1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hoa 9 KI II

64 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Tổ chức thảo luận nhóm và tìm ra tính chất hóa học của muối cacbonat: - Tác dụng với dd axit - Tác dụng với dd kiềm - Tác dụng với dd muối - Phân hủy bởi nhiệt HS: Lên bảng viết các

Trang 1

Ngày soạn: 02 – 01 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Kiến thức: - Axit cacbonic là một axit yếu và kém bền

- Muối cacbonat có tính chất của muối: Tác dụng với dung dịch axit, bazơ, muối và bịphân hủy bởi nhiệt

- Ứng dụng của muối cacbonat trong sản xuất và đời sống

Kỹ năng: - Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, viết các PTPƯ minh họa

Thái độ: - Rút ra các kiến thức mới từ thực nghiệm

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của thầy:

Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút và kẹp gỗ

Hoá chất: ddNa2CO3, ddBaCl2, ddHCl

Chuẩn bị của trò: Soạn nội dung bài học theo yêu cầu của GV

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2’ 1- Ổn định tổ chức:

2- Nội dung bài mới: Trong học kỳ II chúng ta sẽ nghiên cứu phần còn lại của chương phi kim và

phần hóa học hữu cơ

Thời

Gv: Giới thiệu nội dung bài

học

Bài 29 AXIT CACBONIC-MUỐI CACBONAT

Hoạt động 1

I- AXIT CACBONIC

3’

2’

GV? Hãy chom biết oxit

tương ứng của axit H2CO3 là

chất nào? Con đường tạo ra

H2CO3?

GV? H2CO3 có những tính

chất hóa học đặc trưng nào?

HS: H2CO3 có oxit tươngứng là CO2, H2CO3 sinh rakhi CO2 hòa tan trongnước

HS: - Làm quỳ tím hóa

hồng

- H2CO3 là axit yếu và kémbền

1- Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý:

GV? Thế nào là muối axit và

muối trung hòa, lấy ví dụ?

GV: Dựa vào bảng tính tan,

hãy cho biết tính tan của

muối cacbonat trong nước?

HS: Nêu tính tan của các

muối cacbonat trong nước

2- Tính tan trong nước:

- Hầu hết muối trung hòa không tantrừ Na2CO3, K2CO3

- Tất cả muối axit đều tan

Trang 2

2’

20’

GV: Tổ chức cho HS thảo

luận các tính chất hóa học

của nuối cacbonat

GV: Nhận xét kết quả thảo

luận của các nhóm, qua đó

GV cho HS so sánh tính chất

hóa học của muối cacbonat

và tính chát hóa học chung

của muối

GV: Gọi HS lên bảng viết

các phương trình phản ứng

xảy ra

GV: Nhận xét và sữa lại các

phnr ứng và cho HS ghi nội

dung vầo vở

GV? Hãy cho biết các ứng

dụng của muối cacbonat

trong đời sống và trong công

nghiệp?

GV: Cho HS đọc SGK.

HS: Tổ chức thảo luận

nhóm và tìm ra tính chất hóa học của muối cacbonat:

- Tác dụng với dd axit

- Tác dụng với dd kiềm

- Tác dụng với dd muối

- Phân hủy bởi nhiệt

HS: Lên bảng viết các

phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của muối cacbonat

HS: So sánh tính chất hóa

học của muối cacbonat với tính chất hóa học chung của muối

HS: Trình bày các ứng

dụng của muối cacbonat

3- Tính chất hóa học:

a- Tác dụng với dd axit:

Na2CO3 + 2HCl→2NaCl +

CO2 + H2O NaHCO3 + HCl→NaCl + CO2

+ H2O

b- Tác dụng với dd kiềm:

Na2CO3 + Ca(OH)2→ CaCO3

+ 2NaOH NaHCO3 + NaOH→Na2CO3

+ H2O

c- Tác dụng với dd muối:

Na2CO3+BaCl2→BaCO3↓+2NaCl

d- phân hủy bởi nhiệt:

CaCO3 ¾¾¾to ® CaO + CO2 2NaHCO3¾¾¾to® Na2CO3+ H2O

4- Ứng dụng của muối cacbonat:

(SGK)

Hoạt động 3

CHU TRÌNH CỦA CACBON

1’

GV: Têu cầu HS tham khảo

sách giáo khoa

GV: Liên hệ giáo dục môi

trường cho HS

HS: Đọc sách giáo khoa.

HS chú theo dõi nội dung.

(SGK)

Hoạt động 4

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

11’

GV: Giới thiệu bài tập củng

cố,

Bài tập: Đem 6,6g CO2 cho

tác dụng với 100ml ddNaOH

của ddA?

HS: Ghi nội dung bài tập

và tổ chức thảo luận nhóm

để hoàn thành nội dung bài tập

Bài tập:

44

nNaOH= 0,1.1,5 = 0,15 (mol)

⇒ nCO2: nNaOH = 0,15:0,15=1 : 1 NaOH + CO2→ NaHCO3 (1)

Từ (1) ta có :

nNaHCO3= nNaOH = 0,15 (mol)

CM NaHCO3

0,1

IV- Dặn dò: Về nhà học bài và soạn trước nội dung bài Silic – công nghiệp silicat:

Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 trang 91/SGK

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 04 – 01 – 11

Trang 3

Tiết thứ 38 Bài dạy: SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Si là phi kim hoạt động hóa học yếu, là chất bán dẫn

- SiO2 là oxit axit có trong tự nhiên ở dạng đất sét, cát, cao lanh…

- Quy trình sản xuất gốm sứ, xi măng và thủy tinh

Kỹ năng: - Thu thập thông tin về Si, SiO2 và công nghiệp silicat

- Mô tả được quá trình sản xuất Clinke từ sơ đồ lò quay

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của thầy: Hình vẽ 3.20 : Sơ đồ lò quay sản xuất Clinke

Chuẩn bị của trò: Chuẩn bị nội dung các câu hỏi theo hướng dẫn của GV

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV: Giới thiệu nội dung

bài học

Bài 30 SILIC – CÔNG NGHIỆP SILICAT Hoạt động 1

HS: SiO2 là oxit axit:

