ả ảnh hưởng của công thức bổ sung dưỡng ch ình thành và phát triển của quả thể nấm Cordyceps militaris ánh giá hoạt tính sinh học của các cặn chiết củtrên hai môi trường nuôi cấy rắn và
Trang 1Tôi cũng xin chân th
động viên tôi hoàn thành bài khóa lu
Xin chân thành c
LỜI CẢM ƠN
àn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành t
ương, TS Trần Thị Hồng Hà, Ths Nguyễn
ộ đang công tác tại phòng Sinh học thực nghi
ất Thiên Nhiên, Viện Khoa học và công ngh
ẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại phTôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công ngh
Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong su
ng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn giúp
ên tôi hoàn thành bài khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 5 năm 2016
y cô trong khoa Công nghệ Sinh học,
tôi trong suốt quá
ã luôn giúp đỡ,
m 2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CHỮ VIẾ MỞ ĐẦU
PHẦN 1: TỔNG QUAN T 1.1 Sơ lược lịch sử 1.1.1 Trên thế giớ 1.1.2 Nghiên cứu v 1.2 Giá trị dược liệ 1.2.1 Giá trị d militaris ……….
1.2.2 Đối với hệ 1.2.3 Đối với hệ 1.2.4 Đối với hệ 1.2.5 Đối với hệ 2.1 Đối tượng, địa điể 2.1.1 Đối tượng nghi 2.1.2 Địa điểm nghi 2.1.3 Hóa chất và thi 2.2 Nội dung nghiên c MỤC LỤC
ĐỒ
VIẾT TẮT
NG QUAN TÀI LIỆU
ịch sử nghiên cứu về nấm Cordyceps militaris ế giới
ứu về nấm Cordyceps militaris ở Việt Nam
ợc liệu
ị dược liệu của một số chất có trong nấ ………
ới hệ thống miễn dịch
ới hệ hô hấp
ới hệ tuần hoàn tim và não
ới hệ thống nội tiết
địa điểm, hóa chất và thiết bị sử dụng trong nghi ng nghiên cứu
m nghiên cứu
à thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
ên cứu
ii
iv
vi
vii
viii
1
3
Cordyceps militaris 3
3
5
8
t có trong nấm Cordyceps ……….9
11
12
12
12
ng trong nghiên cứu 13
13
13
13
14
Trang 3ứu thành phần môi trường nuôi cấy ch
Cordyceps militaris trên môi trường lỏng
ởng của nguồn cacbon tới khả năng hình thành và phát
ứu ảnh hưởng của cơ chất đến khả năng h
ả thể nấm Cordyceps militaris trên môi trư
ứu ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng tớ
ủa chủng nấm 2.4.3.3 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của công thức phối trộ
ình thành và phát triển của quả thể nấm Cordyceps militaris
ng pháp thu thập và xử lí số liệu
ng pháp tách chiết chủng nấm Cordyceps militaris
à lỏng với dung môi là ethanol và etyl acetat
14 15
ng cấp 1 chủng nấm 15
ấy chủng nấm 15
ình thành và phát 16ình thành và phát triển của 16ởng và phát triển 16 sinh trưởng và phát 17
ể nấm Cordyceps 17ăng hình thành và trên môi trường rắn 17
u sáng tới sự phát triển 18
ối trộn phụ gia đến
Cordyceps militaris 19
20
Cordyceps militaris trên hai
à ethanol và etyl acetat 21
Trang 43.3 Nghiên cứu kỹ thu
trên môi trường rắn
ứu ảnh hưởng của cơ chất đến khả năng h
ả thể nấm Cordyceps militaris trên môi trường của cường độ sáng đến khả năng hình thành và phát
Cordyceps militaris
ả ảnh hưởng của công thức bổ sung dưỡng ch
ình thành và phát triển của quả thể nấm Cordyceps militaris
ánh giá hoạt tính sinh học của các cặn chiết củtrên hai môi trường nuôi cấy rắn và lỏng
DANH MỤC BẢNG
Cordyceps militaris 22
27
ấp 1 chủng nấm 27
ên môi trường 28
28
ển của sợi nấm 30
ủa sợi nấm 32 34
Cordyceps militaris
34ăng hình thành và trên môi trường rắn 35
ình thành và phát 37ỡng chất đến khả
Cordyceps militaris 39
ết của chủng nấm 41 45
Trang 5Bảng 2.1: Ảnh hưởng củ
của quả thể nấ
Bảng2.2: Ảnh hưởng củ
của chủng nấm
Bảng 2.3: Ảnh hưởng c
thành và phát tri
Bảng 3.1: Ảnh hưởng c
trưởng của khu
Bảng 3.2: Kết quả ảnh h
phát triển của ch
Bảng 3.3: Kết quả nghi
thành và phát tri
Bảng 3.4:Kết quả ảnh h
triển của quả th
Bảng 3.5: Kết quả ảnh h
phát triển của qu
Bảng 3.6: Kết quả ảnh h
quả thể của chủ
Bảng 3.7: Kết quả ảnh h
hình thành và phát tri
Bảng 3.8: Hoạt tính kháng vi sinh v
Bảng 3.9: Hoạt tính chố
Bảng 3.10: Hoạt tính gây
ởng của loại cơ chất đến khả năng hình thành và phát tri
ể nấm Cordyceps militaris
ng của cường độ chiếu sáng tới sự phát triển v ng nấm Cordyceps militaris
