1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SKKN HẠNH 2018

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 240,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN SÁNG KIẾN Sinh học là một trong những ngành khoa học mũi nhọn, đang được sựquan tâm không chỉ của giới khoa học mà còn của cả xả hội, đặc biệt

Trang 1

10 PTDTBT THCS Phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở

Trang 2

B PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

C NỘI DUNG

II Nội dung giải pháp

1 Mục đích cụ thể, chi tiết của giải pháp 6-7

3 Những điểm khác biệt, tính mới, tính ưu việt của giải pháp 19

Trang 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“Một số kinh nghiệm về hướng dẫn giải bài tập sinh học 9 trong bồi dưỡng

học sinh giỏi ở trường PTDTBT THCS MườngMươn ''.

A SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THỰC HIỆN SÁNG KIẾN

Sinh học là một trong những ngành khoa học mũi nhọn, đang được sựquan tâm không chỉ của giới khoa học mà còn của cả xả hội, đặc biệt là lĩnh vựcnghiên cứu Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái đã đạt được những thành tựukhông chỉ có tầm quan trọng về mặt lí luận mà còn có những giá trị thực tiễn lớnlao.Sinh học là môn khoa học cơ bản, đã rất quen thuộc với các em học sinhngay từ tiểu học, song việc dạy tốt và học tốt môn Sinh học đang là yêu cầu vàmong muốn của toàn xã hội

.Như chúng ta đã biết, một trong những vấn đề được xã hội quan tâm hiệnnay đó là chất lượng dạy và học Trong giáo dục nếu chỉ chú trọng đến việc dạy

lí thuyết mà không chú ý đến rèn kĩ năng giải bài tập cho học sinh thì học sinhkhông thể phát triển toàn diện được

Thực tế cho thấy các đề thi học sinh giỏi môn sinh học 9 nhiều năm liềnkhông chỉ ra những câu hỏi lý thuyết mà còn có nhiều bài tập di truyền cơ bảnhoặc nâng cao.Xuất phát từ cơ sở nêu trên bản thân tôi suy nghĩ: trong công tácgiảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi để đạt kết quả cao, nhất thiết phải đầu tưbồi dưỡng về phương pháp giải các dạng bài tập Sinh học trong chương trìnhSinh học lớp 9 Đây là vấn đề không mới, nhưng làm thế nào để học sinh có thểphân loại được các dạng bài tập và đưa ra các cách giải cho phù hợp với mỗidạng bài tập là điều mỗi giáo viên khi dạy sinh học 9 đều quan tâm

Môn Sinh học vẫn là một trong những môn học và là môn thi học sinhgiỏi ở các cấp Với cách ra đề có nhiều đổi mới như hiện nay, vừa cho học sinh thểhiện được những kiến thức cơ bản của mình, vừa có những hướng mở để học sinhthể hiện được những hiểu biết thực tế về cơ thể sinh vật, môi trường sống và cácmối quan hệ về loài trên cơ sở khoa học, cũng như yêu cầu các em phải thực hiệntốt việc rèn kĩ năng “Giải bài tập Sinh học ” của mình Vì vậy đòi hỏi giáo viên

Trang 4

phải có nhiều thay đổi trong dạy học, ôn luyện, cũng như trao đổi và rèn kĩ năngcho học sinh ôn thi thì mới có hiệu quả cao.

Trong bộ môn Sinh học 9 số tiết dành cho bài tập là rất ít không đủ để rèn

kĩ năng giải bài tập, mà hơn nữa bài tập giúp học sinh phát huy tính tích cực vànăng lực chủ động trong sáng tạo Bên cạnh đó, các dạng bài tập trong bộ mônSinh học đòi hỏi phải tính toán và tư duy lôgic Vì vậy trong quá trình giảng dạygiáo viên cần phải xây dựng cho học sinh các phương pháp giải bài tập sao cho

biết vận dụng để giải bài tập Ngoài ra, khi nắm vững các phương phápgiải bài tập bộ môn Sinh học 9 thì học sinh sẽ phát triển để giải các bài tập trongchương trình ôn học sinh giỏi môn Sinh học THCS và là tiền đề cho việc học tậpmôn Sinh học ở THPT

