1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu tách chiết và xác định một số hoạt tính sinh học của dịch chiết Flavonoid từ cây diếp cá (Houttuynia Cordata Thunberg) thu hái tại Hà Nội

6 176 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 571,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây Diếp cá, một loại thực vật truyền thống ở Việt Nam, có nhiều hoạt tính sinh học như chống viêm, chống oxy hóa, kháng khuẩn và tăng cường hiệu quả miễn dịch, các thành phần có hoạt tính sinh học trong diếp cá chủ yếu là flavonoid. Trong nghiên cứu này, dịch chiết diếp cá được thu nhận bằng cách trích ly sử dụng 2 dung môi là nước và etanol, sau đó xác định hàm lượng tổng flavonoid, định lượng flavonoid, xác định hoạt tính kháng khuẩn và chống oxy hóa của dịch chiết. Kết quả thu được cho thấy, tổng flavonoid thu được trong dịch chiết etanol cao hơn trong dịch chiết nước, lần lượt là 2,19% và 0,83%. Hàm lượng rutin và quercetin trong dịch chiết etanol xác định được là 0,14% và 0,01%. Ngoài ra, dịch chiết etanol có khả năng kháng được 4 chủng vi sinh vật kiểm định gồm: Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Bacillus subtillis, Staphylococcus aureus. Khả năng chống oxy hóa của dịch chiết etanol đạt được là 61,23%, giá trị SC50 là 19,56 ug/ml.

Trang 1

NGHIÊN C U TÁCH CHI T VÀ XÁC Đ NH M T S  HO T TÍNH  Ứ Ế Ị Ộ Ố Ạ

SINH H C C A D CH CHI T FLAVONOID T  CÂY DI P CÁ  Ọ Ủ Ị Ế Ừ Ế

(HOUTTUYNIA CORDATA THUNBERG) THU HÁI T I HÀ N I Ạ Ộ

Hoàng Văn Tu n* 1, Ph m Hạ ương S nơ 1, Nguy n Th  Hi nễ ị ề 1,

Nguy n Đình Luy nễ ệ 2, Nguy n Thanh H oễ ả 3

1Vi n  ng d ng Công ngh , *vantuan197@gmail.comệ Ứ ụ ệ

2Vi n Hóa h c các h p ch t thiên nhiên, Vi n Hàn lâm KH & CN Vi t Namệ ọ ợ ấ ệ ệ

3Trường Đ i h c Nông nghi p Hà N iạ ọ ệ ộ TÓM T T:  Cây Di p cá, m t lo i th c v t truy n th ng   Vi t Nam, có nhi u ho t tính sinh h c nhế ộ ạ ự ậ ề ố ở ệ ề ạ ọ ư 

ch ng viêm, ch ng oxy hóa, kháng khu n và tăng cố ố ẩ ường hi u qu  mi n d ch, các thành ph n có ho tệ ả ễ ị ầ ạ   tính sinh h c trong di p cá ch  y u là flavonoid. Trong nghiên c u này, d ch chi t di p cá đọ ế ủ ế ứ ị ế ế ược thu 

nh n b ng cách trích ly s  d ng 2 dung môi là nậ ằ ử ụ ước và etanol, sau đó xác đ nh hàm lị ượng t ngổ   flavonoid, đ nh lị ượng flavonoid, xác đ nh ho t tính kháng khu n và ch ng oxy hóa c a d ch chi t. K tị ạ ẩ ố ủ ị ế ế  

qu  thu đả ược cho th y, t ng flavonoid thu đấ ổ ược trong d ch chi t etanol cao h n trong d ch chi t nị ế ơ ị ế ướ  c,

l n lầ ượt là 2,19% và 0,83%. Hàm lượng rutin và quercetin trong d ch chi t etanol xác đ nh đị ế ị ược là  0,14% và 0,01%. Ngoài ra, d ch chi t etanol có kh  năng kháng đị ế ả ược 4 ch ng vi sinh v t ki m đ nhủ ậ ể ị  

g m:  ồ Escherichia coli,  Pseudomonas aeruginosa,  Bacillus subtillis,  Staphylococcus aureus. Kh  năngả  

ch ng oxy hóa c a d ch chi t etanol đ t đố ủ ị ế ạ ược là 61,23%, giá tr  SCị 50 là 19,56  g/ml

