1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê –Hà Tĩnh

70 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 571 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Tình hình nghiên cứu 1 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Bố cục đề tài 4 PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ HƯƠNG TRÀ – HUYỆN HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH 5 1.1. Các khái niệm cơ bản 5 1.1.1. Khái niệm chính quyền cấp xã và cán bộ, công chức cấp xã 5 1.1.2. Vị trí, vai trò của Chính quyền cấp xã và cán bộ công chức xã trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị Việt Nam 6 1.1.2.1. Về vị trí, vai trò của Chính quyền cấp xã trong hệ thống chính trị và hệ thống chính quyền nhà nước 6 1.1.2.2. Về vai trò của cán bộ công chức cấp xã trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị Việt Nam 7 1.1.3. Khái niệm công vụ, quy chế hoạt động công vụ, năng lực và năng lực thực thi công vụ 8 1.1.3.1. Khái niệm công vụ 8 1.1.3.2. Đặc điểm và tính chất của công vụ 8 1.1.3.3. Quy chế hoạt động công vụ 8 1.1.3.4. Năng lực 10 1.1.3.5. Năng lực thực thi công vụ 11 1.1.4. Vai trò của việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức cấp xã 12 1.2. Quan điểm, nội dung của Đảng và Nhà nước về việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã. 12 1.2.1. Các quan điểm chỉ đạo nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã. 12 1.2.2. Nội dung nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức cấp xã trong giai đoạn Cải cách hành chính và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 14 1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức cấp xã 16 1.3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển của đất nước và quan điểm của người lãnh đạo 16 1.3.2. Chế độ, chính sách đối xử với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 16 1.3.3. Môi trường làm việc và điều kiện làm việc 17 1.3.4. Nhận thức của cán bộ, công chức cấp xã 17 1.3.5. Văn hóa địa phương 18 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ HƯƠNG TRÀ – HUYỆN HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH 19 2.1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 19 2.1.1. Các yếu tố thuộc về chính trị, pháp lý 19 2.1.2. Các yếu tố thuộc về lịch sử, kinh tế xã hội, văn hóa 20 2.1.3. Yếu tố môi trường, thị trường, khách hàng (áp lực từ môi trường bên ngoài, sự đòi hỏi của thị trường, nhu cầu của người dân và các tổ chức…) 21 2.1.4. Yếu tố kinh tế, kỹ thuật, công nghệ (chế độ chính sách đãi ngộ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ thông tin...) 22 2.1.5. Yếu tố nguồn nhân lực (năng lực quản lý, kỹ năng, đào tạo, bồi dưỡng, đạo đức công vụ, thái độ làm việc của cán bộ công chức,...) 22 2.2. Thực trạng năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê Hà Tĩnh 23 2.2.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 23 2.2.1.1. Thực trạng cán bộ xã 23 2.2.1.2. Thực trạng công chức xã 26 2.2.2. Thực trạng năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê Hà Tĩnh 26 2.2.2.1. Năng lực tham mưu xây dựng thể chế 26 2.2.2.2. Năng lực kiểm tra, giám sát 27 2.2.2.3. Năng lực xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch 28 2.2.2.4. Năng lực giải quyết các thủ tục hành chính 29 2.2.2.5. Năng lực thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 30 2.2.2.6. Năng lực xử lý vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp 32 2.2.2.7. Năng lực tiếp dân, tuyên truyền, vận động, hòa giải 33 2.2.2.8. Năng lực thực hiện các nghiệp vụ hành chính văn phòng 37 2.3. Đánh giá năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà 38 2.3.1. Thành tựu 38 2.3.2. Nguyên nhân của thành tựu 40 2.3.3. Tồn tại, hạn chế 41 2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế 42 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ HƯƠNG TRÀ – HUYỆN HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH 44 3.1. Sự cần thiết khách quan phải nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 44 3.1.1. Đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ 44 3.1.2. Yêu cầu đòi hỏi của chương trình Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 2020 46 3.1.3. Yêu cầu phát huy vai trò của chính quyền xã 47 3.1.4. Xuất phát từ sự hạn chế về trình độ, năng lực, phẩm chất, tác phong của đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 47 3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 48 3.2.1. Quy hoạch, bố trí, sử dụng hợp lí đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 48 3.2.1.1. Đội ngũ cán bộ do bầu cử 49 3.2.1.2. Đội ngũ công chức 50 3.2.1.3. Những người hoạt động không chuyên trách 50 3.2.2. Hoàn thiện và cải cách chế độ chính sách 50 3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 50 3.2.4. Tăng cường sự giám sát của công dân đối với hoạt động thực thi công vụ của cán bộ công chức 53 3.2.5. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ công chức trong thực thi công vụ 53 KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

MỤC LỤC

BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 1

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Bố cục đề tài 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ HƯƠNG TRÀ – HUYỆN HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH 5

1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm chính quyền cấp xã và cán bộ, công chức cấp xã 5

1.1.2 Vị trí, vai trò của Chính quyền cấp xã và cán bộ công chức xã trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị Việt Nam 6

1.1.2.1 Về vị trí, vai trò của Chính quyền cấp xã trong hệ thống chính trị và hệ thống chính quyền nhà nước 6

1.1.2.2 Về vai trò của cán bộ công chức cấp xã trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị Việt Nam 7

1.1.3 Khái niệm công vụ, quy chế hoạt động công vụ, năng lực và năng lực thực thi công vụ 8

1.1.3.1 Khái niệm công vụ 8

1.1.3.2 Đặc điểm và tính chất của công vụ 8

1.1.3.3 Quy chế hoạt động công vụ 8

1.1.3.4 Năng lực 10

1.1.3.5 Năng lực thực thi công vụ 11

Trang 2

1.1.4 Vai trò của việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công

chức cấp xã 12

1.2 Quan điểm, nội dung của Đảng và Nhà nước về việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã 12

1.2.1 Các quan điểm chỉ đạo nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã 12

1.2.2 Nội dung nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức cấp xã trong giai đoạn Cải cách hành chính và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa 14

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức cấp xã 16

1.3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển của đất nước và quan điểm của người lãnh đạo 16

1.3.2 Chế độ, chính sách đối xử với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 16

1.3.3 Môi trường làm việc và điều kiện làm việc 17

1.3.4 Nhận thức của cán bộ, công chức cấp xã 17

1.3.5 Văn hóa địa phương 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ HƯƠNG TRÀ – HUYỆN HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH 19

2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 19

2.1.1 Các yếu tố thuộc về chính trị, pháp lý 19

2.1.2 Các yếu tố thuộc về lịch sử, kinh tế- xã hội, văn hóa 20

2.1.3 Yếu tố môi trường, thị trường, khách hàng (áp lực từ môi trường bên ngoài, sự đòi hỏi của thị trường, nhu cầu của người dân và các tổ chức…) 21

2.1.4 Yếu tố kinh tế, kỹ thuật, công nghệ (chế độ chính sách đãi ngộ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ thông tin ) 22

2.1.5 Yếu tố nguồn nhân lực (năng lực quản lý, kỹ năng, đào tạo, bồi dưỡng, đạo đức công vụ, thái độ làm việc của cán bộ công chức, ) 22

Trang 3

2.2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà

– huyện Hương Khê - Hà Tĩnh 23

2.2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 23

2.2.1.1 Thực trạng cán bộ xã 23

2.2.1.2 Thực trạng công chức xã 26

2.2.2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê - Hà Tĩnh 26

2.2.2.1 Năng lực tham mưu xây dựng thể chế 26

2.2.2.2 Năng lực kiểm tra, giám sát 27

2.2.2.3 Năng lực xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch 28

2.2.2.4 Năng lực giải quyết các thủ tục hành chính 29

2.2.2.5 Năng lực thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 30

2.2.2.6 Năng lực xử lý vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp 32

2.2.2.7 Năng lực tiếp dân, tuyên truyền, vận động, hòa giải 33

2.2.2.8 Năng lực thực hiện các nghiệp vụ hành chính văn phòng 37

2.3 Đánh giá năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà 38

2.3.1 Thành tựu 38

2.3.2 Nguyên nhân của thành tựu 40

2.3.3 Tồn tại, hạn chế 41

2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế 42

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ HƯƠNG TRÀ – HUYỆN HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH 44

3.1 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 44

3.1.1 Đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ 44

Trang 4

3.1.2 Yêu cầu đòi hỏi của chương trình Cải cách hành chính nhà nước giai

đoạn 2011 - 2020 46

3.1.3 Yêu cầu phát huy vai trò của chính quyền xã 47

3.1.4 Xuất phát từ sự hạn chế về trình độ, năng lực, phẩm chất, tác phong của đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 47

