1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa 9 ki II Times new Roman

72 522 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Axit cacbonic và muối cacbonat
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8.. - Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có số electron lớp ngoài cùngbằng nhau Do đó có tính chất hoá học t- ơng

Trang 1

Tiết 37 Bài 37 Axit cacbonic và muối cacbonat

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc:

+ Axit cácboníc là axits yếu, không bền

+ Muối cácbonát có những tính chất của muối nh: Tác dụng với axít, với dd muối,với dd kiềm Ngoài ra muối cácbonát còn bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khícácboníc

+ Muối cácbonát có ứng dụng trong sản xuất và đời sống

1) Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp, ống hút

2) Hoá chất: NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2

III Phơng pháp:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy và học:

HS đọc sgk, nêu tóm tắt tính chất hoá

học của axit cacbonic

GV: Thuyết trình, học sinh ghi bài vào

vở

Hoạt động2

GV: Giới thiệu: có hai loại muối:

cacbonát trung hoà và cácbonát axit

HS lấy ví dụ về các muối cácbonát, phân

loại theo 2 mục trên và gọi tên

+ H2CO3 là một axit yếu, dung dịch

H2CO3 là quì tím chuyển thành mầu đỏ + H2CO3 là một axit không bền, dễ bịphân huỷ ngay thành CO2 và H2O:

2) Tính chất

a) Tính tan (Sgk)

Trang 2

GV: Yêu cầu học sinh tiến hành thí

nghiệm: Cho dd NaHCO3 và NaCO3 lần

lợt tác dụng với dd HCl -> nêu hiện

GV: Giới thiệu muối hiđrôcácbonát tác

dụng với kiềm tạo thành muối trung hoà

và nớc

-HS viết phơng trình phản ứng

GV: Giới thiệu tính chất này

HS viết PTPU minh hoạ HS khác nhận

HS: Quan sát, trả lời câu hỏi

- Những hoạt động nào giải phóng khí

* Tác dụng với dd muối

Na2CO3+ CaCl2  CaCO3 + 2NaCl (dd) (dd) (r) (dd)

* Muối cácbonát bị nhiệt phân huỷ + Nhiều muối cácbonát (trừ các muốicácbonát trung hoà của kim loại kiềm) bịnhiệt phân huỷ giải phóng khí cácboníc + PTHH:

2NaHCO3  to Na2CO3+H2O +CO2

Ca(HCO3)2  to CaCO3+H2O+CO2

(dd) (r) (l) (k) CaCO3(r)  to CaO(r) + CO2 (k)

3) ứng dụng (SGK)

III) Chu trình cácbon trong tựnhiên (SGK)

4 Củng cố – Luyện tập Luyện tập ( 8’)

Bài tập 1:(HS: Trao đổi nhóm 3p -> Hoàn thiện bài tập) Trình bày phơng pháp hoá

học để phân biệt các chất bột: CaCO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2, NaCl

HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Giải

- Đánh số các lọ hoá chất và lấy mẫu thử

- Cho nớc vào các ống nghiệm và lắc đều:

+ Nếu thấy chất bột không tan là CaCO3

+ Nếu thấy chất bột tan tạo thành dd là: NaHCO3, Ca(HCO3)2, NaCl

Trang 3

- Đun nóng các dd vừa thu đợc:

+ Nếu thấy có hiện tợng sủi bọt, đồng thời có kết tủa (vẩn đục) là dd Ca(HCO3)2: Ca(HCO3)2  to CaCO3 + H2O + CO2

Tiết: 38 Bài30 Silic công nghiệp silicát

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc:

+ Silíc là phi kim hoạt động hoá học yếu Silíc là chất bán dẫn

+ Silíc điôxít là chất có nhiều trong tự nhiên ở dới dạng đất sét, cao lanh, thạchanh Silíc điôxít là một ôxít axít

+ Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kĩ thuậtkhác nhau, công nghiệp Silicát đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng nh: đồ gốm, s,

xi măng, thuỷ tinh

2 Kỹ năng:

+ Đọc để thu thập những thông tin về silíc, silíc ôxít và công nghiệp silicát

+ Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới

+ Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất lanhke

II Chuẩn bị:

III Phơng pháp:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy và học:

1

ổ n định : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS1: Nêu tính chất hoá học của muối cácbonát? Làm bài tập 3 SGK

HS2: Chữa bài tập 4 SGK?

3 Bài mới

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

I) Silíc

1) Trạng thái tự nhiên tính chất vật lí

(SGK)

Trang 4

thông tin  trả lời câu hỏi

HS: Nêu trạng thái tự nhiên, tính chất

vật lý của silíc?

GV: Đánh giá kết quả các nhóm 

hoàn thiện kiến thức

GV: Yêu cầu các nhóm quan sát mẫu

vật và nhận xét các tính chất vật lý

HS trả lời HS khác nhận xét

GV đánh giá

- Silíc là phi kim hoạt động yếu hơncácbon, clo

Tác dụng với ôxi ở nhiệt độ cao:

Si (r) + O2 (k)  to SiO2 (r)

- Silíc đợc dùng làm vật liệu bán dẫn trong

kỹ thuật điện tử và đợc dùng để chế tạo pinmặt trời

10

GV: Nêu vấn đề: SiO2 thuộc loại hợp

chất nào? Vì sao? Tính chất hoá học

của nó?

HS trả lời câu hỏi  học sinh khác bổ

sung

GV: Đánh giá kết quả

II) Silíc điôxít

* SiO2 là ôxit axit

* Tính chất hoá học của SiO2 là:

- Tác dụng với kiềm (ở nhiệt độ cao) SiO2+ NaOH  to NaSiO3 + H2O (natri silicat)

- Tác dụng với ôxit bazơ (ở nhiệt độ cao) SiO2 + CaO  to CaSiO3

(CaSiO3 : Canxi silicat)

- SiO2 không phản ứng với nớc tạo thànhaxit

14 GV: Giới thiệu: Công nghiệp silicat

gồm sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi

măng từ những hợp chất thiên nhiên

của silíc nh cát, đất sét

GV: Yêu cầu học sinh quan sát mẫu

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin  trả lời câu hỏi

GV?: Thành phần chính của xi măng?

Nguyên liệu chính? Các công đoạn

chính? Cơ sở sản xuất xi măng ở nớc

III) Sơ lợc về công nghiệpsilicát

1) Sản xuất đồ gốm sứ

* Sản phẩm đồ gốm sứ nh: gạch, gói, gạchchịu lửa, sành, sứ

a) Nguyên liệu chính

Đất sét, thạh anh, fenpat

b) Các công đoạn chính:

- Nhào đất sét, thạch anh, fenpat với nớc

để tạo thành bột dẻo rồi tạo hình, sấy khôthành các đồ vật

- Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ caothích hợp

c) Cơ sở sản xuất: (Sgk)

2) Sản xuất xi măng:

* Thành phần chính của xi măng là caxisilicát và caxi aluminát

Trang 5

ta?

