1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế tỉnh thừa thiên huế

53 737 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp Cồn Hến, ngô nếp vàng Phú Yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã Hương Long, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thị Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đình San
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[1]Tuy nhiên, xu hướng hiện nay người ta bắt đầu quan tâm đến việc bảo tồn và sử dụng nguồn gen quý của các giống ngô địa phương có phẩm chất tốt: thơmngon, ngọt dẻo, khả năng chống chịu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ HIỀN

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA NGÔ NẾP CỒN HẾN, NGÔ NẾP VÀNG PHÚ YÊN

VÀ CÁC TỔ HỢP LAI CỦA CHÚNG TẠI XÃ HƯƠNG

LONG, TP.HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: THỰC VẬT

MÃ SỐ: 60.42.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH SAN

VINH – 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài nổ lực của bản thân tôi đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ tận tình từ các quý thầy cô giáo Trước hết tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đình San đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫntôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáoKhoa Sinh học, Khoa sau Đại học Trường Đại học Vinh cùng quý thầy cô cáctrường đã tham gia giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Hợp tác xã Hương Long, thành phố Huế đã tạomọi điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành công tác nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các học viên đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và hỗ trợtôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi tình cảm thân thiết đến gia đình, người thân, thầy cô,bạn bè, đồng nghiệp đã hết sức ủng hộ động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến đểtôi có niềm tin và sự sáng tạo thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày 20 tháng 11 năm 2010 Học viên

Nguyễn Thị Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

Nội dung

Trang Mở đầu……… 1

Chương 1 Tổng quan tài liệu ……… 3

1.1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của cây ngô……… ….3

1.1.1 Nguồn gốc cây ngô……… ……… 3

1.1.2 Đặc điểm sinh học……… 4

1.1.2.1 Phân loại……… … …4

1.1.2 2 Hình thái……… 5

1.1 2 3 Sinh trưởng, sinh lý và phát triển ……… 5

1.1 2 4 Sinh thái 7

1.2.Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ……… 8

1.2.1.Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới……….8

1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu………8

1.2.1.2 Tình hình sản xuất……… 10

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam……… 12

1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu……… 12

1.2.2.2 Tình hình sản xuất……… 13

1.3 Điều kiện tự nhiên xã Hương Long- Thành phố Huế……… …15

1.3.1 Vị trí địa lí……….……… 15

1.3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội……… ….16

1.3.3 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn tại tỉnh Thừa Thiên Huế………… ….16

1.3.4 Một vài nét về đối tượng nghiên cứu……… ….17

1.3.4.1 Ngô nếp Cồn Hến……… 17

1.3.4.2 Ngô nếp Phú Yên……… 17

1.3.4.3 Các tổ hợp lai ……… 18

Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu………19

2.1 Đối tượng nghiên cứu ……… 19

Trang 4

2.2 Nội dung nghiên cứu ………19

2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ………19

2.2 2 Nội dung nghiên cứu ……… …19

2.3 Phương pháp nghiên cứu……… 20

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm……….20

2.3.2 Phương pháp xử lí hạt giống, mật độ gieo trồng và lượng phân bón 20

2.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu……….21

2 3.4 Phương pháp xử lí số liệu ……… 21

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… 22

3.1.Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng……… 22

3.1.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển ……… ………… … 22

3.1.2 Tăng trưởng chiều cao cây……….… …… 25

3.1.3 Số lá, diện tích lá……….… 27

3.2 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý……….30

3.2.1 Hàm lượng diệp lục ……… ….…………30

3.2.2 Cường độ quang hợp……….……… … 31

3.2.3 Cường độ thoát hơi nước ……….….……32

3.3 Đặc tính nông học……… ……… ……33

3.3.1 Đặc tính hình thái……….………33

3.3.2 Khả năng kháng sâu bệnh và chống lốp đổ……… ………… 35

3.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ……….38

3.4.1 Các yếu tố cấu thành năng suất……… ………….38

3.4.2 Năng suất ……… ……….……… 40

3.5 Đánh giá phẩm chất ………….……… 41

3.5.1 Đánh giá phẩm chất bằng phương pháp cảm quan………… ………….41

3.5.2 Đánh giá hàm lượng dinh dưỡng trong hạt khô ……… ………43

3.5.3 Đánh giá hàm lượng axit amin trong hạt khô của đối chứng và tổ hợp …44 Kết luận và đề nghị……… 46

1 Kết luận……….……….……46

Trang 5

2 Đề nghị……… ……… … 47

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ H ÌNH Bảng

Trang Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2008… 11 Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô trong nước năm 2001 – 2008……… 14

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất tại tỉnh Thừa thiên Huế năm 2001 – 2008 …….15

Bảng 1.4: Số liệu thời tiết từ tháng 11/2009 đến tháng 4/2010 tại Thừa Thiên Huế 16 Bảng 2.1: Đối chứng và các tổ hợp lai……… 19

Bảng 3.1: Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của đối chứng và tổ hợp lai……… 23

Bảng 3.2 Kết quả theo dõi sự tăng trưởng chiều cao cây……….….26

Bảng 3.3: Số lá trên cây của đối chứng và tổ hợp lai……… 28

Bảng 3.4: Diện tích lá của đối chứng và tổ hợp lai ……… 29

Bảng 3.5:Hàm lượng sắc tố của đối chứng và tổ hợp lai(mg/g) ………31

Bảng 3.6: Cường độ quang hợp của đối chứng và tổ hợp lai( mg chất hô/dm 2 /h.32 Bảng 3.7: Cường độ thoát hơi nước của đối chứng và tổ hợp lai(gH 2 O/dm 2 /h)33 Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu về đặc tính hình thái của đối chứng và tổ hợp lai…34 Bảng 3.9: Khả năng kháng sâu bệnh và chống lốp đổ của đối chứng và tổ hợp lai 36

Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu về năng suất của đối chứng và tổ hợp lai……… 38

Bảng 3.11: Năng suất của đối chứng và tổ hợp lai……… … 40

Bảng 3.12: Đánh giá phẩm chất của đối chứng và tổ hợp lai ………42

Bảng 3.13: Hàm lượng dinh dưỡng trong hạt khô của đối chứng và tổ hợp lai.43 Bảng 3.14: Thành phần và hàm lượng một số axit amin của đối chứng và tổ hợp i … 45

Hình Trang

Trang 6

Hình 3.1: Biểu đồ tăng trưởng chiều cao cây của đối chứng và tổ hợp lai……27Hình 3.2: Biểu đồ động thái ra lá của đối chứng và tổ hợp lai……… 28Hình 3.3: Biểu đồ tăng trưởng diện tích lá của các tổ hợp lai………30Hình 3.4: Biểu đồ năng suất của đối chứng và tổ hợp lai ……… 41

