1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án NGỮ văn 7 5512 kì i mới NHÂT

290 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề KHBH Ngữ văn 7 - Kì 1
Trường học Trường THCS Yên Hải
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Định dạng
Số trang 290
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truycập link dưới: https://giaoanxanh.com/tai-lieu/giao-an-ngu-van-7-5512-ki-i-moi-nhat Giữ nút ctrl và click v

Trang 1

Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truy

cập link dưới:

https://giaoanxanh.com/tai-lieu/giao-an-ngu-van-7-5512-ki-i-moi-nhat

Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu

Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài khoản sau

Tài khoản: Giaoanxanh Mật khẩu: Giaoanxanh Ngày soạn: 05/09/2020

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG

(Số tiết: 08 , từ tiết 1 đến tiết 8))

Bước 1: Vấn đề cần giải quyết trong chủ đề: ( đặt tên chủ đề )

Văn bản nhật dụng Cổng trường mở ra

Mẹ tôiCuộc chia tay của những con búp bêLiên kết trong văn bản

Bố cục văn bảnMạch lạc trong văn bản

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:

Hình thức tổ chức

Trang 2

- Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

- Năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

* Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

a Đọc hiểu nội dung: Hiểu được tính thời sự, tính thiết thực về nội dung của nhóm

bài vnhật dụng.Hiểu được nội dung của ba văn bản nhật dụng trong chủ đề: vai tròcủa gia đình, nhà trường và xã hội trong sự phát triển của trẻ thơ

b Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ

thuật tiêu biểu của mỗi văn bản.Nhận biết nghệ thuật sử dụng các phương thức biểuđạt linh hoạt trong văn bản để đạt mục đích giao tiếp

c Liên hệ, so sánh, kết nối: Từ hiểu về nội dung- hình thức văn bản, liên hệ tới các

tác phẩm cùng chủ đề, các tình huống có ý nghĩa giáo dục ngoài cuộc sống ( Đọcvượt dòng)

d Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện hiện đại có cùng đề tài, chủ đề.Tìm hiểu trách

nhiệm mỗi bản thân với việc thể hiện tình cảm trân quí với những bậc phụ huynh,thầy cô và xã hội

1.2.Viết:

-Thực hành viết: Viết được đoạn văn, bài văn tự sự có bố cục hợp lí, mạch lạc, có liên

kết và thể hiện thái độ, tình cảm của bản thân

1.3 Nghe – Nói:

- Nói: kể lại truyện theo hệ thống sự biệc, theo bố cục Nêu nhận xét về nội dung và

nghệ thuật những văn bản được học

- Nghe: Tóm tắt kết hợp ghi chép được nội dung trình bày của thầy và bạn.

- Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có

giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các

ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

3 Phẩm chất, Năng lực cần đạt:

Trang 3

3.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung

quanh, trân trọng và bảo vệ tình gia đình, tình thầy trò, biết sống hiếu thảo, ânnghĩa,

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vươn lên trong học tập để bày tỏ tình cảm với

thầy cô, bố mẹ một cách cụ thể và thiết thực Biết vận dụng bài học vào các tìnhhuống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biếnthách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

3.2.Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoànthiện bản thân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn

đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quảhợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới

những góc nhìn khác nhau

* Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp của hình ảnh, chi tiết nghệ thuật,

Có phương pháp tìm hiểu vẻ đẹp tư tưởng của các nhân vật trong văn học Hiểu bứcthông điệp mà nhà văn gợi ra từ cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải

nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản; trình bày dễ hiểu các ýtưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khithảo luận ý kiến về bài học

- Năng lực thẩm mỹ: nhận ra những giá trị thẩm mĩ Trình bày được cảm nhận và

tác động của tác phẩm đối với bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướngthiện Biết sống tốt đẹp hơn

4 Các nội dung tích hợp:

*Kĩ năng sống: Tự nhận thức, xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và

trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình; giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật

- Kĩ năng giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng…

Trang 4

* Tích hợp môi trường: Môi trường gia đình, nhà trường và sự ảnh hưởng đến trẻ em.

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu cần đạt: ( bảng mô tả)

yêu thương, sự quan

tâm của cha mẹ với

từng bước trưởng

thành của con

-Qua bức thư của

một người cha gửi

cho đứa con mắc lỗi

với mẹ, hiểu tình yêu

- Hiểu được nhữngtình cảm cao quý, ýthức trách nhiệm củagia đình đối với trẻ

em – tương lai nhânloại

- Hiểu được giá trịcủa nhứng hình thứcbiểu cảm chủ yếutrong một văn bảnnhật dụng

- Hiểu được hoàncảnh éo le và tìnhcảm, tâm trạng củacác nhân vật trongtruyện để thấy tráchnhiệm của mỗi thànhviên trong giữgìnhạnh phúc giađình

- Có kĩ năng Đọc –hiểu một văn bản viếtdưới hình thức mộtbức thư

- Phân tích một số chitiết nghệ thuật đặcsắc Vận dụng sosánh một số đặc điểmcủa văn bản

- Vận dụng hiểu biếtnhững tình huống

liênmôn cơ bản như: vaitrò của nhà trường,trách nhiệm của họcsinh

- Đọc – hiểu văn bảntruyện, đọc diễn cảmlời đối thoại phù hợpvới tâm trạng của cácnhân vật