HS: trả lời câu hỏi.HS khác bổ sung

GV: Đánh giá kết quả

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin  trả lời câu hỏi

GV?: Thành phần chính của thuỷ tinh?

Nguyên liệu chính? Các công đoạn

chính? Cơ sở sản xuất thuỷ tinh ở nớc

(Sgk)

3) Sản xuất thuỷ tinh

* Thành phần chính của thuỷ tinh thờnggồm hỗn hợp của natrisilicát (Na2SiO3) vàcaxisilicát (CaSiO3)

a) Nguyên liệu chính:

- Cát thạch anh (cát trắng)

- Đá vối: CaCO3

- Sôđa: Na2CO3 b) Các công đoạn chính:

- Trộn hỗn hợp cát, đá vôi, sôđa theo tỷ lệthích hợp

- Nung trong lò nung ở khoảng 900o thànhthuỷ tinh dạng nhão

- Làm nguội từ từ, sau đó ép, thổi thuy tinhtheo hình các đồ vật

- PTHH:

CaCO3  to CaO + CO2 CaO + SiO2  to CaSiO3

Na2CO3+ SiO2  to Na2SiO3+ CO2 c) Các cơ sở sản xuất

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài “ Sơ lợc về bảng HTTH”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Tiết: 39 Bài 31

sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhânnguyên tử

+ Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nghuyên tố, chu kỳ, nhóm

Trang 6

+ Quy luật biến đổi tính chất trong chù kỳ, nhóm áp dụng với nhóm 2, 3,nhómI, II.+ Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tíchchất cơ bản của nguyên tố và ngợc lại.

1) Bảng tuần hoàn (lớp 9) phóng to

* Yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8

III Phơng pháp:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy và học:

1 ổ n định : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 )

HS1: Công nghiệp Silícát là gì? Kể tên một số nghành công nghiệp silicát vànguyên liệu chính?

3 Bài mới:

GV: treo tranh Giới thiệu về bảng hệ

GV: Giới thiệu khái quát bảng hệ

HS QS ô 12 phóng to: Cho biết ý nghĩa

của các con số, ký hiệu trong ô số 12

HS:  trả lời câu hỏi

HS: khác bổ sung

GV: Đánh giá kết quả và hoàn thiện

kiến thức

HS: Nghiên cứu thông tin SGK, tranh

vẽ, trao đổi nhóm  trả lời câu hỏi.

Cho biết ý nghĩa của các con số, ký

* ô nguyên tố cho biết:

- Số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyêntố): số hiệu nguyên tử có số trị bằng đơn

vị điện tích hạt nhân và bằng electrontrong nguyên tử

+ Có 12 electron ở lớp vỏ

- Ký hiệu hoá học của nguyên tố: Mg

- Tên nguyên tố: Magie

- Nguyên tử khối: 24

Trang 7

hoàn thiện kiến thức

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin SGK, bảng HTTH  trả lời

câu hỏi

- Bảng HTTH có bao nhiêu chu kỳ,

mỗi chu kỳ có bao nhiêu hàng?

- Điện tích hạt nhân các nguyên tử

trong một chu kỳ thay đổi nh thế nào?

- Lớp electron của các nguyên tố trong

một chu kỳ có đặc điểm gì

- Chu kỳ là gì?

HS: trả lời câu hỏi HS: khác bổ sung

GV: Đánh giá kết quả và hoàn thiện

3) Nhóm

- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tửcủa chúng có số electron lớp ngoài cùngbằng nhau (Do đó có tính chất hoá học t-

ơng tự nhau), đợc xếp thành cột theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

4 Luyện tập- Củng cố (6 )

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài?

GV: Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm bài tập theo nhóm 5p trong phiếu học tập

Bài tập 1: Cho các nguyên tố có số thứ tự: 15, 14, 20, 19 trong bảng HTTH Hãy cho biết:

a) Vị trí của các nguyên tố trên trong bảng HTTH:

- Số thứ tự, tên nguyên tố, kí hiệu Chu kỳ Nhóm

b) Đặc điểm cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố đó:

- Điện tích hạt nhân Số prôtôn trong hạt nhân Số electron Số lớp electron lớp ngoài GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập trên bằng cách điền các số liệu vào bảng

KH Tên

NT

KL NT

Vị trí trên bảng HTTH Cấu tạo nguyên tử

Trang 8

GV đánh giá.

5 H ớng dẫn học ở nhà (1’)

+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK

+ Làm bài tập 1, 2 SGK

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài “ Sơ lợc về bảng HTTH”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Tiết : 40 Bài 31

sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (Tiếp).

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của diện tích hạt nhânnguyên tử

+ Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nghuyên tố, chu kỳ, nhóm

+ Quy luật biến đổi tính chất trong chù kỳ, nhóm áp dụng với nhóm 2, 3, nhóm I,II

+ Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tíchchất cơ bản của nguyên tố và ngợc lại

1) Bảng tuần hoàn (lớp 9) phóng to

* Yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8 phiếu học tập

III Phơng pháp:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy và học:

1 ổ n định : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1: Em hãy nêu cấu tạo của bảng HTTH các NTHH?

HS2; Hai học sinh lên làm bài tập 1/101 SGK

GV: Gọi một số học sinh khác nhận xét, bổ sung  GV chấm điểm

3 Bài mới

20

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin  trả lời câu hỏi

HS: quan sát các nguyên tố thuộc chu

kỳ 2, 3, liên hệ với dãy hoạt động hoá

học của kim loại và nhận xét các nội

dung sau:

+ Đi từ đầu đến cuối chu kỳ (theo chiều

tăng dần của điện tích hạt nhân)

+ Sự thay đổi về số e lớp ngoài cùng nh

III) Sự biến đổi tính chất củacác nguyên tố trong tuầnhoàn

1) Trong một chu kỳ

- Trong 1 chu kỳ, khi đi từ đầu đến cuốichu kỳ theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân thì số electron lớp ngoài cùngcủa các nguyên tử tăng dần từ 1- 8 e

 Đầu mỗi chu kỳ là 1 kim loại mạnh,cuối chu kỳ là 1 phi kim mạnh (halôgen),kết thúc chu kì là 1 khí hiếm

 Tính kim loại của các nguyên tố giảm

Trang 9

thế nào?

+ Tính kim loại, phi kim của các nguyên

tố thay đổi nh thế nào?

HS: trình bày  học sinh khác bổ sung

GV: Đánh giá kết quả  hoàn thiện

kiến thức

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Sắp xếp lại các nguyên tố sau

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin  trả lời câu hỏi

HS: Quan sát nhóm I và nhóm VII dựa

vào tính chất hoá học của các nguyên tố

đã biết, hãy cho biết:

+ Số lớp e và số e lớp ngoài cùng của

các nguyên tố trong cùng1 nhóm có đặc

điểm nh thế nào?