ởng của công thức phối trộn phụ gia đến kh thành và phát triển của quả thể nấm Cordyceps militaris ởng của môi trường nhân giống cấp 2 lên quá trình sinh ủa khuẩn lạc nấm Cordyceps militaris
nh hưởng của nguồn cacbon tới khả năng h ủa chủng nấm Cordyceps militaris
nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn nitơ tới kh thành và phát triển của chủng nấm Cordyceps militaris nh hưởng của nhiệt độ đến khả năng hình thành và phát a quả thể nấm Cordyceps militaris
nh hưởng của loại cơ chất đến khả năng h ủa quả thể nấm Cordyceps militaris
nh hưởng của cường độ chiếu sáng tới sự phát tri ủa chủng nấm Cordyceps militaris
nh hưởng của công thức phối trộn phụ gia đế hình thành và phát triển của quả thể nấm Cordyceps mil t tính kháng vi sinh vật kiểm định của các cặn chiế t tính chống oxy hóa của dịch chiết các chủng nấm t tính gây độc tế bào của cặn chiết các chủng nấm ình thành và phát triển 18
phát triển và ra quả thể 19
đến khả năng hình Cordyceps militaris 19
ên quá trình sinh 27
ăng hình thành và 29
ới khả năng hình Cordyceps militaris 30
ình thành và phát 32
ăng hình thành và 35
ự phát triển và ra 37
ụ gia đến khả năng Cordyceps militaris 39
n chiết 42
ấm 42
ấm 43
Trang 6Hình 3.3: Hệ sợi nấm Cordyceps militaris tr
sau 11 ngày nuôi c
Hình 3.4: Hệ sợi nấm Cordyceps militaris tr
ngày nuôi cấy
Hình 3.5: Quả thể nấm Cordyceps militaris
sau 50 ngày nuôi c
Hình 3.6: Quả thể nấm Cordyceps militaris
ấm Cordyceps militaris ở công thức PT3 sau 40 ngày (A)
và 50 ngày (B) nuôi cấy
y của chủng nấm 22
ờng MT1, MT2 và 28
ng CT1 và CT3 sau 6 30
ng CT1, CT3, CT5 32
Đ2 và NĐ4 sau 7 34
c TN1 (A) và TN5 (B) 37
ờng độ sáng 2000 39
sau 40 ngày (A) 41
Trang 7ởng của loại cơ chất đến khả năng hình thành và phát
a quả thể nấm Cordyceps militaris
ởng của cường độ chiếu sáng tới sự phát triủng nấm Cordyceps militaris
ởng của công thức phối trộn phụ gia đến kh
thành và phát triển của quả thể nấm Cordyceps militaris
ình thành và phát 29 ình thành và phát triển 31
ình thành và phát triển 33
ình thành và phát 36 phát triển và ra quả 38
đến khả năng hình
Cordyceps militaris 40
Trang 8EtOAc Ethylacetat ( etyl axetat)
EtOH Ethanol (Etanol)
MIC Minimum inhibitory concentration (N
Ethylacetat ( etyl axetat)
(Etanol) Minimum inhibitory concentration (Nồng độ ức chếOptical Density (Mật độ quang)
Scavenging capacity (% khả năng bẫy các gốc tự do)forhodamine B ( Sunforodamin B)
Trichloacetic acid (Axit tricloaxetic)
ật kiểm định
ế tối thiểu)
do)
Trang 9Nấm Đông trùng h
không chỉ được các nh
tâm đến, vì nấm là loại d
với mọi lứa tuổi, từ trẻ
người già Theo các tài li
bồi bổ hết sức quý giá, có tác d
dục, thận hư, liệt dương, di tinh,
đối với trẻ em còi xương ch
thác kiệt quệ, trữ lượng không
đã có nhiều nước tiến h
này một cách hiệu quả
công nghệ tiên tiến củ
Cordyceps trên môi trư
Copdycepin và Adenosin
Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Nh
quy mô công nghiệp từ nh
Ở Việt Nam việc nghi
còn gặp nhiều khó khăn, c
Nam có nhiều loại khác nhau
MỞ ĐẦU
ùng hạ thảo (ĐTHT) là một loại nấm kí sinh tr
c các nhà khoa học nghiên cứu, mà còn được cả
ại dược liệu quý, rất tốt cho sức khỏe con ng
ừ trẻ con, phụ nữ mang thai, thanh thiếu ni
à Theo các tài liệu ghi chép về đông dược cổ, ĐTHT là m
c quý giá, có tác dụng tích cực với các bệnh nhưương, di tinh, đau lưng, mỏi gối, ho hen, và có tác dương chậm lớn Một số nghiên cứu hiện đạTHT có tác dụng làm tăng cường công nănâng cao hệ miễn dịch, kháng khuẩn, kháng virus, ch
ạ Dùng thường xuyên ĐTHT giúp tăng tu quá trình lão hóa, rất tốt cho người già và ngư
i gian dài [10, 7]
ợc lý rất tốt của nấm Đông trùng mà hiện nay nhu c
ất lớn Hiện nay trong tự nhiên nấm Đôngợng không đủ đáp ứng nhu cầu của người sử
ến hành nghiên cứu để tìm ra kỹ thuật nuôi trồ
u quả Ví dụ, Công ty Biofact life (Malaysia)
n của Nhật và các nước khác nuôi cấy thành công ntrên môi trường nhân tạo để tạo ra hai hoạt ch
nosine được tạo ra từ hệ sợi nấm Các nư
ỹ, Nhật Bản, Malaysia đã sản xuất được nấ
ệp từ những năm 1995, thế kỷ XX
ệc nghiên cứu về nấm ĐTHT mới chỉ bắt đầ
ăn, cả về cơ sở vật chất và kiến thức Nấm Đ
i khác nhau được tìm thấy ở các vùng khác nhau Trong s