T  khóa:  ừ Di p cá, flavonoid, kháng khu n, ch ng oxy hóa, quercetinế ẩ ố  

M  Đ UỞ Ầ

Di p cá (ế Houttuynia cordata  Thunb.) hay 

còn g i là gi p cá ho c ng  tinh th o, là m tọ ấ ặ ư ả ộ  

lo i th c v t truy n th ng đạ ự ậ ề ố ược tr ng r t phồ ấ ổ 

bi n    Vi t   Nam   và  m t   s   nế ở ệ ộ ố ước  châu  Á. 

Trong đông y, di p cá đế ượ ử ục s  d ng trong các 

bài thu c đ  tr  b nh trĩ, m n nh t, lên s i,ố ể ị ệ ụ ọ ở  

đau m t [4]. Di p cá là đ i tắ ế ố ượng nghiên c uứ  

c a nhi u tác gi  khác nhau và đã đủ ề ả ược báo 

cáo là có kh  năng kháng khu n, kháng viêm,ả ẩ  

tăng cường đáp  ng mi n d ch do ch a nhi uứ ễ ị ứ ề  

thành ph n có ho t tính sinh h c cao, đ c bi tầ ạ ọ ặ ệ  

là   các   h p   ch t   thu c   nhóm   flavonoid   nhợ ấ ộ ư 

rutin, quercetin [3]