Là giáo viên đã từng dạy và ôn thi học sinh giỏi môn Sinh học ở trườngPTDTBT THCS Mường Mươn được nhà trường giao nhiệm vụ dạy ôn thi họcsinh giỏi môn Sinh học Trước thực trạng trên, qua học hỏi và tìm hiểu thực tế

tôi đã mạnh dạn chọn sáng kiến : “Một số kinh nghiệm về hướng dẫn giải bài tập sinh học 9 trong bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường PTDTBT THCS Mường Mươn ''.

B- PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1 Đối tượng nghiên cứu:

Tìm hiểu và nghiên cứu một số kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả trongviệc bồi dưỡng học sinh giỏi, về hướng dẫn giải bài tập Sinh học 9 ở trườngPTDTBT THCS Mường Mươn

2 Phạm vi nghiên cứu:

-Học sinh lớp 9 năm học 2017-2018, năm học 2018-2019 trường PTDTBTTHCS Mường Mươn, và các thầy (cô) dạy môn sinh học của trường

-Các dạng bài tập trong giới hạn ôn thi học sinh giỏi môn sinh học 9

C- NỘI DUNG CỦA GIẢI PHÁP

I Tình trạng giải pháp đã biết

Trang 5

Giáo viên trong quá trình giảng dạy trên lớp thời gian chỉ đủ giúp học sinhnắm được những kiến thức cơ bản và hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đểgiải một số bài tập đơn giản trong di truyền học.

* Ưu điểm:

Học sinh biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập đơn giản trong sinhhọc 9 đặc biệt là phần di truyền học và biến dị khi gặp phải như những bài tập vềlai một tính trạng, lai hai tính trạng của Menđen, về ADN đơn giản

Một lí do khách quan hiện nay là học sinh không có hứng thú với mônsinh học nên việc nắm chắc kiến thức lí thuyết, hiểu rõ công thức và giải đựơcbài tập là một việc rất khó khăn

Thực trạng trên thể hiện rõ qua kết quả điều tra của tôi ở giữa học kì Inăm học 2017-2018, năm học 2018-2019, khi kiểm tra chất lượng học sinh khágiỏi trong việc giải một số bài tập nâng cao tại trường PTDTBT THCS MườngMươn như sau:

Điểm khá (7-8)

Điểm trung bình (5-6)

Trang 6

Số học sinh

khá, giỏi

Điểm giỏi (9-10)

Điểm khá (7-8)

Điểm trung bình (5-6)

II Nội dung của giải pháp.

1 Mục đích cụ thể, chi tiết của giải pháp.

1.1 Bối cảnh ra đời của giải pháp

Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn sinh học 9 trong nhiều năm liền,tôi nhận thấy việc vận dụng lí thuyết học tập của học sinh vào giải các bài tậpđặc biệt là bài tập di truyền gặp rất nhiều khó khăn Bài tập di truyền cấp THCSlại là một trong những kiến thức cơ bản giúp các em học tốt hơn chuyên sâu hơnkhi học lên các bậc THPT và Đại học Vậy mà học sinh lại gặp khó khăn trongvấn đề này

Vì vậy để giúp học sinh có niềm say mê và hứng thú với bộ môn hơn nữa

hệ thống được kiến thức của từng bài, từng chương và có kĩ năng quan sát, nhậnxét, phân tích bài tập Bài tập di truyền là dạng bài tập bắt buộc không thể thiếutrong các đề thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, hay thi tuyển vào trườngchuyên Vì bài tập di truyền là phần để đánh giá khả năng vận dụng kiến thứcnâng cao của học sinh và để phân biệt giữa các học sinh giỏi với nhau

