Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung rutin từ bột hoa hòe và rutin tinh sạch đến chất lượng cảm quan và hàm lượng rutin của sản phẩm cốm.. Chất lượng cảm quan và hàm lượng r
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HUYỀN TRANG
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA RUTIN CHIẾT XUẤT TỪ NỤ HOA HÒE VÀ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT CỐM
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Hải Hà
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn thạc sỹ là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ là trung thực Các tài liệu trích dẫn trong luận văn thạc sỹ đều đã được công bố và được trích dẫn theo đúng nguyên tắc
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung luận văn thạc sỹ
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Huyền Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn thạc sỹ này ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân, tôi
đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Công nghệ thực phẩm đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hoàng Hải Hà – Khoa Công nghệ thực phẩm – Học viện Nông nghiệp Việt Nam Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, truyền
đa ̣t những kiến thức để tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn sinh viên trong nhóm thực tập tốt nghiệp và gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Huyền Trang
Trang 4
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Một số nghiên cứu về cây hoa hòe 3
2.1.1 Đặc điểm thực vật học 3
2.1.2 Phân bố và sinh thái 3
2.1.3 Thành phần hóa học trong hoa hòe 4
2.1.4 Ứng dụng hoa hòe trong đời sống 5
2.2 Một số nghiên cứu về rutin 6
2.2.1 Lịch sử phát triển 6
2.2.2 Tên gọi và công thức phân tử 6
2.2.3 Đặc tính sinh học của rutin 8
2.2.4 Hàm lượng rutin trong một số loài thực vật 20
2.3 Một số sản phẩm giàu rutin 23
2.4 Quy trình sản xuất cốm 25
Phần 3 Vật liệu – nội dung, phương pháp nghiên cứu 27
3.1 Vật liệu nghiên cứu 27
3.2 Dụng cụ và hóa chất 27
3.2.1 Dụng cụ và thiết bị 27
Trang 53.2.2 Hóa chất 27
3.2.3 Địa điểm nghiên cứu 28
3.2.4 Thời gian nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 Nôi dung 1: Xác định được hàm lượng rutin trong nguyên liệu hoa hòe 28
3.3.2 Nội dung 2: Tinh sạch và xác định được hàm lượng rutin trong bột rutin tinh sạch 28
3.3.3 Nội dung 3: Đánh giá đặc tính sinh học của rutin tinh sạch 28
3.3.4 Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung rutin từ bột hoa hòe và rutin tinh sạch đến chất lượng cảm quan và hàm lượng rutin của sản phẩm cốm 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 30
3.4.1 Phương pháp lấy mẫu: 30
3.4.2 Phương pháp tinh sạch rutin 30
3.4.3 Phương pháp xác định hàm lượng rutin 31
3.4.4 Phương pháp đánh giá đặc tính sinh học của rutin tinh sạch từ hoa hòe 33
3.4.5 Phương pháp sản xuất cốm 38
3.4.6 Phương pháp đánh giá chất lượng cảm quan của sản phẩm 40
3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 40
Phần 4 Kết quả nghin cứu v thảo luận 41
4.1 Hàm lượng rutin trong nguyn liệu hoa hịe 41
4.2 Độ tinh sạch và hàm lượng rutin trong bột rutin tinh sạch 42
4.2.1 Tỷ lệ bột rutin tinh sạch từ hoa hòe 42
4.2.2 Sắc ký phổ và hàm lượng rutin trong bột rutin tinh sạch 43
4.3 Đặc tính sinh học của rutin tinh sạch từ hoa hòe 44
4.3.1 Khả năng kháng oxy hóa 44
4.3.2 Đánh giá khả năng kháng khuẩn của rutin tinh sa ̣ch trên hai chủng vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella enterica serovar Typhi 47
4.3.3 Khả năng kháng viêm của rutin tinh sa ̣ch 49
4.4 Chất lượng cảm quan và hàm lượng rutin trong sản phẩm cốm được bổ sung rutin từ bột hoa hòe và rutin tinh sạch 52
4.4.1 Sản phẩm cốm và đánh giá chất lượng cảm quan khi bổ sung bô ̣t hoa hòe, rutin tinh sạch 52
4.4.2 Hàm lượng rutin trong sản phẩm cốm 53
Trang 6Phần 5 Kết luận và kiến nghị 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 55
Tài liệu tham khảo 56
Phụ lục 64
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
HPLC : Sắc ký lỏng hiệu năng cao
(Hight Performance Liquid Chromatography) DMSO : Dimethyl sulfoxide
LPS : Lipopolysaccharide
EtOH : Ethanol
MeOH : Methanol
ALT : Alanine transaminase
TC : Cholesterol toàn phần
NO : Oxit nitric
NOS : Nito oxide synthases
COX : Cyclooxygenase
ALR2 : Enzyme aldose reductase
PDI : Protein disulfide isomerase
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần rutin có trong các bộ phận hoa hòe 5
Bảng 2.2 Hàm lượng rutin trong các bộ phận khác nhau (chồi, lá, quả cây Bạch hoa gai) 20
Bảng 2.3 Hàm lượng rutin trong kiều mạch (Fagopyrum) 20
Bảng 2.4 Hàm lượng rutin trong kiều mạch ở các khu vực 21
Bảng 2.5 Hàm lượng rutin trong cây kiều mạch trong hai phương thức trồng 22
Bảng 2.6 Hàm lượng rutin trong các rau, củ, quả nhiệt đới 22
Bảng 2.7 Các nguồn có chứa Rutin khác 23
Bảng 2.8 Các sản phẩm chứa rutin trên thi ̣ trường 24
Bảng 3.1 Các thiết bị sử dụng nghiên cứu 27
Bảng 3.2 Hệ số quan trọng cho các chỉ tiêu của sản phẩm rutin 40
Bảng 4.1 Hàm lượng rutin từ nguyên liệu hoa hòe 41
Bảng 4.2 Tỷ lệ thu bột rutin tinh sạch 42
Bảng 4.3 Đô ̣ tinh sa ̣ch rutin từ hoa hòe 44
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của nồng độ rutin tinh sạch từ hoa hòe và vitamin C đến sự ức chế gốc tự do DPPH 45
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của nồng độ rutin tinh sạch đến sự ức chế phát triển vi khuẩn 48
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của rutin đến sự ức chế sản sinh NO 50
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của rutin đến sức sống của tế bào 51
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của việc bổ sung rutin từ hoa hòe và rutin tinh sạch đến chất lượng cảm quan cốm 53
Bảng 4.9 Hàm lượng rutin trong sản phẩm cốm 54
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cấu trúc của rutin 7 Hình 3.1 Tương quan giữa nồng độ rutin và Diện tích phổ 32 Hình 4.1 Sắc ký phổ rutin trên hệ thống HPLC 43 Hı̀nh 4.2 Ảnh hưởng của bột rutin tinh sạch (B)và Vitamin C (A) đến khả năng
ức chế DPPH 46 Hı̀nh 4.3 Sản phẩm cốm bổ sung bô ̣t hoa hòe (1) và rutin tinh sạch (2) 52
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Huyền Trang
Tên luận văn: “ Đánh giá một số hoạt tính sinh học của rutin chiết xuất từ nụ hoa hòe
và bước đầu ứng dụng trong sản xuất cốm”
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2.1 Mục tiêu của luận văn
Đánh giá được đặc tính sinh học và ứng dụng rutin tinh sạch từ hoa hòe vào quy trình sản xuất cốm
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Xác định hàm lượng rutin trong hoa hòe – nguyên liệu sử dụng chiết xuất và tinh sạch rutin, rutin được xác định bằng phương pháp HPLC theo mô tả của Tapan Seal (2016)
- Tinh sạch rutin từ hoa hòe theo hướng dẫn tác giả Darshan và cộng sự (2014)
- Đánh giá đặc tính sinh học của rutin tinh sạch gồm:
+ Khả năng kháng oxy hóa: đánh giá dựa trên khả năng làm mất màu DPPH (tại
517 nm) theo mô tả của Tabart và cộng sự (2009)
+ Khả năng kháng khuẩn: đánh giá khả năng kháng vi khuẩn gây bệnh đường
ruột Salmonella, Ecoli bằng nuôi cấy invitro trên môi trường NA
+ Khả năng kháng viêm: bằng phương pháp MTT (3-4,5- dimethythiazol-2- yl)-2,5-
diphenyl tetrazolium bromide) trên dòng tế bào RAW 264.7 trong điều kiện nuôi cấy invitro
dựa trên sự ức chế sản sinh NO và ảnh hưởng của rutin đến sức sống của tế bào
- Bổ sung rutin và đánh giá hàm lượng rutin trong cốm: Phương pháp sản xuất cốm sử