Tác dụng với kiềm và oxitbazơ tạo thành muốiSilicat

HS: Viết các phương

trình phản ứng thực hiệntính chất hóa học củaSiO2

I- Silic (Si =28):

1- Trạng thái tự nhiên:

Si chiếm 28% khối lượng vỏ trái đất, tồntại ở dạng hợp chất (SiO2) có trong đấtsét, cát, đá, cao lanh…

2- Tính chất:

- Si là chất rắn màu xám, khó nóng chảy,dẫn điện kém, dùng làm chất bán dẫntrong kỹ thuật điện tử

- Si là phi kim hoạt động yếu

t SiO CaO CaSiO

+ ¾¾¾ ®

SiO2 không tác dụng với nước

Trang 4

Đất sét, thạch anh, fenpat, nước…

b- Các công đoạn sản xuất:

Đất sétThạch anh Khối dẻoFenoat

GV: Giới thiệu quy trình

sản xuất xi măng thông

qua sơ đồ thiết bị

GV? Hãy cho biết hiện

nay nước ta có những cơ

sở sản xuất xi măng nào,

ở đâu?

GV: Giới thiệu nguồn

nguyên liệu dùng để sản

xuất thủy tinh

GV: Giới thiệu cơ sở lý

thuyết của quá trình nấu

thủy tinh

GV? Các phản ứng chính

xảy ra trong quá trình nấu

thủy tinh là gì?

GV: Giới thiệu các cơ sở

sản xuất thủy tinh ở nước

ta

HS: Theo dõi quy trình

sản xuất trên hình vẽ

HS: Hải dương, Thanh

hóa, Hải phòng, Hà tiên

HS: Nghe và ghi nội

dung

HS: Nghe và ghi lại các

công đoạn chính trongquá trình sản xuất thủytinh

nung ở to cao→Clinke đem nghiền thuđược xi măng

c- Cơ sở sản xuất: (SGK)

3- Sản xuất thủy tinh:

a- Nguyên liệu chính:

Cát thạch anh, đá vôi và sôđa

b- Các công doạn sản xuất:

Na2CO3+SiO2¾¾¾to®Na2SiO3+CO2

c- Cơ sở sản xuất: (SG)

+ H2O Tạo hình

+H2O

900OC

Trang 5

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

5’ GV Gọi 4 HS trả lời nội

dung các câu hỏi củng cố

kiến thức

GV? Hãy nhắc lại thành

phần, tính chất hóa học

của SiO2?

? Cách sản xuất gốm sứ,

xi măng và thủy tinh?

HS: Trả lời nội dung các

câu hỏi của GV đưa ra

IV- Dặn dò: 1- Chuẩn bị bảng hệ thống tuần hoàn (1’)

2- Soạn nội dung phần I, II bài 31 trang 96

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 08 – 01 – 11

Trang 6

CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌCI- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Mối quan hệ giữa cấutạo nguyên tử và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn theo

ô, chu kì, nhóm…

Kỹ năng: - Biết vị trí nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố và ngược lại

Thái độ: - Biết cách sử dụng bảng tuần hoàn

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của HS: Soạn nội dung bài mới và học bài cũ

III- HOATYJ ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

8’ 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của SiO2, viết các phương trình phản ứng và ứng

dụng của SiO2 trong đời sống và trong công nghiệp

3- Nội dung bài mới: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thông tin về bảng hệ thống tuần

hoàn các nguyên tố hóa học

Thời

GV: Giới thiệu nội dung bài

học

Bài 31

SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌ Hoạt động 1

GV: Giới thiệu loch sử ra đời

của bảng tuần hoàn và giải

thích cơ sở xây doing bảng tuần

hoàn các nguyên tố hóa học

HS: Theo chiều tăng khối

lượng nguyên tửTheo chiều tăng của điện tíchhạt nhân nguyên tử

HS: Nghe và ghi nội dung.

I- Nguyên tắc sắp xếp:

Các nguyên tố được sắp xếptheo chiều tăng của điện tích hạtnhân nguyên tử các nguyên tố

Hoạt động 2

II- CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN

GV: Treo bảng tuần hoàn và

giới thiệu cấu tạo của bảng tuần

hoàn

GV? Ô nguyên tố cho biết

những thông tin nào ?

GV: Lấy ví dụ để HS name rõ ý

nghĩa của ô nguyên tố

GV? Hãy cho biết mối quan hệ

giữa điện tích hạt nhân và cấu

tyạo nguyên tử của nguyên tố?

HS: Theo dõi và ghi nhớ các

thông tin

HS: Nêu thông tin:

- Số hiệu nguyên tử

- Kí hiệu hóa học

- tên gọi nguyên tố

- khối lượng nguyên tử

HS: Nêu nội dung về mối

quan hệ giữa ĐTHN với cấutạo của nguyên tử các nguyêntố

II- Cấu tạo của BTH:

1- Ô nguyên tố:

Ô nguyên tố cho biết:

- Số hiệu nguyên tử

- Kí hiệu hóa học

- tên gọi nguyên tố

- khối lượng nguyên tử

STT = ĐTHN = số e = số p = sốhiệu nguyên tử

GV? Dựa vào cấu tạo nguyên

Trang 7

15’

8’

của nguyên tử của 2 nguyên tố

này?

GV? Hai nguyên tố này được

xếp vào hàng nào trong bảng

tuần hoàn và sắp xếp theo thứ

tự nào?

GV? Vầy thế nào là chu kỳ?

GV: Lấy ví dụ các nguyên tố ở

chu kỳ 3

GV? Trong bảng tuần hoàn có

bao nhiêu chu kỳ, gồm nhưng

chu kỳ nào?

GV: Tiếp theo chúng ta xét đến

nhóm nguyên tố

GV? Dựa vào cấu tọa nguyên

tử của các nguyên tố Li, Na có

nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo

của chúng?

GV? Vậy thế nào là nhóm

nguyên tố?

GV? Các nguyên tố trong cùng

một nhóm có tính chất như thế

nào? Tại sao?

GV? Có nhận xét gì về số

electron lớp ngoài cùng và số

thứ tự của nhóm?