MỞ ĐẦU

Cây ngô (Zea mays L.) [3] thuộc họ hòa thảo (Gramineae) thường chỉ có một

thân cao 1- 4m, lá mũi mác dài 35 - 40cm, hoa đơn tính mọc trên cùng một gốc

Hoa cái mọc ở nách lá, hoa đực nhóm thành thùy(cờ) ở ngọn cây

Ngô là cây lương thực được con người trồng hàng ngàn năm nay Ngô cónguồn gốc từ Mêhicô và Pêru là loại cây lương thực quan trọng đối với nước ta

và thế giới Hiện nay trên thế giới ngô đứng thứ 3 về diện tích, đứng thứ hai vềsản lượng và đứng thứ nhất về năng suất so với các cây lương thực khác Ngôgóp phần nuôi sống 1/3 dân số thế giới, nhiều nước coi ngô là cây lương thựcchính không thể thiếu trong khẩu phần thức ăn hàng ngày, ngoài làm lương thựccho con người ngô còn làm thức ăn cho gia súc và có thể làm nguyên liệu trongcông nghiệp chế biến như công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp dượcphẩm, công nghiệp nhẹ

Ngô thuộc nhóm cây quang hợp theo chu trình C4 ( chu trình Hatch và Slack) Quang hợp theo chu trình C4 có nhiều ưu việt hơn so với các loại cây

quang hợp theo chu trình C3.Vì nhóm cây này có hiệu suất sử dụng ánh sáng caohơn (5- 6%) mặt khác cây quang hợp theo chu trình C4 không có hiện tượng hôhấp sáng có điểm bù CO2 rất thấp và cường độ quang hợp cao

Ở Việt Nam, cuộc cách mạng về ngô lai đã được nhà nước đặc biệt quan tâmnên trong những năm gần đây nó đã làm thay đổi tận gốc rễ những tập quán canhtác lạc hậu góp phần đưa nghề trồng ngô ở nước ta, đưa người nông dân ViệtNam đứng trong hàng ngũ những nước tiên tiến ở châu Á Các giống ngô lai đưavào sản xuất đã tạo ra sự tăng trưởng kỳ diệu về năng suất.Chính vì vậy, ngườinông dân ít chú ý đến các giống ngô địa phương năng suất thấp mà dần dần thay

Trang 7

thế các giống ngô lai với diện tích gieo trồng ngày càng tăng Thế nhưng, năngsuất ngô của các vùng vẫn còn có sự chênh lệch khá lớn, trong thực tế sản xuấtnhững vùng có năng suất cao là do sử dụng nhiều giống ngô lai và tăng khả năngđầu tư thâm canh [1]

Tuy nhiên, xu hướng hiện nay người ta bắt đầu quan tâm đến việc bảo tồn

và sử dụng nguồn gen quý của các giống ngô địa phương có phẩm chất tốt: thơmngon, ngọt dẻo, khả năng chống chịu: sâu bệnh, chịu hạn, chịu phèn… để làm vậtliệu khởi đầu phục vụ cho công tác chọn tạo giống hoặc chuyển một số gen chấtlượng của các loại cây trồng khác vào làm tăng giá trị các giống ngô địa phương

Ngoài những giống ngô có năng suất cao thì nước ta còn có rất nhiều giốngngô quý có chất lượng tốt, dẻo, thơm như ngô nếp Cồn Hến, ngô nếp vàng PhúYên song do quá trình trồng trọt và giao phấn tự do lâu đời mà không được chọnlọc, phục tráng dẫn đến các giống này bị lẫn tạp, thoái hóa làm năng suất, phẩmchất ngày một giảm Trước tình hình đó để giữ và duy trì được nguồn gen quýhiếm có nguy cơ bị mất cần tiến hành phục tráng giống để giữ lại những đặc tínhquý như nguyên thủy của các giống Việc chọn ra các dòng tự phối thuần có khảnăng kết hợp cao và những đặc tính nông học tốt có vai trò quyết định thiết yếuquyết định đến sự thành bại của quá trình phục tráng, tuyển chọn các tổ hợp lai cónăng suất chất lượng tốt Xuất phát từ tình hình thiết thực đó năm 2010 chúng

tôi đã thực hiện đề tài: “Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của Ngô

nếp Cồn Hến, ngô nếp vàng Phú Yên và các tổ hợp lai của chúng tại Xã Hương Long,Thành phố Huế- Tỉnh Thừa Thiên Huế

Mục tiêu của đề tài: Qua việc đánh giá các đặc điểm thực vật, sinh lí, sinh

hoá, năng suất và chất lượng để chọn ra tổ hợp lai tốt phục vụ công tác lai tạo

và sản xuất

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của cây ngô

1.1.1 Nguồn gốc cây ngô

Ngày nay, cây ngô được trồng ở tất cả các châu lục thích nghi với tất cảcác loại hình sinh thái từ ôn đới, cận nhiệt đới đến nhiệt đới cao và nhiệt đới thấptrải rộng hơn 90 vĩ tuyến từ 380N lên gần 580B, từ độ cao 1-2 m đến 4000m sovới mặt nước biển [4, 9, 35, 36, 42]

Vùng phát sinh của cây ngô lại có nhiều quan điểm Qua quá trình nghiêncứu lâu dài, quan điểm cho rằng ngô xuất hiện ở Đông Nam châu Á đã bị bác bỏ(Aderson -1945) [4, 9, 20]

Nếu lịch sử phát triển của các nước Đông Nam Á gắn liền với nền vănminh lúa nước thì đối với các bộ tộc dân da đỏ Châu Mỹ lịch sử phát triển của họ

là nền văn minh cây ngô Họ coi ngô không chỉ là nguồn lương thực bảo tồn sựsống mà còn là văn hoá, là niềm tin, là tín ngưỡng, là thần thánh, chúa trời bảo hộcho cuộc sống an bình của họ Vì vậy, quá trình thuần hoá và lan truyền cây ngô

ở Châu Mỹ là hoàn toàn thuộc về các bộ tộc da đỏ cổ đại [18]

Theo Vavilor (1926) cho rằng Mehico là trung tâm thứ nhất (trung tâmphát sinh) của cây ngô cách đây khoảng 5000 năm, vùng Andet (Peru) là trungtâm thứ 2 cách đây khoảng 3000 năm nơi mà cây ngô đã trải qua quá trình tiếnhoá nhanh chóng [17]

Ngày nay, các nhà khoa học trên thế giới hầu như đã công nhận và thốngnhất Mehico là trung tâm phát sinh cây ngô, thậm chí người ta còn cho rằng cáinôi đầu tiên là thung lũng Tehuacan - nằm ở bang Puebla Đông Nam Mehico.Bằng chứng thuyết phục cho nhận định này là các di tích về cây ngô được tìmthấy ở đây là cổ nhất và biểu hiện chuỗi tiến hoá rõ rệt nhất.[16] Người ta đã tìmthấy hoá thạch phấn ngô Teosinte, Tripsacum trong khi khai quật ở Bellas Artes -Thành phố ở Mehico đã tìm thấy mẫu phấn ngô cổ nhất ở độ sâu 70m Những

Trang 9

khai quật ở hang động Bat của nước Mehico đã tìm thấy cùi ngô dài 2-3cm vàokhoảng 3600 năm trước công nguyên[17] Mặt khác, vùng này cũng là nơi duynhất còn tồn tại cây Teosinte, một cây họ hàng gần và được coi là thuỷ tổ của câyngô trồng hiện nay [16].