m kí sinh trên côn trùng,
à và người suy nhược
ện nay nhu cầu sử ông trùng bị khai
ời sử dụng Vì vậy
t nuôi trồng loài nấm , Công ty Biofact life (Malaysia) đã kết hợp
ành công nấm
ạt chất chính là ước như Trung
ợc nấm ĐTHT trên
ỉ ắt đầu, cho nên
ấm ĐTHT ở Việt nhau Trong số
Trang 10giá thành nuôi trồng, chi phí s
hiện đề tài: “Nghiên c
tính sinh học từ chủng n
Cordyceps được nuôi trồng và nghiên cứu ở Việt Nam v
ấm Cordyceps militaris có giá trị dược liệu cao v
ên ở Việt Nam việc nuôi trồng còn hạn ch
và khó phổ biến đến người tiêu dùng
ào nghiên cứu môi trường nuôi cấy thích hợ
ụ thể là chủng nấm Cordyceps militaris với mụ
ng, chi phí sản xuất, nuôi trồng đơn giản, chúng tôi th
Nghiên cứu môi trường nuôi cấy và đánh giá m
ủng nấm Cordyceps militaris”
Việt Nam và trên
ệu cao và dễ nuôi
ạn chế do vậy giá
ợp nấm ĐTHT
ới mục đích giảm chúng tôi thực
ánh giá một số hoạt
Trang 11PH 1.1 Sơ lược lịch sử nghi
Theo các tài liệu c
được vào mùa hè, ở vùng núi cao trên
Xuyên, Thanh Hải, Cam Túc v
nấm Cordyceps có tới 400 lo
thấy khoảng 60 loài ĐTHT
cứu được 2 loài nấm
dược liệu tốt đối với con ng
1.1.1 Trên thế giới
Từ thời cổ xưa, kho
truyền các câu chuyện th
người ta gọi là ĐTHT Tuy nhiên mãi
mới thực sự được biết đế
Nấm ĐTHT được các nh
hiện từ vùng núi cao nguyên Tây T
tượng ấu trùng của các lo
sinensis (Berk) Sacc k
PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ử nghiên cứu về nấm Cordyceps militaris
Theo Holliday (2004), ĐTHT được phân loại theo hệ thố
ấm (Fungi)
Ascomycota Ascomycotes Hypocreales Clavicipataceae Cordyceps
ệu của báo điện tử [8, 9] nấm ĐTHT chủ yùng núi cao trên 4000m như cao nguyên Tây T
i, Cam Túc và Vân Nam… Theo các nhà khoa h
ới 400 loài khác nhau, tính riêng ở Trung QuĐTHT Tuy nhiên cho đến nay, người ta mớ
ấm Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris
ới con người
ưa, khoảng mấy ngàn năm về trước ở Trung Qu
ện thần bí về một loại sinh vật khi là cây,khi là Tuy nhiên mãi đến năm 620 sau Công nguyên,
ết đến
ợc các nhà khoa học Trung Quốc xác định mùng núi cao nguyên Tây Tạng, loại dược liệu này thự
a các loài bướm thuộc chi Thitarodess bị nấ
ký sinh Năm 1878, các nhà khoa học đ
ệ thống phân loại
ủ yếu tìm thấy cao nguyên Tây Tạng, Tứ
à Vân Nam… Theo các nhà khoa học thì chi
Trung Quốc đã tìm
i ta mới chỉ nghiên
Cordyceps militaris có giá trị
Trung Quốc đã lan
à cây,khi là con mà
20 sau Công nguyên, ĐTHT
định mới đầu xuất
ực chất là hiện
ị nấm Cordyceps
ọc đã phát hiện ra
Trang 12nấm này ký sinh trên sâu non (
Công ty Aloha Medicinals c
nhân tạo trong môi trư
Cordyceps sinensis và
ày ký sinh trên sâu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thu
ng dễ gặp nhất ở sâu non loài Thitarodess baimaensis Thitarodess armoricanus, ngoài ra còn 46 loài khác thuộc chi
Cordyceps sinensis ký sinh Vào cuối mùa thu các ch
đêm (Noctuidae) tương tác với các bào tử n
ợi nấm đã đâm sâu vào ấu trùng, coi chúng là ch
ển Đến đầu mùa hè năm sau,nấm phát sinh m
ó chúng hình thành chồi, phát triển chui ra khỏi mặ
ầu sâu Do đó nhiều người gọi là nấm ĐTHT
ng trong cơ thể côn trùng, mùa hè thì nấm phát triể
ỏ [8, 9]
XVIII, những người truyền giáo Châu Âu đã đư
u Vì Pháp là quốc gia có nền Y học phát triểĐến nay rất nhiều nước đã nghiên cứu, điều tra v
ự nhiên để làm nguyên liệu sản xuất ra thự cho con người [7]
m 1995 nhiều nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nh
n xuất được ĐTHT nhân tạo trên quy mô công nghi
to lớn nhờ dựa vào những đặc tính cơ bản củ
à quốc gia đi tiên phong trong lĩnh vực nuôi tr
ng môi trường nhân tạo, từ sâu bọ, côn trùng đế
à quốc gia có sản lượng ĐTHT đứng đầu thế
ề chất lượng cũng như giá thành và chủng loạloha Medicinals của Mỹ cũng đã nuôi trồng thành công trong môi trường có thành phần tự nhiên trên c
và Cordyceps militaris Bằng việc điều khiể
ài côn trùng thuộc chi
tarodess baimaensis hoặc
ộc chi Thitarodess
ùa thu các chất trên da
ử nấm và tạo ra ùng, coi chúng là chất dinh
m phát sinh mạnh và gây
ỏi mặt đất, nhưng ĐTHT bởi vì mùa
m phát triển ra ngoài cơ
đưa ĐTHT đến