HS: Các nguyên tố này được

sắp xếp vào hàng thứ 3 và theo thứ tự tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

HS: Phát biểu nội dung khái

niệm chu kỳ

HS: Ghi nhận thông tin.

HS: Có 7 chu kỳ

Chu kỳ 1, 2, 3 là chu kỳ nhỏ Chu kỳ 4, 5, 6, 7 là chu kỳ lớn

HS: Ghi nội dung vào vở học.

HS: Nguyên tử của các

nguyên tố này có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau bà bằng 1 electron

HS: Nêu nội dung khái niệm.

HS: Các nguyên tố trong cùng

một nhóm có tính chất tương

tự nhau

HS: Số electron lớp ngoài

cùng bằng số thứ tự của nhóm bằng hóa trị của các nguyên tố

- Chu kỳ là dãy các nguyên tố

mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và sắp xép theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

- STT của chu kỳ = số lớp electron

Ví dụ: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl,

Ar thuộc chu kỳ 3

Trong bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ

Chu kỳ 1, 2, 3 là chu kỳ nhỏ Chu kỳ 4, 5, 6, 7 là chu kỳ lớn

3- Nhóm nguyên tố:

- Nhóm là dãy các nguyên tố

mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất tương tự nhau

- Số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm

Hoạt động 3

CỦNG CỐ

3’

GV? Khi biết vị trí của nguyên

tố trong bảng tuần hoàn ta biết

những thông tin nào?

GV: Bổ sung và hoàn thiện nội

dung của câu hỏi

HS: Trình bày những thông

tin biết được khi biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn

HS: Nghe và ghi nhớ thông

tin

IV- Dặn dò: Về nhà học thuộc các thông tin trong bảng HTTH và chuan bị trước nội dung

phần còn lại của bài học để hôm sau chúng ta cùng nghiên cứu

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 12 – 01 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Trang 8

Kiến thức: - Quy luật biến thiên tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ và trong nhóm.

- Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo và tính chất vàngược lại

Kỹ nãng: - Dự đoán tính chất cơ bản của các nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn,

biết cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó

Thái độ: - Nắm các quy luật trong bảng tuần hoàn và vận dụng các quy luật này trong việc giải

các bài toán về bảng tuần hoàn

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng phụ

Chuẩn bị của trò: Học thuộc thông tin trong 20 ô đầu tiên của bảng tuần hoàn và chuan bị trước nội

dung phần còn lại của bài Bảng tuần hoàn

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định tổ chức:

8’ 2- Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là chu kỳ, nhóm? Lấy ví dụ?

- Nguyên tố A ở ô thứ 12 là nguyên tố nào có những tính chất hóa học nào?

3- Bài mới: - Trong tiết học tiếp theo này chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung còn lại của bảng

tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Thời

GV: Giới thiệu nội dung bài

học

Bài 31

SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌ Hoạt động 1

I- SỰ BIẾN THIÊN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ

15’

GV? Có nhận xét gì về số

electron lớp ngoài cùng trong

nguyên tử các nguyên tố thuộc

chu kỳ 2?

GV? So sánh độ hoạt động hóa

học của các nguyên tố trong

chu ky2 và 3?

GV: Đi từ trái sang phải thì tính

kim loại và tính phi kim của các

nguyên tố trong cùng chu kỳ

biến thiên như thế nào?

Tính kim loại giảm dần, tính

phi kim tăng dần

HS: Ghi nhó nội dung và ghi

ví dụ vào vở

HS: Thảo luận nhóm và đưa ra

kết luận:

Tính kim loại của các nguyên

tố tăng dần, tính phi kim củachúng giảm dần

tử, tính kim loại của các nguyên

tố giảm dần đồng thời tính phikim của chúng tăng dần

Ví dụ: Chu kỳ 3:

Tính kim loại giảm dần

Na Mg Al Si P S ClTính phi kim tăng dần

2- Trong một nhóm:

10’ GV? Hãy lấy ví dụ để làm rõthông tin trên?

GV: Giải thích thêm thông tin:

Do số lớp electron tăng nên tính

HS: Lấy ví dụ minh họa.

HS: Ghi nhận thông tin vào vở

học

- Trong nhóm theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân nguyên

tử, tính kim loại của các nguyên

tố tăng dần đồng thời tính phikim của chúng giảm dần

Trang 9

kim loại của các nguyên tố

Tính kim loại tăng dần

F Cl Br I At Tính phi kim giảm dần

Hoạt động 2

IV- Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN

5’ Gv? Từ các quy luật biến thiên

và các thông tin đã biết về bảng

tuần hoàn, hãy cho biết ý nghĩa

của bảng tuần hoàn ?

HS: Tổ chức thảo luận nhóm

và đưa ra kết luận ý nghĩa của bảng tuần hoàn

IV- Ý nghĩa của BHTTH:

- Biết vị trí của nguyên tố suy ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

- Biết cấu tạo nguyên tử suy ra

vị trí của nguyên tố và tính chất của nguyên tố đó

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

6’ GV: Giới thiệu các bài tập: Bài tập : Nguyên tố A ở ô thứ

15, A thuộc chu kỳ nào, nhóm

nào, tên gọi, ký hiêu, cấu tạo

nguyên tử và tính chất của A

HS: Thảo luận nhóm và làm

bài tập

- A Có 3 lớp electron, 5 electron lớp ngoài cùng nên A thuộc chu kỳ 3, nhóm V

- A là Photpho (P)

- Có tính chất của phi kim

IV- Dặn dò: Về nhà học bài và chuan bị trước nội dung luyện tập chương 3

Bài tập về nhà:

III- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 16 – 01 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của chương:

+ Tính chất hóa học của phi kim, Cl2; C; CO; CO2; muối cacbonat…

+ Cấu tạo của bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên

Trang 10

tố theo chu kì và nhóm, ý nghĩa của bảng tuần hoàn.

Kỹ năng: - Chọn chất thích hợp và lập sơ đồ chuyển đổi giữa các chất và viết PTHH cụ thể

- Mối quan hệ giữa vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và cấu tạo nguyên

tử và tính chất của nguyên tố, So sánh tính chất của các nguyên tố.