+ Tính kim loại và tính phi kim của các

nguyên tố trong cùng 1 nhóm thay đổi

nh thế nào?

HS: trình bày  học sinh khác bổ sung

GV: Đánh giá kết quả  hoàn thiện

kiến thức.Yêu cầu học sinh làm bài

Bài tập 2: Sắp xếp lại các nguyên tố sau

a) Tính kim loại giảm dần theo thứ tự sau:

Na Mg, Al, Si

b) Tính phi kim giảm dần theo thứ tự sau:

F, O, N, C

* Vì: Các nguyên tố đều thuộc 1 chu theo chiều tăng dần của điện tích hạtnhân (từ trái sang phải):

kỳ-+ Tính kim loại giảm dần

+ Tính phi kim tăng dần

2) Trong một nhóm

- Trong cùng 1 nhóm khi đi từ trên xuốngdới (theo chiều tăng dần của điện tích hạtnhân) cấu tạo lớp vỏ của nguyên tử cácnguyên tố có đặc điểm nh sau:

+ Số electron lớp ngoài cùng bằng nhau + Số lớp electron lớp ngoài cùng tăng dần

từ 1- 7

- Tính chất của các nguyên tố thay đổi

nh sau: Tính kim loại tăng dần đồng thờitính phi kim giảm dần

GV?: Khi biết vị trí của các nguyên tố

trong bảng HTTH, ta có thể suy đoán

đ-ợc những điểm gì về nguyên tử đó?

HS:  trả lời câu hỏi

GV: Biết nguyên tố A có số hiệu là 17,

chu kỳ 3, nhóm VII  hãy cho biết cấu

tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

A

HS: Nghiên cứu thông tin trao đổi nhóm

3p  trả lời câu hỏi

HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm

1) Biết vị trí nguyên tố, ta có thể suy

đoán đợc cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

Ví dụ: Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố

A nh sau:

- ZA = 17 + Điện tích hạt nhân = 17+

Trang 10

GV: Ngợc lại, nếu biết cấu tạo nguyên

tử của nguyên tố, ta có thể biết vị trí của

chúng trong bảng HTTH và dự đoán đợc

tính chất của nguyên tố đó đợc không?

HS: Nghiên cứu thông tin  trả lời câu

X trong bảng HTTH : + Số thứ tự 12

+ Chu kỳ 3

+ Nhóm 2

- Tính chất: X là kim loại mạnh

4 Luyện tập- Củng cố (7 )

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài?

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 3 trong phiếu học tập

Bài tập 3: Em hãy hoàn thành nội dung còn thiếu trong bảng dới đây?

TT Kí hiệu

Vị trí trên bảng HTTH Cấu tạo nguyên tử

Tính chất hoá học cơ bản STT Chukỳ Nhóm Số P Số e Số

lớp e

Số lớp ngoài.

+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK

+ Làm bài tập vào vở bài tập

+ Nghiên cứu trớc bài 32

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Tiết 41 Luyện tập chơng III:

Phi kim - sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Ngày soạn: 9/ 01/ 2010

9B

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh hệ thống hoá lại kiến thức đã học trong chơng nh:

+ Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cácbon, silíc, ôxít cácbon, axít cácboníc,tính chất của muối cácbonát

+ Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tốtrong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

2 Kỹ năng: Học sinh biết

+ Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất Viết PTHH cụ thể.+ Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển

đổi cụ thể và ngợc lại Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó

+ Biết vận dụng bảng tuần hoàn

II Chuẩn bị:

1) Học sinh ôn tập nội dung cơ bản ở nhà

Trang 11

2) Giáo viên chuẩn bị:

+ Hệ thống câu hỏi, bài tập để hớng dẫn học sinh hoạt động

III Phơng pháp:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV hoạt động dạy và học:

1 ổ n định : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

HS1: Nêu qui luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng HTTH? 3 Bài mới

5

GV: Treo sơ đồ 1 SGK  Yêu cầu học

sinh quan sát

HS: Hoàn chỉnh sơ đồ về tính chất hoá học của phi kim GV đánh giá I Kiến thức cần nhớ 1 Tính chất hoá học của phi kim. 10 GV: Yêu cầu HSHĐNhóm 6p viết PTPU hoàn thiện sơ đồ 2 và 3 SGK 2 HS Đại diện nhóm lên bảng viết PTHH, HS nhóm khác bổ sung GV: Đánh giá kết quả các nhóm hoàn thiện kiến thức 2) Tính chất hoá học của một số phi kim cụ thể a) Tính chất hoá học của clo PTHH: (1) H2 + Cl2  to 2HCl (2) Mg + Cl2  to MgCl2 (3) Cl2+2NaOHNaCl+NaClO+H2O (nớc gia-ven) (4) Cl2 + H2O  HClO + HCl (nớc clo) b) Tính chất của cácbon và các hợp chất của các bon PTHH: 1) C + CO2  to 2CO 2) C + O2  to CO2 3) 2CO + O2  to 2CO2 4) CO2 + C  to 2CO 5) CO2 + CaO  CaCO3 6) CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O 7) CaCO3  to CaO + CO2 8) Na2CO3+2HCl2NaCl+ CO2+H2O 3) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (SGK)

25 GV: Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm bài tập 1 Bài tập 1: Trình bày phơng pháp hoá học để phân biệt các chất khí không mầu (đựng trong các bình riêng biệt bị mất nhãn) CO, CO2, H2 HS: lên bảng hoàn thành bài tập HS: khác nhận xét GV: Đánh giá kết quả c II) Bài tập

Bài tập 1:

- Lần lợt dẫn các khí vào dd nớc vôi trong d:

+ Nếu thấy dd nớc vôi trong vẩn đục là khí CO2

Ca(OH)2+ CO2  CaCO3 + H2O + Nếu dd nớc vôi trong không vẩn đục là

CO, H2

- Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sản phẩm cháy vào dd nớc vôi trong d:

+ Nếu thấy nớc vôi trong vẩn đục thì khí

đem đốt là CO

Trang 12

GV: Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm

bài tập 2

Bài tập 2: Cho 10,4g hỗn hợp gồm

MgO, MgCO3 hoà tan hoàn toàn trong

dd HCl, toàn bộ khí sinh ra đợc hấp thụ

hoàn toàn bắng dd Ca(OH)2 d, thấy thu

đợc 10g kết tủa Tính khối lợng mỗi

chất trong hỗn hợp đầu

HS: Cá nhân suy nghĩ lên bảng giải bài

2H2 + O2  to 2H2O

Bài tập 2:

PTHH:

(1) MgO+ 2HCl  MgCl2+ H2O (2) MgCO 3 + 2HCl MgCl 2 + H 2 O+ CO 2

nCO 2 (3) = nCO 2 (2) = nMgCO 3 = 0,1 (mol)

 mMgCO 3 = n M = 0,1 84 = 8,4 (g)

nMgO = 10,4 - 8,4 = 2 (g) Bài 5/103 sgk

a, Gọi CTHH của oxit sắt là FexOy

n FexOy = 32/ 160

n Fe = 22,4/ 56 = 0,4 molPTPU:

1) FexOy + yCO -> xFe + yCO2

1 mol -> x mol32/160 -> 0,4 mol

Ta có tỉ số: 160/32 = x/0,4 => x = 2Vậy CT oxit là Fe2O3

b, PTPU:

2) CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2OTheo (1) và (2)

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài 33

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Trang 13

1 Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc tr ng của muốicacbonát, muối clorua.