3.2 Các giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà - huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 48

3.2.1 Quy hoạch, bố trí, sử dụng hợp lí đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 48

3.2.1.1 Đội ngũ cán bộ do bầu cử 49

3.2.1.2 Đội ngũ công chức 50

3.2.1.3 Những người hoạt động không chuyên trách 50

3.2.2 Hoàn thiện và cải cách chế độ chính sách 50

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh 50

3.2.4 Tăng cường sự giám sát của công dân đối với hoạt động thực thi công vụ của cán bộ công chức 53

3.2.5 Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ công chức trong thực thi công vụ 53

KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CNH - HĐH

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

BẢNG 2.1: BẢNG THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG CBCC XÃ HƯƠNG TRÀ 25 BẢNG 2.2: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CBCC XÃ HƯƠNG TRÀ 29 BẢNG 2.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ CỦA CBCC XÃ HƯƠNG TRÀ 31 BẢNG 2.4: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÀNH THẠO TRONG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA CBCC XÃ HƯƠNG TRÀ 33 BẢNG 2.5: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾP DÂN, TUYÊN

TRUYỀN, VẬN ĐỘNG, HÒA GIẢI TRONG THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CBCC XÃ HƯƠNG TRÀ 34

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống chính quyền ở nước ta thì chính quyền cấp cơ sở có một vịtrí rất quan trọng, là cầu nối trực tiếp giữa nhà nước với nhân dân thông qua độingũ CBCC cấp xã Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và

hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi hiệu quả làm việccủa đội ngũ CBCC này Ở xã Hương Trà – Hương Khê – Hà Tĩnh, bên cạnh nhữngthành tựu đã đạt được, CBCC xã còn lúng túng và gặp nhiều khó khăn trong việcgiải quyết thủ tục hành chính hoặc giải quyết các tranh chấp, về việc triển khaicông việc cũng như kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ

Nguyên nhân của tình trạng trên được hiểu là do năng lực thực thi công

vụ của CBCC cấp xã còn rất yếu kém Bên cạnh đó một bộ phận CBCC cấp xã

do ảnh hưởng của cơ chế thị trường có biểu hiện sa sút về phẩm chất, quan liêu,

xa dân… Do vậy yêu cầu bức thiết hiện nay là cần xác định được năng lực thựcthi công vụ của CBCC đang ở mức độ nào, yếu và thiếu những kỹ năng gì, từ đó

có các giải pháp để nâng cao nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũCBCC xã, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công việc và niềm tin của nhân dân đốivới chính quyền cấp xã nói riêng và với nhà nước nói chung

Trước thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ, công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê –

Hà Tĩnh” để làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Tình hình nghiên cứu

Nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

1 TS Hồ Bá Thâm (1994), “Nâng cao năng lực tổ tư duy của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã hiện nay – qua thực tế tỉnh Kiên Giang”, Nxb

Chính trị quốc gia, Hà Nội

Theo tác giả, năng lực là tổng hợp những phẩm chất, tâm lí, tạo cơ sở vàkhả năng hoàn thành một công việc nào đó ở mức độ cao Từ góc độ nghiên cứucủa mình, tác giả đã khẳng định năng lực tư duy góp phần tạo nên kết quả hoạtđộng thực tiễn

Trang 8

2 TS Nguyễn Duy Hùng (2007) (chủ biên): “Luận cứ khoa học và một

số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo phường hiện nay” Nxb Chính

trị quốc gia, Hà Nội

Đề tài làm rõ những căn cứ của công tác xây dựng đội ngũ cán bộphường, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về thực trạng tình hình, làm cơ

sở cho việc đề xuất một số giải pháp khả thi về việc xây dựng đội ngũ cán bộlãnh đạo phường, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng, củng cố tổ chức cơ sởđảng, hệ thống chính trị ở loại hình phường, góp phần phục vụ cho công tác xâydựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay

3 TS Nguyễn Thị Tuyết Mai (2007) (chủ biên): “Nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của cán bộ chủ chốt xã (Qua khảo sát ở đồng bằng sông Hồng)”,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

Đề tài đã đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp và nông thôn ĐBSH hiệnnay, xác định rõ quan điểm, các phương hướng mục tiêu và các giải pháp pháttriển, đồng thời đánh giá đúng thực trạng năng lực đội ngũ CBCC cơ sở, nhằmtạo ra bước phát triển nhanh cho nông nghiệp và nông thôn

4 Ths Hoàng Gia Trang (2001), “Phẩm chất và năng lực của Chủ tịch UBND xã – qua nghiên cứu một số xã ở ngoại thành Hà Nội” Tạp chí Lý luận

chính trị

Tác giả đã khái quát một số phẩm chất và năng lực của Chủ tịch UBND

xã trong thời kỳ mới

5 Ths Lê Thị Lý (2007) “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã trước yêu cầu đổi mới qua thực tiễn ở tỉnh Thanh Hóa”, Luận văn thạc sỹ Luật học,

Đại học Quốc gia Hà Nội

Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về quan điểm, đường lối của Đảng về xâydựng đội ngũ CBCC ở cấp xã và những vấn đề thực tiễn pháp luật và thực trạng

về xây dựng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đổi mới; Phân tích làm rõ thành tựuđạt được và những mặt tồn tại cần khắc phục của đội ngũ CBCC xã ở tỉnh ThanhHóa, qua đó rút ra những vấn đề cần giải quyết Đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ CBCC xã nói chung và ở tỉnh Thanh Hóa nói riêng

Trang 9

nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay.

Chưa có công trình nào nghiên cứu ngoài nước về CBCC cấp xã ở ViệtNam

Qua đó chúng ta có thể thấy đội ngũ CBCC cấp cơ sở là đối tượng đượcnhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu bởi vai trò quan trọng của cấp này Tuyvậy, chưa có công trình nào nhiên cứu một cách chuyên sâu tới năng lực thực thicông vụ của CBCC cấp xã nói chung và năng lực thực thi công vụ của CBCC xãHương Trà – Hương Khê – Hà Tĩnh nói riêng

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục đích:

Đề tài góp phần làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực thực thi công vụcủa CBCC xã Hương Trà – Hương Khê – Hà Tĩnh; các tiêu chí đánh giá nănglực của CBCC ; những yêu cầu của cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020đối với năng lực thực thi công vụ của CBCC cấp xã; những nhân tố ảnh hưởngtới năng lực thực thi công vụ và đánh giá thực trạng năng lực CBCC cấp xã theoyêu cầu hiện nay, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thicông vụ của CBCC xã Hương Trà – Hương Khê – Hà Tĩnh

Nhiệm vụ:

- Nhận thức cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý, phân tích, đánh giá đúng thựctrạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ củaCBCC xã Hương Trà – Hương Khê – Hà Tĩnh nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựngnền hành chính chính quy, hiện đại hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng năng lựcthực thi công vụ của đội ngũ CBCC xã trong thời kỳ cải cách hành chính nhànước và những yêu cầu đòi hỏi nâng cao năng lực cho đội ngũ này, các giải phápthực hiện

- Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: Qua khảo sát ở xã Hương Trà –huyện Hương Khê – Hà Tĩnh

+ Thời gian: năm 2016 – 2017

Trang 10

+ Nội dung: năng lực thực thi công vụ củaCBCC xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh

về cán bộ, bám sát đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước vềđội ngũ CBCC cấp xã gắn liền với việc Cải cách hành chính giai đoạn 2011 -

2020

- Phương pháp thống kê: thống kê số liệu CBCC xã Hương Trà

- Phương pháp phân tích: dựa vào thực trạng năng lực thực thi công vụcủa CBCC mà phân tích ưu, nhược diểm

- Phương pháp khảo sát: thông qua bảng hỏi

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn người dân

Trang 11

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ HƯƠNG TRÀ –

HUYỆN HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm chính quyền cấp xã và cán bộ, công chức cấp xã

Khái niệm về chính quyền cấp xã

CQCX là khái niệm dùng để chỉ cơ quan nhà nước ở địa phương gồmHĐND và UBND là bộ máy thực thi quyền lực nhà nước trong phạm vi xã,phường, thị trấn

Vị trí, tính chất pháp lý của HĐND – UBND được quy định tại Khoản 1Điều 113 Hiến pháp 2013 và Khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức Chính quyền địaphương 2015 : “HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diệncho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địaphương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhànước cấp trên.”