du ̣ng bột hoa hòe và rutin tinh sạch từ hoa hòe được bổ sung vào sản phẩm cốm dinh dưỡng theo quy trình sản xuất tại Công ty cổ phần Biolife, đánh giá chất lượng cảm quan
và hàm lượng rutin trong sản phẩm cốm
Kết quả chính và kết luận
- Hàm lượng rutin trong hoa hòe Thái Bình đạt mức 24.5 %
- Tỷ lệ thu rutin tinh sạch đạt 25.1% với độ tinh sạch 95.5%
- Rutin tinh sa ̣ch có khả năng kháng oxi hóa mạnh, với IC 50 = 47.4µg/ml
- Rutin có khả năng kháng vi khuẩn Salmonella và E.coli
- Rutin tinh sạch có khả năng kháng viêm, không gây hại cho tế bào sống
Trang 11- Rutin được tinh sạch phù hợp làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm cốm, sản phẩm cốm
có hàm lượng rutin cao và chất lượng cảm quan sản phẩm tốt
Tóm lại, luận văn đã hoàn thành các mục tiêu đề ra và mang lại đóng góp có ý nghĩa cho quá trình nghiên cứu đánh giá được đặc tính sinh học và ứng dụng rutin tinh sạch từ hoa hòe trong quá trình sản xuất cốm Kết quả cho thấy việc bổ sung rutin tinh sạch vào sản phẩm cốm có thể được sử dụng như một thực phẩm hỗ trợ sức khỏe người
Trang 12THESIS ABSTRACT
Author Name: Nguyen Huyen Trang
Name of Dissertation: Evaluation of biological characteristics for purified rutin from
S.japonicum flowers and initial supplement nugget production
Institution: Vietnam National University of Agriculture
2.1 The objective of the Dissertation
Evaluation of biological characteristics of ruttin and application of purified rutin
from S.japonicum flowers in producing nuggets
2.2 Content and research methods
- Determination of rutin content in japonicum flowers: rutin content was determined by HPLC method according to Tapan Sealn (2016)
- Purification of rutin from S japonicum flowers according to the instruction of Darshan
et al (2014)
- Evaluation of biological characteristics for purified ruttin:
+ Antioxidant test: DPPH method
+ In vitro antibacterial test on Salmonella and E coli
+ Anti-inflammatory test: MTT method
- Production of rutin containing nugget: purified rutin was added during nugget production The product was then evaluated for the sensory and rutin content The nugget processing was carried out at Biolife Joint Stock Company
Main results and conclusions
- The rutin content of S.japonicum flowers is 24.5%
- The extracted efficiency of rutin from S japonicum flower is 25.1% and the purity of
the product reached 95.5%
- Purified rutin has strongly antioxidant, IC50 = 47.4 µg/ml
- Purified rutin inhibited Salmonella and E.coli development
- Purified rutin has anti-inflammatory ability and it is not harmful to RAW-267.4 cell line
- Purified rutin is a suitable material for producing high containing and good organoleptic nuggets
In conclusion, the dessertation meets the proposed requirements and has meaningful
Trang 13contribution to the studying of the biological characteristics and the applications of puried rutin from japonicum during nuggets production The initial results show that the rutin containing nuggets can be served as a health-supportive food
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Rutin thuộc nhóm flavonoid glycoside có tên gọi khác là rutoside hoặc quercetin-3-rutinoside, là hợp chất có nhiều đặc tính sinh học quý và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ Đặc tính sinh học nổi bật của rutin thể hiện
thông qua khả năng kháng oxy hóa (Jang et al., 2007); kháng viêm (Suky et al.,
2014); có khả năng làm giảm tính thấm của mao mạch, giảm sự xuất huyết, chống
co thắt do rutin có tác dụng làm tăng tính bền vững của mao mạch (Yang et al.,
2012), có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh đường ruột, tăng khả năng duy trì collagen giữ bền sụn [88] Ngoài ra rutin còn thể hiện khả năng kháng một số vi khuẩn gây
bệnh trên cơ thể người (Aditya Ganeshpurkar et al., 2007)
Bên cạnh đó, rutin không gây độc đối với cơ thể người khi sử dụng liều
lượng cao, nghiên cứu của Boyle et al (2000) đã chỉ ra với liều lượng
500mg/người/ngày cho người lớn thì rutin vẫn chưa thể hiện tính độc, còn khuyến cáo của Fatemeh Monajemi (ĐH Milan, Ý) thì lượng rutin dùng cho trẻ
nhỏ trên 3 tuổi ở mức 400mg/ngày [89] Dựa trên các đánh giá này, nhiều sản phẩm giàu rutin có mặt trên thị trưởng như: Rutin with Vitamin C của công ty
Lifeplan (Anh), Rutin (500mg) của công ty Swanson (Tây Ban Nha), Rutin (250mg) của công ty iherb và nhiều dạng sản phẩm khác Đây là các sản phẩm
được bổ sung rutin với thành phần nguyên liệu chủ yếu là đường, tinh bột và một lượng nhỏ vitamin C nhưng chi tiết về tỷ lệ cũng như quy trình sản xuất không
được công bố [90,91,92]
Trong tự nhiên rutin có mặt trong một số loài thực vật với hàm lượng khác nhau như: lúa mạch ba góc ở châu Âu có chứa 2-3% rutin, trong lá bạch đàn ở (Oxtraylia) lượng rutin chiếm 10-19% rutin, trong táo ta lượng rutin chiếm 1.5% rutin Đây là nguồn nguyên liệu để khai rutin ở một số nước phát triển khu vực Châu Âu, Mỹ (Ngô Văn Thu, 1998) Ở Việt Nam, hoa hòe là loại thực vật có chứa nhiều rutin, tuy nhiên mỗi bộ phận cây có chứa hàm lượng rutin khác nhau,
trong đó nụ hoa hòe có chứa lượng rutin lớn nhất, có thể đạt tới 28% thậm trí
33% (trích theo Đỗ Tất Lợi, 1999) Ngoài ra, hàm lượng rutin trong hoa hòe còn phụ thuộc vào điều kiện trồng trọt, lượng rutin có thể biến động từ 6-33% (trích
Trang 15theo Đỗ Tất Lợi, 1999) Điều này cho thấy một tiềm năng lớn về nguồn vật liệu khai thác rutin từ hoa hòe Việt Nam Tuy nhiên những đánh giá về đặc tính sinh học của rutin trồng tại Việt Nam cũng như khả năng ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và y học còn chưa được đánh giá chi tiết hoặc chưa được công bố [93] Cốm là sản phẩm ăn liền, phù hợp với nhiều lứa tuổi trong đó đặc biệt trẻ
nhỏ bởi tính tiện dụng Sản phẩm cốm được sản xuất tại Công ty cổ phần Biolife
với các thành phần chính bột đỗ xanh, đường kính, lactose, glucose, chất độn glucidex và vitamin C Đây là sản phẩm nhằm mục đích hỗ trợ dinh dưỡng và vitaminC cho cơ thể Với mong muốn bổ sung lượng rutin cho cơ thể người, việc tinh sạch cũng như đánh giá đặc tinh sinh học của rutin hoa hòe trồng tại Việt nam và đánh giá khả năng bổ sung vào sản phẩm sẽ là cơ sở khoa học để khai thác rutin từ loại cây trồng này, qua đó thúc đẩy sản xuất sản phẩm cũng như thúc đẩy việc trồng trọt cây hoa hòe [94]
Thực hiện đề tài “Đánh giá một số hoạt tính sinh học của rutin chiết xuất
từ nụ hoa hòe và bước đầu ứng dụng trong sản xuất cốm” nhằm mục đích và yêu cầu sau
- Xác định được hàm lượng rutin trong nguyên liệu hoa hòe
- Tinh sạch được rutin làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm cốm giàu rutin từ hoa hòe
- Xác định được một số đặc tính sinh học của rutin tinh sạch từ hoa hòe: khả năng kháng oxi hóa, khả năng kháng khuẩn, khả năng kháng viêm và độc tính đối với tế bào của rutin tinh sạch từ hoa hòe
- Đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung rutin từ bột hoa hòe và rutin tinh
sạch đến chất lượng cảm quan và hàm lượng rutin trong sản phẩm cốm
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY HOA HÒE
2.1.1 Đặc điểm thực vật học
Còn go ̣i là hòe mễ, hòe hoa mễ, hòe hoa
Tên khoa ho ̣c: Sophora Japonica L
Người ta thường dùng nu ̣ hoa hòe sấy khô hoă ̣c quả hoè
Cây hòe thân gỗ, to, cao có thể đến 15m, thân thẳng, có vỏ hơi nứt nẻ Cành hình trụ, nằm ngang, nhẵn, màu lục nha ̣t, có những chấm trắng Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 11-17 lá chét mo ̣c đôi, hı̀nh bầu du ̣c thuôn, dài 3-4,5cm, rô ̣ng 1,2- 2 cm, màu lu ̣c nhạt, mă ̣t dưới có lông