T i Vi t Nam, Tr n Thanh Lạ ệ ầ ương và nnk., 

(2007) [6] đã xác đ nh đị ược thành ph n c a 2ầ ủ  

lo i   flavonoid   có   trong   Di p   cá   thu   hái   t iạ ế ạ  

thành ph  H  Chí Minh là quercetin (cao d uố ồ ầ  

h a) và rutin (cao butanol). Ho t  tính khángỏ ạ  

khu n c a d ch chi t cũng đã đẩ ủ ị ế ược xác đ nhị  

trong nghiên c u này. Tr n Th  Vi t Hoa vàứ ầ ị ệ  

nnk. (2008) [5] đã phân l p và xác đ nh đậ ị ượ  c

c u trúc c a 3 thành ph n có trong cây di p cáấ ủ ầ ế  

là sesamin, β­sitosterol và quercitrin t  cao eteừ  

d u h a và etyl acetat. ầ ỏ Trong nghiên c u này, trên ngu n di p cá ứ ồ ế

Trang 2

được thu hái t i Hà Nạ ội, chúng tôi nghiên 

c u tách chi t và xác đ nh m t s  ho t tínhứ ế ị ộ ố ạ  

sinh h c (kháng khu n, ch ng oxy hóa) c aọ ẩ ố ủ  

cây di p cá và d ch chi t c a nó nh m t o cế ị ế ủ ằ ạ ơ 

s  cho vi c khai thác và  ng d ng cây di p cáở ệ ứ ụ ế  

cho 1 s  ngành nh  y h c, th c ph m ch cố ư ọ ự ẩ ứ  

năng và là c  s  đ  so sánh v i các ngu nơ ở ể ớ ồ  

di p cá khác. ế

V T LI U VÀ PHẬ Ệ ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U

V t li uậ ệ

Cây Di p cá đế ược thu hái t i Xuân Đ nh,ạ ỉ  

T  Liêm, Hà N i. ừ ộ Cây Di p cá đế ược c t g c,ắ ố  

r a s ch (cành và lá) và s y khô đ n đ   mử ạ ấ ế ộ ẩ  

<13%, b o qu n   nhi t đ  phòng s  d ngả ả ở ệ ộ ử ụ  

cho nghiên c u.ứ

Phương pháp

Ph ươ ng pháp tách chi t ế

M u   đẫ ược   xay   nh   sau   đó   ngâm   trongỏ  

etanol 70% và nướ ởc   nhi t đ  60 ệ ộ oC trong 3 

gi  [9]. D ch chi t thô sau đó đờ ị ế ượ ọc l c và cô 

lo i   dung   môi   trên   thi t   b   cô   chân   khôngạ ế ị  

Heidolph   (Đ c)   Hi u  qu   tách   chi t   (Y,%)ứ ệ ả ế  

được xác đ nh d a vào t  l  % kh i lị ự ỷ ệ ố ượ  ng

gi a lữ ượng d ch chi t thu đị ế ược sau khi đã làm 

khô so v i kh i lớ ố ượng m u s  d ng.ẫ ử ụ

Ph ươ ng pháp xác đ nh t ng flavonoid ị ổ

T ng flavonoid đổ ược xác đ nh theo phị ươ  ng

pháp  so   màu  nh   miêu  t   c a  Chang   et   al.ư ả ủ  

(2002)   [1]   d a   trên   nguyên   t c:   Flavonoidự ắ  

trong di p cá t o ph c màu vàng v i dung d chế ạ ứ ớ ị  

AlCl3. Ph n  ng này dùng đ  xác đ nh hàmả ứ ể ị  

lượng flavonoid t ng có trong di p cá. Cổ ế ườ  ng

đ  màu t  l  thu n v i hàm lộ ỷ ệ ậ ớ ượng flavonoid 

được xác đ nh   bị ở ước sóng 415 nm

L p phậ ương trình đường chu n: l y 10 mgẩ ấ  

Quercetin hòa tan trong ethanol 80% sau đó pha 

loãng ra các n ng đ  25, 50 và 100 µg/ml. Hútồ ộ  

0,5 ml dung d ch sau khi pha loãng b  sung 1,5ị ổ  

ml   ethanol   95%,   0,1ml   AlCl3,   0,1   ml 

CH3COOK và 2,8 ml nước c t. Sau đó, h nấ ỗ  

h p đợ ượ ắc l c đ u và đ   n đ nh   nhi t đề ể ổ ị ở ệ ộ 

phòng trong vòng 30 phút, r i ti n hành so màuồ ế  

 b c sóng 415 nm trên máy UV­Vis V630

(Hoa Kỳ), m u tr ng s  d ng nẫ ắ ử ụ ướ ấc c t

L y   0,5   mL   d ch   chi t   di p   cá   và   làmấ ị ế ế  

tương   t   nh   các   bự ư ước   l p   phậ ương   trình 

đường chu n, t ng flavonoid đẩ ổ ược xác đ nhị   theo công th c: F(%) = (a×V/m)×n×10ứ ­6×100.  Trong   đó,   a   là   hàm   lượng   quercetin   (µg/ml) 

được xác đ nh t  phị ừ ương trình đường chu n;ẩ  

V là t ng th  tích d ch chi t (mL); m là ổ ể ị ế kh iố  

lượng m u (g); n là h  s  pha loãng.ẫ ệ ố

Ph ươ ng pháp đ nh l ị ượ ng flavonoid (Rutin và   Quercetin)

Hàm lượng flavonoid (Rutin và Quercetin) 

được đ nh lị ượng s  d ng phử ụ ương pháp s c kýắ  

l ng hi u năng cao (HPLC) trên máy Shimadzuỏ ệ   (Nh t B n) v i: t c đ  dòng là 0,5 ml/phút;ậ ả ớ ố ộ   detector UV là 255 nm; pha đ ng ACN­Hộ 3PO4  0,01%; th  tích m u tiêm là 10 µl.ể ẫ

Ph ươ ng pháp xác đ nh ho t tính kháng khu n ị ạ ẩ

Ho t tính kháng khu n (kháng vi sinh v tạ ẩ ậ  

ki m đ nh) để ị ược ki m tra s  b  b ng phể ơ ộ ằ ươ  ng pháp đ c l  th ch, sau đó đ nh lụ ỗ ạ ị ượng l i trênạ   các   phi n   vi   lế ượng   96   gi ng   (96­wellế   microtiter plate) theo phương pháp c a Vanderủ   Bergher et al. (1991) [8]. Các ch ng vi sinh v tủ ậ  

ki m   đ nh   s   d ng   g m:  ể ị ử ụ ồ Escherichia   coli 

(ATCC   25922),  Pseudomonas   aeruginosa  (ATCC   25923),  Bacillus   subtillis  (ATCC  27212), Staphylococcus aureus (ATCC 12222), 

Aspergillus   niger  (439),  Fusarium   oxysporum 

(M42),  Candida   albicans  (ATCC   7754)   và 

Saccharomyces cerevisiae (SH 20).