Ở Việt Nam theo nhà bác học Lê Quý Đôn trong “Vân đài loại ngữ ” thìvào cuối thế kỉ XVII, Trần Thế Vinh người ở Sơn Tây đi sứ ở Trung Quốc thấyloài cây mới này đã mang về trồng và gọi nó là “ngô”[4, 9, 10] Theo Rumphiuscho rằng năm 1946, người Bồ Đào Nha đã nhập ngô vào Java có thể trực tiếp từNam Mĩ Sau đó từ Indonexia ngô được chuyển sang Đông Dương và Mianma [4,9,10] Có thể do hai con đường ngô vào nước ta đã tạo ra tập quán trồng ngô củađồng bào dân tộc ở Tây Nguyên là chọc lỗ, tra hạt còn đồng bào vùng núi phíaBắc lại gieo hàng

Riêng với ngô nếp thì trung tâm phát sinh là Miến Điện Do ngô là câytrồng ít kén đất đã được hoan nghênh ở Miến Điện và trở thành cây trồng bổ sungkhi thiếu gạo Người ta trồng ngô ở những vùng đất xấu nhất Ở đây đã phát sinhmột đột biến làm xuất hiện một thành phần tinh bột mới trong hạt ngô và nhữngdạng có loại tinh bột đó được gọi là ngô nếp Từ Miến Điện, ngô nếp phổ biến rakhắp vùng Đông Nam Á sau đó được đem sang châu Mỹ và châu Âu [16]

1.1.2 Đặc điểm sinh học

1.1.2.1 Phân loại

Tên khoa học: Zea mays L[3]; Họ hòa thảo: Graminaceae; Bộ hòa thảo:

Graminales; Lớp một lá mầm: Liliopsida; Ngành hạt kín: Magnoliophyta

Người đầu tiên phân loại ngô là Keruika vào đầu thế kỷ XX, sau đó năm 1920Sturtevantel đã đi sâu vào cấu trúc cơ quan sinh sản và kết hợp với phương phápphân loại hình thái như: cấu tạo mày hạt ( có hay không có), cấu tạo bên ngoàihạt( dạng hạt ), cấu tạo bên trong hạt( tỷ lệ amilopectin và amiloza) Ông đã chiangô thành 7 nhóm: ngô răng ngựa, ngô bột, ngô nổ, ngô đá răn, ngô đường, ngôđường bột, ngô bọc[9, 10]

Trang 10

Những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XX Colins phát hiện thêm một nhóm ngônếp có nguồn gốc ở Trung Quốc, năm 1956 Kutesovun( thuộc Liên Xô) bổ sungthêm một nhóm ngô bán răng ngựa đưa tổng số nhóm phát hiện được thành 9

nhóm: ngô răng ngựa: Zea mays L var indentata (Sturtev.) L H Bailey Ngô đá răn hay còn gọi là ngô tẻ: Zea mays L var indurata (Sturtev.) L H Bailey Ngô

bột: Zea mays L subsp amylacea (Sturtev.) L H Bailey Ngô nổ: Zea mays L var everta (Sturtev.) L H Bailey Ngô đường: Zea mays L var saccharata

(Sturtev.) L H Bailey Ngô nếp: Zea mays L subsp ceratina (Kuleshov.)

Zhuk Ngô bọc: Zea mays L var tunicata Sturtev Ngô đường bột: Zea mays L var amylacea Sturtev Ngô bán răng ngựa: Zea mays L subsp semidentata

Kuleshov [19]

1.1 2 2 Hình thái

Ngô là cây một lá mầm thân tròn chia thành nhiều lóng lá mọc cách xếp haidãy dọc thân, lá chia thành phiến lá và bẹ lá Bẹ lá to, dài, phiến lá hình dải có lưỡinhỏ Hoa nhỏ, mọc cụm Tất cả các bộ phận đều có mạch Hạt chứa nhiều tinh bột.[9]

1 1 2 3 Sinh trưởng, sinh lý và phát triển

Thời gian sinh trưởng của cây ngô tính từ khi gieo đến khi chín trung bình từ 90– 160 ngày Các thời kì sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộc vào giống và điều kiệnngoại cảnh [ 5, 6, 8, 20, 38, 48]

- Thời kì mọc mầm và ra rễ: Giai đoạn này phôi mầm chủ yếu sống dựa vào chất

dự trữ trong hạt Hạt hút nước, trương phồng lên sau đó nảy mầm các chất hữu cơ bịtiêu biến ở giai đoạn nảy mầm là gluxit, lipid và prôtêin Đây là một quá trình phứctạp trải qua các hình thức như: phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơngiản dễ hòa tan tiến hành ôxy hóa các sản phẩm phân giải, giải phóng năng lượng vàcung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình tiếp theo Từ những sản phẩm đượcchuyển hóa sẽ tổng hợp nên các chất mới để hình thành nên phôi mầm

- Thời kì mọc mầm đến 3 lá thật: Sau khi xuất hiện lá mầm 2 ngày sẽ xuất hiện lá

thật đầu tiên Cuối giai đoạn 3 lá xuất hiện rễ đốt Giai đoạn này sống dựa vào chất

Trang 11

dinh dưỡng trong hạt Thời kì này cây non rất dễ bị ảnh hưởng của điều kiện ngoạicảnh Do vậy, chúng ta cần có biện pháp bảo vệ giúp cây tránh được những bất lợi đểsinh trưởng và phát triển tốt.