Trang 7

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bồi dưỡng học sinh giỏi mônsinh học lớp 9 đó là phần bài tập di truyền Để giải quyết tốt các dạng bài tập ditruyền sinh học 9, ngoài kiến thức về các quy luật di truyền đã học trong chươngtrình sách giáo khoa, học sinh cần phải có khả năng phân tích, nhận dạng từ đóxác định được các bước giải đúng đắn đối với mỗi dạng bài tập

1.2 Mục tiêu của giải pháp

Trước những yêu cầu trên, trong năm học 2018 - 2019, tôi mạnh dạn đưa

ra những kinh nghiệm của bản thân đã áp dụng nhằm nâng cao chất lượng giảibài tập môn Sinh học 9 ở trường PTDTBT THCS Mường Mươn nhằm góp phầnnâng cao chất lượng dạy và học, đồng thời giúp học sinh phát triển năng lực củamình, có kiến thức, có thái độ yêu thích môn học, đáp ứng yêu cầu trường chuẩnquốc gia và đặc biệt nâng cao hiệu quả trong việc ôn thi học sinh giỏi

2 Bản chất, nội dung của giải pháp.

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo là theo hướng coi trọngphát triển năng lực và phẩm chất của người học thì giáo viên chỉ là người tổchức, định hướng cho học sinh

Hơn nữa, để giải các bài tập môn Sinh học 9 nói chung hay bài tập thì mỗihọc sinh cần nắm vững được hai vấn đề cơ bản là kiến thức về lí thuyết vàphương pháp giải (các bước giải bài tập) Bên cạnh đó, để học sinh nắm vữngđược cách giải của từng dạng bài tập thì trước tiên giáo viên cần phân loại đượcbài tập thành từng dạng theo mạch kiến thức từ dễ đến khó để phù hợp với từngđối tượng học sinh thì sẽ tạo được hứng thú và niềm say mê khi học tập bộ mônSinh học 9 Đối với các bài tập sinh học 9 được hướng dẫn giải như sau:

2.1 Các quy luật di truyền của Menđen.

Học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về quy luật di truyền củaMenđen để dựa vào đó nhận biết bài tập thuộc quy luật nào

2.1.1.Lai một cặp tính trạng

* Phân loại bài tập thành các dạng

Trang 8

- Dạng 1: Bài đã cho điều kiện nghiệm đúng của quy luật Menđen: Mỗi gen nằmriêng trên 1 nhiễm sắc thể hoặc các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồngkhác nhau (phép lai hai hay nhiều tính trạng ), mỗi gen quy định một tính trạng.

- Dạng 2: Đề bài đã cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con:

Khi lai 1 cặp tính trạng do 1 kiểu gen quy định thì kiểu hình ở đời con làmột trong các tỉ lệ sau: 100% đồng tính; 3 : 1; 1 : 1; 1 : 2 : 1

Giáo viên sẽ đi từ bài tập dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp để phù

hợp với từng loại đối tượng học sinh

2.1.2 Bài tập lai hai cặp tính trạng- Quy luật phân li

*Quy luật phân li độc lập:Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về

hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của các cặp tính trạngphân li độc lập với nhau,tỉ lệ kiểu hình chung bằng tích các tỉ lệ của các tínhtrạng hợp thành nó

- Điều kiện nghiệm đúng của quy luật:

+Bố mẹ thuần chủng về các cặp tính trạng

+Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

+Các cá thể thu được ở thế hệ lai phải đủ lớn

+Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải phân li độc lập,(các cặp tính trạngphải nằm trên các NST khác nhau)

Trang 9

*Loại 1: Bài toán thuận: Giả thiết cho biết kiểu hình của P Xác định kiểu gen

và kiểu hình ở đời con

* Bài tập minh họa:

Ở lúa, tính trạng thân cao, hạt chín sớm trội hoàn toàn so với tính trạng thânthấp, hạt chín Cho lai hai bố mẹ thân thấp hạt chín sớm với thân cao hạt chínmuộn Từ phép lai trên, biện luận để xác định kiểu gen của con lai