Ph ươ ng  pháp xác đ nh ho t   tính  ch ng  oxy ị ạ ố   hóa

Ho t tính ch ng oxy hóa c a m u đạ ố ủ ẫ ượ  c xác đ nh thông qua ph n  ng bao vây g c tị ả ứ ố ự 

do   (DPPH)   Ph n   ng   đả ứ ược   ti n   hành   theoế  

phương pháp c a Shela et al. (2003) [7]. D aủ ự   trên   nguyên   t c   1,1­diphenyl­2­picrylhydrazylắ   (DPPH) có kh  năng t o ra các g c t  do b nả ạ ố ự ề   trong dung d ch EtOH  bão  hoà  Khi  cho cácị  

ch t th  nghi m vào h n h p này, n u ch t cóấ ử ệ ỗ ợ ế ấ  

kh  năng làm trung hoà ho c bao vây các g cả ặ ố  

t  do s  làm gi m cự ẽ ả ường đ  h p th  ánh sángộ ấ ụ  

c a các g c t  do DPPH. Ho t tính ch ng ôxyủ ố ự ạ ố   hoá được đánh giá thông qua giá tr  h p thị ấ ụ 

Trang 3

ánh sáng c a d ch thí nghi m so v i đ i ch ngủ ị ệ ớ ố ứ  

khi đ c trên máy Elisa   bọ ở ước sóng 515 nm

Các   m u   có   bi u   hi n   ho t   tính   (SC   ≥ẫ ể ệ ạ  

50%) s  đẽ ược th  nghi m đ  tìm giá tr  SCử ệ ể ị 50. 

Giá tr  SCị 50 được xác đ nh thông qua n ng đị ồ ộ 

ch t th  và % ho t đ ng c a ch t th  mà   đóấ ử ạ ộ ủ ấ ử ở  

50% các g c t  do t o b i DPPH đố ự ạ ở ược trung 

hòa b i ch t th  ở ấ ử

Ph ươ ng pháp x  lý s  li u ử ố ệ

Các s  li u đố ệ ược x  lý th ng kê trên ph nử ố ầ  

m m   Graph  Pad  Prism   5  và  đề ược  trình  bày 

dướ ại d ng giá tr  trung bình ± đ  l ch chu nị ộ ệ ẩ  

(mean ± SD)

K T QU  VÀ TH O LU NẾ Ả Ả Ậ

Đánh giá hi u qu  tách chi tệ ả ế

Khi s  d ng các dung môi khác nhau g mử ụ ồ  

nước và etanol 70% đ  tách chi t đã cho k tể ế ế  

qu  khác bi t rõ r t, l n lả ệ ệ ầ ượ ở ứt   m c 13,7% và  19,21%   (b ng   1);   t ng   flavonoid   trong   d chả ổ ị   chi t di p cá b ng nế ế ằ ước là 0,83%, trong d chị   chi t b ng etanol là 2,19%. K t qu  ch ng tế ằ ế ả ứ ỏ  thành   ph n   flavonoid   có   trong   cây   Di p   cáầ ế  

được trích ly t t h n khi s  d ng dung môi làố ơ ử ụ   etanol   so   v i   nớ ước   Tác   gi  ả Phan   Văn   Cư  (2010) [4] cũng đã s  d ng etanol làm dungử ụ   môi tách chi t flavonoid trong nghiên c u vế ứ ề  cây   di p   cá     t nh   Th a   Thiên   Hu ,   hàmế ở ỉ ừ ế  

lượng flavonoid được đ a ra trong nghiên c uư ứ   này là 2,73%; trong nghiên c u c a  ứ ủ Zhang et 

al. (2008) [9], tác gi  đã thu đả ược hàm lượ  ng flavonoid t ng là 3,152% khi s  d ng phổ ử ụ ươ  ng pháp chi t đ ng   áp su t cao v i dung môi làế ộ ở ấ ớ   etanol. 