Còn vị trí của UBND được quy định tại Khoản 1 Điều 114 Hiến pháp

2013 và Khoản 1, Điều 8 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015 cụ thểnhư sau: “Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhândân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hộiđồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên”

Từ đó có thể khẳng định: CQCX ở nước ta là một cấp của chính quyền địa phương bao gồm HĐND cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương đại diện cho ý chí và lợi ích của nhân dân tại cơ sở do nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp bầu ra và UBND xã do HĐND xã thành lập nhằm quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương và hướng dẫn nhân dân thực hiện các hoạt động tự quản ở cơ sở trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ và kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhân dân địa phương với lợi ích chung

Trang 12

của cả nước

Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã

Khái niệm Cán bộ, công chức cấp xã theo Luật cán bộ, công chức banhành ngày ngày 13 tháng 11 năm 2008 được hiểu như sau:

- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.

- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Ngày nay, khi đứng trước thời kỳ đổi mới và hội nhập, hoạt động công vụcủa đội ngũ CBCC cấp xã bộc lộ nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu

Để xem xét hoạt động của đội ngũ CBCC cấp xã thì trước hết cần nghiêncứu vị trí, vai trò, đặc điểm của cấp xã để từ đó có thể hiểu được vai trò cũngnhư tầm quan trọng của chính quyền cấp xã và đội ngũ CBCC thực thi công vụtại đây

1.1.2 Vị trí, vai trò của Chính quyền cấp xã và cán bộ công chức xã trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị Việt Nam

1.1.2.1 Về vị trí, vai trò của Chính quyền cấp xã trong hệ thống chính trị và hệ thống chính quyền nhà nước

- CQCX có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các Nghị quyết của

Đảng uỷ xã được cụ thể hoá trong Nghị quyết của HĐND - UBND cấp xã và tổchức thực hiện thì mới có thể đi vào đời sống của nhân dân Các tổ chức chínhtrị - xã hội và đoàn thể nhân dân cũng chỉ thực hiện có hiệu quả được quyền làmchủ của nhân dân thông qua hoạt động của CQCX CQCX cũng là nơi trực tiếptriển khai đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nướcvào đời sống thực tế

- CQCX là nơi trực tiếp giải quyết các hoạt động kinh tế xã hội ở địaphương Sự quản lý có hiệu quả của CQCX đóng vai trò quan trọng chủ yếu

Trang 13

trong việc cung cấp các dịch vụ công phục vụ nhân dân và bộ máy nhà nước

- CQCX là chính quyền cơ sở có một vị trí đặc biệt trong các cấp chínhquyền CQCX là chính quyền cấp thấp nhất, gần dân nhất, là cấp trực tiếp thựcthi chính sách Các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật muốn đi vàocuộc sống phải thông qua hoạt động của CQCX, phải được thực hiện ở xã,phường, thị trấn

1.1.2.2 Về vai trò của cán bộ công chức cấp xã trong bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị Việt Nam

Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc bất

cứ chính sách, công tác gì, nếu có có cán bộ tốt thì thành công không có cán

bộ tốt thì hỏng việc” CBCC cấp xã góp phần hoàn chỉnh những chính sách,

pháp luật của Nhà nước và thành công trong vai trò lãnh đạo của Đảng đối vớinhân dân, đối với sự nghiệp đổi mới đất nước

Thứ nhất, CBCC cấp xã quyết định đến sự thành bại của đường lối và

nhiệm vụ chính trị của Đảng và chính quyền cơ sở Đội ngũ CBCC cấp xã đề rađường lối, tham mưu cho cấp uỷ Đảng, đồng thời cụ thể hoá, bổ sung hoànchỉnh và thực hiện đường lối CBCC cấp xã là người nắm, giải thích và hướngdẫn nhân dân trong xã thực hiện đường lối, pháp luật, đồng thời phản ánh lại chocấp quản lý về tình hình triển khai thực hiện để kịp thời điều chỉnh bổ sung chosát hợp với thực tiễn địa phương mình Cho nên vị trí, vai trò của đội ngũ CBCCcấp xã như là cầu nối giữa Đảng, Chính phủ và quần chúng nhân dân

Thứ hai, CBCC cấp xã chỉ được thực thi nhiệm vụ quyền hạn trong phạm

vi công vụ được giao, và hành động theo những nguyên tắc, khuôn khổ pháp lýnhất định Vì vậy CBCC cấp xã luôn gắn với sức mạnh quyền lực Nhà nướcđồng thời góp phần thành công cho các hoạt động của chính quyền

Thứ ba, CBCC cấp xã có vai trò quan trọng trong việc thực thi pháp luật,

đưa pháp luật vào cuộc sống và tổ chức các công việc của chính quyền; đồngthời chính họ lại tham mưu đóng góp cho chính quyền xã đưa ra chủ trương chỉthị phù hợp để phát triển KT-XH địa phương mình

Thứ tư, CBCC cấp xã là “công bộc” của nhân dân đóng vai trò quan trọng

Trang 14

trong việc đảm bảo kỷ cương, pháp luật của Nhà nước và bảo vệ các quyền, lợiích hợp pháp của công dân, bảo đảm trật tự xã hội ở thôn, làng, bản, ấp, chốngcác hành vi xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước và của cộng đồng, của mỗingười dân địa phương.

1.1.3 Khái niệm công vụ, quy chế hoạt động công vụ, năng lực và năng lực thực thi công vụ

1.1.3.1 Khái niệm công vụ

Công vụ là một khái niệm rộng Nói đến công vụ là nói đến hoạt động củanhà nước, với nhiều yếu tố hợp thành: thể chế, các cơ quan, đơn vị của nhànước

Công vụ là một hoạt động do công chức nhân danh nhà nước thực hiện

theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích củanhân dân và xã hội

1.1.3.2 Đặc điểm và tính chất của công vụ

- Mục đích của công vụ là phục vụ nhân dân và xã hội

Nội dung hoạt động công vụ gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa nhà nước trong quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, đồng thời thực hiệnchức năng tổ chức phục vụ các nhu cầu chung của xã hội không vì mục đích lợinhuận

- Chủ thể thực thi công vụ là công chức

Các hoạt động công vụ đều do công chức, nhân danh nhà nước tiến hành

Nó bao gồm các hoạt động nhân danh quyền lực và các hoạt động của các tổchức được nhà nước uỷ quyền

- Công vụ được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của nhànước và tuân theo pháp luật

- Hoạt động công vụ mang tính thường xuyên, liên tục và chuyên nghiệp

1.1.3.3 Quy chế hoạt động công vụ

Các quy chế của công vụ nhà nước được xác định bởi nội dung hoạt độngcông vụ, nghĩa là xác định bởi tính chất của nhà nước

Do có nhiều cách tiếp cận khác nhau nên cũng có nhiều cách hiểu khác

Trang 15

nhau về quy chế hoạt động công vụ Ở Việt Nam khi nhắc đến hoạt động công

vụ thì người ta hiểu đó là hoạt động của nhà nước được thực hiện bởi đội ngũcán bộ, công chức được nhà nước uỷ quyền Từ quan niệm công vụ chỉ là hoạtđộng công vụ (hoạt động của cán bộ, công chức nhà nước) thì các quy chế củacông vụ gồm:

a) Hoạt động công vụ nhằm phục vụ lợi ích nhân dân lao động;

b) Các cán bộ, công chức nhà nước phải báo cáo và chịu sự giám sát củanhân dân và cơ quan quyền lực nhà nước;

c) Thay thế và bãi miễn những cán bộ, công chức không đủ năng lực quản

lý, vi phạm pháp luật;

d) Công dân bình đẳng trước hoạt động công vụ nhà nước;

e) Cán bộ, công chức nhà nước không có đặc quyền khác biệt với nhữngngười lao động khác

Những quy chế trên chỉ liên quan đến cán bộ, công chức nhà nước, chứkhông chỉ ra được tính chất của công vụ nhà nước

Nếu xem xét công vụ với cách nhìn là một chế định tổ chức - pháp lýtrong hệ thống tổ chức quyền lực nhà nước, thì rõ ràng trong các nguyên tắc củacông vụ nhà nước phải thể hiện được những nguyên tắc chung của tổ chức vàhoạt động của Nhà nước và những quy chế riêng của công vụ nhà nước

Từ cách tiếp cận trên có thể đưa ra các quy chế của công vụ như sau:

- Công vụ thể hiện ý chí và đáp ứng lợi ích của nhân dân và của nhà nước.Nội dung của nguyên tắc này thể hiện ở chỗ, công vụ là phương tiện thựchiện nhiệm vụ và chức năng nhà nước; cán bộ, công chức nhà nước phải chịu sựkiểm tra của nhân dân và của cơ quan quyền lực nhà nước; cán bộ, công chứcthực thi công vụ nhằm mục đích phục vụ nhân dân, phục vụ nhà nước

- Công vụ được thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc này thể hiện trước hết là các cơ quan nhà nước ở trung ươngxác định danh mục các chức vụ trong cơ quan và công sở nhà nước, định ra cácphương thức tuyển chọn, thăng chức, giáng chức và thuyên chuyển cán bộ, côngchức, quy định các ngạch bậc công chức và chế độ đãi ngộ chung Khi quyết

Trang 16

định những vấn đề quan trọng đó, các cơ quan trung ương cần tham khảo ý kiếncủa các cơ quan nhà nước ở địa phương và các tổ chức xã hội Có phân cấp quản

lý cán bộ, công chức rõ ràng, xuất phát từ các nguyên tắc phân biệt chức năngcủa Đảng và Nhà nước, phát huy tính tự chủ, tự quản địa phương, xem trọng ýkiến và dư luận xã hội

- Công vụ nhà nước được hình thành và phát triển theo kế hoạch nhà nước Trong phạm vi toàn xã hội phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức nhà nước Trong các tổ chức nhà nước phải xác định được danh mục cáccông vụ, các ngạch bậc của mỗi chức vụ, số lượng biên chế cần thiết Các kế hoạchnhư vậy cần có trong từng cơ quan, từng địa phương và từng ngành và cao hơn là

kế hoạch chung của Nhà nước về công tác cán bộ, công chức nhà nước

- Tổ chức hoạt động công vụ nhà nước trên cơ sở pháp luật và bảo đảmpháp chế

Yêu cầu điều chỉnh pháp luật đối với công vụ là cấp bách và càng cấpbách hơn là làm thế nào để cán bộ, công chức nhà nước thực hiện đúng quy địnhcủa pháp luật, đúng thẩm quyền của mình, không lạm dụng quyền lực để đi đếntham nhũng và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác

1.1.3.4 Năng lực

Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợpvới yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Để hoàn thành tốt công vụ, CBCC cần có năng lực gồm năng lực chung

và năng lực chuyên môn

- Năng lực chunglà năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực lát tập, năng lực tưởng tưởng

- Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng chỉ có ở trong hoạt động thực thi công vụ Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng

Trang 17

càng phát triển thì càng dễ thành đạt được năng lực chuyên môn Ngược lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung

1.1.3.5 Năng lực thực thi công vụ

Năng lực thực thi công vụ của công chức là khả năng làm việc tốt, có hiệuquả nhằm đáp ứng yêu cầu nhịêm vụ do Nhà nước đặt ra Một công chức cónăng lực thực thi công vụ là người thể hiện được trên thực tế “khả năng làm việctốt” của mình bằng những kết quả, hiệu quả cụ thể, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụđược giao

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, yêu cầu về năng lực thực thi công

vụ thông qua 08 tiêu chí:

- Năng lực tham mưu, xây dựng thể chế

- Năng lực kiểm tra, giám sát

- Năng lực xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch

- Năng lực giải quyết các thủ tục hành chính

- Năng lực thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

- Năng lực xử lý vi phạm hành chính, giải quyết tranh chấp

Trang 18

- Năng lực tiếp dân, tuyên truyền, vận động, hòa giải

- Năng lực thực hiện nghiệp vụ hành chính văn phòng trong công sở

1.1.4 Vai trò của việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức cấp xã

- Đối với CBCC: giúp CBCC hoàn thiện bản thân, giải quyết tốt công việc

được giao, linh hoạt, phối hợp nhịp nhàng, sẵn sàng đáp ứng được những yêucầu ngày càng cao của xã hội, nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc

- Đối với người dân: nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết công việcliên quan đến người dân, tăng sự hài lòng, người dân nhận thấy được vai trò, vịtrí của mình thông qua kỹ năng dân chủ cơ sở của CBCC, qua đó giúp củng cốniềm tin của người dân vào Nhà nước

- Đối với CQCX nói riêng, hệ thống chính quyền Nhà nước nói chung vàchế độ chính trị nước ta: giúp hệ thống vận hành một cách trơn tru, liên tục, cácnhiệm vụ kế hoạch được triển khai thực hiện một cách nhanh chóng, nâng caohiệu lực hiệu quả công việc

1.2 Quan điểm, nội dung của Đảng và Nhà nước về việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã.

1.2.1 Các quan điểm chỉ đạo nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã

Nguyên nhân của những yếu kém, bất cập của hệ thống chính trị ở cơ sởtrong thời gian qua, có nhiều nguyên nhân, nhưng có một nguyên nhân quantrọng như ý kiến của Trung ương, Bộ Chính trị đã nhấn mạnh trong khi thảo luận

để ban hành NQ TW5 là: “Nguyên nhân chưa nhận thức được đúng vai trò, vị trí của cơ sở, quan liêu, để một thời gian quá dài không có chính sách đồng bộ đổi mới với cán bộ, thiếu chăm lo bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ cho cơ sở, không kịp thời bàn và đưa ra những chính sách để củng cố và tăng cường cơ sở”

Nghị quyết TW 5 (khoá IX) đã nêu rõ:

- Xây dựng và thực hiện quy chế làm việc giữa Bí thư cấp uỷ với chủ tịchHĐND, chủ tịch UBND, chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc là những người đứngđầu các đoàn thể nhân dân để làm và giải quyết kịp thời những công việc quan

Trang 19

trọng và bức xúc trên địa bàn, bảo đảm cho cấp uỷ quán xuyến được các mặtcông tác ở xã, phường, thị trấn.

- Đảng bộ, chi bộ và cấp uỷ chăm lo xây dựng đội ngũ CBCC gồm nhiềuthế hệ bổ sung kế tiếp nhau thông qua việc rèn luyện đội ngũ đảng viên, đồngthời phát hiện bồi dưỡng người có tài, có đức trong dân để đảm đương các vị trícông tác trong hệ thống chính trị Dựa vào dân và thông qua hoạt động thực tiễn

ở cơ sở để phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra cán bộ

Trong nhiều năm qua lực lượng CBCC cấp xã (cán bộ lãnh đạo chủ chốt vàcông chức chuyên môn nghiệp vụ) đã góp phần to lớn vào việc xây dựng và bảo

vệ tổ quốc Nghị quyết TW 5(khoá IX) khẳng định: “Hệ thống chính trị cơ sở có vai trò rất quan trọng trong công việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối đổi mới chính sách của đảng pháp luật của Nhà nước Muốn vậy, cán

bộ xã phải thường xuyên gương mẫu “sống và làm việc theo pháp luật”, có phẩm chất và năng lực có đức và có tài, trong đó “đức làm gốc”

Trong thời kỳ mới hiện nay, việc quán triệt học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh, nói và làm theo tư tưởng của Người có ý nghĩa đặc biệtquan trọng Vì đó là nội dung hàng đầu trong công tác xây dựng và chỉnh đốnĐảng Mà điểm cốt lỗi nhất trong tư tưởng, đạo đức của Hồ Chí Minh là xâydựng con người mới và đội ngũ cán bộ, đảng viên có đủ đức, đủ tài, để xây dựng

và bảo vệ thành công Tổ quốc Việt Nam XHCN của chúng ta

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 được thông qua

tại Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất tốt, tận tuỵ phục vụ nhân dân, có tính chuyên nghiệp cao” là một giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện bộ máy nhà

nước, tạo bước chuyển biến mạnh về cải cách hành chính

Vì vậy, việc nâng cao năng lực thực thi công vụ đội ngũ CBCC cấp xã làmột trong những yếu tố cấp bách góp phần xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhànước nói chung trong tiến trình cải cách hành chính hiện nay

Trang 20

1.2.2 Nội dung nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức cấp xã trong giai đoạn Cải cách hành chính và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu của chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn

2011 - 2020 là: Đến năm 2020 xây dựng được một nền hành chính phục vụ trongsạch, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại và hoạt động có hiệu lực, hiệu quả đápứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phục vụngười dân, doanh nghiệp và xã hội, trọng tâm của cải cách hành chính là cải cáchchế độ công vụ, công chức và nâng cao chất lượng dịch vụ do cơ quan hành chínhnhà nước và đơn vị sự nghiệp dịch vụ công cung cấp