c phát triển và hiện đại
ều tra và thu thập
ành công ĐTHT
ên trên cả 2 loại nấm
u khiển môi trường
Trang 13nuôi cấy ở nhiệt độ thấ
phần tự nhiên và rất gầ
sống Hơn thế, họ cũng
gạo, lúa mạch, lúa mạch
Công ty Biofact Life (Malaysia) c
công nấm Cordyceps trên môi tr
thực phẩm chức năng
1.1.2 Nghiên cứu về n
Hiện nay nước ta ch
Cordyceps Các công trình nghiên
và Nguyễn Thị Thu (2011), nghi
côn trùng Isaria tenuipes
tồn thiên nhiên Pù Huống, t
Năm 2009, Viện Khoa h
thu mẫu nấm ĐTHT tạ
Tác giả Phạm Quang Thu
định là loài Cordyceps nutans
nhận có phân bố tại Việ
Cũng trong năm 2009, PGS Ph
Lâm nghiệp Việt Nam đ
độ thấp, lượng oxy thấp, họ đã tạo ra môi trư
ất gần với môi trường tự nhiên mà 2 chủng nũng đã nuôi trồng thành công ĐTHT trên nguạch đen [1]
Công ty Biofact Life (Malaysia) cũng đã nghiên cứu và nuô
trên môi trường nhân tạo phục vụ công nghi
nấm Cordyceps militaris ở Việt Nam
ớc ta chưa có nhiều công trình nghiên c Các công trình nghiên cứu về Đông trùng Hạ thảo đ
mang tính chất điều tra, phát hiện sự phân bố và thu th
ệt Nam
m 2009, GS Phạm Thị Thùy – Viện Bảo vệ Thực vật cũ
Cordyceps nutans ở Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh B militaris ở Vũ Quảng (Hà Tĩnh) [6]
c Lân, Thái Thị Ngọc Lam, Nguyễn Thị Thúy, Trầ Thu (2011), nghiên cứu đặc điểm sinh học của n
Isaria tenuipes (Peck) Samson ở vườn quốc gia Pù Mát và khu b
ống, tỉnh Nghệ An
ện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tiến hTHT tại khu bảo tồn Tây Yên Tử - Sơn Động
m Quang Thu đã phát hiện được loài nấm ĐTHT
Cordyceps nutans Đây là loài nấm đầu tiên được mô t
i Việt Nam [3]
ăm 2009, PGS Phạm Quang Thu thuộc Việ
t Nam đưa ra công bố phát hiện thêm 2 chủng
môi trường có thành ủng nấm trên sinh THT trên nguồn cơ chất
à nuôi trồng thành công nghiệp sản xuất
ình nghiên cứu về nấm
ảo đã được công
à thu thập chúng
ật cũng tìm được ương (Ninh Bình)
Thúy, Trần Văn Cảnh
c của nấm ký sinh
ù Mát và khu bảo
ến hành điều tra ộng – Bắc Giang
và được giám
ợc mô tả và ghi
ộc Viện Khoa học ủng Cordyceps là
Trang 14Cordyceps gunni tại V
militaris tại Vườn quốc gia Ho
Năm 2009, Phạm Th
gia Cúc Phương, tỉnh Ninh B
Cordyceps militaris, đây là loài
[2, 3] Loài nấm này phân b
so với mực nước biển.Ký ch
nhiệt đới thường xanh, có
Trong chương trình nghiên c
Quốc cấp nhà nước về nghi
ại Vườn quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phúc) v
ốc gia Hoàng Liên (Lào Cai) [3]
ạm Thị Thùy đã thu thập nấm Cordyceps tỉnh Ninh Bình Tác giả đã xác định được lo, đây là loài đầu tiên được phát hiện và mô t
ày phân bố ở rừng tự nhiên có độ cao từ 1900m
c biển.Ký chủ của loài này là nhộng thuộc b
ài 2 – 6,5 cm, hình chùy, phần thân và cuố
ều rộng đến 0,6 cm Màu sắc của phần cuống n
n khác nhau, phần cuống nấm nhẵn có màu da cam nhạt, ph
ậm và có nhiều mụn nhỏ.Quả thể dạng chai đ
m sâu một phần vào mô của nấm ở phần sinh sả510µm x 3,5 - 5µm, phần mũ gắn trên túi qu
ực khác cũng đang được triển khai tìm kiếm vờng thì Cordyceps ở Việt Nam phân bố ở nhữ
ng xanh, có độ cao từ 800 m đến 2000 m
ình nghiên cứu nghị định thư giữa Việt Nam v
c về nghiên cứu nấm ĐTHTCordyceps militaris
ện bảo vệ thực vật đã chủ trì đề tài phát triể
ực phẩm chức năng cho người Kết quả đã nghiên c
ấm ĐTHT đó là:
Cordyceps nutans ở Cúc Phương, Ninh Bình và Tam Đảo
Cordyceps militaris ở Vũ Quảng, Hà Tĩnh
ạt, phần sinh sản
ng chai được cắm rất
n sinh sản Túi bào tử
ên túi quả thể có kích
Trang 15Tác giả cũng đã xác
Cordyceps militaris ở Vi
vitamin và một số nguy
Một số nghiên cứu v
cũng được công bố Nă
nghiên cứu thực nghiệm Lâm nghi
Hiện nay trước xu h
thị trường trong nước mộ
đang tiến hành đảy mạnh nghi
dạng quả thể Đã có nhi
thể khác nhau điển hình nh
tằm của TS Nguyễn M
hiện nghiên cứu nuôi trồ
gạo và các chất bổ sung, xong hi
nuôi trồng quả thể thành công t
trong nuôi trồng tạo quả
về chi tiết công nghệ nuôi tr
ã xác định được một số giá trị dược liệu củ
ở Việt Nam gồm chất Cordycepin, HEAA, m nguyên tố vi lượng [5]
ứu về nuôi trồng và sản xuất Đông trùng
ố Năm 2008, TS Nguyễn Mậu Tuấn thuộ
c nghiệm Lâm nghiệp Lâm Đồng đã nghiên cứ