Cu ̣m hoa mo ̣c ở đầu cành thành chùm dài 20cm, phân thành nhiều nhánh Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nha ̣t Cánh hoa mỏng ngắn, hı̀nh tim cu ̣t ở gốc, mép cong lên, nhị rời nhau, bao phấn hı̀nh bầu du ̣c Quả đâ ̣u, hı̀nh tràng ha ̣t, nhẵn, thắt la ̣i không đều giữa các ha ̣t, đầu có mũi nho ̣n ngắn Mỗi quả có 2- 5 ha ̣t, hạt hình bầu dục, hơi dẹt, nhẵn, có màu đen bóng (Đỗ Tất Lợi, 1999)
2.1.2 Phân bố và sinh thái
Các bộ phâ ̣n của cây như: hoa, quả, lá đều có thể sử dụng được nhưng nụ hòe là bộ phâ ̣n tập trung nhiều nhất lượng rutin chứa 6 – 33 % (Đỗ Tất Lợi, 1999)
Để thu hái nụ, người ta cho ̣n những chùm hoa có từ 5 - 10 hoa nở (không nên thu hoạch sớm quá hoặc muộn quá, năng suất thấp) Dùng sào tre nhỏ làm chạc đôi dễ bẻ cuống chùm hoa Thời gian thu hái chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch (rộ nhất vào tháng 7-8) vào buổi sáng khi trời khô ráo Sau đó, phơi luôn trong ngày cho đến khi bóp nụ giòn tan là được Có nơi người thu hoạch thu hái làm hai vụ:
- Vụ mùa từ tháng 4 đến tháng 9, năng suất thu hoạch cao hàm lượng rutin không bằng vụ chiêm
- Vụ chiêm từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau, năng suất thu hoạch thấp hàm lượng rutin cao
Việc phơi hay sấy khô cần được tiến hành nhanh chóng Nếu thu hoạch vào thời tiết mưa, có thể sấy ở 60-700C Dược liệu có màu vàng, vị hơi đắng, dài 0.5-0.8 cm, rộng 0.2-0.3 cm, cánh hoa vàng nâu, đài hoa vàng xám Loại
Trang 17nụ có màu vàng ngà; không ẩm mốc; không lẫn cuống lá, nụ nhỏ và tạp chất là tốt Nụ hòe có thể dùng sống hoặc sao cháy
Dược điển Việt Nam quy định hoa nở lẫn vào không được quá 10% Hoa dài 4-8 mm, rộng 2-3 mm phần đài chiếm 2/3 toàn bộ chiều dài, đài hình chuông, phía dưới có cuống ngắn Sau khi bị khô thì cánh hoa nở trên nền vàng, vị hơi đắng Hoa nở rồi cũng dùng chứ không bỏ đi nhưng phân loại
riêng (Mr.TCTk, 2014)
Hòe được trồng rộng rãi ở các tỉnh phía Bắc hiện nay vốn là cây nhập nội, chưa rõ nguồn gốc Từ năm 1978, cây được đưa vào các tỉnh Tây nguyên, ven biển miền Trung sau lan ra các tỉnh khác Những tỉnh trồng nhiều hòe hiện nay là Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Nam, Lai Châu (vùng Điện Biên), Sơn La, Vĩnh Phúc, Bắc Giang Trên thế giới hòe cũng được trồng ở Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước khác
Hòe thuộc loại cây gỗ trung sinh, ưa sáng và ưa ẩm, thường được trồng ở vườn gia đình xen với cây ăn quả Vài năm trở lại đây, cây được trồng có kết quả tốt ở cả vùng đồi, đất cao nguyên ở Mộc Châu, Điện Biên, Đắc Lắc hoặc ở đất mới khai hoang vùng Tam Điệp (Ninh Bình) Nhiệt độ không khí trung bình khoảng 23-26oC Cây ít thấy trồng ở những vùng cận nhiệt đới, núi cao như Sa
Pa (Lào Cai); Đồng Văn (Hà Giang) Những cây trồng ở trại thuốc Tam Đảo phát triển kém hơn cây trồng ở vùng đồi trung du và đồng bằng Cây trồng từ hạt sau 3-4 năm bắt đầu có quả các năm sau nhiều hơn (Viê ̣n dươ ̣c liê ̣u, 2003)
Trong dân gian, người ta phân biệt cây hòe nếp và cây hòe tẻ Kinh nghiệm của Thái Bình (nơi có trồng nhiều hòe nhất trong cả nước) cho biết:
- Hòe nếp: hoa to, nhiều, đều, nở cùng một lúc, có màu nhạt, cuống ngắn Cây phát triển nhanh, phân nhiều cành
- Hòe tẻ: hoa nhỏ, thưa thớt, không đều nở nhiều đợt, có màu sẫm hơn, cuống dài Cây vồng cao, phân ít cành
2.1.3 Thành phần hóa học trong hoa hòe
Trong hoa hòe có rất nhiều thành phần, trong đó chủ yếu là rutin Tùy từng điều kiện cụ thể về khí hậu, thổ nhưỡng, trồng trọt và cách thu hái mà hàm lượng rutin là khác nhau Thông thường thu hái vào lúc nụ hòe còn non, tại đây hàm lượng rutin đạt mức cao nhất Theo tác giả Lê Quang Toàn, (1974) quy định hàm lượng rutin đã sấy khô trước 60oC trong 6 giờ không được thấp hơn 20%
Trang 18Bảng 2.1 Thành phần rutin có trong các bộ phận hoa hòe
Nguồn: Lê Quang Toàn (1974)
Thành phần rutin trong bảng 2.1 cho thấy: trong nụ hoa hòe rất giàu rutin chứa lên đến 25 – 35% Trong lá hoa hòe chứa (4-5%), trong vỏ quả (4-11%), trong lá chét (5-6%), trong cành non (5-6%), trong hạt (0.5-2%) Ngoài ra trong hoa hòe còn có chứa quercetin, betulin, sophoradiol, sophorin A, sophorin B,
sophorin C, sophorose (Lê Quang Toàn, 1974) Như vậy, từ nụ hoa đến hình
thành quả, hàm lượng rutin ở mức cao, do đó bộ phận nụ hoa, hoa được chúng tôi
sử dụng trong nghiệ cứu này
2.1.4 Ứng dụng hoa hòe trong đời sống
Tác dụng cầm máu: hoa hòe có tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu, sao
thành than tác dụng càng tăng
Tác dụng với mao mạch: hoa hòe có tác dụng giảm bớt tính thẩm thấu của
mao mạch và làm tăng độ bền của thành mao mạch
Tác dụng hạ mỡ trong máu: hoa hòe có tác dụng làm giảm cholesterol
trong máu của gan và ở cửa động mạch, giúp phòng ngừa xơ vữa động mạch
Tác dụng chống có thắt và chống loét: hoa hòe có tác dụng giảm trương
lực cơ trơn của đại tràng và phế quản
Tác dụng chống tiêu chảy: nước hoa hòe có tác dụng giúp kích thích niêm
mạc ruột sinh chất tiết dịch có tác dụng làm giảm tiêu chảy
Tác dụng chống viêm: hoa hòe có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn hiệu
quả (Ippolito et al., 2011)
Bài thuốc từ hoa hòe trong đời sống
Chữa đi ngoài ra máu: nu ̣ hoa hòe 20g, lá trắc bá 20g, hoàng liên 8g, kinh giới 8g sắc nhỏ nấu nước uống
Trang 19Chữa tăng huyết áp, đau mắt: nu ̣ hoa hòe 10g, lá sen hoă ̣c ngó sen 10g, cúc hoa vàng 4g sắc nước uống
Chữa chảy máu cam, chảy máu chân răng: quả hòe sống, mỗi ngày 10g sắc nước uống
Chữa sốt xuất huyết, chảy máu chân răng: 10g nụ hòe sao cháy, cho 400ml nước sắc còn 100ml Ngày uống 2 lần dùng từ 5 đến 7 ngày
Chữa đại tiện ra máu do nóng, trĩ chảy máu: 10g hoa hòe, 10g hai vị trắc
bá sao cháy, 10g kinh giới Cho 400ml nước sắc còn 100ml, sắc 2 lần uống trong ngày, dùng liền 3 đến 5 ngày
Chữa nhức đầu vào mùa nắng nóng: 10g hoa hòe sao thơm, 20g hạt muồng sao đen, 5g cúc hoa hãm với nước sôi, thêm đường cho ngọt uống trong ngày thay nước chè
Trị mụn nhọt: sao vàng hoa hòe tán mịn mỗi lần uống 3g chia thành 2 lần
một ngày (Đặng Đình Quyết, 2018)
2.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ RUTIN
2.2.1 Lịch sử phát triển
Năm 1842, lần đầu tiên được phân lập từ lá cây cửu lý hương - Ruta
Graveolens L bởi dược sỹ người Đức- Weyb Nhưng phải một trăm năm rutin
mới bắt đầu được sử dụng nhiều trong y học
Hlasiwetz và nhiều người khác bắt đầu nghiên cứu về cấu trúc của rutin Perkin đã xác nhận được công thức phân tử của rutin là C27H30O16 và chỉ ra gốc đường gắn vào vị trí số 3 quercetin Charaux là người đầu tiên phân lập được phân đường của rutin là một disaccharid và gọi nó là rutinose Sau đó, Zemples
và Gerecs đã thủy phân rutin lấy từ hạt Rhammus Utilis bằng enzyme và thu
được rutin (Lê Thị Mai, 2010)
2.2.2 Tên gọi và công thức phân tử
- Rutin hay còn gọi là flavonoid glycoside rutoside, rutinoside, được phân bố rộng rãi trong giới thực vật (Wikipedia)
quercetin-3 Rutin là một glucozit mà phần aglycon là quercetin và phần đường là rutinose (6 – O – α – L – rhamnopynosyl – β – D – glucopyranose) (Nguyễn Đình Trúc và Ngô Tuấn Kì,1983)
Trang 20- Công thức hóa học: C27H30O16
- Khối lượng mol phân tử: 610,52g/mol
- Thành phần nguyên tố: %C = 53,11%, %H = 4,92%, %O = 41,97%
Hình 2.1 Cấu trúc của rutin
Rutin là bột kết tinh dạng bột hình kim nhỏ màu vàng hay hơi vàng ánh
xanh, không mùi, không vị Để ngoài ánh sáng có thể có màu hơi sẫm lại
Độ tan: Rutin rất khó tan trong nước lạnh (1/10.000), tan trong nước sôi