Hoạt động của đội ngũ CBCC cấp xã là một hoạt động đặc biệt mang tínhquyền lực, đảm bảo cho thực thi pháp luật Chính đội ngũ này đã tham mưu chocác cơ quan chức năng đề ra các chủ trương, chính sách, đồng thời triển khai tổchức và đảm bảo thực hiện các chủ trương, chính sách đó

Bàn đến năng lực thực thi công vụ của đội ngũ CBCC là bàn đến trình

độ, kỹ năng cần thiết để giải quyết công việc, khả năng thực thi công vụ mộtcách hiệu quả

Năng lực thực thi công vụ của CBCC cấp xã chính là khả năng về thể chất

và trí tuệ trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, bao gồm: kiến thức, kỹ năng,kinh nghiệm, nhân cách, năng khiếu cá nhân, các yếu tố tiềm năng hoặc thiên bẩm

và kết quả thực thi nhiệm vụ mang tính pháp lí cụ thể của người công chức đó đểnâng cao năng lực làm việc

Vì vậy, để nâng cao năng lực thực thi công vụ đội ngũ CBCC cấp xã, cần sựtác động bằng nhiều yếu tố khách quan, chủ quan, cần nhiều giải pháp mang tínhđồng bộ, dài hạn chứ không thể hy vọng giải quyết nhanh trong một sớm, mộtchiều Muốn vậy, cần triển khai thực hiện một nội dung chính sau:

- Xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã gắn liền với cải cách tiền lương, chế độchính sách

- Đào tạo bồi dưỡng trước khi đề bạt bổ nhiệm Cụ thể :

+ Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ cho

Trang 21

chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND cấp xã; Các kỹ năng và phương pháp quản lýđiều hành của chủ tịch HĐND, UBND; kiến thức tin học và đào tạo tiếng dântộc đối với xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Hơn nữa cán bộ chủ chốt

ở xã phải có cái “tâm” và có cái “tầm” để điều hành công việc của chính quyền

và phục vụ tốt hơn lợi ích dân cư và cộng đồng

+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kiến thức quy định theo tiêu chuẩncho CBCC cấp xã bao gồm: trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị và trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lí nhà nước; các kỹ năng như trình độtin học văn phòng, kỹ năng hòa giải, giải quyết thủ tục hành chính

+ Khuyến khích động viên CBCC tự học tập, tu dưỡng, rèn luyện các kỹnăng dưới nhiều hình thức (đơn vị bố trí thời gian, hỗ trợ kinh phí )

- Xây dựng tinh thần sống và làm việc theo pháp luật, thái độ tôn trọngnhân dân,

- Xây dựng đảng bộ cơ sở trong sạch vững mạnh

- Xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã gắn liền với đổi mới và kiện toàn chínhquyền cơ sở, nâng cao hiệu quả và hiệu lực hoạt động

- Cần rà soát, đánh giá quá trình thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ mộtcách có hệ thống với nhiều tiêu chí cụ thể

- Xây dựng và ban hành cơ chế đưa cán bộ, công chức không đủ nănglực, hay sách nhiễu nhân dân ra khỏi biên chế nhà nước để thay thế bằng nhữngcán bộ đủ năng lực thực thi công vụ, tạo ra được động lực cạnh tranh lànhmạnh bình đẳng

Nâng cao năng lực thực thi công vụ đội ngũ CBCC cấp xã phải được coi lànhiệm vụ của cấp uỷ đảng, chính quyền và toàn xã hội, mà trước tiên là tráchnhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên Phải xây dựng và phát triển đội ngũ này tinhthông về chuyên môn, nghiệp vụ, có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức đểhoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 22

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của cán

vụ trong thời gian tới của CQCX và kỹ năng, trình độ CBCC cần có, sẽ quyết địnhhình thức đào tạo, phương pháp đào tạo, sử dụng nhân lực như thế nào để hiệuquả…Từ đó góp phần nâng cao năng lực thực thi công vụ của CBCC

- Quan điểm của người lãnh đạo: Nếu người đứng đầu CQCX quan tâm, chútrọng đến việc rèn luyện kỹ năng, công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũCBCC thì hoạt động thực thi công vụ sẽ đạt được hiệu quả hơn Ngược lại, nếungười đứng đầu không coi trọng việc nâng cao hoạt động thực thi công vụ củaCBCC thì hiệu lực hiệu quả hoạt động của cấp xã sẽ không cao

1.3.2 Chế độ, chính sách đối xử với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Chế độ, chính sách của nhà nước là công cụ điều tiết rất quan trọng trongquản lý kinh tế xã hội, có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của người lao động nóichung và cán bộ, công chức cấp xã nói riêng Chế độ, chính sách hợp lý sẽ gópphần tạo động lực thúc đẩy CBCC cấp xã phấn đấu vươn lên, nâng cao ý thức rènluyện phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, có trách nhiệm và hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao Ngược lại, chế độ chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm sựphát triển, làm thui chột tài năng, triệt tiêu động lực làm việc của CBCC cấp xã,làm họ không tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ để hoàn thành tốtnhiệm vụ, thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ và phát sinh nhiều hiện tượngtiêu cực như tham nhũng, sách nhiễu nhân dân Như vậy, có thể thấy rằng chế độchính sách của Đảng và Nhà nước là một nhân tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Nhà nước cần nghiên cứu và có những chế độ,chính sách phù hợp trong từng thời kỳ để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công

Trang 23

chức cấp xã.

1.3.3 Môi trường làm việc và điều kiện làm việc

Năng lực thực thi công vụ của CBCC cấp xã bị ảnh hưởng bởi nhiều lý dokhách quan đem lại như điều kiện làm việc và môi trường làm việc Ở đâu có sựquan tâm đầu tư vào cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phương tiện làm việc và cómôi trường làm việc thuận lợi, quy chế dân chủ được thực hiện tốt, đội ngũ CBCCcấp xã có tinh thần đoàn kết, dân chủ tập thể thì ở đó CBCC có động lực làm việc,

có điều kiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao Mặt khác việc tổ chức tốtcác hoạt động văn hóa, thể thao rèn luyện và chăm sóc sức khỏe cả về mặt thể chấtcũng như tinh thần một cách thường xuyên sẽ tạo động lực cho CBCC cấp xã hoànthành tốt nhiệm vụ được giao

1.3.4 Nhận thức của cán bộ, công chức cấp xã

Nhận thức của đội ngũ CBCC cấp xã chính là nhân tố cơ bản và quyết địnhnhất đến năng lực thực thi công vụ của CBCC cấp xã bởi vì nó là yếu tố chủ quan,yếu tố nội tại bên trong của mỗi con người Nhận thức đúng là tiền đề, là kim chỉnam cho những hành động, những việc làm đúng đắn, khoa học và ngược lại Nếungười CBCC cấp xã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc phải nâng caotrình độ, kỹ năng để giải quyết công việc, nâng cao chất lượng thực thi công vụ thì

họ sẽ tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực, ham mê và có hiệuquả Họ sẽ có ý thức trong việc tự rèn luyện, trau dồi, học hỏi những kiến thức, kỹnăng mới, những phương pháp làm việc có hiệu quả Nếu họ biết được vấn đề nângcao đạo đức công vụ là hết sức quan trọng, là cái mà nhìn vào đó người ta có thểđánh giá được chất lượng làm việc của đội ngũ CBCC, tính hiệu lực, hiệu quả củanền hành chính hiện có thì họ sẽ luôn có ý thức để rèn luyện, tu dưỡng đạo đức,phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ, giữ vững đạo đức, phẩm chất cách mạng, có ýthức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm Như vậy, nhận thức là vấn đề đầutiên cần quan tâm trong việc nâng cao năng lực thực thi công vụ của CBCC cấp cơ

sở cũng như các cấp khác trong bộ máy nhà nước hiện nay

Trang 24

1.3.5 Văn hóa địa phương

Nền văn hóa của một địa phương được kết tinh từ nhiều yếu tố như nhữnggiá trị, niềm tin, thói quen, phong tục tập quán truyền thống…Văn hóa địa phương

có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thực thi công vụ của đội ngũ CBCC cấp xã.Hiện nay, hầu hết đội ngũ CBCC cấp xã là người địa phương, sinh sống tại địaphương, có quan hệ dòng tộc và gắn bó với dân làng Thực tế, ở đâu có truyềnthống hiếu học thì ở đó có mặt bằng dân trí cao, có nguồn nhân lực trình độ cao nênhoạt động thực thi công vụ được đội ngũ CBCC thực hiện một cách nhanh chóng,nhân dân cùng đoàn kết giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốtđẹp của dân tộc, có lối sống văn minh tiến bộ và phát triển thì sẽ tác động tích cựctới chất lượng hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã cũng như đội ngũ CBCCcấp xã Ngược lại ở đâu có thói quen, phong tục tập quán văn hóa lạc hậu, bảo thủ,cục bộ, địa phương, trông chờ, ỷ lại sẽ là những nhân tố gây ảnh hưởng xấu đếnviệc triển khai các chính sách phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, tác động đếnviệc quản lý, hiệu quả thực thi công vụ của CBCC cấp xã Đồng thời, làm nảy sinhcác hiện tượng tiêu cực, mất dân chủ, bè phái, gây cục bộ, chia rẽ, mất đoàn kết,quan liêu, tham nhũng, hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hàcho nhân dân