Paecilomyces tenuipes trên gia thể nhộng tằm (B
ên quy mô thử nghiệm
m 2009, GS Đái Duy Ban và cộng sự cũng công bố phát hi
ĐTHT lần đầu tiên được tìm thấy ở Việt Nam
Isaria cerambycidae Loài ĐTHT này được tìm th
ũng chính là những gợi ý giúp Giáo sư và củng ĐTHT này trên môi trường nuôi cấy tự nhi
ủa chúng Ngoài ra, ông cũng là người phát hiTHT ký sinh trên châu chấu
c xu hướng và nhu cầu tiêu thụ ĐTHT ngày càng cao c
ớc một số công ty và một số nhà khoa học trong nạnh nghiên cứu và sản xuất ĐTHT cả dạng sinh khnhiều nghiên cứu thực hiên nuôi trồng ĐTHT trình như trên xén tóc của GS Đái Duy Ban, tr
ễn Mậu Tuấn Ở trong nước GS Phạm Quang Thu th
u nuôi trồng ĐTHT dạng sinh khối trong đó sử d sung, xong hiện tại vẫn chưa thấy có công bành công từ nguồn cơ chất này Việc sử dụng c
o quả thể ở nước ngoài mặc dù đã được đề cậ
ệ nuôi trồng vẫn còn đang được giữ bí m
ủa nấm ĐTHT , HEAA, một số
ái Duy Ban, trên nhộng
Trang 16ởtrong nước nếu nuôi trồ
ra triển vọng cho việc tri
Năm 2010 công ty D
thành công cơ chất tổng h
nhộng tằm và bổ sung th
Thảo Thiên Phúc đã sử
khối ĐTHT chủng Cordyceps sin
trên thị trường Việt Nam
liệu trên chứa nhiều các ch
phần của cơ chất tổng h
Hơn nữa các nguyên li
quanh năm do đó hoàn toàn có th
Như vậy nghiên cứ
toàn cần thiết, đáp ứng nhu c
Nam
1.2 Giá trị dược liệu
Năm 1993, ĐTHT
quốc tế Một nữ vận độ
u nuôi trồng quả thể ĐTHT trên cơ chất gạo thành công s
ệc triển khai nuôi cấy quy mô công nghiệp
m 2010 công ty Dược Thảo Thiên Phúc đã nghiên cứu v
ổng hợp trên cơ sở nguyên liệu là gạo lứt, n sung thêm lượng nhỏ chất vi lượng Công ty cổ
ử dụng cơ chất tổng hợp này để phục vụ s
Cordyceps sinensis – sản phẩm hiện đang bán khá ch
ệt Nam Điểm đặc biệt là trong thành phần củ
u các chất dinh dưỡng và các nguyên tố vi lưổng hợp tỏ ra khá phù hợp cho sự phát triể
ên liệu trên hiện trong nước sẵn có, dồi dào có th
ó hoàn toàn có thể chủ động thích hợp cho việc tri
ự nỗ lực trong việc nghiên cứu điều chỉnh m
m, ánh sáng một cách thích hợp nhóm nghiên c
ên Phúc đã tạo ra được quả thể ĐTHT nhân tạ
p trong điều kiện nuôi cấy phòng thí nghiệm
ột số kết quả về việc nghiên cứu nấm ĐTHT
ệc nghiên cứu nấm này cần thiết được tiếp t
ấm Cordyceps để làm nguyên liệu thực phẩ
ứu nấm ĐTHT Cordyceps militaris ở Việt Nam lứng nhu cầu đòi hỏi là bảo vệ sức khỏe con ng
c liệu
THT đã làm cả thế giới kinh ngạc qua sự ki
ận động viên người Trung Quốc đã liên tục phá k
ần của các nguyên ượng nên thành phát triển của ĐTHT
Việt Nam là hoàn
e con người ở Việt
c qua sự kiện thể thao
ục phá kỷ lục thế
Trang 17giớ nội dung chạy cự ly 1000m, 3000m
vận động viên này một ph
Tập đoàn Dược phẩ
lầy cao nguyên có độ cao tr
xuất được các hoạt chất
nang Tasly Hoàng trùng th
này đã cho Trung Quốc có th
1.2.1 Giá trị dược liệu c
Các phân tích hóa h
chứa 17 loại acid amin khác nhau Ngo
nguyên tố vi lượng (Al, Si, K, Na…
virus, ngăn ngừa ung th
- Adenosine: có vai trò quan tr
lượng của cơ thể, giúpc
hồi năng lực cơ b
cường khả năng vậ
- Nhóm hoạt chất HEAA (Hydroxy
nhóm các hợp chấ
ự ly 1000m, 3000m và 10000m Thành công c
ột phần nhờ vào dùng ĐTHT trong bữa ăn h
ợc phẩm Tasly đã nhân giống ĐTHT đầu tiên
ộ cao trên 4000m Nhờ đó, Tasly đã phân l
t chất sinh học có giá trị dược liệu của ĐTHT, tnang Tasly Hoàng trùng thảo với hàm lượng Polysaccharide cao H
ốc có thương hiệu ĐTHT đã xuất khẩu đi toàn c
c liệu của một số chất có trong nấm Cordyceps
Các phân tích hóa học cho thấy, trong sinh khối (biomass) c
i acid amin khác nhau Ngoài ra còn có D-mannitol, lipid và nhi
ng (Al, Si, K, Na…) Quan trọng hơn là trong sinh kh
u chất mang hoạt tính sinh học cao đang được các nh
n khám phá ra nhờ các tiến bộ của ngành hóa học các h
cordyceptic acid, cordycepin, adenosine và nhóm ho
Ethyl-Adenosine-Analogs) [1]
: là một dạng D-manitol, chất này có tác d
n, giảm đường huyết và kháng lại vi khuẩn nũng như người mắc bệnh tiểu đường
: là một dạng analoge của Adenosine (3’-deoxyandenosine)
ày có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn, chống sự xâm nhi
ừa ung thư và rất tốt cho những người mắc bệ: có vai trò quan trọng trong quá trình chuy
