tâm O nằm bên trong BAx:

(HS tự chứng minh)

3 Hệ quả:

?3 góc BAx = góc ACB = 1/2 sđ cung AB

HQ : Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một

Ngày soạn: 22/01/2013 Ngày dạy: 29/01/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 43 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS được củng cố lại KN về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cũng như ĐL và

hệ quả liên quan

- HS biết vận dụng kiến thức về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung để giải bàitập

- HS có thái độ cẩn thận; nghiêm túc khi vẽ hình và trình bài bài toán hình học

II Chuẩn bị:

Thước thẳng; compa; bài tập; bảng phụ

III Tiến trình dạy- học:

Trang 13

 C = AMN Xét ∆ABC và ∆ANM có :

A

C

B A

O

Trang 14

- Đọc trước bài “ góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn”

*Rót kinh nghiÖm:

Trang 15

Ngày soạn: 26/01/2013 Ngày dạy: 02/02/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 44 GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN

GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN

- Thước thẳng, thước đo góc, com pa, bảng phụ

III Tiến trình giờ dạy:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ (7’)

Các góc sau là góc gì? số đo của nó được tính ntn?

GV củng cố lại các góc đã học và giới thiệu vào bài

HĐ2 Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn (10’)

Góc BEC có đỉnh Enằm bên trong đườngtròn  Góc có đỉnh

ở bên trong đườngtròn

Hai cung BnC và AmD là hai cung bị chắn

Định lí: SGK

Góc BEC = 2

sdAmD sdBnC 

GV giới thiệu các trường hợp về

góc có đỉnh ở bên ngoài đường

tròn

GV yêu cầu HS cùng vẽ góc có

2 Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn:

Trang 16

đỉnh ở bên ngoài đường tròn (Cả

ba trường hợp)

GV đưa phản VD để khắc sâu

GV : Các cung bị chắn là cung

nào?

Yêu cầu HS đo góc và hai cung

bị chắn trong mỗi trường hợp

GV giới thiệu nội dung ĐL và

HDHS chứng minh

Giáo viên hướng dẫn từng trường

hợp sau đó chia nhóm HS, rồi

yêu cầu từng nhóm cử đại diện

lên bảng trình bày chứng minh

từng trường hợp

Nêu định lí về góc nội tiếp của

đường tròn

Hãy sử dụng góc ngoài của ∆

Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn : -Đỉnh nằm ngoài (O)

- các cạnh đều có điểm chung với (O)

Định lí: Số đo của góc có đỉnh bên ngoài đường tròn

bằng nửa hiệu số đo hai cung bị chắn

Chứng minh:

a) Trường hợp 1:

BAC là góc ngoài của ∆ ACE

do đó: BAC = AEC + ACE

Từ đó: AEC = BAC - ACE

b) Tương tự: (HS tự chứng minh)c) Tương tự (HS tự chứng minh)

Trang 17

Ngày soạn: 29/01/2013 Ngày dạy: 05/02/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 45 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-HS được củng cố lại kiến thức về góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn

- Áp dụng kiến thức đã học vào việc giải các bài tập

- HS có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi làm bài

II Chuẩn bị:

- Bài tập; Compa, thước thẳng

III Tiến trình giờ dạy:

HĐ1.Kiểm tra bài cũ (9’)

Thế nào là góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn? Số đo các góc có đỉnh ởbên trong, bên ngoài đường tròn được tính ntn?

GV củng cố lại các loại góc liên quan đến đường tròn (KN; ĐL; HQ)

GV yêu cầu HS lên bảng vẽ hình

HS trình bày lời giải

sdAB

MCA = 2

1

sđAM(góc nội tiếp chắn cung AM)Theo gt thì: AB = AC  AB = AC

Từ đó: sđ AB - sđMC=sđAC-sđMC=sđAMKết luận: ASC = MCA

2- Bài tập số 38:

a) Chứng minh AEB =BTC:

Vì AEB là góc có đỉnh ởbên ngoài đường trònnên ta có:

AEB =

0 0

0

60 2

60 180 2

sdCD sdAB

Trang 18

Phần b) giáo viên hướng dẫn học

sinh giải theo trình bày

GV cho HS đọc đầu bài, lên bảng

vẽ hình

Trình bày lời giải

Giáo viên nhận xét cho điểm

BTC =

0 0 0

0

602

606060

sdBAC

Vậy AEB = BTCb) DCT là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và một dây cungnên:

DCT =

0

030 2

60 sdCD 2

60 sdDB 2

sdBC sdAC

sdAB 2 1 2

sdCP sdQC sdAR

sdCP sdAR 

(1)Góc PCI là góc nội tiếp nên:

sdBP sdRB

sdRBP 2

(2)Theo giả thiết thì: AR = RB (3)

Trang 20

Ngày soạn: 02/01/2013 Ngày dạy: 09/02/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 46 CUNG CHỨA GÓC

- HS có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi học và làm bài

II Chuẩn bị:

Thước, com pa, thước đo góc, bìa cứng, kéo, đinh, một góc = 750

III Tiến trình giờ dạy:

HĐ1 Tìm hiểu bài toán quỹ tích cung chứa góc (20’)

b) Dịch chuyển tấm bìa trong khe

hở sao cho hai cạnh của góc luôn

dính sát vào hai chiếc đinh

A,B HS dự đoán quỹ tích

Hoạt động 3: Quỹ tích cung chứa

góc

GV giảng:

I Bài toán quỹ tích cung chứa góc:

1) Bài toán: Cho đoạn thẳng AB và góc  (00<

<1800) Tìm quỹ tích (tập hợp) các điểm M thoả mãnAMB = 

b) Phần đảo: Lấy điểm M’ là điểm thuộc cung AmB

ta phải chứng minh AM’B = 

c) Kết luận: SGK

Trang 21

c) Kết luận quỹ tích.

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

cách vẽ cung chứa góc

- Cho HS vẽ cung chứa góc 

* Hai điểm A,B được coi là thuộc quỹ tích

* Khi  = 900 thì hai cung AmB và Am’B là hai nửađường tròn:

Trong hình 41 AmB là cung chứa góc  thì AnB làcung chứa góc 1800-

2) Cách vẽ cung chứa góc:

SGK

HĐ2 Cách giải bài toán quỹ tích (5’)

GV giới thiệu các bước giải bài

toán quỹ tích

HS theo dõi và ghi bài

GV : lưu ý phải dự đoán hình H

trước

II- Cách giải bài toán quỹ tích:

*.Phần thuận : mọi điểm có tính chất T đều thuộchình H

*.Phần đảo : mọi điểm thuộc hình H đều có tính chấtT

KL: quỹ tích (tập hợp) các điểm M có tính chất T làhình H

Trang 22

Ngày soạn: 05/02/2013 Ngày dạy: 19/02/2013 Lớp 9D, E, G

III Tiến trình giờ dạy:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ (7’)

Em hãy nêu lại các bước vẽ cung chứa góc  bất kì (00 <  < 1800)

- Trình bày lời giải phần thuận

Cho HS trình bày phần đảo

GV yêu cầu HS nêu cách dựng

cung chứa góc

Sau đó hướng dẫn HS dựng

cung chứa góc 550 theo trình tự

Yêu cầu HS thực hiện ngay từng

b) Phần đảo: Trên nửa đường tròn đường kính AB lấymột điểm O’ bất kỳ khác O

- Dựng tia Ay vuông góc với Ax

- Dựng đường trung trực d của đoạn AB Gọi O là giaođiểm của d và Ay

- Dựng đường tròn tâm O, bán kính OA

Ta có AmB là cung chứa góc 550 dựng trên đoạn

AB = 3cm

Trang 23

Nêu các bước giải bài toán tìm

Bài 48: Cho hai điểm A, B cố định Từ A vẽ các tiếp

tuyến với các đường tròn tâm B có bán kính không lớnhơn AB Tìm quỹ tích các tiếp điểm

Lấy 1 điểm T’ bất kỳ thuộc đường tròn đường kính

AB, ta có AT’B = 900 hay AT’ BT’ suy ra AT’ làtiếp tuyến của đường tròn tâm B bán kính BT’ (rõ ràngBT’<BA)

c) Kết luận: Vậy quỹ tích các tiếp điểm

Trang 24

Ngày soạn: 09/02/2013 Ngày dạy: 23/02/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 48 TỨ GIÁC NỘI TIẾP

I Mục tiêu.

-HS hiểu được thế nào là một tứ giác nội tiếp trong đường tròn Biết rằng có những

tứ giác nội tiếp được và có những tứ giác không nội tiếp được bất kỳ đường tròn nào Nắmđược điều kiện để một tứ giác nội tiếp được (điều kiện cần và đủ)

- Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán và thực hành

- HS có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi học và làm bài

II Chuẩn bị:

Thước thẳng, thước đo góc, compa và êke; bài tập; bảng phụ

III Tiến trình giờ dạy:

HĐ1 Củng cố (5’)

Thế nào là ∆ nội tiếp đường tròn? Có ∆ nào không nội tiếp một đường tròn nào không?

HĐ2 Khái niệm tứ giác nội tiếp (10’)

GV yêu cầu HS làm ?1

1 HS lên vẽ hình

GV giới thiệu về tứ giác nội tiếp

Vậy thế nào là tứ giác nội tiếp

đường tròn?

GV yêu cầu 1 HS đọc ĐN (SGK)

GV giới thiệu VD trong SGK

GV ĐVĐ : Có phải tứ giác nào

cũng nội tiếp được đường tròn

không? hay phải thỏa mãn đk gì?