Trang 25

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC XÃ HƯƠNG TRÀ – HUYỆN HƯƠNG KHÊ – HÀ TĨNH 2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của cán

bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh

2.1.1 Các yếu tố thuộc về chính trị, pháp lý

Bộ Chính trị đã ban hành Quy chế Đánh giá cán bộ, công chức (Kèm theoQuyết định số 286-QĐ/TW, ngày 8-2-2010 của Bộ Chính trị (khoá X) trong đóĐiều 6 nêu rõ nội dung đánh giá:

1- Mức độ thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: thể hiện ở khốilượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả của công việc trong từng vị trí, từng thờigian; tinh thần trách nhiệm trong công tác

2- Trước khi hết nhiệm kỳ (ở các tổ chức hoạt động theo nhiệm kỳ)

3- Trước khi quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử; điềuđộng, luân chuyển; khen thưởng, kỷ luật

Mọi hoạt động thực thi công vụ của CBCC xã Hương Trà đều dựa trên cơ

sở pháp lý và bị chi phối bởi chế độ chính trị, phục vụ cho mục đích chính trị.Những quy định trên là thước đo để đánh giá CBCC xã để họ phấn đấu nâng caonăng lực thực thi công vụ của mình trước Đảng, nhà nước và nhân dân

Trang 26

Trong những năm qua, Đảng Ủy xã Hương Trà đã chú trọng hơn về việcban hành các quy định chính trị, pháp lý liên quan đến đội ngũ CBCC xã HươngTrà Một mặt nhằm cụ thể hóa chủ trương, đương lối của Đảng về nâng cao nănglực thực thi công vụ của CBCC cho phù hợp với tình hình thực tế tại địaphương, một mặt nhằm tạo ra khung pháp lý để đánh giá năng lực thực thi công

vụ của CBCC xã Hương Trà Tuy nhiên số lượng văn bản thì nhiều, nhưng chưađồng bộ, khi đưa vào thực tiễn tại xã Hương Trà còn nhiều bất cập, vướng mắc

mà trong thời gian tới phải điều chỉnh, sửa đổi

Những quy định chính trị, pháp lý trên vừa là nền tảng, vừa là yếu tố đầutiên có sức ảnh hưởng tới năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức XãHương Trà Những quy định chính trị, pháp lý hữu hiệu này là thước đo nhằmcủng cố, xây dựng đội ngũ CBCC xã Hương Trà trong thời kỳ mới và đảm bảocác quyền dân chủ, hợp pháp cho công dân, pháp luật về CBCC xã trong sạch,vững mạnh, có nhiệm vụ thực thi công vụ một cách nghiêm minh, trung thực đểđảm bảo cho các hoạt động xã hội theo trật tự, kỷ cương của pháp luật

2.1.2 Các yếu tố thuộc về lịch sử, kinh tế- xã hội, văn hóa

- Về lịch sử:

Hương Trà tiền thân là thị trấn Nông trường 20/4 được chuyển đổi thành

xã Hương Trà năm 1977 Là một xã miền núi nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam Thịtrấn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, diện tích tự nhên 1.513,04 ha Toàn xã có

773 hộ dân với số nhân khẩu 2.331 người, trong đó có 1.321 nhân khẩu là nữ, có

54 hộ, 159 nhân khẩu theo đạo Thiên chúa giáo Hương Trà có 7 đơn vị xóm,Đảng bộ có 12 chi bộ với 256 đảng viên

- Về kinh tế:

Nhờ việc tuyên truyền các chính sách và tổ chức triển khai lấy ý kiếnnhân dân mà xã Hương Trà đã thu được nhiều kết quả khả quan: chè, cam, bưởi,vườn ươm cam bưởi, cao su, lạc, lúa ngày càng được nâng cao về sản lượng ướctính gần 40 tỉ đồng năm 2016; thu hoạch cây keo 5 ha và cây lấy gỗ xoan, mítgiá trị ước tính đạt 600 triệu đồng Về lĩnh vực chăn nuôi, với đề án phát tiểnchăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi tập trung và chăn nuôi hộ gia đình, tổng đàn

Trang 27

trâu, bò, lợn, hươu, gia cầm, thủy sản đều cho các kết quả khả quan, nhiều môhình đã đem lại lãi suất cao Trong năm 2016, giá trị thương mại – dịch vụ ướcđạt 22 tỉ bao gồm tổ hợp nghề mộc, cơ khí, xây dựng, vận tải Hộ nghèo và cậnnghèo chỉ chiếm tỉ lệ 2.30% Hoạt động thương mại – dịch vụ ngày càng pháttriển Bên cạnh đó xã cũng đã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xâydựng Nông thôn mới, xã đã đắp lê mở rộng các tuyến đường, nạo vét kênhmương, giải phóng mặt bằng, hoàn thiện các nhà chức năng cho trường Tiểuhọc… Mặt bằng chung, cơ sở hạ tầng ở Hương Trà đã có nhiều chuyển biến tíchcực, ngày càng được nâng cấp và hiện đại hóa

Những yếu tố về kinh tế, lịch sử, văn hóa trên tạo được điều kiện rất thuậnlợi cho CBCC xã Hương Trà thực hiện tốt những công việc ở địa phương

2.1.3 Yếu tố môi trường, thị trường, khách hàng (áp lực từ môi trường bên ngoài, sự đòi hỏi của thị trường, nhu cầu của người dân và các

tổ chức…)

Hương Trà là một xã miền núi, do đó thị trường ít biến động, mở rộng,đặc biệt không có sự cạnh tranh cao do vậy tạo một sức ì nhất định trong bộ máycũng như phong cách làm việc của CBCC xã Hương Trà Yêu cầu của công dân

và tổ chức ngày thì càng cao Do vậy, trong quá trình lao động, sản xuất, kinhdoanh đều đòi hỏi quá trình hợp tác, hợp thương giữa các các nhân, tổ chức với

Trang 28

nhau trong và ngoài xã Hương Trà, dẫn tới nhu cầu về các TTHC cũng ngàycàng tăng, bên cạnh những TTHC mất đi, thay đổi, cải chính thì cũng có nhữngTTHC mới ra đời để kịp thời thay thế và đáp ứng.

2.1.4 Yếu tố kinh tế, kỹ thuật, công nghệ (chế độ chính sách đãi ngộ,

cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ thông tin )

CBCC không thể hoạt động công vụ hiệu quả nếu còn lo đến vấn đề khókhăn của gia đình, các phương tiện vật chất không đáp ứng được nhu cầu Trongnhững năm qua, Đảng Ủy và chính quyền xã Hương Trà đã quan tâm nhiều đếnviệc ban hành các chế độ chính sách cho CBCC xã, có nhiều tiến bộ, đáp ứngđược các yêu cầu đặt ra

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ thông tin tại xã Hương Trà cũngngày càng được nâng cấp, mua mới để đảm bảo cho công tác quản lý, thực thicông vụ của CBCC xã Hương Trà được diễn ra một cách có hiệu quả nhất, đápứng yêu cầu cải cách hành chính và nhu cầu ngày càng cao của đời sống nhândân

2.1.5 Yếu tố nguồn nhân lực (năng lực quản lý, kỹ năng, đào tạo, bồi dưỡng, đạo đức công vụ, thái độ làm việc của cán bộ công chức, )

- Về năng lực quản lý

Trình độ năng lực quản lý của độ ngũ CBCC xã Hương Trà còn rất hạnchế, khả năng bao quát công việc và tầm nhìn hạn hẹp, quy hoạch tổng thểkhông có tầm dài hạn, quản lý theo chế độ mùa vụ rất phổ biến, công tác tiếpdân còn nhiều hạn chế dẫn tới đội ngũ CBCC xã Hương Trà khó thích ứng vớinhững biến đổi nhanh, mạnh và yêu cầu ngày càng cao của nhân dân trong xãHương Trà và trước thời kỳ mới