- Thời kì 3 đến 7- 9 lá: Bộ phận lá phát triển ngày càng nhanh, rễ đốt phát triển

mạnh và hoàn thành số tầng rễ đốt Các bước phát dục bông cờ tiếp tục pháttriển từ bước 1-4, hoa cái hình thành bước một, thời kì chuyển từ dinh dưỡnghạt sang sống nhờ dinh dưỡng trong đất

- Thời kì 7-9 lá đến trổ cờ: Chiều cao thân phát triển mạnh nhất số lá trên cây đã

ổn định diện tích lá tăng nhanh và đạt diện tích lá cao nhất., bộ rễ ăn sâu và rộng, rễchân kiềng xuất hiện, cơ quan sinh sản tiếp tục phân hóa Đây là giai đoạn quyết định

số hoa đực, hoa cái hữu hiệu

- Thời kì trổ cờ, tung phấn, phun râu: Đây là giai đoạn quyết định năng suất cao

nhất vì quá trình thụ phấn, thụ tinh ảnh hưởng đến quá trình hình thành bắp và số hạttrên bắp Bông cờ nở hoa cái từ 1-2 ngày, cây ngô trổ cờ, tung phấn và quá trình thụtinh xẩy ra, giai đoạn này rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh

- Thời kì chín: Đây là thời kì biến đổi và tích lũy các chất dự trữ đi đôi với sự hình

thành phôi mầm phục vụ cho quá trình sinh sản bảo tồn nòi giống Đối với cây ngôquá trình chín thường trải qua 3 giai đoạn: chín sữa, chín sáp, chín hoàn toàn, qua mỗigiai đoạn thì hàm lượng nước giảm đi và hàm lượng chất khô tăng lên [9, 10,20, 38,39]

1.1 2 4 Sinh thái

Giống như các loại cây trồng khác, quá trình sinh trưởng phát triển của cây ngôluôn chịu tác động của các nhân tố sinh thái như: nhiệt độ, nước, ánh sáng [4, 6,7,46, 49]

- Nhiệt độ: Ngô là cây ưa nóng, nhu cầu về nhiệt độ được thể hiện bằng tổng

lượng nhiệt độ cao hơn nhiều loại cây trồng khác mà cây ngô cần để hoàn thành chutrình sống từ gieo đến chín Theo Velica ( 1956), cây ngô cần tổng lượng nhiệt từ

17000 C- 22000 C tùy thuộc vào giống

Trang 12

Thời gian đầu nhiệt độ thích hợp nhất là 220C – 280C, dưới 180C hoặc trên 300Cđều không thuận lợi cho cây ngô phát triển Lượng nhiệt thấp thì thời gian sinh trưởngkéo dài Nếu nhiệt độ dưới 100C thì quá trình sinh trưởng của ngô sẽ bị ngừng trệ[49].

- Nước: Cây ngô sinh trưởng nhanh và tạo ra một lượng sinh khối lớn nên cần một

lượng nước lớn Một cây ngô trong một chu trình sống cần trung bình khoảng 100 lítnước, nếu tính với một ha ngô cần khoảng 3000- 4000 m3 nước Nhu cầu nước và khảnăng chịu hạn của ngô qua các thời kì sinh trưởng khác nhau: ở thời kì 7- 10 lá cần35- 38 m3 nước/ha/ngày, thời kì trổ cờ phun râu cần 65- 70 m3 nước /ha/ngày Từ thụtinh đến chín sữa ngô vẫn cần nhiều nước sau đó nhu cầu nước giảm dần [27, 30,31,46]

Ngô là cây trồng cạn cần nhiều nước, song cũng rất nhạy cảm với độ ẩm đất cao,đặc biệt ở giai đoạn cây còn nhỏ khi điểm sinh trưởng còn nằm dưới mặt đất Cây ngôkhông có khả năng chịu úng thậm chí độ ẩm đất cao trên 80% đã ảnh hưởng xấu đếnsinh trưởng và phát triển của cây ngô đặc biệt là thời kì cây non [24, 25]

- Ánh sáng: Ngô là loại cây ngằn ngày ưa cường độ ánh sáng mạnh, thời gian chiếu

sáng để cây sinh trưởng bình thường là 12h/ngày nếu cường độ ánh sáng quá12h/ngày thì cây bước vào giai đoạn sinh sản chậm[5, 21,22,29] Theo Sain S.S vàKuperman F L ngoài cường độ ánh sáng thì chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởngđến nhịp phát triển của cây ngô, những tia sáng có bước sóng dài sẽ kìm hãm sự pháttriển của cây, còn những tia có bước sóng ngắn lại thúc đẩy sự phát triển Ánh sáng vàquang hợp có mối quan hệ với nhau ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây ngô Một sốkết quả nghiên cứu của D N Moss ( 1965), dưới ảnh hưởng của bức xạ nhiệt nhântạo quang hợp của ngô tăng theo cường độ bức xạ [50]

- Đất : Ngô có thể trồng trên nhiều loại đất, tuy vậy thích hợp nhất vẫn là đất có

thành phần cơ giới nhẹ, tầng đất dày, tơi xốp, thịt pha cát, tầng mùn sâu đủ dinhdưỡng và độ ẩm, pH từ 5,5 – 7,5 [25, 33]

- Dinh dưỡng khoáng của cây ngô: Cây ngô không những có sự thích nghi với nhiều

loại đất khác nhau mà nó có thể lấy các chất dinh dưỡng từ các hợp chất vô cơ và các

Trang 13

chât khoáng hòa tan.[37] Theo Xayc ( 1955) các chất dinh dưỡng được lấy từ tầngđất canh tác như: Mo, Fe,Cu, Mn Khi cây ngô được cung cấp đầy đủ các chất dinhdưỡng sẽ cho năng suất cao Vì vậy, để đạt năng suất cao và ổn định ngô cần đượcbón phân cân đối, đặc biệt là giữa các nguyên tố N P K với các tỉ lệ phù hợp nhằmcung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây trong các giai đoạn sinh trưởng và pháttriển [9,10,11, 13,14,15].

1 2.Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô

1 2 1.Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô trên thế giới

1 2 1 1 Tình hình nghiên cứu

Ngô là cây lương thực quan trọng của nền nông nghiệp, chăn nuôi và ảnh

hưởng đến nền kinh tế toàn cầu Do vậy, việc nghiên cứu về đặc điểm sinhtrưởng, phát triển, điều kiện sinh thái chi phối đế quyết định quy trình kỉ thuậttrồng và chăm sóc ngô đặt năng suất cao nhất đã được các nhà khoa học, nhà tạogiống trên toàn thế giới quan tâm

Người đi tiên phong trong lĩnh vực chọn lọc và lai tạo giống là nhà khoa họcngười Nga Koelreiter, ông là người đầu tiên đã mô tả hiện tượng tăng sức sốngcủa con lai so với bố mẹ nó

Năm 1880, nhà khoa học Mỹ Bael đã áp dụng hiện tượng ưu thế lai trong việctạo các giống ngô ông đã thu được các giống có năng suất cao hơn hẳn bố mẹnăng suất tăng 10 - 15% [21,22,29]

Năm 1904, Shull lần đầu tiên thụ phấn cưỡng bức ở ngô và đã thu được cácdòng thuần và tạo được các giống lai Năm 1918, Jone đề xướng sử dụng lai képtrong sản xuất để giám giá thành hạt giống Sau đó, Bruce (1910), Collin (1921),Hull (1945) đã hoàn thiện ưu thế lai của cây ngô [43, 44 ]

Sự nghiên cứu có tính kế thừa và phát huy khoa học kỹ thuật mới đã giúpcác nhà khoa học nghiên cứu và phát triển cây ngô đã góp phần thúc đẩy pháttriển nghề trồng ngô trên phạm vi toàn cầu ngày một phát triển mạnh về diện tích,năng suất và sản lượng ngô.[31, 32, 33]