Thái độ: - Giúp HS kiểm tra và khắc sâu kiến thức

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của HS: Ôn tập nội dung chương III và giải bài tập

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2’ 1- Ổn định tổ chức:

2- Nội dung bài mới: Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập các nội dung trong chương III

Thời

GV: Giới thiệu các nội dung

chính cần luyện tập

Bài 32 LUYỆN TẬP CHƯƠNG III Hoạt động 1

I- TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM

sơ đồ chuyển đổi thể hiện tính

chất của phi kim

GV: Cho HS thảo luận nhóm.

GV? Hãy cho biết các chất

được chọn là những chất nào

GV: Yêu câu HS viết các

phương trình phản ứng xảy ra

GV: Yêu cầu HS hệ thống lai

tính chất hóa học của phi kim

GV? Hãy cho biết Cl2 và C có

tính chất hóa học nào khác với

tính chất chung của phi kin ?

HS: Chép bài tập và tiến

hành thảo luận nhóm để sắpxếp các chất thành sơ đồ

của phi kim

HS: Nêu nội dung:

II- BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

GV: Giới thiệu nội dung bài

p = số e = 11

A là nguyên tố Nab- Na là kim loại kiềm, nó tác

Trang 11

GV: Yêu cầu HS thảo luận và

giải bài tập trên bảng

GV? Hãy cho biết ý nghĩa của

bảng tuần hoàn?

GV: Giới thiệu nội dung bài

tập 3:

Bài tập 3: Có nột oxit của sắt.

Cho 32g oxit tác dụng hoàn

toàn với CO thu được 22,4g

chất rắn Xác định công thức

của oxit đó

GV: Hướng dẫn HS giải bài

toán trên

- Lập phương trình tính số mol

của oxit sắt

- Dựa vào ptpư tính xố mol

của Fe có liên quan đến chỉ số

x hoặc y

- tìm x suy ra y

GV: Sữa bài và củng cố

phương phấp

electron lớp ngoài cùng và có

số p = số e = 11

HS: Trình bày ý nghĩa của

bảng tuần hoàn

HS: Chép bài tập và đọc kĩ

nội dung của bài toán

HS: Thảo luận nhóm để tìm

ra hướng giải của bài toán

HS: Làm bài tập theo sự

hướng dẫn của GV

HS: Ghi nội dung bài giải

vào vở bài tập

dụng với H2O:

2Na + 2H2O→2NaOH + U2

A mạnh hơn Li và Mg, yếu hơn K

Bài tập 3:

FexOy + yCO → xFe + yCO2

Theo đề ta có:

nFe Ox y

56x 16y

Theo pt ta có:

nFe = xn Fe Ox y= 0,2x = 0,4

⇒ x = 2 Thay vào biểu thức ta được:

y = 3 Vậy công thức của oxit là:

Fe2O3

IV- Dặn dò: Đọc kỹ nội dung bài thực hành và kẽ săne bảng tường trình thí nghiệm (2’)

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 18 – 01 – 11

TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của hợp chất muối cacbonat

Kỹ năng: - Thực hành thí nghiệm, giải gài tập thực nghiệm hóa học

Thái độ: - Rèn luyện ý thức trung thực, cẩn thận trong việc học và thực hành hóa học

III- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Trang 12

Chuẩn bị của thầy:

GV: Giới thiệu nội dung các thí

TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM

5’ GVHãy cho biết các bước tiến

GV: Yêu cầu HS quan sát hiện

tượng và viết phương trình xảy

ra

HS: Tiến hành thí nghiệm theo

sự hướng dẫn của GV

HS: Quan sát hiện tượng và

viết phương trình phản ứng xảyra

Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối

NHẬN BIẾT MUỐI CACBONAT

5’ GV? Hãy cho biết phương

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl +

CO2 + H2O

Hoạt động 4

VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

24’ GV: Cho HS thu dọn dụng cụvà viết tường trình thí nghiệm HS: Viết tường trình thínghiệm

IV- Dặn dò: Hợp chất hữu cơ là gì? Có ở đâu? (1’)

Trang 13

Hóa học hữu cơ nghiên cứu lĩnh vực nào?

V- RÚT KINH NGHIỆM:

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

- Cách phân loại các hợp chất hữu cơ

Kỹ năng: - Phân biệt các hợp chất hữu cơ thông thường với các hợp chất vô cơ

Thái độ: - Tạo hứng thú học tập để HS có thể hiểu được khái niệm hợp chất hữu cơ và

hóa học hữu cơ

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Trang 14

Chuẩn bị của GV:

Hóa chất: Bông đay, ddCa(OH)2

Dụng cụ: Ống nghiệm, bình tam giác, đèn cồn

Chuẩn bị của HS: Đọc trước nội dung bài mới

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- ổn định tổ chức:

5’ 3- Nội dung bài mới: Như vậy chúng ta đã tìm hiểu và nghiên cứu qua nội dung chương trình hóa học

vô cơ Hôm nay trong chương trình này chúng ta sẽ tìm hiểu và nghiên cứu sang nội dung chương trìnhhóa học hữu cơ

Thời

GV: Giới thiệu nội dung của

chương và nội dung của bài

học

Bài 34 KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC

HỮU CƠ Hoạt động 1

I- KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ

10’

4’

GV: Trong thực tế hợp chất

hữu cơ có ở đâu?

GV: Giải thích thiêm nguồn

gốc của một số hượ chất quen

thuộc

GV: Làm thí nghiệm:

Đốt cháy bông đay và úp ống

nghiệm lên ngọn lửa sau một

thời gian, GV rót ddCa(OH)2

vào ống nghiệm và cho HS

quan sát hiện tượng

GV? Một cách ttổng quát ta có

thể coi hợp chất hữu cơ là hợp

chất của cacbon Vậy Hợp chất

hữu cơ là gì?