ể, giúpcải thiện tuần hoàn ngoại biên và tim m
ơ bắp, ức chế sự tăng sinh của các tế bào ung thăng vận chuyển oxi trong máu…
ất HEAA (Hydroxy-Ethyl-Adenosine-Analogs)
ợp chất có hoạt tính sinh học rất mạnh, đang đ
m Thành công của người nữ
ăn hàng ngày
ên ở vùng đầm
ã phân lập và chiết THT, tạo nên viên cao Hướng đi toàn cầu
Cordyceps militaris
i (biomass) của ĐTHT mannitol, lipid và nhiều
n là trong sinh khối
ên và tim mạch, phục
ào ung thư, tăng
Analogs): đây là đang được các nhà
Trang 18khoa học đặc biệt quan t
c biệt quan tâm do khả năng hỗ trợ hệ miễn dị
m của một số retrovirus như virus HIV…
òn chứa nhiều loại vitamin Ví dụ trong 100g
; 29,19mg vitamin A; 116,03mg vitamin C, , vitamin K, cũng như một loạt các loại đ
di và oligosaccharides) Hơn nữa,rất nhiều loại polysaccharides v
ọc (K, Na, Ca, Mg, Fe, Cu, Mn, Zn, Pi,Se, Al, Si, Ni, Sr, ũng được tìm thấy trong loài nấm này
ông trùng hạ thảo thiên nhiên là 94,6mg/g, có tác d
ch, chống ung thư, điều trị các bệnh về tim ph
ổi già cũng như cải thiện khả năng giải độ phức tạp đáng ngạc nhiên, độc nhất vô nhị m
ứ một sinh vật nào trên trái đất [1]
ạt các hợp chất nêu trên, có rất nhiều hợp chấ
ệt có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe con ng
ứu y học và dược học đã chứng minh được n
ng tác dụng sau:
ại tác dụng xấu của các tân dược đối với thậ
c tính của Cephalosporin A
ệ thận trong trường hợp tổn thương do thiếu máu
ại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh v
ào tiểu quản ở thận
ạ huyết áp ở người cao huyết áp
ại hiện tượng thiếu máu ở cơ tim
Trang 19tác dụng tăng cường hoạ
động của đại thực bào,
Ngoài ra, tăng cường mộ
nồng độ kháng thể IgM, IgG trong huy
bào
ờng năng lực thực bào của các tế bào miễn dịờng tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng th
ở các nhánh khí quản
ậm quá trình lão hóa của cơ thể
ế bệnh tật của tuổi già
khả năng chống ung thư của cơ thể
ại tình trạng thiếu oxy của cơ thể
ờng tác dụng lưu thông máu trong cơ thể
ế tác hại của tia gamma đối với cơ thể
ờng tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh
ờng việc điều tiết nồng độ đường trong máu
cholesterol trong máu và chống xơ vữa độ
ến tác dụng của các nội tiết tố (hoocmon)
ờng chức năng tiêu hóa và hấp thu các chất dinh d
ế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao
Kháng viêm và tiêu viêm
ụng cường dương và chống liệt dương ụng trên thì nấm ĐTHT còn trực tiếp ảnh họng trong cơ thể
ống miễn dịch
ứu thực nghiệm Trung Quốc đã chứng minh
ng hoạt động miễn dịch bằng cách nâng cao , điều tiết các phản ứng đáp lại của tế b
ng một cách chọn lọc hoạt tính của các tế bào
ể IgM, IgG trong huyết thanh, chống lại sự l
Trang 201.2.3 Đối với hệ hô hấ
ày làm sáng tỏ quan điểm của cổ nhân xa xưa cho r
ng “bảo phế, ích thận” và “dĩ lao khái” [10]
ần hoàn tim và não
ụng làm giãn mạch, tăng lưu lượng tuần ho
ng phấn thực thể M ở cơ trơn thành mạch Ngoỉnh hàm lượng Lipid máu, giảm Cholesterol, ành mạch…
ống nội tiết
ả Chen L.T, Cao H.F Huang W.F (2009) cho biđối với tuyến trên vỏ thượng thận làm tăng t
ày tiết ra Nấm có tác dụng như hormone
ản xuất tinh trùng, cải thiện chất lượng tinh d
ục [10]
i các thử nghiệm lâm sang đã được tiến hành, các nhà khoa
ng khám phá ra khả năng kỳ diệu của ĐTHT trong việc ph
, chống sự tăng sinh của các tế bào khối u, ăng cường giải độc gan, rất tốt trong quá trình c
ư đặc biệt tốt với những người bị bệnh tiể
ành, các nhà khoa THT trong việc phòng chống
ối u, điều tiết hệ ình cấy ghép cơ
nh tiểu đường, tim
Trang 21PHẦN 2: NỘI DUNG
2.1 Đối tượng, địa điể
2.1.1 Đối tượng nghiên c
Chủng nấm Cordyceps militaris
nghiệm Viện hóa học các H
2.1.2 Địa điểm nghiên c
Nghiên cứu được th
men, peptone), nước cố
HPO4, MgSO4.7H2O, vitamin B
b Các dụng cụ thiết bị đ
Ống nghiệm, bình tam giác, c
phễu thủy tinh, pipet, que c
Hệ thống đèn chi
trường, tủ cấy, tủ lạnh, cân
Hệ thống bình nuôi c
Các thiết bị nêu trên
cấp bởi các công ty chuy
uy tín trong nước và qu
ỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ểm, hóa chất và thiết bị sử dụng trong nghiên c