2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện về kỹ năng thực hành hoá học, giải bài tập thựcnghiệm hoá học

3 Thái độ: Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong học tập, thực hành hoá học

II Chuẩn bị: (Theo các thí nghiệm).

1) Dụng cụ: ống nghiệm 12, giá TN 4, ống thuỷ tinh 8 , ống hút …

2) Hoá chất: CuO , bột than, ddCa(OH)2 ,NaHCO3, NaCl, Na2CO3, CaCO3

GV kẻ mẫu tờng trình nh sau:

III Phơng pháp:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Tiến trình bài giảng

nóng đều ống nghiệm, sau đó tập trung

đun vào đáy ống nghiệm chứa hỗn hợp

CuO và C

HS Quan sát kỹ hỗn hợp chất rắn trong

ống nghiệm (1).và dd nớc vôi trong

CO2 đợc tạo thành đi qua ống dẫn sục vào

dd Ca(OH)2, đây là dấu hiiêụ chính để

nhận biết có phản ứng xảy ra

GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hiện

t-ợng xảy ra, giải thích viết PTHH vào mẫu

tờng trình

Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét để

phân loại các chất và xác định tiiến hành

thí nghiệm

HS trao đổi nhóm 7p thống nhất phơng

án nhận biết, tiến hành TN để nhận biết

các muối > giải thích ,viết PTPU xảy ra

-> ghi chép vào mẫu tờng trình

HS các nhóm hoàn thiện mẫu tờng trình

HS đại diện nhóm báo cáo kết quả TN đã

3) Thí nghiệm 3: Nhận biết muối

cácbonát và muối clorua

Có 3 lọ đựng 3 chất rắn ở dạng bột làNaCl, NaCO3 và CaCO3 Hãy nhận biếtmỗi chất trong các lọ trên

Sơ đồ nhận biết:

- Dùng nớc , thử tính tan-> Nhận raCaCO3 khôngtan và 2 dung dịch

- Dùng axit HCl -> Nhận ra Na2CO3 vì cókhí thoát ra

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2

- Còn lại là NaCl

II, Tờng trình thí nghiệm

Trang 14

HS thu hồi hoá chất, rửa dụng cụ thí nghiệm, thu dọn, vệ sinh phòng thí nghiệm,

GV rút kinh nghiệm giờ thực hành

5 H ớng dẫn về nhà (1 )

HS nghiên cứu trớc bài 34

V Rút kinh nghiệm bài giải.

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Thế nào là hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ

+ Nắm đợc cách phân loại các hợp chất hữu cơ

2 Kỹ năng:

+ Phân biệt đợc các chất hữu cơ thông thờng với các chất vô cơ

II Chuẩn bị:

1) Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh

2) Hoá chất: Bông, (nến,) nớc vôi

III Phơng pháp:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy và học:

Cho biết hợp chất hữu cơ có ở đâu

GV đánh giá Giới thiệu thêm các thông

I) Khái niệm về hợp chất hữu cơ

1) Hợp chất hữu cơ có ở đâu

Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh chúng

ta, trong hầu hết các loại lơng thực, thựcphẩm (gạo, thịt, cá, rau, quả ) trong các

Trang 15

là hợp chất hữu cơ nh CO, CO2, H2CO3,

các muối cácbonat kim loại,

GV ?kết luận hợp chất hữu cơ là gì?

HS khác nhận xét, kết luận, cho biết sự

khác nhau về hiđrocacbon và dẫn xuất

a) Trong các hợp chất trên, hợp chất nào

là hợp chất vô cơ, hợp chất nào là hợp

chất hữu cơ

b) Phân loại các hợp chất hữu cơ

loại đồ dùng (quần, áo, giấy ) và ngaytrong cơ thể chúng ta

2) Hợp chất hữu cơ là gì?

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cácbon.( Trừ CO, CO2, H2CO3, các muốicacbonat kim loại)

3) Phân loại hợp chất hữu cơ

Dựa vào thành phần phân tử, các hợpchất hữu cơ đợc chia thành 2 loại chính:

- Hiđrôcacbon: CH4,C2H2,C2H4, C6H6

- Dẫn xuất hiđrôcacbon: C2H6O, CH3Cl,

CH3COOH

10

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin  trả lời câu hỏi Hoá học hữu cơ là

gì? Hoá học hữu cơ có vai trò quan trọng

nh thế nào đối với đời sống xã hội?

HS: Cá nhân suy nghĩ trả lời  học sinh

khác bổ sung

GV: Đánh giá

II) Khái niện về hoá học hữu cơ

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá họcchuyên nghiên cứu về các hợp chất hữucơ và những chuyển đổi của chúng

- Ngành Hoá học hữu cơ đóng vai tròquan trọng trong sự phát triển kinh tế xãhội

4 Luyện tập- Củng cố (8’)

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài? Hợp chất hữu cơ là gì?Hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào?

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2

Bài tập 2: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1) Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là:

Trang 16

Giải1) Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là:

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài “ Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Hiểu đợc trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúnghoá trị, cácbon hoá trị IV, ôxi hoá trị II, hiđrô hoá trị I

+ Hiểu đợc mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kếtxác định, các nguyên tử cácbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cácbon

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy và học:

1 ổ n định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (7’)

HS1: Khái niệm về hợp chất hữu cơ? Phân loại các hợp chất hữu cơ?

HS: Nghe và ghi bài

GV: Hớng dẫn học sinh biểu diễn liên kết

giữa các nguyên tử trong phân tử

HS đọc kết luận SGK

I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

1) Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử

- Trong các hợp chất hữu cơ, cácbon luôn

có hoá trị IV, hiđrô có hoá trị I, ôxi cóhoá trị II

- Các nguyên tử liên kết với nhau theo

đúng hoá trị của chúng Mỗi liên kết đợcbiểu diễn bằng 1 nét gạch nối giữa 2

Trang 17

GV: Hớng dẫn học sinh lắp mô hình phân

tử một số chất nh: CH4, CH3Cl, CH3OH,

C2H4

HS Tiến hành lắp mô hình theo nhóm 6p

GV Kiểm tra kết quả, đánh giá

HS lên bảng biểu diễn các liên kết trong

GV: Nêu vấn đề: Với công thức phân tử

C2H6O có hai chất khác nhau:

GV: Thuyết trình: Hai hợp chất trên có sự

khác nhau về trật tự liên kết giữa các

nguyên tử Đó là nguyên nhân làm cho

r-ợu etylíc có tính khác với đimetyl ete

GV: Yêu cầu học sinh đọc kết luận trong

SGK/110

nguyên tử

- Ví dụ: Phân tử CH4 H

|

H  C  H |

H

2) Mạch cácbon

- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cácnguyên tử cácbon có thể liên kết trực tiếpvới nhau tạo thành mạch cácbon

H - C - C - O - H | |

H H + Đimêtylete:

H H | |

H - C - O - C - H | |

H H

- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liênkết xác định giữa các nguyên tử trongphân tử

10

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin  trả lời câu hỏi

+ Thế nào là công thức cấu tạo?