- Về kỹ năng

Để thực thi và hoàn thành công việc, đòi hỏi CBCC xã Hương Trà phải có

sự kết hợp nhuần nhuyễn các kỹ năng như xây dựng quy chế, lập kế hoạch, thế

kế công việc cụ thể và phân công công việc, ban hành các quyết định điều hành,triển khai công việc, hợp tác, kiểm tra kiểm soát công việc, xử lý các xung độttrong quá trình điều hành… Không có kỹ năng tốt, CBCC không thể làm việc tốt

Trang 29

- Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

ĐT – BD là hoạt động nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Để độingũ CBCC hoạt động có hiệu quả thì chất lượng phải ngày càng được nâng cao.Dựa trên quy hoạch đào tạo bồi dưỡng của tỉnh Hà Tĩnh hằng năm và thực trạngkiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, các kỹ năng của đội ngũ CBCC mà UBND

xã Hương Trà đã có những kế hoạch đào tạo bồi dưỡng phù hợp Nhìn chungnhững năm gần đây CBCC xã Hương Trà được đào tạo bồi dưỡng đã phát huyđược tác dụng khi trở về địa phương công tác, trở thành lực lượng nòng cốttrong giải quyết các công việc tại cơ sở

- Về đạo đức công vụ và thái độ làm việc

Đạo đức công vụ bao gồm tác phong, thái độ phục vụ công dân, tổ chức

và năng lực chuyên môn để đáp ứng công việc Để hình thành nên năng lực thựcthi công vụ không thể thiếu đạo đức công vụ và thái độ làm việc Để có đượcđiều này, ngoài những quy định trong phần trách nhiệm của CBCC thì cần có cơchế giám sát hợp lý

Hiện nay tại xã Hương Trà, một bộ phận không nhỏ CBCC vẫn có những hành vi sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho người dân

2.2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê - Hà Tĩnh

2.2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê – Hà Tĩnh

2.2.1.1 Thực trạng cán bộ xã

Từ số liệu bảng 2.1 ta thấy:

Tổng số cán bộ xã: 09 người, gồm : Bí thư – Chủ tịch HDND, phó bí thưĐảng uỷ; phó chủ tịch HĐND; Chủ tịch, phó chủ tịch UBND; Chủ tịchUBMTTQ; Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội liênhiệp phụ nữ; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh (theo Điều 1 Thông tư liên tịch số03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH và Thông tư số 06/2012/TT-BNV)

- Trình độ chuyên môn : có 02 người có trình độ Trung cấp (chiếm tỷ lệ :22,22%); và có 06 người có trình độ Đại học Xã không có cán bộ có trình độ

Trang 30

Cao đẳng và trình độ sau đại học về chuyên môn

- Trình độ lý luận chính trị: Có 06 cán bộ đã qua đào tạo trình độ Trungcấp chính trị, chiếm 66.66%

- Trình độ quản lý hành chính nhà nước: Tất cả đều chưa qua đào tạo tínhđến thời điểm thống kê

- Tỷ lệ nữ chiếm tỷ lệ khá ít, có 03 người (chiếm 33,33% so với tổng số)

- Về độ tuổi, thời gian công tác, thâm niên giữ chức vụ, và nguồn cán bộ: Dưới 30 tuổi có 1 đồng chí (chiếm 11,11%) từ 31-45 tuổi có 03 người(chiếm 33,33%,) Từ 46-60 tuổi chiếm số lượng 05 người chiếm 55,55% Số liệutrên cho thấy tuổi đời làm việc của cán bộ này tương đối cao, khó khăn cho việctích cực trẻ hoá đội ngũ cán bộ theo tinh thần NQTW5 và Đại hội Đảng khóa XI

đề ra

Đội ngũ cán bộ do bầu cử ở xã Hương Trà với chất lượng như hiện nay cónhiều mặt chưa ngang tầm với yêu cầu của địa phương và đòi hỏi của thời kỳCNH-HĐH và hội nhập Do vậy, đặt ra vấn đề phải đào tạo, bồi dưỡng, lựachọn, bố trí, sử dụng sao cho có được đội ngũ cán bộ chủ chốt ở xã có đủ nănglực có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu lực hiệu quảhoạt động, đáp ứng yêu cầu đối với chính quyền xã trong thời kỳ đổi mới

Trang 31

Bảng 2.1: Bảng thống kê chất lượng CBCC xã Hương Trà

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ HƯƠNG TRÀ

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,CÔNG CHỨC CẤP XÃ

(Có mặt đếnngày 01 tháng 01 năm 2017)

Mẫu số 02/CL-CBCCX

Hương Trà, ngày 18 tháng 12 năm 2016

Lê Ngọc Huấn

Trang 32

2.2.1.2 Thực trạng công chức xã

Từ số liệu bảng 2.1 ta thấy:

Đội ngũ công chức chuyên môn: tổng số 11 người

- Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp có 04 người (chiếm 36,36%);

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Không có người nào có trình độ sauđại học; Đại học có 07 người, (chiếm 63,63%); Cao đẳng có 01 người, (chiếm9,09%); ; Trung cấp có 03 người, (chiếm 27,27%);;

- Trình độ về quản lý hành chính nhà nước: tất cả đều chưa qua đào tạo

- Về cơ cấu: nữ chiếm tỷ lệ tương đối (04 người, chiếm 36,36%), nam là

07 người, chiếm 63,63%)

- Độ tuổi: dưới 30 tuổi 01 người, chiếm tỉ lệ 9,09% Từ 31-45 tuổi có 07người (chiếm 63,63%); độ tuổi từ 45-55 tuổi có 02 người ( chiếm 18,18%),trên

55 tuổi có 01 người, chiếm 9,09 %

Đánh giá: Nhìn chung chất lượng của đội ngũ công chức chuyên môn xãcòn chưa đồng đều

Quan trọng nhất là không công chức nào có trình độ Quản lí hành chínhnhà nước, điều này xuất phát từ khâu tuyển dụng, tạo ra một đội ngũ CBCC yếu

về quản lí, mất thời gian đào tạo và công việc không đạt nhiều hiệu quả Việcquy hoạch, sử dụng cán bộ cũng chưa hợp lý, thực tế cán bộ chuyên môn nàylại bố trí công việc khác, nên kém hiệu quả, không ít cán bộ vi phạm chế độ,chính sách pháp luật của Nhà nước do không nắm vững, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước và quyền hạn của mình khi thực thi công vụ

2.2.2 Thực trạng năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức xã Hương Trà – huyện Hương Khê - Hà Tĩnh

2.2.2.1 Năng lực tham mưu xây dựng thể chế

Để tham mưu xây dựng thể chế tốt thì đòi hỏi CBCC xã Hương Trà phải

có trình độ, đặc biệt là trình độ chuyên môn và trình độ lý luận chính trị

Qua Bảng 2.1: Bảng thống kê chất lượng CBCC xã Hương Trà (trang 24)

chúng ta có thể thấy:

- Về trình độ chuyên môn: 14/20 CBCC xã tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học

Trang 33

và sau Đại học Đối với một xã miền núi thì đây là một tỷ lệ đáng mừng (chiếm70%).

Tuy nhiên, đa số các CBCC xã Hương Trà không được đào tạo đúngchuyên ngành hay những hành khác có liên quan về quản lý, hầu như từ sưphạm sau đó học thêm nghiệp vụ quản lý, do vậy mà về năng lực quản lý,nghiệp vụ để thực thi công vụ và để tham mưu cho xây dựng thể chế thấp, họ chỉgiỏi chuyên môn mà thôi

- Về trình độ lý luận chính trị: 10/20 CBCC được đào tạo về lý luận chínhtrị hệ trung cấp (chiếm 50%)

Với trình độ và số lượng như thế này thì không thể đáp ứng được nhu cầuhiện tại, việc hiểu Luật và thực thi công vụ sẽ dựa vào hiểu biết chủ quan củacác CBCC xã Hương Trà hơn là dựa vào các Nghị định, Thông tư, Quyết địnhcủa các cơ quan cấp trên hướng dẫn Do vậy nhiều khi các CBCC không hiểucác Bộ Luật dẫn tới quá trình giải quyết công việc không đúng, lúng túng trongnhững tình huống bất thường đòi hỏi giải quyết sao cho phù hợp, mà trong đóLuật và các văn bản hướng dẫn nhiều lúc không khớp nhau Cho nên việc thammưu xây dựng thể chế của CBCC xã Hương Trà còn gặp nhiều khó khan vàchưa thực sự có hiệu quả