(1/200), khó tan trong cồn (1/650), tan trong cồn sôi (1/60), tan trong ethanol, isopropanol và trong các dung dịch kiềm loãng, không tan trong aceton, ether, cloroform, ether dầu hoả, benzen và các acid (Wikipedia)
Do rutin cấu trúc là một glycosid nên rutin rất dễ bị thuỷ phân bởi các men
có sẵn trong dược liệu hoặc bởi các acid Với dung dịch kiềm nó rất ít bị ảnh hưởng chỉ ở điều kiện dung dịch kiềm đặc và có nhiệt độ cao thì cấu trúc của rutin bị phá vỡ cụ thể là vòng sẽ mở tạo thành một dẫn chất acid thơm và một dẫn chất phenol (Ngô Văn Thu, 1988)
(Ngô Văn Thu, 1988) Rutin có hấp thu cực đại λmax ở 358 nm và 257 nm (trong methanol) (Bộ Y Tế, 2009)
Cho thấy rutin có khả năng hòa tan tương đối tốt, sử dụng dung môi Ethanol dùng để tách chiết rutin nhằm thu được hàm lượng rutin cao nhất đem vào quy trình để sản xuất cốm
Sự hấp thu và đồng hóa rutin trong cơ thể
Theo nghiên cứu ở trên cơ thể người chất chuyển hóa của rutin hấp thu vào trong huyết tương cao nhất là 9 giờ sau khi ăn, rutin được hấp thu kém ở ruô ̣t non đường rutinose trong cấu trúc của rutin, đầu tiên rutin phải được thủy phân bằng vi khuẩn ở đa ̣i tràng tạo thành quercetin, glucose, rhamnose
Trang 21Quercetin giải phóng có thể được hấp thu từ ruô ̣t già hoặc bi ̣ phân hủy thành các hợp chất phenolic bởi vi sinh vâ ̣t ở ruô ̣t (Olthof MR., 2003) Sau khi hấp thu quercetin trải qua quá trình glucuronid hóa, methyl hóa và sunfat hóa ở tế bào hấp thu đường ruột và tế bào gan trước khi đi vào máu và được vâ ̣n chuyển
đến các mô khác (Boyle SP et al., 2000) Hợp chất quercetin trong máu được
vâ ̣n chuyển và phân phối bởi các albumin tới hầu như mo ̣i mô, bao gồm cả mô não Các nghiên cứu đã cho thấy sự hiê ̣n diê ̣n của quercetin trong ruô ̣t, gan, thâ ̣n,
cơ, phổi và não (De Boer VC et al., 2005) Quercetin và chất chuyển hóa của nó đươ ̣c thải trừ chủ yếu bởi thận và bài tiết qua nước tiểu (Olthaf MR et al., 2003)
Tuy nhiên, các hợp chất quercetin không phải là chất chuyển hóa có lợi duy nhất của rutin Hoạt tính của vi sinh vật đại tràng tạo ra phần lớn các chất chuyển hóa rutin chủ yếu dưới dạng các axit phenylacetic - hoạt động chống oxy hóa tương tự như vitamin E (Olthof MR.,2003) Một số như 3,4-
dihydroxytoluene (DHT) đã được xác minh là chất kháng viêm mạnh (Su KY et
al., 2014) Hơn nữa, không giống như rutin, chúng dễ dàng hấp thụ và bài tiết
qua nước tiểu (Sawai Y et al., 1987)
2.2.3 Đặc tính sinh học của rutin
Rutin có nhiều đặc tính dược lý (ví dụ hoạt động chống oxy hóa) đã được khai thác trong y học của con người và dinh dưỡng Thông thường, nó được sử dụng như một kháng sinh, kháng nấm và chất chống dị ứng Tuy nhiên, nghiên cứu hiện nay đã cho thấy tác dụng dược lý của nó trong điều trị các bệnh mãn tính khác nhau, chẳng hạn như ung thư, tiểu đường, cao huyết áp, và tăng cholesterol
2.2.3.1 Tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch
Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch, phục hồi tính đàn hồi của mao mạch đã bị tổn thương Trên thỏ thí nghiệm rutin tiêm tĩnh mạch với liều 1mg/kg làm chậm sự khuếch tán của các chất màu vào tổ chức dưới da Theo Parrot, cơ chế tác dụng dưới da như sau: Nó tham gia vào quá trình oxi hóa - khử làm giảm sự oxi hóa của adrenalin bằng cách cạnh tranh với men catecholamin - O - methyltrasferase Adrenalin có tác dụng tăng sức chịu đựng của mao mạch Mặt khác, rutin lại có khả năng làm co mạch trực tiếp hệ mao quản, nên hiện tượng giảm tính thẩm thấu của mao mạch còn do tác dụng trực tiếp gây nên
Trang 22Ở người cao tuổi, mao mạch không còn nguyên vẹn như trước và sự trao đổi chất giảm dần càng thúc đẩy quá trình lão hóa Trong trường hợp này, rutin lại có khả năng duy trì tình trạng bình thường của mao mạch, bảo đảm cho mao mạch làm được chức năng trao đổi chất Ngoài ra, rutin còn có thể làm tăng trương lực tĩnh mạch, củng cố sức bền thành mạch, do đó hạn chế được hiện tượng suy tĩnh mạch lúc tuổi già
sự phóng thích HMGB1 đáp ứng viêm nhiễm phụ thuộc vào HMGB1 trong tế bào màng trong của người và ức chế sự di chuyển bạch cầu ở chuột Ngoài ra, điều trị bằng rutin đã làm giảm sự giảm thùy và giải phóng HMGB1 và tử vong
do nhiễm trùng Các nghiên cứu tiếp theo đã cho thấy rutin đã ức chế sản sinh yếu tố hoại tử khối u và interleukin 6 và sự kích hoạt các yếu tố nhân kB và kinase điều chỉnh ngoại bào ½ bởi HMGB Những kết quả trên cho thấy rutin có thể là một tác nhân điều trị ứng viêm qua sự ức chế đường đi tín hiệu HMGB1 COX-2 tham gia sản xuất các chất trung gian gây viêm như prostaglandins và do đó là một mu ̣c tiêu hàng đầu cho các thuốc kháng viêm Mặt khác iNOS là mô ̣t enzyme sản sinh ra oxit nitric (NO) đóng mô ̣t vai trò quan trọng trong việc phòng vệ các mầm bê ̣nh khác nhau Tuy nhiên nếu viê ̣c sản xuất
NO quá mức có thể gây hại và có thể dẫn đến sốc nhiễm khuẩn huyết hoă ̣c rối
loa ̣n tự miễn di ̣ch (Ugusman et al., 2014)
Nghiên cứu trong mô ̣t số mô hı̀nh viêm loét đa ̣i tràng mãn tı́nh điều tri ̣ bằng rutin giảm đáng kể viê ̣c sản xuất COX-2 và iNOS tương ứng là 90% và
52% (Salvamani et al., 2012) Tất cả những phát hiê ̣n này chı̉ ra rằng rutin có thể
làm giảm các tı̀nh tra ̣ng viêm và được coi như mô ̣t chất điều tri ̣ bổ sung hoă ̣c
Trang 23thay thế; Một nghiên cứu khác cho thấy theo tác giả (Seung - Jaelee et al., 2015)
công bố nghiên cứu trong kiều mạch chứa rutin có đặc tính kháng viêm được nuôi cấy trên tế bào RAW 264.7 nuôi trong 100 μM/24 giờ Khả năng tồn tại của
tế bào không giảm đáng kể bởi nồng độ rutin lên đến 50 μM tuy nhiên sự suy giảm được quan sát ở 100 μM Do đó, nồng độ rutin 30 μM được chọn để nghiên cứu thêm NO đóng một vai trò trung tâm trong sinh lý học và bệnh lý của các
mô khác nhau bao gồm cả hệ thống miễn dịch Để điều tra xem liệu rutin từ kiều mạch có thể ức chế sản xuất NO, LPS (lipopolysaccharide) là một thành phần chính của màng ngoài vi khuẩn Gram âm, có thể kích hoạt các đại thực bào tiết ra các cytokin tiền viêm và chất trung gian gây viêm như NO gây ra các tế bào RAW 264.7 được tiền xử lý trong 4 giờ với 30 μM rutin Các tế bào này sau đó được xử lý bằng 100 mg/ml LPS trong 18 giờ Trong khi LPS đơn độc tăng đáng
kể sản lượng NO so với chỉ quan sát thấy trong môi trường (kiểm soát), rutin giảm đáng kể mức NO trong các tế bào RAW 264.7 do LPS gây ra theo cách phụ thuộc nồng độ Nồng độ NO thấp do iNOS tạo ra có tác dụng có lợi trong cơ chế bảo vệ máy chủ chống lại tác nhân gây bệnh Chúng tôi đã nghiên cứu liệu khả năng của rutin có thể ngăn chặn sự sản xuất NO có thể là do sự điều chỉnh giảm của các protein iNOS và COX-2 Theo kết quả nghiên cứu cho thấy mức protein iNOS và COX-2 được tăng lên bằng cách kích thích bằng LPS Tuy nhiên, điều trị với 30 μM rutin ức chế đáng kể sự gia tăng LPS trong các protein iNOS và COX-2 Những kết quả này tương quan tốt với khả năng của rutin để ức chế sản xuất NO, cho thấy các protein iNOS và COX-2 đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế chống viêm của rutin
2.2.3.3 Khả năng kháng oxi hóa
Rutin là hợp chất chống oxy hóa ma ̣nh, giảm các gốc tự do do đó rutin bảo
vê ̣ sự toàn ve ̣n cấu trúc và chức năng của tế bào Cả hai nghiên cứu in vitro và in
vivo đã tı̀m thấy và làm sáng tỏ các cơ chế chống oxy hóa của rutin:
Thứ nhất do cấu trúc hóa ho ̣c của rutin, nó có thể trực tiếp loa ̣i bỏ các gốc
tự do và ngăn chă ̣n sự tiến triển của phản ứng dây chuyền xấu (Hanasaki et al.,
1994)