B ng 1.  ả Hi u qu  tách chi t và t ng flavonoid trong d ch chi t di p cáệ ả ế ổ ị ế ế

D ch chi t di p cáị ế ế Hi u qu  tách chi t (Y, %)ệ ả ế T ng flavonoid (F, %)ổ

D ch chi t ị ế b ng nằ ước 13,7 0,83 ± 0,07

D ch chi t ị ế b ng etanolằ 19,21 2,19 ± 0,04

Đ nh lị ượng rutin và quercetin

Rutin   và   quercetin   là   2   thành   ph n   phầ ổ 

bi n thu c nhóm flavonoid t n t i trong câyế ộ ồ ạ  

Di p cá và đã đế ượ ch ngc   ứ   minh s  t n t iự ồ ạ  

trong nhi u nghiên c u khác nhau [6, 9]. Hàmề ứ  

lượng  rutin  và  quercetin  có  trong  d ch  chi tị ế   giàu flavonoid thu được trong nghiên c u nàyứ  

c a chúng tôi đủ ược đ nh lị ượng theo phươ  ng pháp HPLC v i k t qu  thu đớ ế ả ượ ầ ược l n l t là  0,14% rutin và 0,01% quercein (hình 1)

Hình 1. S c ký đ  HPLC c a m u b t di p cáắ ồ ủ ẫ ộ ế

Trang 4

1. M u b t di p cá; 2. M u rutin đ i chi u; 3. M u quercetin đ i chi u.ẫ ộ ế ẫ ố ế ẫ ố ế

K t qu  xác đ nh ho t tính kháng khu nế ả ị ạ ẩ

Nhi u nghiên c u đã kh ng đ nh, d ch chi tề ứ ẳ ị ị ế  

Di p cá và các thành ph n trong đó, đ c bi t làế ầ ặ ệ  

flavonoid có tác d ng  c ch  và tiêu di t nhi uụ ứ ế ệ ề  

lo i vi khu n khác nhau nh : ạ ẩ ư S. aureus, E. coli, 

Asp  niger,  F   oxysporum,  C   albicans  và 

S. typhimurium  [2, 6]  Trong  nghiên c u này,ứ  

ho t tính kháng khu n c a d ch chi t di p cáạ ẩ ủ ị ế ế  

giàu flavonoid t  m u thu hái đã đừ ẫ ược xác đ nh.ị  

K t qu  cho th y, trong 8 ch ng vi sinh v tế ả ấ ủ ậ  

ki m   đ nh  s   d ng,   d ch  chi t   có  kh   năngể ị ử ụ ị ế ả   kháng 4 ch ng v i k t qu  đ nh tính và đ nhủ ớ ế ả ị ị  

lượng được trình bày trong b ng 2 và hình 2.ả   Giá tr  n ng đ   c ch  t i thi u đị ồ ộ ứ ế ố ể ược đ a raư   trong nghiên c u c a Choi et al. (2010) [2] trênứ ủ  

đ i tố ượng là ch ng ủ S. aureus là 50 µg/ml, còn 

trong nghiên c u c a Tr n Thanh Lứ ủ ầ ương và  nnk. (2007) [6], giá tr  trên đị ược đ a ra v iư ớ  

ch ng ủ E. coli là 200 µg/ml.

 

B ng 2. Ho t tính kháng khu n c a d ch chi t di p cá giàu flavonoidả ạ ẩ ủ ị ế ế

Ch ng vi sinh v t ki m đ nhủ ậ ể ị N ng đ   c ch  t i thi uồ ộ ứ ế ố ể

(MIC: µg/ml) Đ ng kính vòng phân

gi i (ΔD, mm)ả

Hình 2. Ho t tính kháng khu n c a d ch chi t di p cá giàu flavonoidạ ẩ ủ ị ế ế

K t qu  xác đ nh ho t tính ch ng oxy hóaế ả ị ạ ố

Ngoài   ho t   tính   kháng   khu n,   ho t   tínhạ ẩ ạ  

ch ng oxy hóa cũng là 1 đ c tr ng c a Di p cáố ặ ư ủ ế  

và d ch chi t c a nó. Kh  năng b t g c t  doị ế ủ ả ắ ố ự  

c a flavonoid có trong di p cá đã đủ ế ược ch ngứ  

minh trong nhi u nghiên c u v  ề ứ ề tác d ng sinhụ  

h c c a các thành ph n có trong cây di p cáọ ủ ầ ế  

[3]