Trang 14

Các nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển, sinh lí cây ngô ở Liên Xô

cũ và Bun- ga-ri cho thấy có thể tăng tăng mật độ đến trên 10 vạn cây/ha với điềukiện đủ ẩm và dinh dưỡng Trường hợp đủ ẩm nhưng không bón phân thì càngtăng mật độ thì năng suất càng giảm và mật độ tối ưu không vượt quá 4,5 vạncây/ha Trường hợp có bón phân nhưng không đủ ẩm thì khi tăng mật độ lên 9-

10 vạn cây/ha vẫn cho năng suất cao hơn trường hợp đủ ẩm nhưng thiếu dinhdưỡng Còn trường hợp không đủ ẩm và dinh dưỡng thì cho năng suất thấp nhấttrong mọi mật độ.[50]

Denmead và cộng sự(1962) tính toán rằng, với cùng mật độ thì năng lượng choquang hợp sẽ lớn hơn 15- 20% khi giảm khoảng cách hàng từ 102cm xuống60cm Yao và Shaw(1964) thấy rằng, tỉ số bức xạ thật ở mặt đất so với trên câytrồng giảm khi khoảng cách hàng tăng, năng suất và hiệu suất sử dụng nước tăngkhi khoảng cách hàng giảm [50]

Tại Thái Lan, trong các năm 1994 và 1995 đã làm thí nghiệm nghiên cứu cácđặc điểm sinh học với giống ngô lai DK888 và giống ngô thụ phấn tự do, năngsuất trên đất 2 vụ lúa đã cho thấy năng suất cao nhất ở mật độ 80.000 cây/ha vàthấp nhất ở mật độ 53.333 cây/ha.[38]

Theo Loeffel (1964) sự biến thiên của các giống lai S1*S2 cũng tương đươngnhư các giống lai kép Ông đề nghị các dòng S2,S3 có thể sản xuất giống lai vì cácgiống lai đó khá đồng nhất[45]

Hiện nay, ngô được trồng khắp nơi trên thế giới, có khoảng 95 nước trồngngô với diện tích 10 vạn ha, 21 nước trồng ngô với diện tích 1 triệu ha và 6 nước

Trang 15

trồng ngô với diện tích 5 triệu ha, trong đó các nước Mỹ, Trung Quốc, Braxin lànhững nước sản xuất lớn Hiện nay cây ngô được phát triển mạnh rộng khắp trênthế giới về diện tích, năng suất và tổng sản lượng Đặc biệt là năng suất luôn tăngtrong những năm qua là do sự phát triển mạnh về khoa học kỹ thuật cũng như kỹthuật thâm canh đặc biệt sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ sản xuất giốngmới Lĩnh vực này đứng đầu là Mỹ đã tạo ra nhiều bộ giống cho năng suất vượttrội đạt năng suất 96,58 tấn/ha Đạt sản lượng 307,384 triệu tấn đứng đầu về diệntích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới, ngoài ra còn có nhiều bộ giống ngôphù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau, điều kiện canh tác khác nhau vàđược tập huấn tư vấn kỹ thuật đối với các giống mới đưa vào sản xuất Chủ yếu lànhờ các tập đoàn lớn trên thế giới như Monsanto, sygenta, bioneer nghiên cứu

và lai tạo, chọn lọc cho ra các bộ giống thiên về năng suất và phẩm chất [41,42,

Sản lượng ( triệu tấn)

Qua bảng 1.1, chúng tôi thấy đứng đầu về diện tích, năng suất và sản lượng

là Mỹ tiếp đến là Trung quốc với diện tích 29,883 triệu ha năng suất đạt cao55,56 tấn/ha tổng sản lượng 166,035 triệu tấn, tiếp đến là các nước Braxin, Ấn

Độ Đáng chú ý là nước pháp với diện tích không nhiều nhưng năng suất ngô rấtcao đạt 92,94 tấn/ha và đạt sản lượng 15,819 triệu tấn Đông nam Á có Indonexiavới diện tích 4,003 triệu ha đạt năng suất tương đối khá 40,78 tạ/ha và đạt sản

Trang 16

lượng 16,324 triệu tấn Nước ta có diện tích tương đối nhỏ so với các nước nóitrên diện tích trồng ngô 1,126 triệu ha và cũng đạt năng suất tương đối khá 40,25tấn/ha cao hơn Thái lan 39,31 tạ/ha, đạt sản lượng ngô 4,531 triệu tấn

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu

Ở Việt Nam, các nghiên cứu thông qua các đặc điểm sinh học của ngô để tìmquy trình thâm canh đạt năng suất cao nhất đã được nghiên cứu cách đây khálâu Những năm 1984- 1986 trung tâm nghiên cứu ngô Sông Bôi đã trồng ngôMSB49 ở các mật độ 9,52 vạn cây/ha; 7,14 vạn cây/ha và 5,7 vạn cây/ha với 3mức phân bón khác nhau Kết quả cho thấy: ở mật độ 9,52 vạn cây/ha ở mứcphân bón 120N: 80 P2O5: 40K2O cho năng suất cao nhất 55,30 tạ/ha và ở mật độ5,7 vạn cây/ha cho năng suất thấp nhất [1]

Từ năm 2006, Bộ Nông Nghiệp đã ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật thâm canh ngô lai đặt năng suất trên 7 tấn/ha ở các tỉnh miền Bắc Trong đó

khuyến cáo, với các giống dài ngày nên trồng với mật độ từ 5,5- 5,7 vạn cây/ha,các giống ngắn và trung ngày trồng 6,0- 7,0 vạn cây/ha với khoảng cách giữa cáchàng là 60 x70 cm [1]

Một số giống ngô nếp mới được công nhận:

1/ Giống VN6: Tác giả: Viện nghiên cứu ngô Thời gian sinh trưởng 92 ngày

(ĐX) và 77 ngày (HT): chiều cao cây và chiều cao đóng bắp trung bình (179,8

cm và 89,8 cm); độ đồng đều khá, bắp dài 15 cm, bắp to trung bình, kín bao bắp,

có 14 - 16 hàng hạt/bắp, khối lượng 1000 hạt 247,1 gam hạt bán đá, màu hạttrắng đục; năng suất trung bình 48,8 tạ/ha vượt đối chứng nếp Nù là 14,8% phẩmchất khá; ít nhiễm sâu đục thân, bệnh khô vằn, bệnh đốm lá lớn, chống đổ khá vàchịu hạn khá

2/ Giống bạch ngọc: Tác giả: Công ty SX TN Lương Nông TGST 90 ngày

(ĐX) và 80 ngày (HT): chiều cao cây cao đóng bắp thấp (175,6 cm và 74,9 cm)

Độ đồng đều tốt bắp dài TB 13,8 cm kín bao bắp có 14 -16 hàng hạt/bắp, khốilượng 1000 hạt 279,6 gam, hạt bán đá màu hơi trắng trong năng suất trung bình

Trang 17

48,8 tạ/ha vượt đối chứng Nù 14,8% phẩm chất khá, ít nhiễm sâu đục thân, khôvằn, bệnh đốm lá lớn, bệnh gỉ sắt và chống đổ chịu hạn tốt.