Thứ hai nó có thể điều chı̉nh các hê ̣ thống oxy hóa tế bào bằng cách tăng biểu hiện và hoa ̣t đô ̣ng của nhiều enzyme chống oxy hóa như: superoxide dismutase, catalase và nó làm tăng sản xuất glutathinone chất chống oxy hóa chı́nh của cơ thể
Trang 24Ngoài ra, rutin đã được tìm thấy là mô ̣t chất ức chế của mô ̣t enzyme là xanthine oxidase có liên quan đến viê ̣c ta ̣o ra các gốc tự do hoạt tính (Kostic DA
et al., 2015) Do đó ta thấy có nhiều bằng chứng chứng minh tiềm năng điều tri ̣
của rutin trong nhiều tı̀nh tra ̣ng sức khỏe, trong đó các gốc tự do là nguyên nhân chính Vı́ du ̣ như tiểu đường, các bệnh về tim ma ̣ch hoă ̣c thoái hóa thần kinh
(Choi et al., 2013) Hơn nữa, rutin có thể bảo vê ̣ cơ thể và các cơ quan như tim,
thận, gan bị tổn thương oxy hóa trong quá trình xa ̣ tri ̣ và hóa tri ̣ liê ̣u và cũng cải
thiê ̣n nhiều tác du ̣ng liên quan đến các phương pháp điều tri ̣ y khoa (Nafees et
al., 2015)
Các đặc tính chống oxy hóa của rutin hỗ trợ cấu trúc và chức năng tế bào Rutin trên các gốc tự do làm tổn thương các tế bào trong cơ thể và trung hòa chúng Điều này cũng giúp chức năng tim như các gốc tự do LDL cholesterol trong các mảng có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của thành mạch máu thông qua việc làm cứng Ngoài ra, nó giúp duy trì mức độ cơ thể của glutathione giảm giúp tiếp tục chống oxy hóa Rutin cũng hỗ trợ trong một phản ứng viêm khỏe mạnh kết hợp với khả năng giảm thiểu stress oxy hóa làm cho nó có lợi trong việc giảm đau Chất flavonoid xuất phát từ rutin làm giảm sưng, đau và đau do các mạch bị viêm
Một nghiên về khả năng chống oxi hóa của rutin để xác định tác dụng chống oxy hóa tiềm năng của việc bổ sung rutin (quercetin-3-O-beta-rutinoside) Một thử nghiệm đối chứng mù đơn ngẫu nhiên 6 tuần được thực hiện; Bổ sung
500 mg rutin được so sánh với một lượng tương đương với giả dược glucose Ngoài ra, một nghiên cứu dược động học đã được thực hiện Viện nghiên cứu Rowett, Aberdeen, Vương quốc Anh, mười tám tình nguyện viên tình dục không béo phì ở nữ độ tuổi 18-48 Các flavonoid plasma, acid ascorbic, tocopherols và carotenoids, khả năng chống oxy hóa huyết tương, tổn thương DNA tế bào lympho, hóa máu và huyết học, xét nghiệm chức năng gan, malondialdehyde, 8-hydroxy-2-deoxyguanosine và 8-iso-prostaglandin F2alpha Mười tám tình nguyện viên đã hoàn thành cho thấy việc bổ sung rutin đã không gây ra bất kỳ thay đổi bất lợi trong hóa học máu hoặc chỉ số chức năng gan Các flavonoid plasma tăng đáng kể trong nhóm bổ sung rutin Sự oxy hóa nội sinh của pyrimidine đã giảm đáng kể ở cả những người tình nguyện được điều trị bằng rutin và giả dược Không có sự thay đổi đáng kể trong mức độ tiết niệu 8-hydroxy-2'-deoxyguanosine hoặc malondialdehyde tiết niệu trong cả hai nhóm
Trang 25Một mối tương quan tuyến tính đã được quan sát giữa malondialdehyde tiết niệu
và tiết niệu 8-iso-prostaglandin F2alpha (R = 0,54, P <0,01) Bổ sung rutin trong
6 tuần tăng đáng kể nồng độ của 3 flavonoid huyết tương quercetin (Kaempferol
và isorhamnetin) nhưng không có sự thay đổi đáng kể về tình trạng chống oxy hóa trong huyết tương Việc giảm mức độ oxy hóa cơ sở nội sinh trong DNA tế bào lympho được thấy ở cả các đối tượng được bổ sung giả dược và rutin có thể phản ánh những thay đổi theo mùa trong các chất chống oxy hóa trong chế độ ăn
uống khác (Boyle SP et al., 2000)
Ngoài ra có rất nhiều nghiên cứu cho thấy ở các cây thực vật chứa thành
phần rutin có khả năng kháng oxi hóa như hạt kiều mạch (Daunta Zielinska et al., 2010), loài hoa gièng gièng (Edwin Jarald E et al., 2009)
2.2.3.4 Tác dụng đối với mạch máu, tim mạch
Nói chung rutin đã được biết đến vı̀ lợi ích của nó trong viê ̣c tăng cường các mao ma ̣ch và ma ̣ch máu Điều này làm cho rutin rất có lợi cho cơ thể và tác động liên quan đến bất kı̀ sự yếu ớt hoă ̣c mệt mỏi của mao ma ̣ch Vı̀ vâ ̣y, rutin đã được sử du ̣ng trong điều trị bầm tím, tı̃nh ma ̣ch giãn cùng với sự cải thiê ̣n các
triê ̣u chứng sưng phù (Shin et al., 2011) Rutin có hiệu quả cao trong viê ̣c cải
thiê ̣n các triê ̣u chứng xuất huyết sau phẫu thuâ ̣t, giảm sưng phù nó được dùng để
điều trị với bê ̣nh trı̃, bê ̣nh nhân sau khi cắt phẫu thuâ ̣t bỏ trı̃ (Choi et al., 2015)
Do các gốc tự do, viêm và các ma ̣ch máu yếu có liên quan đến bê ̣nh tim, nhiều nghiên cứu đã cho thấy rutin có ảnh hưởng tích cực đến các khı́a ca ̣nh khác nhau của sức khỏe tim mạch
Trong một nghiên cứu được tiến hành trên mô hình hamster trong máu do
ăn kiêng gây ra tăng cholesterol, rutin làm giảm đáng kể nồng độ triglyceride
trong huyết tương ở động vật thí nghiệm (Kanashiro et al., 2009) Cùng với điều này rutin cũng làm giảm mức cholesterol và cholesterol HDL (Da Silva et al.,
2001)
Trong chế độ ăn nhiều cholesterol cho chuột đực, quản lý rutin đã chứng minh tác dụng bảo vệ chống lại độc tính gan bằng cách giảm nồng độ alanine transaminase (ALT) trong huyết tương, aspartate aminotransferase (AST), triglyceride (TG), cholesterol toàn phần (TC) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
(Al-Rejaie et al., 2013) Trong một nghiên cứu khác, nó đã được thành lập rằng
tiêu thụ mãn tính của flavonoid như rutin có thể được thuận lợi cho sức khỏe tim
mạch (Kalgaonkar et al., 2010)
Trang 26Ngoài ra, rutin đã được tìm thấy để kích thích sự sản xuất oxit nitric (NO) trong các tế bào của thành mạch máu dẫn đến mở rộng các mạch máu, điều này
rất quan trọng đối với dòng máu khỏe mạnh và kết quả giảm huyết áp (Jiang et
al., 2011)
Hơn nữa sau khi sàng lọc hơn 5000 hợp chất, rutin đã được tı̀m thấy có
khả năng ức chế sự hı̀nh thành cu ̣c máu đông (Alonso et al., 2013) Rutin đã
được nhận thấy rằng rutin ức chế cả sự tı́ch tu ̣ tiểu cầu và ta ̣o ra fibrin trong quá trı̀nh hı̀nh thành cu ̣c máu Điều này rất quan tro ̣ng vı̀ cu ̣c máu đông xảy ra ở cả động mạch và tĩnh ma ̣ch Do đó, rutin được xem như một giải pháp tự nhiên, an toàn và hiê ̣u quả trong nhiều vấn đề tim ma ̣ch
2.2.3.5 Tác dụng đối với bệnh tiểu đường
Trong nhiều nghiên cứu cho rằng rutin có tác dụng bảo vệ và làm cải thiện
được các thông số thay đổi bệnh lý liên quan đến bệnh tiểu đường (Wang YB et
al., 2015)
Rutin được tìm thấy có đặc tính chống tiểu đường Đặc tính chống tiểu đường quan trọng nhất của rutin là khả năng ức chế enzyme aldose reductase (ALR2) ALR2 là enzyme chuyển đổi glucose thành đường sorbiol Nếu sorbitol tích lũy trong tế bào nó gây sưng, thay đổi độ thấm màng tế bào, các gốc tự do
Do đó việc ức chế đặc hiệu ALR2 hứa hẹn như một tác nhân có hiệu quả trong việc phòng ngừa điều trị biến chứng bệnh tiểu đường
Trong một mô hình thí nghiệm hen suyễn, rutin không chỉ ngăn chặn sự phóng thích histamine mà còn làm giảm số tế bào bạch cầu trong mô phổi và làm giãn các tế bào cơ trơn trong đường dẫn khí dẫn
Việc sử dụng rutin trong viêm da dị ứng và viêm da tiếp xúc dị ứng làm suy giảm phản ứng dị ứng thông qua việc ức chế xâm nhập tế bào mast đến vị trí
bị ảnh hưởng và giảm mức độ histamin cũng như các chất trung gian gây viêm và
dị ứng khác
Trang 272.2.3.7 Bảo vê ̣ hê ̣ thần kinh
Nhiều nghiên cứu cho thấy lợi ích của rutin trong hỗ trợ chức năng não và chức năng mô thần kinh khỏe mạnh Hầu hết các chứng bê ̣nh thần kinh liên quan đến các gốc tự do và viêm não, sau đó là sự hủy hoa ̣i thần kinh và sự tự chết tế bào thần kinh
Trong hội chứng đô ̣ng kinh, viê ̣c dùng rutin cho thấy giảm số lượng và
mức đô ̣ nghiêm tro ̣ng của cơn co giâ ̣t (Vinothkumar R et al., 2014) Cũng như