Chúng tôi đã ti n hành ki m tra ho t tính ế ể ạ

ch ng oxy hóa c a d ch chiố ủ ị ết di p cá giàuế   flavonoid. K t qu  cho th y, kh  năng bao vâyế ả ấ ả  

g c t  do c a d ch chi t di p cá khá cao, giáố ự ủ ị ế ế  

tr  SCị 50  đ t 19,56  ạ g/ml khi so sánh v i đ iớ ố  

ch ng (vitamin C) là 25,37 ứ g/ml (b ng 3). Giáả  

tr   SCị 50  được   đ a   ra   trong   nghiên   c u   c aư ứ ủ   Chou et al. (2009) [3]   các n ng đ  m u khácở ồ ộ ẫ   nhau n m trong kho ng t  31­63 ằ ả ừ M v i đ iớ ố  

ch ng là vitamin E.ứ

B ng 3 ả  Ho t tính ch ng oxy hóa c a d ch chi t di p cá giàu flavonoidạ ố ủ ị ế ế

STT Kí hi u m uệ ẫ N ng đ  m uồ ộ ẫ

( g/ml) SC%

SC50 ( g/ml) K t quế ả

1 Đ i ch ng (+)ố ứ 50 68,7   0,1 25,37 Dương tính

Trang 5

2

2 Đ i ch ng (­)

3 HC 200 61,23   0,5 19,56 Dương tính

HC: D ch chi t Di p cá; Đ i ch ng (+): Vitamin C; Đ i ch ng (­): DPPH. ị ế ế ố ứ ố ứ

K T LU NẾ Ậ

Các k t qu  nghiên c u đã ch  ra r ng, sế ả ứ ỉ ằ ử 

d ng etanol làm dung môi tách chi t cho hi uụ ế ệ  

qu   chi t   cao   h n   chi t   b ng   nả ế ơ ế ằ ước,   hàm 

lượng t ng flavonoid trong d ch chi t etanol vàổ ị ế  

d ch chi t nị ế ướ ầ ược l n l t là 2,19% và 0,83%. 

Hàm lượng rutin và quercetin trong d ch chi tị ế  

etanol   được   đ nh   lị ượng   theo   phương   pháp 

HPLC   cho   k t   qu   l n   lế ả ầ ượt   là   0,14%   và 

0,01%. D ch chi t giàu flavonoid thu đị ế ược có 

kh  năng kháng 4 ch ng vi sinh v t ki m đ nhả ủ ậ ể ị  

P. aerugninosa,  B. subtillis  và  S. aureus. Khả 

năng ch ng oxy hóa c a d ch chi t bi u thố ủ ị ế ể ị 

qua giá tr  SC50 đ t 19,56 ị ạ g/ml

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả

1. Chang   C   C.,   Yang   M   H.,   Chern   J   C., 

2002. Estimation of total flavonoid content

2 in   Propolis   by   two   complementary  colorimetric methods. Journal of Food and  Drug Analysis, 10(3): 178­182

3. Choi J. Y., Lee J. A., Yun S. J., Lee S. C., 

2010  Anti­Inflammatory   Activity   of  Houttuynia   cordata   against   Lipoteichoic  Acid­Induced   Inflammation   in   Human  Dermal   Fibroblasts   Chonnam   Medical  Journal, 46: 140­147

4. Chou S. C., Su S. R., Ku Y. C., Wu T. S., 

2009   The   constituents   and   their  bioactivities of Houttuynia cordata. Chem.  Pharm. Bull., 57(11): 1227­1230

5. Phan Văn C , 2010. Phân l p flavonoid tư ậ ừ  cao butanol trong cây Di p cá (ế Houttuynia  cordata Thunb.)   t nh Th a Thiên ­ Hu ở ỉ ừ ế  