GV: Dựa vào thành phần cấu

tạo của các ví dụ đã nêu hãy

phân loại các hợp chất hữu cơ

- Dẫn xuất của hiđrocacbon

1- Hợp chất hữu cơ có ở đâu:

tạo của một số hợp chất hữu cơ

để làm rõ cơ sở phân loại các

hợp chất hữu cơ

HS: Nghe và ghi nội dung

phần phân loại các hợp chấthữu cơ

* Dẫn xuất của hiđro cacbon:

Trang 15

GV: Giới thiệu lịch sử ra đời

của ngành khoa học hóa học

hữu cơ

GV? Vậy hóa học hữu cơ là gì?

HS: Nghe lịch sử của ngành

hóa học hữu cơ

HS: Nêu nội dung khái niệm

về hóa học hữu cơ

Hóa học hữu cơ là ngành khoa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ

Hoạt động 3

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

10’

GV: Giới thiệu nội dung bài

tập số 5:

Cho các chất: C2H6, CH3NO2,

C2H5OH, CaCO3,

C4H10, NaNO3, C2H4, C2H4O2,

NaHCO3 Hãy phân loại các

hợp chất trên?

HS: Tổ chức thảo luận nhóm

và hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV

C2H6

C4H10

C2H4

CH3NO2

C2H5OH

C2H4O2

CaCO3

IV- Dặn dò: Về nhà học bài và soạn trước nội dung bài Cấu tại phân tử hợp chất hữu cơ

1- Đặc điểm cấu tạo phân tử của hợp chất hữu cơ

2- Cách viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 25 – 01 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Hóa trị của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ

- Trật tự sắp xếp các nguyên tố và cấu tạo hóa học của các hợp chất hữu cơ

Kỹ năng: - Viết công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản

Thái độ: - Hiểu được mối quan hệ giữa cấu tạo hóa học và tính chất của các chất

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Chuẩn bị của HS: Soạn nội ndung bài 35 theo yêu cầu của GV

Trang 16

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- ổn định tổ chức:

5’ 2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hợp chất hữu cơ, lấy ví dụ minh họa.

Nêu đặc điểm để phân loại các hợp chất hữu cơ

3- Nội dung bài mới: Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu xem đặc điểm cấu tạo của các hợp chất

hữu cơ như thế nào

Thời

GV: Giới thiệu nội dung bài

học

Bài 35 CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Hoạt đông 1

I- ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

7’

13’

GV? Trong hợp chất hữu cơ,

hóa trị của các nguyên tố C, H,

O S, N là bao nhiêu?

GV: Giới thiệu cách biểu diễn

hóa trị của các nguyên tố trong

phân tử hợp chất hữu cơ và lấy

ví dụ minh họa

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS

viết công thức cấu tạo khác của

hợp chất C2H6O

GV: Khi thay đổi cấu tạo hóa

học của hợp chất ta sẽ thu được

GV: Khi các nguyên tử C liên

kết với nhau tạo nên mạch C

Vậy mạch C là gì?

HS: Hóa trị của các ngưyên tố

là: C=IV, H=I, O=II, S=II,N=III…

HS: Nghe và ghi nhớ nội dung

HS: Nêu nội dung định nghĩa

về mạch C

1- Hóa trị các nguyên tố:

Hóa trị của các ngưyên tố là:C=IV, H=I, O=II, S=II,N=III…

C ; H ; O ; N

Ví dụ: GH4 , C2H6OH

H C HH,

Trang 17

GV? Dựa vào các ví dụ đã nêu

hãy cho biết các nguyên tử

trong phân tử hợp chất hữu cơ

được sắp xếp theo thứ tự nào?

GV: Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm

? Nguyên tử nào xếp trong,

nguyên tử nào xếp ngoài

GV? Vậy các nguyên tử được

sắp xếp theo thứ tự nào?

HS: Tổ chức thảo luận và hoàn

thành nội dung câu hỏi

GV: Hướng dẫn HS viết công

thức cấu tạo thu gọn của các

hợp chất hữu cơ

GV? Vây công thức cấu tạo

của các hợp chất hữu cơ cho ta

biết điều gì?

HS: Quan sát các công thức

cấu tạo đã biễu diễn ở phầntrên

HS: Chú ý cách biễu diễn công

thức cấu tạo thu gọn của cáchợp chất hữu cơ

HS: Công thức cấu tạo của hợp

chất hữu cơ cho ta biết thànhphần nguyên tố và trật tự liênkết giữa các nguyên tử trongphân tử

CH3 CH  CH3

CH3 Công thức cấu tạo của hợp chấthữu cơ cho ta biết thành phầnnguyên tố và trật tự liên kếtgiữa các nguyên tử trong phântử

Trang 18

IV- Dặn dò: Cấu tạo và tính chất của Mêtan như thế nào? (1’)

Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 trang 112/SGK

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 07 – 02 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Công thức cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học của Mêtan

- Định nghĩa liên kết đơn và phản ứng thế

- Trạng thái tự nhiên và ứng dụng của Mêtan

Kỹ năng: - Viết phương trình phản ứng thế và phản ứng cháy của Mêtan

Thái độ: - Hiểu được đặc điểm của liên kết đơn và ảnh hưởng của nó đối với tính chất của hợp

chất hữu cơ

- Mêtan là nhiên liệu cung cấp năng lượng trong đời sống và công nghiệp

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ TRÒ:

Chuẩn bị của GV: Mô hình cấu tạo phân tửMêtan

Chuẩn bị của HS: Soạn nội dung bài 36 theo yêu cầu của GV

Trang 19

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- On định tổ chức:

5’ 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ Lấy ví dụ minh họa?

- Giải bài tập 4, 5 trang 112/SGK

3- Nội dung bài mới: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và tính chất của

Mêtan

Thời

GV: Giới thiệu nội dung bài

học

Bài 36 MÊTAN (CH4 = 16) Hoạt động 1

GV? Tỉ khối của CH4 so với

không khí là bao nhiêu

HS: Nêu trạng thái tự nhiên

của Mêtan

HS: Là chất khí không màu,

không mùi, ít tan trong nước

và nhẹ hơn không khí

HS: Cho biết tỉ khối của CH4

- Khí Mêtan có nhiều trong mỏkhí, mỏ dầu, mỏ than, khíbiogas, khí bùn ao…

- Là chất khí không màu, khôngmùi, rất ít tan trong nước vànhẹ hơn không khí

CH 4

kk

16d

29

=

Hoạt động 2

II- CẤU TẠO PHÂN TỬ

5’ GV? Hãy viết công thức cấu

tạo của phân tử CH4?