ng nghiên cứu
Cordyceps militaris được lưu giữ từ phòng sinh h
ọc các Hợp chất Thiên nhiên
m nghiên cứu
ợc thực hiện tại Phòng Sinh học Thực nghiệm
ên nhiên – Viện Hàn lâm Khoa học và Công ngh
ết bị sử dụng trong nghiên cứu
ợc sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
n Carbon (gạo, đường glucose), nguồn Nitơ (nhộng t
ớc cốt dừa, nước chiết khoai tây, nước chiết ngô, , vitamin B1,…
t bị được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
ình tam giác, cốc thủy tinh, ống đong, b
y tinh, pipet, que cấy, đèn cồn…
èn chiếu sáng, máy điều hòa, nồi hấp và khạnh, cân điện tử…
ình nuôi cấy, giàn khuôn, khay đựng chuyên dụ
êu trên đều đảm bảo tiêu chuẩn, hoạt động tốt v
i các công ty chuyên cung cấp đồ dùng và thiết bị phòng thí nghi
Trang 222.2 Nội dung nghiên c
Nghiên cứu các yế
sợi và quả thể nấm, tìm môi tr
rắn và lỏng
Xác định hoạt tính sinh h
i dung nghiên cứu
đặc điểm của hệ sợi chủng nấm Cordyceps militaris
nh môi trường phù hợp dùng để nhân giống cấp 2 ch
ành phần môi trường nuôi cấy tối ưu trên môi tr
ảnh hưởng của cơ chất đến khả năng hình thành và phát
Cordyceps militaris trên môi trường rắn
ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, thời gian v
ển quả thể của Cordyceps militaristrên hai môi tr
ên men trên môi trường tối ưu đã nghiên cứu là rắn v
đánh giá hoạt tính sinh học (Hoạt tính kháng vi sinh v
ào, hoạt tính chống oxy hóa), của chủng nấ
àm lượng adenosine và cordycepin của chủng n
ứu rắn và lên men lỏng
c tiêu nghiên cứu
u suất hình thành quả thể trên môi trường rắn v
u các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát tri
ìm môi trường nuôi cấy tối ưu trên hai lo
t tính sinh học của chủng trên môi trường rắn v
Cordyceps militaristrên đĩa
ấp 2 chủng nấm
u trên môi trường
ình thành và phát
i gian và độ ẩm, tới trên hai môi trường
ắn và lỏng
Trang 232.4 Phương pháp nghiên c
2.4.1 Xác định môi trư
Cordyceps militaris
Để xác định được môi tr
chủng giống ban đầu, chúng tô
là Czapek-Dox (môi trư
Môi trường Czapek
MgSO4.7H2O: 0.5g; K2
Môi trường PDA (Potato Dextrose Agar):
Khoai tây: 200g; Nước v
Môi trường SDA (Sabouraud Dextrose Agar): Glucose: 40g; pepton: 10g; Agar: 15g; Nước vừ
Trong 3 môi trường tr
NaOH 1M, các môi trư
Cấy chủngvào 3 môi tr
hình thái, màu sắc và sự
mặt trước và măt sau đ
môi trường và kết luận v
chủng nấm Cordyceps militaris
2.4.2 Nghiên cứu thành ph
militaristrên môi trườ
Song song với việ
tiến hành nghiên cứu nuôi tr
chất rắn thời gian nuôi tr
khevà hiệu suất sinh hoạ
lỏng là lựa chọn hợp lý cho nuôi c
ng pháp nghiên cứu
nh môi trường phù hợp dùng để nhân giống cấp 1
ợc môi trường phù hợp dùng để nhân gi, chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm trên 3 loDox (môi trường 1), PDA (môi trường 2) và SDA (môi tr
ng Czapek – Dox: Agar: 15g; Saccaroza: 30g; NaNO
2HPO4: 1g; KCl: 0.5g; Nước vừa đủ: 1000ml.
ng PDA (Potato Dextrose Agar): Agar: 15g; Glucose: 20g;
môi trường đã được chuẩn bị trên đĩa petri
ự sinh trưởng của khuẩn lạc nấm bằng mắ
t sau đĩa petri So sánh sự sinh trưởng của khu
ận về môi trường phù hợp nhất trong nhân gi
Cordyceps militaris
u thành phần môi trường nuôi cấy chủng nấ ờng lỏng
ới việc nghiên cứu nuôi trồng trên cơ chất rắ
ứu nuôi trồng trên môi trường lỏng Việc nuôi tr
ôi trồng rất dài và đòi hỏi độ ẩm phòng nuôi
t sinh hoạt tính sinh học không cao, nuôi cấy trên môi tr
ợp lý cho nuôi cấy với quy mô công nghiệp v
p 1 chủng nấm
nhân giống cấp 1 từ loại môi trường
à SDA (môi trường 3) Agar: 15g; Saccaroza: 30g; NaNO3: 2g;
ấm Cordyceps
ất rắn, chúng tôi
c nuôi trồng trên cơ òng nuôi rất khắt
ên môi trường
i quy mô công nghiệp và thời gian
Trang 24ngắn hơn rất nhiều Trên c
môi trường nuôi cấy trệ
và phát triển cũng như ho
hành thay đổi các thành ph
khoáng, tìm ra thành ph
2.4.2.1 Ảnh hưởng củ
triển của chủng nấm Cordyceps
Giống nấmCordyceps militaris
được xác định từ thí nghi
20, 30, 40 g/l trong Theo dõi hình thái, màu
trên các môi trường và
ên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên c
ấy trện dịch thể, các yếu tố ảnh hưởng đến sự