Gen A: quy đinh tính trạng thân cao

Gen a: quy định tính trạng thân thấp

Gen B: quy định tính trạng hạt chín sớm

Gen b: quy định tính trạng hạt chín muộn

+ Bước 2: Từ kiểu hình của P suy ra kiểu gen của P

Theo bài ra, 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng chiều cao thân và thời gian chíncủa hạt di truyền phân li độc lập nên kiểu gen của P:

Kiểu gen của cây lúa thuần chủng thân thấp, hạt chín sớm: aaBB

Kiểu gen của cây lúa thuần chủng thân cao, hạt chín muộn: AAbb

+ Bước 3: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con

P: Thân thấp, chín sớm x Thân cao, chín muộn

aaBB AAbb Gp: aB Ab

F1: 100% AaBb

Trang 10

100%( thân cao, chín sớm)

F1 x F1: AaBb (thân cao, chín sớm) x AaBb (thân cao, chín sớm)

GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2:

*Loại 2: Dạng bài toán nghịch: Giả thiết cho biết kết quả lai ở đời con Xác

định kiểu gen và kiểu hình của P

Phương pháp giải:

+ Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn, quy ước gen.

+ Bước 2:Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai.Có thể rút gọn tỉ lệ của từng

cặp tính trạng.Xét tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con trên từng tính trạng dựa vào

các kết quả phép lai một tính trạng để suy ra kiểu gen của bố mẹ.

+Bước 3: Tổ hợp hai hoặc nhiều tính trạng để suy ra kiểu gen ở 2 hay nhiều cặp

tính trạng của bố mẹ

Trang 11

+ Bước 4: Viết sơ đồ lai

*Bài tập minh họa:

Ở cà chua, tính trạng quả đỏ, tròn trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng, bầu

dục Hai tính trạng trên di truyền phân li độc lập Đem hai thứ cà chua quả đỏ, tròn thụ phấn với nhau F1 thu được: 897 cây cà chua quả đỏ, tròn ; 299 cây cà chua quả đỏ, bầu dục ; 302 cây cà chua quả vàng, tròn ; 97 cây cà chua quả vàng, bầu dục Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình và viết sơ đồ lai từ P đến F1

Hướng dẫn giải:

+ Bước 1: Xác định tương quan trội - lặn (Bài tập cho sẵn tương quan trội lặn

nên không thực hiện bước 1)

Quy ước gen: Theo bài, ta có:

Gen A : quy định tính trạng quả đỏ

Gen a: quy định tính trạng quả vàng

Gen B: quy định tính trạng quả tròn

Gen b: quy định tính trạng quả bầu dục

+ Bước 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ dựa vào số liệu tỷ lệ phân li kiểu hình ở

đời con trên từng tính trạng,ta sẽ đi xét từng tính trạng.

Xét kết quả lai ở F1 ta có:

+ Tính trạng màu quả: Quả đỏ 897 + 299 3

= ––––––  –––

Quả vàng 302 + 97 1

Đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân li lai một tính trạng của Menđen tỉ lệ (3:1) → Kiểu gen của P đều dị hợp : Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)

+ Tương tự tính trạng hình dạng quả:

Quả tròn 897 + 302 3

= ––––––  –––

Quả bầu dục 299 + 97 1

Đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật phân li của Menđen

→ Kiểu gen của P đều dị hợp : Bb (quả tròn) x Bb (quả tròn)

Trang 12

Bước 3: Xét gộp 2 tính trạng: (3:1).(3:1)= 9:3:3:1 theo quy luật phân li độc lập.