T p chí Khoa h c, Đ i h c Hu , 63: 27­ạ ọ ạ ọ ế 32

6. Tr n   Th   Vi t   Hoa,   Lê   Th   Kim   Oanh,ầ ị ệ ị  

2008. Phân l p và xác đ nh c u trúc m t sậ ị ấ ộ ố 

h p   ch t   t   cây   di p   cá   (ợ ấ ừ ế Houttuynia  cordata  Thunb)   c a   Vi t   Nam   T p   chíủ ệ ạ   phát tri n Khoa h c và Công ngh , 11(7):ể ọ ệ   73­77

7. Tr n   Thanh   Lầ ương,   Lê   Th   Út,   Ph mị ạ   Nguyên   Đông   Yên,   Nguy n   Th   Maiễ ị  

Hương,   Nguy n   Th   Thanh   Th y,   2007.ễ ị ủ   Nghiên   c u   ho t   tính   sinh   h c   và   thànhứ ạ ọ  

ph n hóa h c c a cây di p cá thu hái t iầ ọ ủ ế ạ   thành   ph   H   Chí   Minh   H i   ngh   khoaố ồ ộ ị  

h c và  công ngh  hóa  h c h u  c  toànọ ệ ọ ữ ơ  

qu c l n th  IV, 430­434.ố ầ ứ

8. Shela G., Olga M. B., Elena K., Antonin L.,  Nuria   G.M,   Ratiporn   H.,   Yong­Seo   P.,  Soon­Teck J., Simon T., 2003. Comparison 

of   the   contents   of   the   main   biochemical  compounds and antioxidant activity of some 

Trang 6

Spanish   olive   oils   as   determined   by   four 

different   radical   scavenging   tests   The 

Journal of Nutritional Biochemistry, 14(3): 

154­159

9. Vanden Berghe D. A., Vlietinck A. J., 1991. 

Methods  in plant  Biochemistry:  Screening 

Methods   for   Antibacterial   and   Antiviral 

Agents   from   Higher   Plants   Academic  Press, London. In: Dey, P. Mp. Harbone, J. 

B. (Eds): 47­69

10 Zhang   Y.,   Li   S.F.,   Wu   X.W.,   2008.  Pressurized   liquid   extraction   of   flavonoid  from Houttuynia cordata Thunb. Separation  and Purification Technology, 58: 305­310

A STUDY ON EXTRACTION AND DETERMINATION SOME BIOACTIVITIES 

OF FLAVONOID EXTRACT FROM HOUTTUYNIA CORDATA THUNBERG 

CULTIVATING IN HANOI CITY

Hoang Van Tuan1, Pham Huong Son1, Nguyen Thi Hien1,

Nguyen Dinh Luyen2, Nguyen Thanh Hao3

1National Center for Technological Progress

2Institute of Natural Products Chemistry, VAST

3Hanoi University of Agriculture SUMMARY

Houttuynia cordata Thunb. is a medicinal plant in Vietnam, has many biological activities including anti­

inflammatory, anti­oxidant, anti­microbial and immunological effects. The active components in H. cordata  are flavonoids. In this study, the H. cordata extract was obtained by water and alcohol. Then, total flavonoids,  anti­microbial  and anti­oxidant  effects of  H. cordata  extract  were determined. The results shown that,  

H. cordata  ethanolic extract had total flavonoids content more than  H. cordata  water extract, 2.19% and 

0.83%, respectively. Rutin and quercetin content in ethanolic extract was 0.14% and 0.01% (g/g dried  

H. cordata  extract). Moreover,  H. cordata  ethanolic extract could inhibit four bacterial strains including  

E. coli, P. aerugninosa, B. subtillis and S. aureus. Anti­oxidant effects of H. cordata ethanolic extract reached 

61.23%, SC50 was 19.56  g/ml

Keywords:  Houttuynia cordata, antimicrobial, antioxidant, flavonoid, quercetin

Ngày nh n bài: 21­2­2013 ậ

Ngày đăng: 14/01/2020, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w