3/ Giống Wax44: Tác giả: Công ty sygenta TGST 90 ngày (ĐX) và 80 ngày

(HT): Chiều cao cây, cao đóng bắp trung bình (183,8 cm và 80,2 cm) Độ đồngđều tốt bắp dài 13,6 cm, bắp to kín đầu bắp có 14 - 18 hàng hạt/bắp, khối lượng

1000 hạt 253,8 gam, hạt bán đá màu trắng đục, năng suất trung bình 50,9 tạ/havượt đối chứng Nù 19,8% phẩm chất khá, ít nhiễm sâu đục thân, khô vằn, đốm lálớn, chống đổ tốt và chịu hạn khá

4/ Giống MX10: Tác giả: Công ty CP giống cây trồng Miền Nam TGST 77

ngày (HT): Chiều cao cây chiều cao đóng bắp TB (199,1 cm và 85,9 cm) dạnghình đẹp độ đồng đều khá, bắp dài 15,5 cm, bắp to, bao kín đầu bắp, có 14 -16hàng hạt/bắp, khối lượng 1000 hạt 237,5 gam, hạt bán đá, màu hạt trắng đục.Năng suất trung bình 54,8 ta/ha vượt giống Nù 28,9%, phẩm chất khá,ít nhiểmsâu đục thân, bệnh khô vằn và đốm lá lớn, chống đổ và chịu hạn khá.[40]

5/ Giống LSB4: Tác giả: Viện nghiên cứu ngô TGST 93 ngày (ĐX): Chiều

cao cây, cao đóng bắp (212,8 cm và 103 cm), độ đồng đều tốt, bắp dài 15,1 cm,bắp to, lá bi kín đầu bắp, có 14 -16 hàng hạt/bắp khối lượng 1000 hạt 262,6 gam,hạt bán đá có màu trắng đục Năng suất trung bình 50,8 tạ/ha

1.2.2.2 Tình hình sản xuất

Ngô được đưa vào Việt Nam cách đây khoảng 300 năm, là cây lương thựcđứng thứ hai sau lúa Song cây ngô chưa được chú tâm trồng trọt như cây lúa nênnăng suất còn thấp [26, 27, 38, 39, 42]

Trong giai đoạn (1975 - 1990) mặc dù ngô được trồng nhiều vùng ở vùngsinh thái khác nhau nhưng năng suất vẫn đang còn thấp khoảng 1,5 – 1,6 tấn/ha.Năng suất thấp hơn năng suất trung bình với các nước đang phát triển (2.4tấn/ha) Diện tích ít khi vượt qua 400 ngàn ha Nguyên nhân năng suất thấp lànông dân sử dụng các giống địa phương năng suất thấp Đầu những năm 91 tớinay cây ngô được quan tâm về vấn đề nghiên cứu đầu tư và kỹ thật thâm canh.Nhiều bộ giống mới trong nước đươc nghiên cứu cho ra đời như; LVN10,

Trang 18

LVN14, LVN16, LVN61, LVN66,T7 các giống nhập nội của các từ Mỹ và TháiLan cho năng suất cao và vượt trội của các công ty liên doanh nước ngoài như:Sygenta, Monsanto, Bioneer các giống như DK888, CP999, CP898, G49, C919,C1717, NK6600 có năng suất vượt trội đạt trên 50ta/ha.Vì vậy, sau năm 1991diện tích, năng suất, sản lượng ngô của nước ta tăng nhanh [50]

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô trong nước năm 2001 - 2008

(ngàn ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng(ngàn tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009)

Qua bảng 1.2, chúng ta thấy diện tích ngô tăng năm 2001 là 729,5 nghìn hađến năm 2005 là 1052,6 ngàn ha trung bình mỗi năm diện tích tăng 80,7 nghìn ha

và năng suất cũng tăng dần từ 29,6 – 36,0 tạ/ha năng suất tăng 0,9 tạ/ha/năm Sảnlượng tăng từ 2161,7 – 3787,1 nghìn tấn tăng 406,35 nghìn tấn/năm Giai đoạn

2006 - 2008 sản xuất ngô ở nước ta không ngừng tăng về diện tích, năng suất vàsản lượng diện tích năm 2006 là 1033,1 tăng lên 1125,9 năm 2008 và năng suất

tăng 37,3 – 40,2 tạ/ha, sản lượng cũng tăng cao đạt 4531,2 ngàn tấn.

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ngô tại tỉnh Thừa thiên Huế năm 2001 - 2008

Năm (ngàn ha)Diện tích Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (ngàn tấn)

Trang 19

Cùng với cả nước tăng về diện tích, năng suất và sản lượng thì Thừa ThiênHuế cũng tăng từ năm 2001 - 2005 trong khoảng năm 2001 - 2004 diện tích tăngchậm và có khi giảm dao động 1,3 – 1,4 ngàn ha Nhưng năng suất vẫn tăng đạt

từ 24,3 – 30,0 tấn/ha và sản lượng cũng tăng từ 3,4 – 4,2 ngàn tấn/ha

Giai đoạn 2005 - 2008 diện tích trồng ngô ở Huế giảm từ 1,8 ngàn ha xuống1,6 ngàn ha và năng suất cũng tăng đến 40,0 tấn/ha rồi giảm xuống 33,1 tấn/hakéo theo sản lượng ngô của tỉnh Thừa Thiên Huế giảm xuống còn 5,3 ngàn tấn

1.3 Điều kiện tự nhiên xã Hương Long- Thành phố Huế

1.3.1 Vị trí địa lí

Địa giới hành chính Xã Hương Long: Phía đông giáp phường Kim Long vàphường An Hoà, thành phố Huế Tây giáp xã Hương Hồ, huyện Hương Trà Namgiáp phường Thuỷ Biểu, thành phố Huế Bắc giáp xã Hương An, huyện HươngTrà

1.3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Xã Hương Long có 728,2 ha diện tích tự nhiên, trong đó diện tích ngô đông 62

ha, diện tích trồng lúa 70 ha với 10.990 nhân khẩu, trong đó lao động nông- ngư chiếm 60,2%

1.3.3 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Khí hậu thời tiết là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình

sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu của cây trồng nói chung và câyngô nói riêng

Cây ngô có khả năng thích ứng rộng trên nhiều vùng sinh thái khác nhaunhưng để có năng suất cao thì cần yếu tố khí hậu, thời tiết nhất định như: Nhiệt

độ, độ ẩm, lượng mưa, số giờ nắng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, pháttriển và năng suất ngô Trong thời gian thực hiện thí nghiệm chúng tôi thu thập sốliệu khí hậu, thời tiết vụ đông xuân 2009 - 2010 tại Thừa Thiên Huế ở bảng 1.4