GV: Liên kết giữa C và H là

liên kết đơn khá bền vững, khó

bẻ gãy trong các phản ứng hóa

học

GV: Với cấu tạo của CH4 thì

tính chất hóa học của CH4 như

thế nào Chúng ta sẽ nghiên cứu

sang nội dung tiếp theo

HS: Lên bảng viết công thức

cấu tạo của CH4

HS: Nghe và nhận nội dung

vào vở

H

H C HH

Liên kết giữa C và H là liên kếtđơn khá bền vững, khó bẻ gãytrong các phản ứng hóa học

Hoạt động 3

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

8’

GV? Dựa vào hình vẽ mô tả thí

nghiệm 1 hãy cho biết CH4 tác

dụng với chất nào, sản phẩm

tạo ra là chất nào?

GV: Gọi HS viết phương trình

và ghi trạng thái các chất trên

phản ứng?

GV:Dựa vào mô hình thí

HS: CH4 tác dụng với O2 tạo

ra CO2 và hơi nước

HS: Viết phương trình và ghi

trạng thái các chất trên phươngtrình phản ứng

Trang 20

nghiệm 2 Hãy cho biết CH4 tác

dụng với chất nào?

GV: Hãy cho biết hiện tượng gì

xảy ra và san phẩm thu được là

chất nào?

GV: Ngoài HCl còn có Mêtyl

clorua (CH3Cl)

Viết phương trình phản ứng

xảy ra?

GV? Những hiđrocacbon có

đặc điểm liên kết như thế nào

thì sẽ tham gia phản ứng thế?

HS: CH4 tác dụng với khí Clo khi có chiếu sáng

HS: Màu vàng của khí Clo

biến mất khí sinh ra tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ

HS: Viết phương trình

HS: Những hợp chất hữu cơ

mà liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

2- Tác dụng với Clo:

H

H C H H + Cl-Cl →askt

H H C Cl H + HCl CH4 + Cl2 →askt CH3Cl + HCl Mêtyl clorua - Phản ứng trên gọi là phản ứng thế - Những hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa liên kết đơn sẽ tham gia phản ứng thế Hoạt động 4 IV- ỨNG DỤNG CỦA MÊTAN 1’ GV: Hãy cho biết những ứng dụng chủ yếu của Mêtan HS: Nêu các ứng dụng chủ yếu của CH4 - Nhiên liệu trong đời sống - Nguyên liệu sản xuất H2, bột than và nhiều hóa chất khác Hoạt động 5 LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ 8’ GV: Hay nhắc lại những tính chất hóa học của CH4? GV: Giới thiệu bài tập. Bài tập: Đốt cháy 11,2(l) CH4 trong ôxi Tính thể tích của CO2 và O2? HS: Giải bài tập theo nhóm và một đại diện lên bảng trình bày nội dung bài giải nCH4 11, 2 0,5 22, 4 = = (mol) CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O Từ phương trình ta có: nCO2= nCH4= 0,5 (mol) nO2= 2nCH4= 1 (mol) ⇒ VCO2= 0,5.22,4 = 11,2 (l) VO2= 1.22,4 = 22,4 (l) IV- Dặn dò: Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của C2H4 (1’) Bài tập về nhà: 1-4 trang 116, 1,2 trang 119 V- RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

Ngày soạn: 09 – 02 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học của C2H4

- Khái niệm liên kết đôi và đặc điê,r của nó

- Phản ứng công và phản ứng trùng hợp là phản ứng đặc trung của liên kết kém bền

- Các ứng dụng chủ yếu của etilen

Kỹ năng: - Viết phương trình phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp, phân biệt etilen và metan

bằng dung dịch nước Brôm

Thái độ: - Hiểu được đặc điểm cấu tạo vat mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất hóa học của

etilen

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ TRÒ:

Chuẩn bị của GV: Mô hình cấu tạo phân tử etilen, bảng phụ

Chuẩn bị của HS: Học bài cũ và soạn nội dung bài mới

Trang 22

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- On định tổ chức:

5’ 2- Kiểm tra bài cũ: Viết công thức cấu tạo và trình bày tính chất hóa học của CH4

Giải bài tập 1, 3 trang 116

3- Nội dung bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu cấu tạo và tính chất của C2H4

Thời

GV: Giới thiệu nội dung của

C H 2 4

kk

28d

29

=

Hoạt động 2

II- CẤU TẠO PHÂN TỬ

GV: Cho HS quan sát mô hình

cấu tạo phân tử etilen dạn đặc

và dạng rỗng

GV: Gọi HS lên bảng viết

công thức cấu tạo của etilen

cấu tạo phân tử

HS: Viết công thức cấu tạo

Hoạt động 3

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

GV: C2H4 có cháy không, sinh

ra sản phẩm nào? Viết phương

Trang 23

HS: Ghi nhận nội dung.

HS: Ghi nhớ nội dung và

hình thành khái niệm về phảnứng cộng

HS: Những hợp chất có chứa

liên kết kém bền sẽ tham giaphản ứng cộng

HS: Các phân tử C2H4 có thểkết hợp với nhau tạo thành

phân tử lớn

HS: Ghi nhớ nội dung vào vở

học của mình

2- Tác dụng với dung dịch nước Brôm:

CH2=CH2+Br2→BrCH2-CH2Br

Đi brôm etan

- Phản ứng này gọi là phản ứngcộng

- Những hợp chất có chứa liênkết kém bền sẽ tham gia phản

o

t ,P xt

→

(- CH2 – CH2 - )n Polyetilen (PE)

và hoàn thành nội dung bàitập

IV- Dặn dò: - Đặc điểm cấu tạo của axetilen (1’)

- Tính chất hóa học của axetilen

Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 tràn 119 – SGK

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 13 – 02 - 11

Trang 24

Tiết thứ 47 Bài dạy: AXETILEN (C2H2 = 26)

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Đặc diểm cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học của axetilen

- Kjhái niệm và đặc điểm của liên kết ba

- Một số ứng dụng của axetilen

Kỹ năng: - Viết phương trình phản ứng và bước đầu dự đoán tính chất của các hiđrocacbon dựa

vào cấu tạo của các hợp chất

Thái độ: - Giúp HS nắm được và hiểu rõ các ứng dụng của axetilen

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Mô hình cấu tạo phân tử và tranh vẽ các ứng dụng của axetilen, bộ điều chế khí

Chuẩn bị của HS: Học bài và soạn nội dung bài mới theo yêu cầu của GV

III- HOẠT DDOONGHJ DẠY HỌC

1- On định tổ chức:

5’ 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của etilen, viết phương trình minh họa.