trong viê ̣c giảm lưu lượng máu ở não là mô ̣t yếu tố gây ra sự suy giảm nhâ ̣n thức
và chứng sa sút trí tuê ̣ ở người cao tuổi, đã có sự cải thiê ̣n rõ rê ̣ về chức năng nhâ ̣n thức và giảm các tổn thương oxy hóa, viêm và thần kinh khi bổ sung rutin Hơn nữa, bổ sung rutin bằng đường uống ở đô ̣ng vâ ̣t làm giảm đáng kể sự thiếu hụt trí nhớ cũng như kı́ch hoa ̣t cơ chế chống oxy hóa và ức chế viêm não Rutin chống la ̣i các tác dụng gây đô ̣c thần kinh của oxyopamine - chất tiêu hủy nơ ron thần kinh Rutin làm giảm mức độ phản ứng oxy hóa, thúc đẩy các cơ chế sống còn của tế bào thần kinh, điều chỉnh gen hydroxylase tyrosine trong quá trình
sinh tổng hợp dopamine (Chung HK et al., 2005)
Như vâ ̣y, tất cả những phát hiê ̣n trên cho thấy nhu cầu cần nghiên cứu sâu hơn nữa và làm dấy lên hy vo ̣ng cho các bê ̣nh nhân điều tri ̣ các chứng bê ̣nh thoái hóa thần kinh
Ngoài ra, rutin bảo vệ chống lại những ảnh hưởng suy thoái thần kinh tích lũy prion bằng cách tăng sản xuất các yếu tố neurotropic và ức chế apoptosis kích hoạt con đường trong các tế bào thần kinh Rutin có thể có những lợi ích lâm sàng cho bệnh prion và các rối loạn thoái hóa thần kinh khác Oxit nitric có thể
có khả năng được tham gia trong các tác dụng bảo vệ thần kinh của rutin chống thâm hụt đầu chấn thương gây ra nhận thức, viêm thần kinh và apoptosis Rutin
là một tác nhân đầy hứa hẹn cho việc điều trị bệnh Alzheimer vì có hoạt tính chống oxy hóa, chống viêm, và các hoạt động oligomer-giảm β amyloid Rutin
có nhiều tiềm năng điều trị cho thiếu hụt nhận thức gắn với điều kiện liên quan đến hypoperfusion não mãn tính, chẳng hạn như chứng mất trí mạch máu và bệnh Alzheimer
Rutin có thể bảo vệ chống lại suy giảm trí nhớ không gian gây ra bởi trimethyltin Synaptophysin và hệ dopaminergic có thể liên quan đến tổn thương thần kinh trimethyltin gây ra trong vùng hippocampus
Trang 282.2.3.8 Tác dụng chống huyết khối
Huyết khối, hoặc sự hình thành cục máu đông, và di chứng của nó vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh và tử vong và huyết khối tái phát là phổ biến mặc dù điều trị tối ưu hiện tại Protein disulfide isomerase (PDI) là một oxidoreductase gần đây đã được chứng minh là tham gia vào sự hình thành huyết khối Trong khi các thuốc chống huyết khối hiện đang có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu hoặc thế hệ fibrin, ức chế PDI tiết ra ngăn chặn các giai đoạn sớm nhất của sự hình thành huyết khối ức chế cả hai đường Chúng tôi đã khám phá PDI ngoại bào như một mục tiêu thay thế của liệu pháp chống huyết khối Quercetin-3-rutinoside như một chất ức chế hoạt động của reductase PDI trong ống nghiệm Ức chế PDI là chọn lọc, như quercetin-3-rutinoside không ức chế hoạt động reductase của một số isomerases thiol khác được tìm thấy trong mạch máu Xét nghiệm tế bào cho thấy rằng quercetin-3-rutinoside ức chế tổng hợp của tiểu cầu của con người và chuột và thế hệ fibrin qua trung gian tế bào nội mô trong tế bào nội mô của con người Sử dụng kính hiển vi intravital ở chuột, chúng tôi đã chứng minh rằng quercetin-3-rutinoside ngăn chặn sự hình thành huyết khối trong cơ thể bằng cách ức chế PDI Truyền PDI tái tổ hợp đảo ngược tác dụng chống huyết khối của quercetin-3-rutinoside Do đó, PDI là một mục tiêu khả thi cho sự ức chế phân tử nhỏ của sự hình thành huyết khối và sự ức chế của
nó có thể chứng minh là một thuốc hỗ trợ hữu ích trong các bệnh huyết khối chịu lửa không được kiểm soát với các thuốc chống huyết khối thông thường (Xu
Trang 29động mạnh nhất trong giai đoạn viêm mãn tính (Guardia et al., 2001) Do tác
dụng kháng nấm và chống viêm khớp, rutin có tác dụng điều trị viêm khớp
nhiễm trùng do Candida albicans (Han, 2009) gây ra Hơn nữa trong một nghiên
cứu độc lập, rutin làm chậm lại các dấu hiệu viêm sụn và catabolic trong tổn
thương osteoarthritic trong lợn guinea Hartley (Horcajada et al., 2014)
2.2.3.11 Tác dụng đối với bệnh ung thư
Rutin đã được nghiên cứu rộng rãi cho các tác dụng chống ung thư Trong một nghiên cứu, tế bào bạch cầu ở người HL-60 được cấy vào mô hình chuột và rutin (liều 120 mg/kg) đã làm giảm đáng kể kích thước khối u để giải thích tiềm
năng kháng u (Lin et al., 2012) Trong một nghiên cứu độc lập, rutin khi dùng
cho các dòng tế bào khối u của SW480 (các dòng tế bào ung thư đại tràng ở người) được quan sát thấy có ít tác dụng bất lợi trên cơ thể và trọng lượng cơ quan tương đối ở chuột cùng với thời gian sống trung bình là 50 ngày (Alonso-
Castro et al., 2013) Chem và cộng sự đã chứng minh tác dụng chống ung thư tế
bào thần kinh của rutin, rutin ức chế đáng kể sự tăng trưởng của tế bào LAN-5 và khả năng hóa học Nghiên cứu đã chứng minh rằng rutin có thể làm giảm tỷ lệ BCL2 và tỷ lệ BCL2/BAX cùng với việc giảm mức độ mRNA MYCN và sự tiết
ra TNF-α (CY Chen et al., 2013) Rutin cũng được biết là ức chế sự tăng trưởng
tế bào ung thư bằng cách bắt giữ chu kỳ tế bào và apoptosis, cùng với sự ức chế
sự sinh sôi nảy nở sự hình thành mạch máu và di căn trong các dòng tế bào đại
trực tràng (Araujo et al., 2011) Tương tự rutin, quercetin được nghiên cứu chống
lại sự gia tăng của dòng tế bào ung thư buồng trứng OVCA 433, nơi có sự ức chế
liên quan đến liều (Scambia et al., 1990) Trong một nghiên cứu khác, quercetin
tăng cường apoptosis và di căn bị tắc trong một mô hình ung thư tuyến tụy
(Mouria et al., 2002) Rutin cũng có vẻ hữu ích như một tá dược trong liệu pháp radioiodine (Gonçalves et al., 2013)
vulgaris , Shigella sonnei và Klebsiella sp (Pimentel et al., 2013) Hoạt tính
kháng khuẩn chống lại Pseudomonas auruginosssa và Bacillus subtilis cũng đã
Trang 30được ghi nhận (Dubey et al., 2013) Tại chỗ hoạt tính kháng khuẩn của rutin và
các polyphenol khác trong hệ thống thực phẩm đã được nghiên cứu và kết quả cho thấy sự tham gia đầy hứa hẹn của flavonoid trong việc bảo quản thực phẩm
(Stojkovic et al., 2013)
Bernard và et al (1997) đã chứng minh rằng Rutin bằng cách ức chế
DNA isomerase IV đã chứng minh hoạt tính kháng khuẩn chống
lại E coli Trong một nghiên cứu, rutin tăng cường hoạt tính kháng khuẩn của các flavonoid khác chống lại vi khuẩn Bacillus cereus và Salmonella
enteritidis Giá trị nồng độ ức chế tối thiểu đối với kaempferol giảm đáng kể
khi bổ sung rutin (Arima et al., 2002)
Trong một nghiên cứu, chiết xuất giàu flavonoid có chứa rutin đã chứng
minh hoạt tính kháng vi khuẩn chống lại Mycobacterium smegmatis (Da Crus et
al., 2012)
Ngoài ra, rutin đã chứng minh hoạt tính kháng nấm chống lại chủng
Candida gattii với nồng độ ức chế tối thiểu là 60 µg/ml (Johann et al., 2011)
Người ta cho rằng sự biến đổi hóa học trong rutin bằng cách giới thiệu nhóm thay thế có thể làm thay đổi các đặc tính lý hóa như mật độ điện tử, kỵ nước và chủng steric có thể chứng minh là có hiệu quả khi tăng hoạt tính kháng nấm Sử dụng
rutin trong điều trị viêm khớp nhiễm trùng do C.albicans gây ra cũng đã được đề
xuất (Han, 2009)
2.2.3.13 Tác dụng đối với bệnh thận
Bệnh thận là một trong những mầm bệnh gặp phải nhất được quan sát thấy
ở dân chúng trên khắp thế giới bất kể tuổi tác, đẳng cấp, tín ngưỡng, chủng tộc và môi trường Những lý do đằng sau tình trạng này là do sự tăng các rối loạn chuyển hóa và sinh lý khác nhau
Trong một nghiên cứu, rutin đã chứng minh hoạt động bảo vệ chống lại tăng acid uric oxonate gây ra và rối loạn chức năng thận ở chuột Rutin dẫn đến