Bảng 1.4: Số liệu thời tiết từ tháng 11/2009 đến tháng 4/2010 tại Thừa Thiên Huế

Tháng

Số giờnắng

Trung

bình

Caonhất

Thấpnhất

Trungbình

Thấpnhất

Sốngày

Lượngmưa(mm)

Trang 20

(Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng 1.4, chúng tôi có nhận xét: Ngô được gieo vào ngày 15/12/2009.Tháng 12 nhiệt độ trung bình tương đối thấp 21,20C, thấp nhất 15,30C Giai đoạnnày trời xen kẻ nắng nhẹ và gió mùa cuối vụ, ẩm độ trung bình tương đối cao(93%), có lượng mưa cao nhất trong 6 tháng đạt 334,5 mm và mưa trong 14ngày Sau khi gieo hạt gặp trời mưa từ 16 - 20/12 nên hạt nẩy mầm nhanh, saukhi hết mưa trời năng kéo dài hết tháng 12,số giờ nắng đạt 120 giờ

Tháng 1 thời tiết nắng nhẹ xen kẻ các đợt gió mùa yếu nhiệt độ thấp nhấttrong tháng 14,5 - 150C, tối cao đạt 35,50C Giai đoạn này cây ngô phát triểnmạnh nhờ sự thuận lợi của điều kiện thời tiết như: nhiệt độ, lượng mưa ở tháng 1đạt 111,5mm nên độ ẩm trong đất tốt Do nhiệt độ thấp giai đoạn này nên sâubệnh phá hại còn ít chủ yếu là sâu ăn lá

Tháng 2 và 3 thời tiết tương đối giống nhau về nhiệt độ xen kẻ các đợt nhiệt độcao và thấp, cao nhất đến 35 - 360C, thấp nhất từ 14,5 - 150C Duy chỉ có lượngmưa nhỏ làm cho độ ẩm đất tương đối thấp nhưng giai đoạn này cây ngô vào giaiđoạn 10 lá nên cây vẫn phát triển bình thường

Cuối thời kỳ chín sữa chín sáp và chín hoàn toàn thời tiết khô hanh rất thuậnlợi cho hạt vào chắc

1.3.4 Một vài nét về đối tượng nghiên cứu

1.3.4.1 Ngô nếp Cồn Hến

- Ngô nếp Cồn Hến là giống địa phương được người dân Huế lựa chọn và sửdụng lâu đời, đặc biệt dùng bắp tươi

Trang 21

- Đặc điểm sinh học: Thời gian sinh trưởng từ 83- 90 ngày, cao cây khoảng148,2- 160,5cm, hạt màu vàng mỡ gà, khả năng kháng bệnh và chống lốp đổ tốt,năng suất 24,5- 26,2 tạ/ha.

1.3.4.3 Các tổ hợp lai

- Tổ hợp PY25-5-1 x CH4, kết quả giao phấn giữa dòng PY25-5-1 và dòng CH4

- Tổ hợp PY25-5 x CH6, kết quả giao phấn giữa dòng PY25-5và dòng CH6

- Tổ hợp PY25-5-1 x CH6, kết quả giao phấn giữa dòng PY25-5-1 và dòng CH6

Trang 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm: 3 tổ hợp lai được tạo ra từ các dòng ngô nếp Cồn

Hến và nếp vàng Phú Yên trong vụ xuân 2009, trong đó ngô nếp Cồn Hến vàngô nếp vàng Phú Yên làm đối chứng

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm được gieo ngày 15/12/2009 - 06/2010

- Địa điểm nghiên cứu: Tại Xã Hương Long - TP Huế- Tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2 2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng: Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số lá,diện tích lá

- Đánh giá đặc tính nông học, khả năng kháng sâu bệnh và chống lốp đổ

- Xác định các chỉ tiêu sinh lí: Hàm lượng diệp lục, cường độ quang hợp, cường

độ thoát hơi nước

- Các yếu tố cấu thành năng suất( số cây/m2 đất, số bắp/cây, số hàng hạt/bắp,

số hạt/hàng, trọng lượng 1000 hạt) và năng suất thu hoạch của các tổ hợp

- Đánh giá phẩm chất: Hàm lượng tinh bột, chất xơ, amylôzơ, amylôpectin vàmột số axit amin

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 23

Bảo vệDiện tích ô thí nghiệm: 40 m2 ( 4 x 10 m) trồng 6 hàng /ô

+ Tổng số ô thí nghiệm: 15 ô

+ Tổng diện tích ô thí nghiệm: 600 m2

+ Diện tích ô bảo vệ: 300 m2

+ Tổng diện tích toàn bộ thí nghiệm: 900 m2

2.3.2 Phương pháp xử lí hạt giống, mật độ gieo trồng và lượng phân bón

- Ngâm hạt 6 - 8 giờ, ủ hạt 24 giờ, khi hạt nứt nanh thì đem gieo

- Lượng giống 15 kg/1 ha, khoảng cách gieo 70 x 30 cm, mật độ 50.000 - 55.000cây/ ha

- Phân bón/ha:

+ Bón lót( thời kì chuẩn bị đất), 5 - 10 tấn phân chuồng + 400kg Supe Lân

+ Bón thúc lần 1(khi cây có 3 - 4 lá thật), 120 kg Urê + 50 kg KCL

+ Bón thúc lần 2(khi cây có 9 - 10 lá thật), 120kg Urê + 50 kg KCL

+ Bón thúc lần 3(khi ngô xoắn nõn), 120kg Urê

2.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu

- Chiều cao cây, chiều dài bắp, đường kính bắp (cm): đo bằng thước dây

- Số lá: phương pháp đếm thông thường

- Diện tích lá ( cm2) : Sa = L x R x k , trong đó: Sa: diện tích lá(cm 2 ); L: Chiều dài lá ngô; R: Chiều rộng lá ngô; k: hệ số điều chỉnh( k = 0,75)

- Các đặc tính nông học theo sổ tay nghiên cứu khoa học ngành nông học.[28]

- Xác định cường độ quang hợp bằng phương pháp cân nửa lá của Sach

- Xác định hàm lượng diệp lục bằng phương pháp so màu quang phổ

Trang 24

- Xác định cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh

- Hàm lượng tinh bột, chất xơ, amylôzơ, amylôpectin xác định theo phươngpháp Bradford tại Viện tài nguyên, môi trường và công nghệ sinh học Huế

- Hàm lượng một số axit amin xác định theo phương pháp sắc kí và khối phổliên hợp tại Viện tài nguyên, môi trường và công nghệ sinh học Huế

- Các yếu tố cấu thành năng suất bằng phương pháp cân, đếm và tính toán về:Mật độ cây/m2 (A); số bắp hữu hiệu/cây (B; số hàng/bắp(C); Số hạt/hàng( D); P

1000 hạt(W)

Năng suất ngô( G) tính theo công thức:

G = A x B x C x D x W x 10-4 (tạ/ha) (10 -4: hệ số tính ra đơn vị tạ/ha)

2.3.4 Phương pháp xử lí số liệu

- Các số liệu được xử lý bằng Excle.