Giải các bài tập 2, 4 trang 116/SGK

3- Nội dung bài mới Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và tính chất

của axetilen

Thời

GV: Giới thiệu nội dung cụ

thể của bài học

Bài 38 AXETILEN (C2H2 = 26) Hoạt động 1

26 d

GV: Cho HS quan sát mô hình

cấu tạo phân tử C2H2 và yêu

cầu HS viết công thức cấu tạo

của C2H2

GV: Giải thích đặc điểm liên

kết giữa các nguyên tử trong

phân tử axetilen

GV: Với cấu tạo như vậy thì

C2H2 có tính chất hóa học đặc

trưng là gì?

HS: Quan sát mô hình cấu tạo

và viết công thức cấu tạo của

Trang 25

5’

chất hóa học nào khác

GV: Do trong phân tử có chứa

2 liên kết kém bền nên khi tác

dụng với dd Br2

Ta sẽ thu được các sản phẩm

khác nhau, đó là sản phẩm

nào, theo tỉ lệ nào?

GV: Gọi HS lên bang viết

phương trình phản ứng

GV: Ngoài những tính chất

hóa học ta đã biết C2H2 còn có

khả năng tham gia phản ứng

thế với một số kim loại

GV: Giới thiệu nội dung tính

C2H2 cũng làm mất màu dungdịch nước brôm

3- Phản ứng thế với kim loại:

H–C≡C–H + Ag2ONH3to →

Ag–C≡C–Ag↓ + H2O Vàng nhạt

Hoạt động 4

III- ỨNG DỤNG

2’ GV: Yêu cầu HS tham khảo

nội dung vào vở học

14’ GV: Giới thiệu bài tập 1:

Bài tập 1: Viết các ptpư sau:

CH≡CH + H2 1 : 11 : 2→

CH≡CH + HCl  1 : 1 →

GV? So sánh tính chất hóa

học của axetilen và etilen?

GV: Giới thiệu nội dung bài

Khác: C2H2 tham gia phản ứngthế bởi kim loại

ra C2H2

Trang 26

thử thích hợp để nhận biết các

khí trên

GV: Nhận xét và sữa bài tập HS: Chú ý và sữa bài tập vàovở

Ag–C≡C–Ag↓ + H2O Vàng nhạt

Dùng dd Br2 nhận ra C2H4

CH2=CH2+Br2→BrCH2-CH2BrKhí còn lại là CH4

IV- Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung bài Benzen để tiết sau cùng nghiên cứu (1’)

Bài tập về nhà:

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 15 – 02 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Trang 27

Kiến thức: - Đặc điểm cấu tạo phân tử của Benzen.

- Tính chất hóa học của Benzen, mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất hóa học của nó

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra tính chất hóa

học của Benzen

Thái độ: - Hiểu được tính chất của benzen và ứng dụng của nó trong đời sống

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Mô hình cấu tạo phân tử benzene, bảng phụ, phiếu học tập

Chuẩn bị của HS: Học bài và soạn nội dung bài mới

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV: Giới thiệu nội dung bài

học

Bài 39 BENZEN (C6H6 = 78) Hoạt động 1

I- TÍNH CHẤT VẬT LÝ

5’

? Trạng thái, màu sắc của

benzen

GV: Làm thí nghiệm: Hòa tan

benzen vào H2O và dầu ăn

Hoạt động 2

II- CẤU TẠO PHÂN TỬ

7’

GV: Cho HS quan sát mô hình

cấu tạo phân tử của benzen

? Viết công thức cấu tạo của

benzen?

GV: Hãy nhận xét về đặc điểm

liên kết giữa các nguyên tử

trong phân tử benzen?

? Vậy benzen sẽ tham gia

những phản ứng đặc trưng

nào?

HS: Quan sát mô hình cấu

tạo của benzen

HS: Viết công thức cấu tạo

phân tử của benzen

HS: Liên kết C – H là liên

kết đơn, liên kết C – C gồmliên kết đơn và liên kết đôixen kẻ

Trong phân tử vừa có liên kết đơn

và liên kết đôi

Hoạt động 3

III- TÍNH CHẤT HÓA HỌC

GV: Khi C6H6 cháy trong oxi

tạo ra sản phẩm nào, viết

phương trình phản ứng xảy ra

Trang 28

10’

7’

GV: C6H6 có tham gia pứ thế

với Brôm lỏng hay không?

GV: Mô tả thí nghiệm và phân

tích thí nghiệm và yêu cầu HS

quan sát diễn biiến thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS nhận xét hiện

tượng thí nghiệm và kết luận

GV: Yêu cầu HS viết phương

trình phản ứng xảy ra

GV: Liệu rằng C6H6 có tham

gia phản ứng cộng với H2 hay

không, nếu sẽ tạo ra sản phẩm

nào có công thức như thế nào?