+ ý nghĩa của công thức cấu tạo?

II Công thức cấu tạo

Trang 18

HS trả lời, HS khác bổ sung

GV đánh giá

- Công thức biểu diễn đầy đủ liên kêtgiữa các nguyên tử trong phân tử gọi làcông thức cấu tạo

+ Rợu êtylíc: C2H5OH

H H | |

H - C - C - O - H | |

H H (thu gọn: CH3-CH2-OH)

- Công thức cấu tạo cho biết thành phầnphân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên

tử trong phân tử

4 : Luyện tập- Củng cố (6’)

GV: Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất có công thức phân

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài “ Metan”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Trang 19

Tiết 44 Bài 35 Mê tan

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Nắm đợc công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của metan

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy và học:

Trang 20

H H H H

H – Luyện tập C = C – Luyện tập C = C – Luyện tập H => CH2 = CH – Luyện tập CH = CH2 (2điểm)

Câu 2 HS nêu đúng mỗi ý đợc 1 điểm

Nếu HS có cách giải khác đúng ,chính xác vẫn cho điểm tối đa

GV giới thiệu thông tin hiện tợng nổ mỏ

than do hút thuốc, ngạt thở do tát giếng

để quá lâu ngày

1) Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý.

- Trong tự nhiên, khí mêtan có nhiều:+ Trong các mỏ khí

+ Trong các mỏ dầu + Trong các mỏ than trong bùn ao + Trong khí biogas

mê tan dựa vào H 4.4

GV kiểm tra đánh giá yc HS

+ Viết công thức cấu tạo của khí mêtan?

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của khí mêtan?

GV: Giới thiệu: Liên kết đơn bền

2) Cấu tạo phân tử

H 

H – Luyện tập C – Luyện tập H 

GV: Mô tả thí nghiệm( hoặc cho HS

nghe): đốt cháy khí mêtan, yêu cầu học

sinh trả lời: Đốt cháy khí mêtan thu đợc

những sản phẩm nào? Vì sao?

HS: Viết phơng trình phản ứng minh

hoạ?

GV: Giới thiệu:

+ Phản ứng đốt cháy metan toả nhiều

nhiệt Vì vậy, ngời ta thờng dùng mêtan

làm nhiên liệu

+ Hỗn hợp 1 thể tích mêtan và 2 thể tích

oxi là hỗn hợp nổ mạnh

GV: Mô tả thí nghiệm tác dụng với clo,

yêu cầu học sinh nghe và nhận xét

b) Tác dụng với clo + PTHH:

CH4 + Cl2   askt CH3Cl + HCl (k) (k) (k) (h)

Trang 21

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài “ Etilen”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Tiết 46 Bài 37 Etilen.

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Nắm đợc công thức cấu tạo, tính chất vật lý, hoá học của êtylen

+ Hiểu đợc khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó

+ Hiểu đợc phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trng củaêtylen và các hiđrôcácbon có liên kết đôi

+ Biết đợc một số ứng dụng quan trọng của êtylen

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Hoạt động dạy và học:

1 ổ n định: (2’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS1: Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của metan?

HS2: Lên chữa bài 3 SGK?

Trang 22

GV: Gọi một số học sinh khác nhận xét, bổ sung  GV chấm điểm

3 Bài mới.

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin  trả lời câu hỏi

H: Nêu tính chất vật lý của etylen?

hoàn thiện kiến thức

GV: Thuyết trình, học sinh ghi bài vào

vở

2) Cấu tạo phân tử

H H > C = C <

H H Viết gọn : CH2 = CH2

Đặc điểm: Giữa 2 nguyên tử các bon có 2

liên kết gọi là liên kết đôi

Trong liên kết đôi có 1 liên kết kém bền.Liên kết này dễ bị đứt trong các phản ứnghoá học

15

Hoạt động 2

GV: Thuyết trình:

Tơng tự nh mêtan, khi đốt etylen tạo

khí cácboníc, hơi nớc và toả nhiệt

HS Viết phơng trình phản ứng minh

hoạ?

GV: Nêu vấn đề: Etilen có đặc điểm

cấu tạo khác với mêtan Vậy phản ứng

etylen đứt ra Khi đó, các phân tử

etylen kết hợp với nhau tạo thành phân

C2H4=CH2 + Br2  CH2Br- CH2Br (k) (dd) (dd)

(không màu) (da cam) (không màu)

=> Kết luận: Nhìn chung, các chất có liênkết đôi trong phân tử (tơng tự etilen) dễtham gia phản ứng cộng

c) Các phân tử etilen có kết hợp với nhaukhông?

Trang 23

GV: Giới thiệu chất dẻo PE và cho học

sinh xem một số mãu vật làm bằng PE

* Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp

4

GV: Giới thiệu sơ đồ ứng dụng của

etilen, yêu cầu học sinh quan sát

HS: Tóm tắt các ứng dụng của etilen

vào vở

4)

ứ ng dụng (SGK)

4 Luyện tập- Củng cố (10’)

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài?

GV: Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Trình bày phơng pháp hoá học để phân biệt 3 chất khí dựng trong cácbình riêng biệt, không dán nhãn: CH4, C2H4, CO2

Hớng dẫn

HS: Nghiên cứu bài tập trao đổi nhóm 3p  hoàn thành bài tập

HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Giải

- Lần lợt dẫn 3 chất khí vào dd nớc vôi trong:

+ Nếu thấy nớc vôi trong vẩn đục là CO2:

CO2+ Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

+ Nếu nớc vôi trong không vẩn đục là C2H4, CH4

- Dẫn 2 chất khí còn lại lần lợt vào dd brôm:

+ Nếu thấy dd brôm mất màu là: C2H4:

C2H4 + Br2  C2H4Br2

+ Còn lại là CH4

GV: Đánh giá kết quả các nhóm  hoàn thiện kiến thức

Bài tập 2: Dẫn 3,36 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CH4 và C2H4 vào dd brôm d Sauphản ứng, thấy có 8g brôm đã phản ứng Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp trên (giả thiếtphản ứng xảy ra hoàn toàn)

GV: Gợi ý:

Dẫn hỗn hợp khí trên vào dd brôm, có phản ứng nào?