2.2.2.2 Năng lực kiểm tra, giám sát

Việc phân công công việc đối với đội ngũ CBCC xã Hương Trà còn nhiềukhó khăn và vướng mắc, bởi ở xã Hương Trà thì chưa xây dựng được hệ thốngcác bản mô tả công việc, đã xác định rõ nhiệm vụ, công việc của từng vị trí, dovậy quá trình kiểm tra và giám sát và đánh giá càng khó thực hiện, nhất là trongtình trạng đội ngũ CBCC xã Hương Trà còn rất hạn chế về năng lực và trình độ

Do vậy:

- Năng lực kiểm tra, giám sát trong công việc hàng ngày của CBCC xãHương Trà chưa thật sự phát huy hiệu quả Vì trình độ hạn chế nên nhiều khingay công việc của chính CBCC thực thi cũng không thể phát hiện được nhữngsai phạm, hoặc có những hành vi giấu giếm khi phát hiện ra sai phạm nhưchuyện lớn coi như nhỏ, chuyện như không có

Trang 34

- Việc thanh tra, giám sát trong nội bộ xã Hương Trà cũng không đượctiến hành thường xuyên, liên tục, nếu có cũng chỉ là hoạt động thanh tra của lãnhđạo cấp trên hoặc có sự cố lớn xảy ra, có sự phản ứng của người dân, nặng vềhình thức Mọi công việc vẫn trên hình thức giao việc, lãnh đạo cơ quan tập hợpcông việc trong tuần, quý, tháng để giao cho CBCC, chứ không tiến hành trên cơ

sở bản mô tả công việc Do vậy việc thanh tra, giám sát trong quá trình giảiquyết công việc của đội ngũ CBCC xã Hương Trà là rất khó, do không có cơ sở,không phân định công việc rõ ràng, về nhiệm vụ, xong hay chưa cũng không cóngười quản lý, rất khó cho công việc đánh giá CBCC

2.2.2.3 Năng lực xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch

Kế hoạch có vai trò rất quan trọng: Giúp việc quản trị và thực hiện mụctiêu, Quản trị tốt thời gian, Quản lý và giúp việc điều phối lại các nguồn nhânlực, Là sự cam kết của đội ngũ CBCC, cơ quan đối với công dân, tổ chức vàkhách hàng Là căn cứ trong việc bổ nhiệm và bãi nhiệm chức trách Tạo sự uytín, tín nhiệm của nhân dân và khách hàng Trong đó kế hoạch phải mang tính

dự báo, định hướng, hợp pháp, hợp lý, rõ ràng… Tại UBND xã Hương Trà, việclập, tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch còn bộc lộ nhiều yếu kém Cụ thể:

- Việc lập kế hoạch: tương đối thường xuyên trong quá trình triển khaigiải quyết công việc nhưng nhìn chung để giải quyết những công việc ngắn hạn.Việc lập kế hoạch cũng chỉ giao cho bộ phận Văn phòng xã, mà không có sựphối hợp, tham gia lấy ý kiến của bất cứ phòng ban nào của xã, năng lực xây

dựng kế hoạch chưa sát đúng (Nguồn: Biên bản họp đánh giá chất lượng CBCC

xã Hương Trà năm 2016)

- Về việc tổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch: nhìn chung các kế hoạchđều được triển khai song đối với những kế hoạch dài hơi thì CBCC xã HươngTrà thường thực thi chậm tiến độ và phát sinh nhiều vấn đề không có trong kếhoạch Do vậy mà việc triển khai sắp xếp kế hoạch chưa thật khoa học, khôngđúng trình tự về việc thực hiện và giải quyết công vụ Nhiều khi trùng chéo vềchức năng nhiệm vụ, việc xây dựng mang nặng hình thức mà chưa chú trọng về

hiệu quả, chưa giải quyết được mọi vấn đề đã đặt ra (Nguồn: Biên bản họp đánh

Trang 35

giá chất lượng CBCC xã Hương Trà năm 2016)

Việc thực hiện các kế hoạch không được CBCC xã Hương Trà kiểm trahay đánh giá về mặt hiệu quả trong quá trình thực hiện, triển khai công việc Dovậy không chỉ ra được những điểm hạn chế trong quá trình xây dựng kế hoạchcông tác, cũng như việc thực thi trong quá trình giải quyết công việc

2.2.2.4 Năng lực giải quyết các thủ tục hành chính

Để đánh giá năng lực giải quyết các thủ tục hành chính của CBCC xãHương Trà, tôi đã tiến hành điều tra bằng bảng hỏi đối với 20 người dân đượcchọn ngẫu nhiên tại xã Hương Trà, kết quả thu được như sau:

Bảng 2.2: Kết quả đánh giá của người dân về năng lực giải quyết thủ tục hành chính của CBCC xã Hương Trà

(Nguồn: kết quả điều tra bằng bảng hỏi)

Từ kết quả khảo sát trên cho thấy CBCC xã Hương Trà đã giải quyết cácTTHC đúng quy trình, tuy nhiên nhiều người dân vẫn chưa hài lòng với kết quả

và tiến độ, nghĩa là họ phải chờ kết quả lâu so với quy định

Trong Biên bản họp đánh giá chất lượng CBCC xã Hương Trà năm 2016,các CBCC đều nhận xét đồng chí phụ trách công tác một cửa, xử lí hồ sơ chongười dân còn chậm Một phần do các thủ tục còn rườm rà, thường hay sửa đổi,

bổ sung mà CBCC thì có những người chưa cập nhật kịp, có những người cònyếu kém về năng lực, thiếu sự linh họat Một phần do ý thức, thái độ giải quyết

Ngày đăng: 15/03/2018, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII , VIII, IX, X, XI Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X, XI
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
2. Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 8-2-2010 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế đánh giá cán bộ, công chức.Các văn bản pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 8-2-2010 của Bộ Chính trị v
13. Quốc hội (2015), Luật tổ chức chính quyền địa phương Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tổ chức chính quyền địa phương
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb. Chính trịQuốc gia
Năm: 2015
21. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2007), Pháp lệnh dân chủ cơ sở xã, phường, thị trấn, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.Các tạp chí, công trình nghiên cứu khoa học khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh dân chủ cơ sở xã,phường, thị trấn
Tác giả: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
23. Lê Thị Lý (2007), Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã trước yêu cầu đổi mới qua thực tiễn ở tỉnh Thanh Hóa, Luận văn thạc sĩ luật, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã trước yêucầu đổi mới qua thực tiễn ở tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Thị Lý
Năm: 2007
24. TS. Thang Văn Phúc, TS. Nguyễn Minh Phương (đồng chủ biên) (2005), Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, Nxb.Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức
Tác giả: TS. Thang Văn Phúc, TS. Nguyễn Minh Phương (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb.Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
25. Mạc Minh Sản (2002), Hoàn thiện pháp luật về cán bộ chính quyền cấp cơ sở theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay, Luận văn thạc sĩ luật, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện pháp luật về cán bộ chính quyềncấp cơ sở theo yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước ta hiện nay
Tác giả: Mạc Minh Sản
Năm: 2002
26. Nguyễn Thế Vịnh (2007), “Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở theoNghị quyết Trung ương 5 khoá IX về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn”, Bộ Nội vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sởtheoNghị quyết Trung ương 5 khoá IX về đổi mới và nâng cao chất lượng hệthống chính trị cơ sở xã, phường, thị trấn”
Tác giả: Nguyễn Thế Vịnh
Năm: 2007
27. Bùi Văn Nhơn, Mai Hữu Huê (1996), Một số vấn đề về cải cách thủ tục hành chính, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về cải cách thủtục hành chính
Tác giả: Bùi Văn Nhơn, Mai Hữu Huê
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
28. Nguyễn Thế Vịnh – Đinh Ngọc Giang (đồng chủ biên)(2009), Tiếp tục hoàn thiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cơ sở, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.Các Văn bản do địa phương ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếptục hoàn thiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cơ sở
Tác giả: Nguyễn Thế Vịnh – Đinh Ngọc Giang (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trịquốc gia
Năm: 2009
3. Chính phủ (2009) Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác
4.Chính phủ (2013) Nghị định số 29/2013/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác
5. Chính phủ (2008), Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính Khác
7. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BNV hướng dẫn về chức danh, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã,phường, thị trấn Khác
8. Bộ Nội vụ (2004), Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn Khác
9. Chính phủ (1994), Nghị quyết 38/CP ngày 04/5/1994 của Chính phủ về cải cách1 bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức Khác
10. Chính phủ (2003), Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã Khác
11. Chính phủ (2011), Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 5/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn Khác
12. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 Khác
14. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 03/2003/QĐ-TTg ngày 07/01 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch , đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w