1 Khái niệm tứ giác nội tiếp:

Định nghĩa: SGK

Ví dụ: Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp

Tứ giác MNPQ, MNP’Q không là tứ giác nội tiếp

HĐ3 Tìm hiểu các định lý (15’)

- GV yêu cầu HS đo và cộng số

đo của hai góc đối diện của tứ

giác đó

b) Hãy vẽ một tứ giác không nội

tiếp đường tròn tâm I, bán kính

bất kỳ, đo và cộng số đo của hai

góc đối diện của tứ giác đó

Hướng dẫn: Cộng số đo hai cung cùng căng một dây

3 Định lí đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc

đối diện bằng 1800 thì tứ giác đó nội tiếp được đườngtròn

Chứng minh: SGK

Trang 25

GV HDHS trình bày một bài

chứng minh tứ giác nội tiếp

GV đưa ra dấu hiệu nhận biết tứ

giác nội tiếp hay sưe dụng

HS theo dõi và ghi bài

Mà hai góc này ở vị trí đối diện =>tứ giác ABCD nội tiếp

*Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa

hai đỉnh còn lại dưới một góc ỏ là tứ giác nội tiếp.

Xét tứ giác ABCD có :Góc DAB = góc DBC

- Nắm chắc khái niệm về tứ giác nội tiếp; Nắm được tính chất của tứ giác nội tiếp

và dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

- Làm bài 54; 55 (SGK), 39; 40 (SBT)

*Rót kinh nghiÖm:

Ngày soạn: 19/02/2013 Ngày dạy: 26/02/2013 Lớp 9D, E, G

- HS có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi làm bài và trình bày

II Chuẩn bị:

Thước thẳng, compa, bài tập, bảng phụ

III Tiến trình giờ dạy:

HĐ1 Kiểm tra bài cũ (7’).

Thế nào là tứ giác nội tiếp ? Em hãy nêu các tính chất và dấu hiệu nhận biết của tứ giácnội tiếp mà em biết ?

GV : Nhận xét và củng cố lại các kiến thức

HĐ2 Luyện tập (37’).

GV HDHS làm bài 57 (SGK) Bài 57 (SGK)

Trang 26

GV yêu cầu HS lên bảng trình

bày lời giải

Để chứng minh ACBD nội tiếp

Sđcung BC =?Sđcung AD=?

GV yêu cầu HS làm bài 58(SGK)

=> góc ACB = (1800-200):2 = 800 (1)Xét ∆ cân ADB (cân tại D) (DA = DB) => góc ADB = 1800 – 2.400 = 1000 (2)

Từ (1) và (2) suy ra :Góc ACB + góc ADB = 800 + 1000 = 1800

=> ACBD nội tiếp

b Vì góc AED là góc có đỉnh ở trong đường tròn

=>góc AED = (sđ cungBC + sđcung AD):2Mặt khác : sđcung BC = 2.góc BAC (góc nội tiếp) = 2.200 = 400

sđcung AD = 2.góc ABD (góc nội tiếp) = 2.400 = 800

1

B C A

gócACD = gócACB + gócBCD  gócACD = 900 (1)

Do BD = CD nên ∆ BDC cân suy ra gócDBC = gócDCB = 300

=>A, B, D nằm trên (O)

Tương tự : A, C, D nằm trên (O)

Vậy 4 điểm A, B, C, D nằm trên (O)

A

Trang 27

*Rót kinh nghiÖm:

Ngày soạn: 23/02/2013 Ngày dạy: 02/03/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 50 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP, ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP

I Mục tiêu:

- HS hiểu được định nghĩa, hiểu được khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp(nội tiếp) một đa giác Biết bất cứ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp

và một đường tròn nội tiếp

- Biết vẽ tâm đa giác đều (đó là tâm của đường tròn ngoại tiếp, đồng thời là tâm củađường tròn nội tiếp), từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đagiác đều cho trước

- HS có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi làm bài

II Chuẩn bị:

thước thẳng, compa và êke, phấn mầu, bảng phụ

III Tiến trình giờ dạy:

Giáo viên cho HS quan sát hình

49 SGK

Nêu khái niệm đường tròn ngoại

tiếp, nội tiếp hình vuông

- Vì sao tâm O cách đều tất cả các

cạnh của lục giác đều

Gọi khoảng cách này là r , hãy

Định nghĩa: SGK

Trang 28

GV giới thiệu về tâm của đa giác

Ngày soạn: 26/02/2013 Ngày dạy: 05/03/2013 Lớp 9D, E, G

Tiết 51: ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN, CUNG TRÒN

I Mục tiêu:

- HS nhớ công thức tính độ dài đường tròn C = 2R (hoặc C = d), Biết cách tính

độ dài cung tròn Biết số đo  là gì

- có kỹ năng tính độ dài đường tròn, cung tròn và giải được một số bài toán thực tế(dây cua - roa, đường xoắn, kinh tuyến )

- HS có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi học và làm bài

II Chuẩn bị:

- Thước, compa, bìa kéo, thước có chia khoảng, sợi chỉ

III Tiến trình giờ dạy:

HĐ1.Tìm hiểu công thức tính độ dài đường tròn - cung tròn(30’)

Giáo viên giới thiệu về độ dài

đường tròn

GV : em hãy nêu công thức tính

chu vi đường tròn mà em đã

biết?

1 Công thức tính độ dài đường tròn:

Độ dài đường tròn (C), bán kính R được tính theocông thức:

C = 2R

Ngày đăng: 10/07/2021, 04:51

w