GV: Hớng dẫn học sinh giải bài tập

Dẫn hỗn hợp khí trên vào dd brôm thì chỉ có etylen phản ứng, còn mêtan khôngphản ứng, vì dd brôm d nên etylen phản ứng hết

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài “ Axetilen”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Trang 24

Tiết 47 Bài 38 axetilen

Công thức phân tử: C2H2

Phân tử khối: 26 Ngày soạn: 31/ 01/ 2010

9B

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Nắm đợc công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của axêtylen

+ Nắm đợc khái niệm và đặc điểm của liên kết ba

+ Củng cố kiến thức chung về hiđrôcácbon: không tan trong nớc, dễ cháy tạo ra

CO2 và H2O, đồng thời toả nhiệt mạnh

+ Biết một số ứng dụng quan trọng của axeetilen

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

+ Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học của etylen?

+ Hai học sinh lên chữa bài tập 2, 4 SGK?

GV: Gọi một số học sinh khác nhận xét, bổ sung  GV chấm điểm

GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk đồng

thời quan sát tranh vẽ 4.9

H: Rút ra tính chất vật lý của axetilen?

nhóm 3p với các nội dung:

+ Sử dụng bộ dụng cụ để lắp ráp mô

hình phân tử axetilen (dạng rỗng,)+

Viết công thức cấu tạo của axetylen

+ Nhận xét đặc điểm cấu tạo?

HS: Trao đổi nhóm  trả lời câu hỏi

HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm

- Đặc điểm:

+ Giữa 2 nguyên tử cácbon có liên kết ba + Trong liên kết 3, có hai liên kết kém bền,

dễ đứt lần lợt trong các phản ứng

Trang 25

GV: Giới thiệu liên kết 3

HS Dựa vào đặc điểm cấu tạo của

axetilen, dự đoán các tính chất hoá học

của axetilen?

GV: Làm thí nghiệm, yêu cầu học sinh

quan sát -> Nhận xét hiện tợng? Viết

phản ứng phản ứng minh hoạ?

GV: Phản ứng tỏa nhiều nhiệt 

axetilen đợc dùng làm nhiên liệu trong

GV?: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và tính

chất hoá học của axetilen, etilen, mêtan

tử nên có thể cộng tiếp với 1 phân tử brômnữa:

CH = CH + Br - Br  Br 2 -CH - CH - Br 2 (l) (dd) (l)

(không màu) (da cam) (không màu)

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin  trả lời câu hỏi

HS: Nêu ứng dụng của axetilen?

GV: Cho HS Nhắc lại thí nghiệm điều

chế axetilen vừa làm ở thí nghiệm 4?

GV: Giới thiệu công thức của canxi

cácbua: CaC2 (đất đèn)

GV Yêu cầu HS Viết phơng trình phản

ứng?

HS lên bảng viết PT

GV: Giới thiệu: Hiện nay, axetilen

th-ờng đợc điều chế bằng cách nhiệt phân

mêtan ở nhiệt độ cao

5) Điều chế

- Trong phòng thí nghiệm axetilen đợc điềuchế bắng cách: Cho đất đèn (canxi cácbua)tác dụng với nớc

- PTHH:

CaC2 + H2O  C2H2 + Ca(OH)2

4 Luyện tập- Củng cố (6’)

Trang 26

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài?

GV: Yêu cầu học sinh cầu học sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Cho các hợp chất sau: C2H4, CH4, C2H2

a) Viết công thức cấu tạo của các chất trên?

b) Trong các chất trên, chất nào phản ứng thế với clo? Chất nào phản ứng với ddbrôm Viết phơng trình phản ứng

- Lần lợt dẫn 3 chất khí vào dd nớc vôi trong:

+ Nếu thấy nớc vôi trong vẩn đục là CO2:

CO2+ Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

+ Nếu nớc vôi trong không vẩn đục là C2H2, CH4

- Dẫn 2 chất khí còn lại lần lợt vào dd brôm:

+ Nếu thấy dd brôm mất màu là: C2H4:

C2H2 + Br2  2C2H4Br4

+ Còn lại là CH4

HS: Nghiên cứu bài tập trao đổi nhóm 3p  hoàn thành bài tập

HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

GV: Đánh giá kết quả các nhóm  hoàn thiện kiến thức

Tiết : 48 Bài39 Benzen.

Công thức phân tử: C6H6

Phân tử khối: 78

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Nắm đợc công thức cấu tạo của benzen

+ Nắm đợc tính chất vật lý, hoá học và ứng dụng của benzen

2 Kỹ năng:

+ Củng cố kiến thức về hiđrôcácbon, viết công thức cấu tạo của các chất và cácPTHH, cách giải bài tập hoá học

II Chuẩn bị:

1) Dụng cụ: ống nghiệm, mô hình phân tử

2) Hoá chất: Benzen, dầu ăn, nớc

3) Tranh vẽ mô tả thí nghiệm phản ứng của benzen với brôm

IV Tổ chức hoạt động dạy và học:

1

ổ n định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Trang 27

+ Viết CT cấu tạo, tính chất hoá học đặc trng của mêtan?

+ Viết CT cấu tạo, tính chất hoá học đặc trng của etilen?

+ Cho bezen vào nớc

+ Cho vài giọt dầu ăn vào benzen

HS: Nhận xét về trạng thái, màu sắc,

tính chất tan của benzen  kết luận

các tính chất vật lý của benzen

HS: Viết công thức cấu tạo phân tử

benzen? -> Nhận xét về cấu tạo của

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin  trả lời câu hỏi

H: Dựa vào công thức cấu tạo phân tử

của benzen, dự đoán xem benzen có

tính chất hoá học nh thế nào? (benzen

có tính chất nào giống metan, etilen và

axetilen)

HS: Cấu tạo của benzen khác etilen và

axetilen ở điểm nào?

HS viết PTPU Trả lời câu hỏi:

Giải thích tại sao benzen cháy trong

không khí thờng sinh ra nhiều muội

than?

GV đánh giá

HS nhìn vào CTCT của benzen-> dự

đoán tính chất hoá học khác của ben

- Tác dụng với dd brôm (phản ứng thế) 

Trang 28

GV: benzen không có phản ứng cộng

với brôm trong dd (nh etilen và

axetilen)

GV giới thiệu TN H 4.16b sgk

HS nhận xét hiện tợng và cho biết vai

trò của NaOH Viết PTPU

HS viết PTPU benzen phản ứng thế Cl2

GV đánh giá

HS đọc thông tin sgk-> Cho biết vì sao

benzen khó tham gia phản ứng cộng

Hãy viết PTPU benzen cộng H2

HS tự đọc kết luận

- PTHH:

C6H6 + Br2    Fe  , to C6H5Br + HBr (Brombenzen)

HS: Đọc thông tin sgk nêu ứng dụng

của benzen trong công nghiệp?