- Phương pháp thống kê sinh học xử lí bằng phần mềm Statistix-w(SXW): tính

độ lệch chuẩn(LSD), hệ số biến đông(CV).

Trang 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1.Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng

3.1.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển

Sinh trưởng và phát triển của cây là một quá trình dài bắt đầu từ khi nẩymầm đến khi tạo thành một cây hoàn chỉnh nhờ sự biến đổi môi trường nước,nhiệt độ, ánh sáng và sự biến đổi của môi trường nội tại về sinh lý sinh hóa, hìnhthái của hạt Giữa sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ rất mật thiết với nhau,chúng phối hợp khăng khít với nhau để cá thể sinh trưởng và phát triển Sinhtrưởng là tăng kích thước, khối lượng, số lượng các cơ quan cấu tạo trong cây.Phát triển là quá trình biến đổi về chất xẩy ra liên tục trong tế bào và sự hìnhthành các cơ quan mới dẫn tới sự hình thành và kết thúc một chu kỳ sống củacây Giữa sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau Sinhtrưởng là tiền đề về lượng cho quá trình phát triển

Thời gian sinh trưởng của các giống ngô phụ thuộc vào các đặc điểm củagiống và chịu sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh như: đất đai, khí hậu, thờitiết, kỹ thuật thâm canh Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ngô có 2 giaiđoạn chính: giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và giai đoạn sinh trưởng sinh thực.Nghiên cứu thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng và phát triển nhằm đểphân thành các giống chín sớm, chín trung bình, chín muộn Từ đó để bố trí thời

vụ, tác động các biện pháp kỹ thuật canh tác và chăm sóc hợp lý để cho năng suấtcũng như hiệu quả kinh tế cao nhất, đồng thời là cơ sở quan trong trong việc laitạo, chọn lọc các tổ hợp ngô mới

Kết quả nghiên cứu thời gian sinh trưởng, phát triển của đối chứng và tổhợp lai được thể hiện qua bảng 3.1

Trang 26

Bảng 3.1: Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của đối

chứng và tổ hợp lai Thời gian

(ngày)

Công thức

Mọc 3 lá 7 lá Xoắn ngọn Trổ cờ Tung phấn Phun râu Chín sữa Chín sáp

Chín hoàn toàn

Qua bảng 3.1, chúng tôi nhận thấy:

- Giai đoạn từ gieo đến mọc khi thí nghiệm vừa gieo xong thì gặp mưa liên

tục trong nhiều ngày (4 - 5 ngày) vì vậy độ ẩm đất luôn đạt trên 90% nên ngômọc nhanh, tỷ lệ nẩy mầm cũng tương đối cao thời gian mọc dao động trongkhoảng 5 - 6 ngày Trời mưa nên mầm mọc lên màu trắng và hơi yếu

- Thời kỳ 3 lá: Giai đoạn từ gieo đến 3 lá cây ngô sống chủ yếu dựa vàodinh dưỡng dự trữ trong hạt Giai đoạn này cây ngô phát triển mạnh về bộ rễ đặcbiệt xuất hiện 2 - 3 lớp rễ đốt và lông hút từ các rễ đốt mọc ra Thời kỳ này câyngô còn yếu nên rất mẩn cảm với điều kiện ngoại cảnh đặc biệt là nhiệt độ Nếunhiệt độ thấp kéo dài (< 100C) lá chuyển sang màu huyết dụ vì nhiệt độ thấp sẽ ứcchế quá trình hút lân của cây làm ảnh hưởng đến quá trình quang hơp Giai đoạnnày điều kiện tốt nhất ẩm độ đất khoảng 60 - 70%, nhiệt độ thích hợp nhất từ 22 -

300C, đất thoáng Qua theo dõi thí nghiệm chúng tôi nhận thấy: Thời gian hoànthành giai đoạn này ở tổ hợp sớm hơn một ngày so với đối chứng Riêng tổ hợp

PY 25-5-1 x CH 6 bằng thời gian của đối chứng

Ngày đăng: 27/12/2013, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2008 - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2008 (Trang 15)
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô trong nước năm 2001 - 2008 - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô trong nước năm 2001 - 2008 (Trang 18)
Bảng 3.1: Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của  đối - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.1 Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của đối (Trang 26)
Bảng 3.2. Kết quả theo dõi sự tăng trưởng chiều cao cây - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.2. Kết quả theo dõi sự tăng trưởng chiều cao cây (Trang 28)
Hình 3.2: Biểu đồ động thái ra lá của đối chứng và tổ hợp lai - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Hình 3.2 Biểu đồ động thái ra lá của đối chứng và tổ hợp lai (Trang 31)
Bảng 3.4. Diện tích lá của đối chứng và tổ hợp lai - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.4. Diện tích lá của đối chứng và tổ hợp lai (Trang 31)
Hình 3.3: Biểu đồ tăng trưởng diện tích lá của đối chứng và tổ hợp lai 3.2 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Hình 3.3 Biểu đồ tăng trưởng diện tích lá của đối chứng và tổ hợp lai 3.2 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý (Trang 32)
Bảng 3.5: Hàm lượng sắc tố của đối chứng và  tổ hợp lai( mg/g) - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.5 Hàm lượng sắc tố của đối chứng và tổ hợp lai( mg/g) (Trang 33)
Bảng 3.6: Cường độ quang hợp của đối chứng và tổ hợp lai( mg chất - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.6 Cường độ quang hợp của đối chứng và tổ hợp lai( mg chất (Trang 34)
Bảng 3.7: Cường độ thoát hơi nước của đối chứng và tổ hợp lai( mg - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.7 Cường độ thoát hơi nước của đối chứng và tổ hợp lai( mg (Trang 35)
Bảng 3.10: Một số chỉ tiêu về năng suất của đối chứng và tổ hợp lai - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu về năng suất của đối chứng và tổ hợp lai (Trang 39)
Bảng 3.11: Năng suất của đối chứng và tổ hợp lai - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.11 Năng suất của đối chứng và tổ hợp lai (Trang 41)
Bảng 3.12: Đánh giá phẩm chất của đối chứng và tổ hợp lai - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.12 Đánh giá phẩm chất của đối chứng và tổ hợp lai (Trang 43)
Bảng 3.14: Thành phần và hàm lượng một số axit amin(%) - Điều tra, đánh giá một số đặc điểm sinh học của ngô nếp cồn hến, ngô nếp vàng phú yên và các tổ hợp lai của chúng tại xã hương long, thành phố huế   tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.14 Thành phần và hàm lượng một số axit amin(%) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w