sự sụt giảm nồng độ urat huyết thanh, creatinin và nitơ urê máu, nồng độ uromodulin huyết thanh và thận và tăng uromodulin nước tiểu, urat và bài tiết creatinin ở chuột hyperuricemic Có một sự điều chỉnh giảm đáng kể nồng độ mRNA và protein của chất vận chuyển glucose của chuột và urate transporter, cùng với sự điều chỉnh mRNA và mức protein của chất vận chuyển anion hữu
Trang 31cơ và các chất vận chuyển cation/carnitine hữu cơ trong thận của chuột hyperuricemic Trong một mô hình chuột ăn fructose cho tăng acid uric máu, rutin chặn các thụ thể giống như NOD ba kích hoạt inflammasome và hỗ trợ trong việc cải thiện trong tín hiệu và giảm lipid tích tụ trong thận của chuột (Hu
et al., 2012) cùng với sự đảo ngược của sự điều hòa rối loạn vận chuyển thận
(Hu et al., 2009) Sự ức chế hoạt động synthase nitric oxide cảm ứng và giảm
sự hình thành 3-nitrotyrosine (Korkmaz and Kolankaya, 2013) cùng với sự ức chế các loại oxy phản ứng (Korkmaz and Kolankaya, 2010) trong thận dường như là một cách tiếp cận quan trọng để ngăn ngừa thiếu máu cục bộ / tái tưới thận chấn thương
Ở chuột điều trị cisplatin, rutin gây ra sự phục hồi chức năng thận và các
dấu ấn sinh học stress oxy hóa (Kamel et al., 2014) Nó ức chế một phần tác
động lên viêm trung gian NFκB và TNF-α, apoptosis qua trung gian ống
caspase-3, cùng với việc tái lập các thay đổi mô bệnh học do dùng cisplatin (Arjumand et
al., 2011) Rutin cũng đã chứng minh tác dụng bảo vệ chống lại nhiễm độc kali
bromate gây ra ở chuột Sự suy giảm trong phân mảnh DNA, upregulation trong hoạt động của các enzym chống oxy hóa viz catalase, superoxide dismutase, glutathione peroxidase, glutathione-S-transferase, glutathione reductase, và giảm
glutathione cùng với giảm lipid peroxidation đã được quan sát (Khan et al., 2012a, Khan et al., 2012b)
2.2.3.14 Tác dụng chống loãng xương
Loãng xương là một rối loạn xương được quan sát bằng sự suy giảm sức mạnh của xương, có liên quan đến tăng nguy cơ gãy xương (Bhutani and Gupta, 2013) Tình trạng này ảnh hưởng đến người cao tuổi trên toàn cầu và dường như
là tình trạng khó khăn về sức khỏe vừa chớm nở Loãng xương được quan sát thấy trong trường hợp sự tái hấp thu xương bởi các tế bào xương vượt qua sự hình thành xương bởi các tế bào xương Lau và Guo (2011), Roux (2010) Tất cả các chiến lược điều trị để điều trị chứng loãng xương đều nhấn mạnh sự ức chế
sự tái hấp thu xương qua trung gian tế bào xương Các hormone tuyến cận giáp
chỉ là các nhóm tác nhân kích thích hình thành xương (Hodsman et al., 2005)
Trong các xét nghiệm liên quan đến osteogenic, rutin gây ra sự gia tăng và sự
khác biệt của collagen loại I và mức độ khoáng hóa (Hyun et al., 2014) Các hiệu ứng tương tự đã quan sát với các tế bào osteoblast calvarial chuột (Yang et al.,
Trang 322006) Rutin ức chế sự hình thành osteoblast bằng cách giảm các phản ứng oxy
và TNF-alpha bằng cách ức chế hoạt đhóa NF-kappaB (Kyung et al., 2008)
Rutin ức chế quá trình thoái hóa buồng trứng do kích thích buồng trứng ở chuột bằng cách làm chậm quá trình tái hấp thu và tăng hoạt động osteoblastic
(Horcajada-Molteni et al., 2000) Vì vậy, rutin cũng có thể được coi là “Chất
ngăn ngừa sự tái tạo đục thủy tinh thể có thể do cơ chế chống oxy hóa (Isai et
al., 2009)
Uống rutin đã được quan sát thấy với giảm áp lực nội nhãn giảm
(Vetrugno et al., 2012) Sự tham gia của các vitamin B1, B2, forskolin và rutin
thể hiện “tác dụng bảo vệ” trên bề mặt giúp hỗ trợ tái thiết lập cân bằng bình
thường của màng mắt bị thay đổi do độc tố (Nebbioso et al., 2013)
2.2.3.16 Tác dụng một số bệnh khác
Loét dạ dày: các nghiên cứu cho thấy sự tổn thương dạ dày, tổn thương
đường ruột do các chất lý hoa học, rượu được ức chế đáng kể bởi rutin (Dar et
al., 2012)
Qua đây cho thấy giá trị sinh học của rutin trong hoa hòe có nhiều tác dụng phục vụ trong việc sản xuất thuốc dược liệu rất hiệu quả
Tính an toàn:
Nhiều nghiên cứu lâm sàng trên người với rutin đã chỉ ra rằng rutin được
dung nạp tốt và an toàn (Stuard S et al., 2008) Liều rutin trong lâm sàng khác
nhau tùy thuộc vào điều kiện điều trị và cách sử dụng dao động từ 50-500 mg rutin tùy vào từng sản phẩm cụ thể và đối tượng sử dụng là khác nhau đối với
người lớn 2 viên rutin/ngày, trẻ em 1 viên rutin/ngày (Incandela et al., 2002)
Đối với phu ̣ nữ mang thai, phu ̣ nữ thời kỳ kinh nguyệt cần tham khảo ý kiến bác sı̃ Các tác du ̣ng phu ̣ có thể xảy ra nhức đầu, chóng mă ̣t, têu chảy, mê ̣t
mỏi, đau bụng, ru ̣ng tóc, di ̣ ứng (Mahgoub MA et al., 2007)
Trang 332.2.4 Hàm lượng rutin trong một số loài thực vật
Bảng 2.2 Hàm lượng rutin trong các bộ phận khác nhau (chồi, lá, quả cây Bạch
Nhận xét: Có sự khác biệt đáng kể giữa các bộ phận thực vật khác nhau
liên quan đến hàm lượng rutin Rõ ràng là lá chứa hàm lượng rutin cao nhất Giá trị hàm lượng rutin trong lá dao động từ 1.57 đến 3.57% với trung bình 2.76%, với chồi dao động từ 0.79 đến 4.41% với trung bình 1.8% và cho quả từ 0.17 đến
0.43% với trung bình 0.28% (I.Musallam et al., 2012)
Bảng 2.3 Hàm lượng rutin trong kiều mạch (Fagopyrum)
Nhận xét: Số liệu (bảng 2.3) cho biết cây kiều mạch ở cả ba loài
Fagopyrum esculentum, Fagopyrum tataricum, Fagopyrum cymosum đều chứa
hàm lượng rutin trong bộ phận cây đối với bộ phận thân hàm lượng rutin thấp
nhất cụ thể: kiều mạch loài Fagopyrum tataricum hàm lượng rutin đạt 482.6 mg/g, kiều mạch Fagopyrum esculentum và kiều mạch Fagopyrum cymosum đều cho kết quả hàm lượng rutin đạt 17.4 mg/g Thân kiều mạch loài Fagopyrum
tataricum cho thấy hàm lượng rutin cao gấp 27.7 lần kiều mạch loài Fagopyrum esculentum và Fagopyrum cymosum Đối với bộ phận lá hàm lượng rutin trong
kiều mạch loài Fagopyrum tataricum đạt 2876.0 mg/g, kiều mạch Fagopyrum
esculentum 115.6 mg/g và kiều mạch Fagopyrum cymosum 915.2 mg/g; Hàm
lượng rutin trong lá cây kiều mạch cao gấp 24.9 lần so với kiều mạch loài
Fagopyrum esculentum và gấp 3.1 lần so với kiều mạch loài Fagopyrum cymosum Đối với bộ phận hạt kiều mạch loài Fagopyrum tataricum hàm lượng
rutin cao gấp 65 lần so với kiều mạch loài Fagopyrum esculentum và cao gấp
Trang 343.2 lần kiều mạch loài Fagopyrum cymosum Đặc biệt đối với hoa hàm lượng
rutin cao nhất cụ thể đối với bộ phận hoa hàm lượng rutin trong kiều mạch loài
Fagopyrum tataricum đạt 3518,6 mg/g, kiều mạch Fagopyrum esculentum
372.8 mg/g, kiều mạch Fagopyrum cymosum 1588.1 mg/g Hoa kiều mạch loài
Fagopyrum tataricum cho thấy hàm lượng rutin cao gấp 9.5 lần kiều mạch loài Fagopyrum esculentum và cao gấp 2.2 lần kiều mạch loài Fagopyrum cymosum (Byoung Jae Park et al., 2004)
Ngoài ra, rutin chứa trong kiều mạch được trồng ở nhiều nước khác nhau
và phương thức trồng khác nhau cũng đem lại hàm lượng rutin thu được là khác nhau Biểu hiện tại bảng 2.4 và bảng 2.5 là kết quả thu được:
Bảng 2.4 Hàm lượng rutin trong kiều mạch ở các khu vực
cụ thể đối với hàm lượng rutin trong bộ phận lá khu vực cho hàm lượng thấp nhất Pakistan (2331.5 mg/100g), khu vực Bhutan chứa hàm lượng rutin cao nhất đạt 5320.0 mg/100g trong bộ phận lá, ngoài ra các khu vực còn lại chứa hàm lượng rutin trong lá ở mức trung bình dao động từ 3053.7 đến 4100.0 mg/100g; đối với
bộ phận thân và hạt tại khu vưc Bhutan chiếm hàm lượng rutin đạt cao nhất so với các khu vực còn lại lần lượt là 864.6 mg/100g , 2139.7 mg/100g và hàm lượng rutin trong bộ phận thân thấp nhất tại được trồng tại khu vực Slovenia đạt 206.4 mg/100g và trong bộ phận hạt thấp nhất được trồng tại nước Ấn độ chứa 1199.4 mg/100g hàm lượng rutin Từ bảng 2.4 cho kết luận rằng đối với khu vực