Vì các chất này phân tử có liên kết đôi hoặc liên kết ba

HS HĐNhóm 5p -> Hoàn thiện bài tập 4/125 sgk

HS các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài “ Dầu mỏ và khí thiên nhiên”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Tiết : 49 Bài40 dầu mỏ và khí thiên nhiên

Trang 29

+ Nắm đợc tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác chế biến

và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên

+ Biết crắckinh là một phơng pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ

+ Năm đợc đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí vàtình trạng khai thác dầu khí ở nớc ta

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 ổ n định: (1 )

2 Kiểm tra bài cũ (6 )

HS1: Viết công thức cấu tạo, nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học củabenzen?

HS2: chữa bài tập 3, SGK?

GV: Gọi một số học sinh khác nhận xét, bổ sung  GV chấm điểm

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới

15

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu học sinh quan sát mẫu dầu

mỏ  trả lời câu hỏi

HS Nhận xét về trạng thái, màu sắc, tính

tan, ?

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ

4.16 SGK Cho biết :

+ Dầu mỏ có ở đâu? Cấu tạo của mỏ

dầu? Cách khai thác nh thế nào?

GV: Thuyết trình, học sinh ghi bài vào

vở

GV: Cho học sinh quan sát bộ mẫu:

“Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ”

GV: Treo H 14.7 Yêu cầu học sinh

quan sát hình nêu cách chng cất dầu mỏ

3) Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ

+ Khí đốt + Xăng

+ Dầu thắp (Dỗu lửa)+ Dầu điezen

+ Dầu mazut

Trang 30

GV: Giới thiệu:

Để tăng sản lợng xăng, ngời ta sử dụng

phơng pháp: crắckinh (nghĩa là bẻ gẫy

phân tử) để chế biến dầu nặng (dầu

HS đọc thông tin sgk cho biết:

+ Khí thiên nhiên có ở đâu?

+ QS H 4.18 so sánh hàm lợng metan có

trong mỏ khí và mỏ dầu

HS khác nhận xét GV đánh giá, cung

cấp thông tin về tranh chấp về dầu khí ở

khu vực Trung Đông và vụ cấm xuất

khẩu khí ga giữa Nga với Ucraina và các

nớc Đông Âu -> HS thấy đợc tầm quan

trọng của nghành đầ khí

II) Khí thiên nhiên

- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằmdới lòng đất Thành phần chủ yếu là khímêtan (95%)

- Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệutrong đời sống và trong công nghiệp

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

H 4.19 và H 4.20 SGK Nêu nhận xét về

sự phân bố mỏ dầu khí ở Việt Nam và

quá trình khai thác dầu khí từ năm 1986

đến nay

GV cung cấp thông tin nhà máy lọc dầu

Dung Quất đã đi vào hoạt đông từ năm

2009 -> Tăng sản lợng khai thác dầu khí

ở Việt Nam

* Khai thác vận chuyển chế biến dầu

mỏ thờng gây ô nhiễm môi trờng và tai

nạn cháy nổ ( Tràn dầu trên biển VN)->

Cần tuân thủ nghiêm các quy định an

toàn

III) Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam (SGK)

- Phân bố chủ yếu ở thềm lục địa phiá Nam

- Trữ lợng : 3 – Luyện tập 4 tỉ tấn dầu

- Sản lợng khai t5hác hàng năm ngày càngtăng , góp phần phát triển kinh tế

4 Củng cố (5 )

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các nội dung chính của bài?

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1

2) Hãy chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu sau:

a) Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ sôi nhất định

b) Dầu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau tuỳ thuộc vào thành phần của dầu mỏ

c) Thành phần chủ yếu của dầu mỏ tự nhiên là mêtan

d) Thành phần chủ yếu của dầu mỏ chỉ gồm xăng và dầu lửa

Trang 31

d) khoan giếng dầu và bơm nớc hoặc khí xuống

GV đánh giá : c

5 H ớng dẫn học ở nhà : (2 )

+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK

+ Làm bài tập 2, 3, 4 SGK

+ Đọc trớc bài “ Nhiên liệu”`

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Tiết : 50 Bài 41 nhiên liệu.

1 Kiến thức: Học sinh biết đợc

+ Nắm đợc nhiên liệu là những chất cháy đợc, khi cháy toả nhiệt và phát sáng + Nắm đợc cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệuthông dụng

HS2: Nêu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ?

? Thêm: Khí thiên nhiên có thành phần chính là khí nào?

nhiên liệu thờng dùng?

GV: Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt

và phát sáng, ngời ta gọi các chất đó là

chất đốt, hay nhiên liệu

 Vậy nhiên liệu là gì?

GV: Các nhiên liệu đóng vai trò quan

trọng trong đời sống và sản xuất

+ Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên

nh: Than, củ, dầu mỏ

+ Một số nhiên liệu đợc điều chế tự

nguồn nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên

nh: Cồn đốt, khí than

1) Nhiên liệu là gì ?

- Ví dụ: Than, củi, khí gas, dầu mỏ, cồn

đốt, khí than

- Khái niệm: Nhiên liệu là những chất cháy

đợc, khi cháy toả nhiệt và phát sáng

Trang 32

HS: Dựa vào trạng thái tự nhiên, em hãy

phân loại các nhiên liệu?

GV: Thuyết trình về quá trình hình thành

mỏ than Và đặc điểm các loại than gầy,

than mỡ, than bùn, gỗ

HS quan sát biểu đồ 4 21 so sánh hàm

l-ợng C chứa trong mỗi loại than Nêu

những ứng dụng của nhiên liệu rắn

HS: (HĐNhóm 5p )Cho ví dụ về nhiên

liệu khí? QS H 4.22 so sánh nhiệt lợng

toả ra khi đốt cháy các loại nhiên liệu

Giải thích tại sao nhiên liệu khí cháy toả

nhiều nhiệt , cháy hoàn toàn?

- Vai trò của nhiên liệu liêụ và khí

GV: Giáo dục HS sử dụng tiết kiệm

c) Nhiên liệu khí:

- Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu,khí lò cốc, khí lò cao, khí than

GV: Đặt vấn đề: Vì sao chúng ta phải sử

dụng nhiên liệu cho hiệu quả? Sử dụng

nhiên liệu nh thế nào là hiệu quả?

HS: Cá nhân suy nghĩ trả lời  học sinh

khác bổ sung

HS: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả,

chúng ta thờng phải thực hiện những

+ Đọc va nghiên cứu trớc bài “Luyện tập”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Trang 33

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Tổ chức hoạt động dạy và học:

với các nội dung:

+ Cấu tạo, tính chất của mêtan, etylen, axêtylen,

tạo Liên kếtđơn Có một liên kết đôi Có một liên kếtba - Mạch vòng 6 cạnh khépkín

- 3 liên kết đôi, 3 liên kết

đơn xen kẽ Phản ứng đặc

trng

Phản ứng thế

Phản ứng cộng (làm mất màu

dd brôm)

Phản ứng cộng (làm mất màu

GV: Đánh giá kết quả  hoàn thiện kiến thức

Bài tập 2 ( HS HĐNhóm 7p -> Hoàn thiện bài

c) C2H4:

H H > C = C <

H H

d, e, g làm tơng tự

* Những chất có phản ứng đặc trng:+ Phản ứng thế gồm: b, c, e

Trang 34

Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lit hỗn hợp gồm mêtan

và axetilen rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dd

nớc vôi trong d, thấy thu đợc 10 gam kết tủa

a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra

b) Tính thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp

đầu

c) Nếu dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp nh trên vào dd

nớc brôm d thì khối lợng brôm phản ứng là bao

nhiêu?

(Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các

phản ứng xảy ra hoàn toàn)

y 2y

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O b) Vì nớc vôi trong lấy d, nên phảnứng CO2 với Ca(OH)2 tạo thànhmuối trung hoà

nCaCO3= Mm = 10010 = 0,1 (mol) Theo phơng trình phản ứng 1, 2, 3

nCO2(12)= nCO2( 3)= nCaCO3= 0,1(mol)

nhỗn hợp=

4 22,

V

=

4 22

68 1 ,

,

= 0,075(mol)

Gọi số mol mêtan, axetilen có tronghỗn hợp ban đầu lần lợt là x, y Ta

075 , 0

y x y x

Giải hệ phơng trình ta có:

x = 0,05

y = 0,025

 VCH4 = n 22,4 = 0,05 22,4 = 1,12 (lít)

c) Trong 3,36 lít hỗn hợp (đktc) có:

nCH4 = 0,051,68x3,36 = 0,1 (mol)

nC2H2 = 0,0251,68x3,36 = 0,05 (mol) Dẫn hỗn hợp trên vào dd brôm, chỉ

có C2H2 có phản ứng, CH4 khôngphản ứng Vì dd brôm d nên C2H2

phản ứng hết

Phơng trình:

C2H2 + 2Br  C2H2Br4 (4) Theo phơng trình 4:

nBr2 = 2 nC2H2 = 0,05 2 = 0,1(mol)

Trang 35

+ Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

+ Làm bài tập SGK

+ Đọc và nghiên cứu trớc bài “ Thực hành: Tính chất hoá học của Hiđro cacbon.”

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Tiết : 52 Bài 43

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về hiđrôcácbon

2 Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học

3 Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập, thực hành hoá học

II Chuẩn bị:

1) Hoá cụ: ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giáống nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh, đèn cồn

2) Hoá chất: dd brôm ( Thay bằng iot), nớc cất, Canxi cacbua, Benzen

HS kẻ mẫu tờng trình nh sau: Tên TN/ Hiện tợng QS đợc/ Kết luận, PTPU

III Phơng pháp:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề, luyyện tập, hoạt động nhóm nhỏ

IV Tiến trình bài giảng:

1

ổ n định : (2’)

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

- HS nhắc lại tính chất, điều chế axetilen

- Tính chất vật lí của benzen

- TN3 5p Trao đổi nhóm, ghi hiện tợng

TN, giải thích và viết PTPU vào mẫu tờng

trình đã cho

I Tiến hành thí nghiệm

5

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS các nhóm lần lợt báo cáo

kết quả TN Viết PTPU

HS nhóm khác nhận xét

GV đánh giá chốt lại kiến thức

II Tờng trình thí nghiệm

1 Thí nghiệm 1 Điếu chế axetilen

- Thu axetilen bằng cách đẩy nớc Bọtkhí không màu thoát ra, mực nớc trongống nghiệm giảm dần

- PTPU :CaC2 + H2O -> C2H2 + Ca(OH)2

2.Thí nghiệm 2 Tính chất của axetilen

Trang 36

- Tác dụng với dung dịch Brom( iôt)Màu vàng cam của iôt -> dd không màu

C2H2 + 2I2 -> C2H2I4

- Tác dụng với oxi ( Phản ứng cháy)Axetilen cháy , ngon lửa màu vàng, toảnhiều nhiệt

GV nhận xét kết quả thực hành của HS, thu mẫu tờng trình, đánh giá

HS các nhóm thu dọn vệ sinh dụng cụ, phòng TN

5 Hớng dẫn về nhà (2 )

- HS ôn tập chơng 4

IV nội dung thí nghiệm:

1) Thí ngthiệm 1: Điều chế axêtylen.

- Lắp một ống nghiệm có nhánh vào giá thí nghiệm, chuẩn bị nút cao su ống nhỏgiọt

- Cho vào ống nghiệm có nhánh 1- 2 mẩu đất đèn (bằng hạt gô) Đậy miệng ốngnghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt Nhỏ từng giọt n ớc từ ống nhỏ giọt vàoống nghiệm, nớc chảy xuống tiếp xúc với đất đèn, khí axetilen đợc tạo thành

- Thu khí axêtylen vào ống nghiệm bằng cách: axêtylen đẩy nớc

* GV: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét về khí axêtylen

2) Thí nghiệm 2: Tính chất của axêtylen

* GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng xảy ra

b) Tác dụng với ôxi (phản ứng cháy)

- Châm lửa đốt cháy axetylen ở đầu ống dẫn khí thuỷ tinh vuốt nhọn

* GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng xảy ra

3) Thí nghiệm 3: Tính chất vật lý của benzen

- Dùng ống nhỏ giọt cho khoảng 1 ml benzen vào ống nghiệm chứa 2ml n ớc cất.Lắc kỹ, sau đó để yên trên giá thí nghiệm, quan sát chất lỏng trong ống nghiệm Sau đócho tiếp khoảng 2 ml dd brôm lỏng vào ống nghiệm, lắc kỹ, sau đó để yên trên giá ốngnghiệm

* GV: Hớng dẫn học sinh quan sát chất lỏng trong ống nghiệm , rút ra nhận xét

về tính chất vật lý của benzen

+ Benzen là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nớc, không tan trong nớc, nổi lêntrong ống nghiệm

+ Cho dd brôm loãng vào, benzen hoà tan brôm thành dd màu vàng nâu nổi lêntrên, chứng tỏ benzen dễ hoà tan brôm

V Rút kinh nghiệm bài giải.

Ngày đăng: 30/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3) Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. (SGK) - GA Hóa 9 ki II Times new Roman
3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. (SGK) (Trang 11)
Hình   phân   tử   C 2 H 4   (dạng   rỗng)   theo - GA Hóa 9 ki II Times new Roman
nh phân tử C 2 H 4 (dạng rỗng) theo (Trang 22)
Hình   phân   tử   axetilen   (dạng   rỗng,)+ - GA Hóa 9 ki II Times new Roman
nh phân tử axetilen (dạng rỗng,)+ (Trang 24)
Hình phân tử axit axetic(sgk)  Lắp mô - GA Hóa 9 ki II Times new Roman
Hình ph ân tử axit axetic(sgk)  Lắp mô (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w