ư hoạt tính sinh học sinh ra từ môi trường cành phần nitơ và nguồn cacbon cũng nhkhoáng, tìm ra thành phần môi trường tối ưu cho sự sinh trưởng v
ủa nguồn cacbon tới khả năng hình thành và phát
Cordyceps militaris
Cordyceps militarisđược nuôi trênmôi trường thích h
thí nghiệm trên vàcó các hàm lượng đường khác nhau l Theo dõi hình thái, màu sắc và sự phát triển
và đo sinh khối của chúng trên thành phần tợng đường thích hợp nhất cho sự phát triể
ng nguồn nitơ đến khả năng hình thành và phát tri
Cordyceps militaris
ảnh hưởng của nguồn nitơ chúng tôi căn cứ vpepton có trong thành phần môi trường cơ bản và thay đổi với các giá tr
Theo dõi hình thái, màu sắc và xác định sinh khố
à tìm ra hàm lượng pepton thích hợp nhất cho s
ủa nhiệt độ tới thời gian sinh trưởng và phát tri
Cordyceps militaris
ờng PDA có hàm lượng đường và pepton t thí nghiệm trên, được cấy giống vào nuôi cấy tạ
20, 25, 30, 35ºC Theo dõi hình thái, màu sắc và sự phát tri
ên các môi trường So sánh và tìm ra nhiệt
ển của chủng nấm
ành nghiên cứu thành phần
đến sự sinh trưởng ờng cơ bản, và tiến
ng như các yếu tố ởng và phát triển
ình thành và phát
thích hợp nhất
ng khác nhau là 10, phát triển của sợi nấm
ần tương ứng So phát triển của chủng
à pepton tối ưu được
ấy tại các nhiệt độ
ự phát triển của
ệt độ thích hợp
Trang 25nghiệm từ 5, 6, 7, 8 Theo dõi hình thái, màu s
trên các môi trường So
chủng nấm
2.4.3.Nghiên cứu kỹ thu
trên môi trường rắn
Trong công nghệ
tạo thành quả thể là giai
Cordyceps militaris phát tri
nuôi cấy (nhiệt độ, độ ẩ
cấy và các phụ gia bổ sung v
Các thí nghiệm nghi
trộn phụ gia đến sự ăn lan c
dụng để thực hiện tiếp các nghi
phối trộn phụ gia đến khả
2.4.3.1 Nghiên cứu ảnh h
phát triển của quả thể
Chúng tôi lựa chọ
(Khang dân); Gạo lứt; G
Các loại gạo này đư
(đường kính 6cm và chi
lượng như nhau,cấy giố
ủa giá trị pH môi trường tới sự sinh trư
Cordyceps militaris
ờng có hàm lượng đường, hàm lượng pepton v nhất làm gốc, chúng tôi làm bước tiếp theo
ợp cho sự phát triển của chủng nấm,dải pH
8 Theo dõi hình thái, màu sắc và sự phát triển c
ng So sánh và tìm ra pH thích hợp nhất cho sự phát tri
thuật nuôi trồng tạo quả thể nấm Cordyceps
ệ nuôi cấy quả thể nấm Cordyceps militaris
à giai đoạn hết sức quan trọng Nhằm giúp hphát triển thành quả thể, ngoài sự tác động c
độ ẩm, ánh sáng) còn chịu sự ảnh hưởng của c
ổ sung vào cơ chất đó
ệm nghiên cứu sự ảnh hường của cơ chất và công th
ự ăn lan của hệ sợi Cordyceps militaris tiếp t
ếp các nghiên cứu sự ảnh hưởng của cơ chất vđến khả năng hình thành và phát triển của quả th
nh hưởng của cơ chất đến khả năng hình thành và
ể nấm Cordyceps militaris trên môi trườ
a chọn các loại cơ chất nuôi trồng chính là: G
; Gạo nếp thơm
được cho vào các bình nuôi trồng bằng th
à chiều cao 10-12cm) Các bình được cho c
ấy giống nấm Cordyceps militaris vào các bìn
sinh trưởng và phát
ng pepton và điều kiện
ếp theo đó là tìm
pH lựa chọn thử phát triển của sợi nấm
t cho sự phát triển của
Cordyceps militaris
Cordyceps militaris giai đoạn
m giúp hệ sợi nấm động của điều kiện
ng của cơ chất nuôi
à: Gạo tẻ trắng
thủy tinh/nhựa cho cơ chất với vào các bình với lượng
Trang 26tương đương nhau Sau đ
TN4 thơm+50% Cơm g50% Cơm gạo nếp
Tương tự như thí nghi
sẽ được nuôi trong tối Khi s
Sau đó được nuôi trong phòng tối có nhiệt độ
n khi sợi nấm ăn kín bình thì đưa ra nuôi dưới ánh sáng
i gian chiếu sáng 8h/ngày
ảnh hưởng của cơ chất nuôi trồng nấm đến kh
n của quả thể nấm trên giá thể nuôi trồng, các công th trong bảng 2.1 dưới đây
ng của loại cơ chất đến khả năng hình thành và phát
ủa quả thể nấm Cordyceps militaris
ắng
- Thời gian quả thể bắt đầu hình thành (ngày)
- Số lượng quả thể /bình (quả)
- Thời gian thu hoạch được quả thể
- Khối lượng quả thể/ bình (g)
thí nghiệm trên, các bình cơ chất sau khi đư
ối Khi sợi nấm ăn kín cơ chất mới được đặt tr
Độ ẩm phòng nuôi là 85-90% và nhiệt độ
p các loại bóng đèn cho cường độ ánh sáng khác nhau Các lô
ật cùng thời gian chiếu sángđể nghiên cứu s ánh sáng đến khả năng hình thành và phát triển củ Các thí nghiệm được bố trí như bảng 2.2 dư
ứu sự ảnh hưởng
ủa quả thể nấm dưới đây