Vì 2 tính trạng màu quả và hình dạng quả di truyền phân li độc lập vớinhau nên kiểu gen của P là:

AaBb (quả đỏ, tròn) x AaBb (quả đỏ, tròn)

+ Bước 4: Viết sơ đồ lai để xác định kiểu gen và kiểu hình ở đời con P: Quả đỏ, tròn x Quả đỏ, tròn

AaBb AaBb

GP: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F1:

*LƯU Ý:

-Khi giải bài tập về Lai tính trạng cần phân tích những dữ kiện mà bài toán cho

-Tìm ra được tính trạng trội lặn,quy ước gen

Trang 13

-Dựa vào các kết quả của con lai để suy ra kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ -Đối với những bài tập lai hai hay nhiều cặp tính trạng thì phải xét từng cặp tính trạng ,suy ra kiểu gen cuả từng cặp tính trạng, sau đó xét gộp các cặp tính trạng, sau đó viết sơ đồ lai.

2.2 Nhiễm sắc thể

a Hoạt động của NST trong nguyên phân

Công thức tính số lần nguyên phân,số tế bào con tạo ra,số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân và số NST có trong các tế bào

Đầu Giữa Sau Cuối

TB chưa tách

TB đã tách

*Một số công thức giải bài tập

-Nếu có một tế bào nguyên phân:

+Nếu có 1 tế bào mẹ nguyên phân x lần,vậy số tế bào con là: 2x

+Số NST có trong các tế bào con: 2x 2n

+Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân: 2x 2n-2n=(2x -1) 2n-Nếu có nhiều tế bào nguyên phân với số lần bằng nhau:

Nếu có a tế bào mẹ(2n) đều tiến hành nguyên phân x lần bằng nhau

+Số tế bào sau nguyên phân: a.2x

+Số NST có trong các tế bào con: a.2x 2n

+Số NST môi trường cung cấp cho a tế bào tiến hành quá trình nguyên phân: (2x -1) a 2n

Trang 14

* Bài tập minh họa:

1 Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24 Hãy cho biết ở kì giữa của nguyên phân thì số

lượng NST đơn, số crômatit, số tâm động là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải:

Tại kì giữa, các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của

thoi phân bào.Ta có thể dựa vào bảng khái quát

Vậy: Số NST đơn = 0

Số crômatit = 2n.2 = 24.2 = 48 (crômatit)

Số tâm động = 2n = 24 (tâm động)

2 Có 1 hợp tử ( tế bào) của loài nguyên phân 3 lần và đã nhận của môi trường

nguyên liệu tương đương với 266 NST Hãy xác định:

b Hoạt động của NST trong giảm phân và thụ tinh.

Số lượng

trung gian

Đầu Giữa Sau Cuối Đầu Giữa Sau Cuối

Trang 15

+ Phát sinh giao tử đực: 1 tinh bào bậc I qua giảm phân tạo ra 4 tinh trùng

Nên: Số tinh trùng tạo ra= 4 lần số tinh bào bậc I

Số trứng tạo ra = Số noãn bào bậc I

Số thể cực tạo ra = 3 Lần số noãn bào bậc I

-Số NST có trong các tế bào con tạo ra sau giảm phân: Mỗi tế bào sau giảm

phân đều có số NST đơn bội(n) Vậy muốn tính số NST trong giao tử(hoặc thểcực) ,ta nhân số giao tử (hoặc thể cực ) với bộ NST đơn bội

-Tính số hợp tử tạo thành và hiệu suất thụ tinh của giao tử

+Số hợp tử =Số trứng thụ tinh =Số tinh trùng thụ tinh

+ Hiệu suất thụ tinh:

Số trứng được thụ tinh

HSTT của trứng = x 100%

Tổng số trứng tham gia thụ tinh

Số tinh trùng được thụ tinh

HSTT của tinh trùng = x 100%

Tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh

* Bài tập minh họa: 1.Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24 Hãy xác định:

a Số tâm động ở kì giữa của giảm phân I

b Số NST ở kì giữa của giảm phân I

c Số NST ở kì cuối của giảm phân II

Hướng dẫn giải:

a Số tâm động ở kì giữa của giảm phân I : 2n = 24(tâm động)

b Số NST ở kì giữa của giảm phân I:

Ngày đăng: 08/07/2021, 22:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w