HS: Xâu chuỗi các hiện

tượng thí nghiệm và rút ra kết

luận

HS: Viết phương trình xảy ra

và ghi trạng thái, màu sắc cácchất

HS: Nêu tính chất này của

C6H6 và viết phương trìnhphản ứng xảy ra

→C6H12

Xiclo hexanPhản ứng xảy ra khó khăn

Kết luận: Do phân tử C6H6 có cấutạo đặc biệt nên C6H6 vừa có phảnứng thế vừa có phản ứng cộng

yếu của benzen

- Dùng làm nguyên liệu sản xuấtcác loại thuốc

IV- Dặn dò: Thành phần, trạng thái tự nhiên và cách chế biến dầu mỏ Khí thiên nhiên (1’)

Bài tập về nhà: 1 – 4 trang 125

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 20 – 02 – 11

Trang 29

Tiết thứ 49 Bài dạy: DẦU MỎ – KHÍ THIÊN NHIÊN

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ

- Cách khai thác và chế biến dầu mỏ (Crăckinh dầu mỏ)

- Đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí của các mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khaithác dầu khí của nước ta

Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát cho HSD

Thái độ: - Giúp HS hiểu và phân biệt các sản phẩm tạo ra từ dầu mỏ

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

Chuẩn bị của GV: Tranh vẽ hình 4.16; 4.17; 4.18

Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị nội dung bài mới ntheo yêu cầu của GV

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HOCH

GV: Giới thiệu nội dung chi

tiết của bài học

Bài 40 DẦU MỎ, KHÍ THIÊN NHIÊN Hoạt động 1

HS: Có trong lòng đất, tập

trung chủ yếu ở vùng trung

đông và có ở Việt Nam

HS: Nghe và ghi nội dung vào

vở

HS: Tập trung nghe nội dung

câu hỏi để nắm kiến thức dễhơn

HS: Nêu cách khai thác dầu mỏ

trên thế giới và ở Việt Nam

HS: Nghe và ghi nội dung bài

học

1- Tính chất vật lý:

Chất lỏng, sánh, có màu nâuđen, không tan trong nước và

nhẹ hơn nước

2- Trạng thái và thành phần của dầu mỏ:

Dầu mỏ gồm:

- Lớp khí: CH4 (chính)

- Lớp dầu lỏng: Nhiều loạihđrocacbon và một số hợp chấtkhác (ít)

- Lớp nước mặn

3- Khai thác và sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:

a- Khai thác: (SGK)

Sản phẩm chế biến từ dầu mỏ:

Xăng, dầu thắp, dầu điezen,

dầu nhờn, dầu mazut và nhựarải đường

Hoạt động 2

Trang 30

II- KHÍ THIÊN NHIÊN

III- DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM

1’ GV: Yêu cầu HỌC SINH tham

Ngày soạn: 23 – 02 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Trang 31

Kiến thức: - Nhiên liệu là chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.

- Ứng dụng của các dạng nhiên liệu

Kỹ năng: - Cách sử dụng các dạng nhiên liệu có hiệu quả

Thái độ: - Hiểu và sử dụng các dạng nhiên liệu có hiệu quả

II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:

Chuẩn bị của GV: Biểu đồ hình vẽ 4.21 và 4.22

Chuẩn bị của HỌC SINH: Soạn nội dung bài học theo yêu cầu của GV.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1- Ổn định tổ chức:

10’ 2- Kiểm tra bài cũ: Dựa vào đặc điểm nào để tạo ra các sản phẩm dầu mỏ, đó là những sản phẩm nào?

Giải bài tập 2 trang 129

3- Nội dung bài mới: Hôn nay chúng ta sẽ tìm giểu nội dung bài “Nhiên liệu”

Thời

GV: Giới thiệu nội dung bài

học

Bài 41 NHIÊN LIỆU Hoạt động 1

I- NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?

5’ GV: Hãy kể tên một số nhiên

liệu thường dùng?

GV? Các chất nêu trên là nhiên

liệu Vậy nhiên liệu là gì?

GV: Trong thực tế có nhiều

nhiên liệu, có thể chia thành

mấy loại, gồm những loại nào?

HS: Than, dầu, khí ga…

HS: Là chất cháy và tỏa nhiệt.

GV: Dựa vào trạng thái, em

hãy phân loại các nhiên liệu?

GV? Hãy lấy ví dụ về nhiên

liệu rắn?

GV: Hãy cho biết ứng dụng

của các dạng than rắ nói trên?

GV? Hãy kể tên các nguyên

HS: Dựa vào trạng thái có thể

chia nhiên liệu thành 3 loại:

- Gỗ: Vật liệu xây dựng,nguyên liệu cho ngành côngnghiệp giấy

2- Nhiên liệu lỏng:

Gồm: Dầu thắp, xăng cồn dùng

để Đun nấu, thắp sáng

GV: Ứng dụng của nhiên liệu

liệu khí

Nhiên liệu khí:

Khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lòcao

Trang 32

Họat động 3

III- SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO LÀ HIỆU QUẢ

10’ GV? Vì sao phải sử dụng hiệu

quả nguyên liệu?

GV? Làm thế nào để sủng dụng

nhiên liệu một cách hiệu quả

HS: Gây lản phí nhiên liệu, ô

nhiễm môi trường ảnh hưởngđến sức khỏe

HS: Nêu các biện pháp tiết

kiệm nhiên liệu

IIICách sử dụng nhiên liệu

1’ GV: Nhắc lại nội dung chính

IV- Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung phần luyện tập (3’)

V- RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 27 – 02 – 11

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

Kiến thức: - Củng cố kiến thức về hiđrocacbon

Ngày đăng: 30/10/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: - GA Hoa 9 KI II
Bảng ph ụ: (Trang 10)
Bảng tuần hoàn? - GA Hoa 9 KI II
Bảng tu ần hoàn? (Trang 11)
Hình thành khái niệm về phản ứng cộng. - GA Hoa 9 KI II
Hình th ành khái niệm về phản ứng cộng (Trang 23)
Hình cấu tạo phân tử của rượu - GA Hoa 9 KI II
Hình c ấu tạo phân tử của rượu (Trang 39)
Bảng phụ: - GA Hoa 9 KI II
Bảng ph ụ: (Trang 43)
SƠ ĐỒ LIÊN HỆ GIỮA C 2 H 4 , C 2 H 5 OH VÀ CH 3 COOH - GA Hoa 9 KI II
2 H 4 , C 2 H 5 OH VÀ CH 3 COOH (Trang 44)
Bảng trống. - GA Hoa 9 KI II
Bảng tr ống (Trang 48)
Bảng phụ: - GA Hoa 9 KI II
Bảng ph ụ: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w