Trang 35nước Bhutan hàm lượng rutin trong bộ phận cây kiều mạch chiếm cao hơn so với các khu vực khác do đó đây là khu vực có tiềm năng khai thác tốt hàm lượng
rutin tốt nhất trên thế giới (Byoung Jae Park et al., 2004)
Bảng 2.5 Hàm lượng rutin trong cây kiều mạch trong hai phương thức trồng
Tự mọc hoang dã 3093.3 414.1 1305.8 Trồng trọt chăm sóc 1610.9 576.7 1610.9
Số liệu bảng 2.5 cho thấy cây kiều mạch được trồng dưới hai hình thức khác nhau cụ thể đối với việc để cây tự mọc hoang dã thành bụi không được chăm sóc thu được hàm lượng rutin trong bộ phận lá đạt giá trị cao nhất (3093.3 mg/100g) so với các bộ phận còn lại, bộ phận thân chứa hàm lượng rutin thấp nhất đạt 414.1 mg/100g và bộ phận hạt chiếm 1305.8 mg/100g rutin; Đối với cây kiều mạch được trồng trọt chăm sóc tốt thu được hàm lượng rutin trong lá cao đạt 4151.5 mg/100g, trong bộ phận thân thu hàm lượng rutin thấp đạt 576.7 mg/100g Tuy nhiên từ bảng 2.5 cho thấy việc việc trồng trọt chăm sóc thu được hàm lượng rutin đạt cao hơn so với để cây tự mọc hoang cụ thể đối với bộ phận
lá tăng 1,3 lần, thân 1.4 lần, hạt 1.2 lần (Byoung Jae Park et al., 2004)
Đối với một số rau, củ, quả nhiệt đới như cải bắp, ớt xanh, ớt đỏ, cà rốt, rau cải, củ cải trắng, sả, nghệ chứa hàm lượng rutin kết quả được thể hiện qua bảng 2.6
Bảng 2.6 Hàm lượng rutin trong các rau, củ, quả nhiệt đới
Trang 36lượng rutin cao nhất đạt 0.069 mg/g (ớt đỏ); Ngoài ra củ cà rốt và sả hàm lượng
rutin không được phát hiện (All Ghasemzadeh et al., 2012)
Bảng 2.7 Các nguồn có chứa Rutin khác
(%)
Số liệu (bảng 2.7) cho thấy: Tùy từng loại thực vật mà hàm lượng rutin khác nhau cụ thể đối với ba loại thực vật trên thì táo ta cho hàm lượng rutin đạt 1.5%, bạch đàn chứa 3-4% rutin và đặc biệt hàm lượng rutin trong cây hoa hòe
chiếm cao đạt tới 6-33% Mr.TCTk (2014)
Ngoài ra, việc đánh giá hàm lượng rutin trong một số loại thực vật, tác giả cho biết các bộ phận cây hoa hòe có hàm lượng rutin khác nhau, trong hạt và cành non hàm lượng rutin thấp nhất, biến động từ 0,5 đến 2%; trong vỏ quả, hàm lượng rutin ở mức 4,3%; trong lá hoa hòe là 4,7% Sự khác biệt lớn nhất về hàm lượng rutin trong hoa hòe, đối với hoa đã nở hàm lượng rutin là 8%, trong khi đó hàm lượng rutin là 28% khi hoa hòe ở trạng thái nụ Điều này cho thấy, việc khai thác rutin trong hoa hòe cần thực hiện thu hoạch ở giai đoạn nụ hoa Do đó, trong nghiên cứu này chúng tôi đã tiến hành thu nụ hoa hòe trồng tại Thái Bình để thực hiện nghiên cứu [93]
Tùy từng điều kiện cụ thể về khí hậu, thổ nhưỡng, cách trồng trọt, cách thu hái và thời gian thu hái mà hàm lượng rutin trong hoa là khác nhau Thông thường thu hái lúc nụ hòe còn non thu được hàm lượng rutin cao nhất Nụ hòe
ở nước ta chứa khoảng 6 đến 33 % rutin (Đỗ Tất Lợi, 1999)
2.3 MỘT SỐ SẢN PHẨM GIÀU RUTIN
Rutin thường được phối hợp với các vitamin trong các công thức chế phẩm thực phẩm chức năng và các hoạt chất khác dùng trong tim mạch Ở thị trường Việt Nam, đã có một số công ty sản xuất rutin như công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Merophar, Ladophar… được sản xuất dưới dạng thực phẩm chức
Trang 37năng chứa 50mg Ngoài ra rutin còn được bào chế dưới dạng hòa tan trong nước dùng
để uống
Một số sản phẩm chứa rutin:
Bảng 2.8 Các sản phẩm chứa rutin trên th“̣ trường
Thực phẩm
Rutin C Công ty cổ phần
dươ ̣c phẩm TW 2 Dopharma
Rutin Vitamin C Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết
áp, ban xuất huyết, chứng giãn tim mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trĩ ) Ginkgo rutin CTT pharma Rutin, MgB6,
Piracetam, Tam thất, cao đinh lăng
Dưỡng não, thanh tâm, ı́ch trı́
Rutin C
complex Công ty cổ phần dược phẩm Nam
Thái Dương
Rutin, vitamin C, PP, B1, B2, B9, E, diếp cá, rau má, actiso
Giúp làm bền thành ma ̣ch máu, hỗ trợ và phòng ngừa trong các trường hợp : đi ngoài ra máu, xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng Ginkmory 120 Công ty CP liên
doanh dược phẩm Essen - Đức
Rutin, vitamin B1, B6, B12, Chiết xuất dừa cạn, melatonin, magnesium oxyd
Giúp tăng cường lưu thông máu lên não, giúp giảm đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, suy nhược thần kinh ở người lớn tuổi
Ryuki Waki
pharmaceutical CO., LTD
Rhodiola rosea, bột nghệ đen, rutin, nghệ vàng, dầu hạt cải, đường sữa
Giúp giải đô ̣c, đào thải gốc tự do, giảm căng thẳng thần kinh, ổn đi ̣nh huyết áp, phòng nguy cơ đột quỵ, tai biến ma ̣ch máu não
Rutin C Công ty cổ phần
dược phẩm Dopharma, Jsc
TW2-Rutin, Acid ascorbic Bền thành mạch máu,
ngăn ngừa xuất huyết, cầm máu, xơ cứng động mạch
Rutin C Công ty cổ phần
dược phẩm TIPHARCO
Rutin, Acid ascorbic Ngăn ngừa cao huyết áp,
tăng sức bền mao mạch,
xơ cứng động mạch… Rutin YAKIN Công ty cổ phần
liên doanh dược phẩm TPP- FRANCE
Rutin, Vitamin C, Cao Astiso, Vitamin PP, Vitamin B2, Vitamin E,Vitamin B1, Vitamin B5, Vitamin B6
Giảm nguy cơ xuất huyết mạch máu, tai biến mạch máu não, chảy máu chân răng, nhiệt miệng
Trang 382.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỐM
Quy trình sản suất cốm
Thuyết minh quy trı̀nh làm cốm:
Nguyên liệu: Bột hoa hòe và rutin tinh sạch
- Nguyên liệu bột hoa hòe và bột rutin tinh sạch phối trộn với các thành
phần nguyên liệu như bột đỗ xanh, đường kính, lactose, glucose, vitamin C cân với tỷ lệ khối lượng chính xác thu được tổng sản phẩm khối lượng 500g
Trộn đều nguyên liệu:
- Mục đích: Tạo khối bột mới, làm tăng chất lượng của khối bột, hỗ trợ các quá trình tiếp theo
- Cách tiến hành: Cho tỷ lệ tất cả các nguyên liệu vào phối trộn, trộn đều đến khi tất cả nguyên liệu được thống nhất Yêu cầu khối bột không được quá ướt hoặc quá khô
Nguyên liệu
Trộn đều
Tạo hạt (0.8-1mm)
Sấy hạt (500C, 8h, 3-5%)
Đóng gói, bảo quản
Trang 39- Mục đích: Làm ổn định cấu trúc của hạt, tăng hàm lượng chất khô, tăng
độ giòn, giảm hoạt tính của nước, tăng giá trị cảm quan của sản phẩm, tạo màu sắc mùi vị đặc trưng cho sản phẩm
- Cách tiến hành: Cho sản phẩm đã tạo hạt vào tủ sấy bật chế độ (500C, trong 8 tiếng và xác đi ̣nh đô ̣ ẩm đa ̣t 3 – 5% Thu được sản phẩm cốm
Đóng gói, bảo quản
- Mục đích: giúp quá trình bảo quản tốt hơn, kéo dài thời gian bảo quản Đồng thời, tránh sự hút ẩm của sản phẩm và các tác nhân bên ngoài làm ảnh hưởng, tạo sự ổn định cho chất lượng sản phẩm cốm
- Cách tiến hành: Sau khi sấy, cốm được để nguội đến nhiệt độ phòng nhằm tạo sự thuận lợi cho việc bao gói Sử dụng hộp nhựa để bao gói sản phẩm, bảo quản cốm tại nợi khô ráo, thoáng mát ở nhiệt độ phòng
Trang 40PHẦN 3 VẬT LIỆU – NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Nụ hoa hòe được thu hái ta ̣i Thái Bı̀nh (huyện Đông Hưng, xã Đông Xuân) vào tháng 9-10 năm 2017, sau đó được sấy khô ở nhiê ̣t đô ̣ 50 oC, nghiền
Máy li tâm (Mikro 2204 Hettich) Li tâm thu mẫu vòng quay nhỏ Đức Máy voltex (Maxit mix II) Làm đều mẫu nghiên cứu, hóa chất Mỹ Máy UV 1800 Spectrophotometer Xác định độ hấp thụ quang của mẫu Nhật Máy ép đùn Ép nén sản phẩm
Bể ổ nhiệt(Schutzart DIN EN 60529-IP 20) Gia nhiệt và giữ ở nhiệt độ không đổi Đức
Tủ sấy Memmert Sấy khô dụng cụ Mỹ Máy sắc ký lỏng hiê ̣u năng cao HPLC Chạy sắc ký lỏng hiê ̣u năng cao HPLC Nhâ ̣t Bản
Dụng cụ: Ống eppendort 1,5ml và ống eppendorf 2ml, pipet 100µl và 1000µl, cốc đong, ống đong, buret, đĩa peptri
3.2.2 Hóa chất
Các loại hóa chất có xuất sứ từ Đức: Acetonitrile, ethanol, methanol, cacbontetraclorua, nước cất, nước siêu lọc, DPPH(2,2-Diphenyl1-1-picrylhydrazyl), DMEM (Dulbecco's Modified Eagle Medium), FBS (Fetal Bovine Serum), Penicillin/Streptomycin