- Kể truyện theo bố cục hoặc ngôi kể mới

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểucảm về đề tài giađình, nhà trường

- Năng lực bày

tỏ quan điểm vềvấn đề cuộcsống đặt ra trongtác phẩm

- Vận dụng kiếnthức bài học giảiquyết vấn đềtrong đời sống.Thể hiện tráchnhiệm của bảnthân với đấtnước

- Thấy được mốiquan hệ và sứcsống bền vữngcủa những giá trịvăn hoá truyềnthống

- Hiểu về khái niệm

liên kết trong văn

bản.Yêu cầu về liên

kết trong văn bản

- Nhận biết và phân

- Hiểu rõ liên kết làmột trong những đặctính quan trọng nhấtcủa văn bản

- Có những hiểu biết

- Biết vận dụngnhững hiểu biết vềliên kết vào việc đọc– hiểu và tạo lập vănbản

- Viết được đoạnvăn tự sự về một

sự việc mangtình thời sự -Viết được bài

Trang 5

- Hiểu tầm quan trọng

và yêu cầu của bố cụctrong văn bản; trên cơ

sở đó, có ý thức xâydựng bố cục khi tạolập văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

-Kể miệng được một

sự việc hoặc bài vănngắn giới thiệu vềbản thân, gia đình,bạn bè

- Vận dụng kiến thức

về mạch lạc trong văn bản vào đọc – hiểu văn bản và thực tiến tạo lập văn bản viết, nói

văn tự sự theo

hệ thống sự việchợp lý

- Vận dụng kiếnthức về bố cụctrong việc đọc –hiểu văn bản,xây dựng bố cụccho một văn bảnnói (viết) cụ thể

Bước 5: Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã

của câu chuyện

-Trong đêm trướcngày khai trườngcủa con, tâm trạngcủa người mẹ vàđứa con khác nhaunhư thế nào?

-Từ văn “ Cổngtrường mở ra”, emthấy vai trò của nhàtrường với cuộc đờicủa mỗi con ngườinhư thế nào?

-Xác định nội dungchính và đặt nhan đềcho mỗi đoạn văntrên

-Nội dung hai đoạnvăn có gì giống với

-Em hiểu thế nào về hìnhảnh “thế giới kì diệu”

trong câu nói của người

mẹ “Đi đi con, hãy canđảm lên, thế giới này làcủa con, bước qua cánhcổng trường là một thếgiới kì diệu sẽ mở ra”?

-Viết đoạn văn có câu chủ

đề: Con phải hiểu việc học có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi người và sự phát triển của nhân loại.

-Tìm đọc và chép lại mộtbài thơ/ đoạn thơ hoặcmột đoặn văn hay viết vềngày khai trường.? Cùng

-Viết một đoạn vănngắn (từ 3-5 câu) đảmbảo tính liên kết với chủ

đề “Mẹ tôi”

- Qua câu chuyện này,tác giả đã đề cập đếnnhững nội dung nào vềquyền của trẻ em?

- Tìm đọc những thôngtin nói về quyền trẻ em.Cùng bình luận vớingười thân/ bạn bè vềquyền thực hiện quyềntrẻ em

-Hãy sưu tầm và phântích một ví dụ thực tế

để thấy rằng nếu trongkhi nói và viết, chúng ta

Trang 6

Các bạn trong nhómcùng nhau xây dựngđoạn văn với nộidung: Điều emmong muốn về giađình của mình.?Chỉrõ: đoạn văn đã đảmbảo tính liên kết vềnội dung và hìnhthức như thế nào?

-Hãy sắp xếp cáccâu văn sau theo thứ

tự hợp lí để tạothành một đoạn vănhoàn chỉnh

Sự sắp đặt nội dungcác phần trong vănbản theo một trình

tự, một hệ thốngrành mạch và hợp líđược gọi là bố cục

Theo em, vì sao khixây dựng văn bản,cần phải quan tâmtới bố cục?

- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.

trao đổi với bạn bè về cáihay của bài thơ/ đoạn thơ/

đoạn văn đó

-Theo em, khi tạo lập vănbản để đảm bảo tínhmạch lạc cần lưu ý nhữnggì?

-Rút ra những bài học vàliên hệ, vận dụng vàothực tiễn cuộc sống củabản thân

-Câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp

bê đã cho chúng ta thấy

tình cảm anh em chânthành, thắm thiết Em hãytìm hiểu và kể lại một câuchuyện trong thực tế cuộcsống về tình cảm sâunặng này

-Kết nối: Nêu suy nghĩcủa bản thân khi nhậnđược sự quan tâm, chămsóc của gia đình và được

sự học tập, vui chơi dướimái trường

- Xây dựng được nhânvật trong văn tự sự

-Xây dựng được hệ thống

sự việc cho bài văn tự sự

- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống liên quan.

- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống GV đặt ra.

không chú ý đến tínhmạch lạc của văn bảnthì người nghe, ngườiđọc sẽ không thuận lợitrong việc theo dõi, tiếpnhận nội dung của vănbản

-Các nhóm chuẩn bị bàinói: Nêu cảm nhận củanhóm em khi đọc xong

truyện Cuộc chia tay của những con búp bê.

- Vẽ tranh, sáng tácthơ,… theo chủ đề củatruyện

- Nhập vai En -ni-côviết thư cho bố

- Đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống đề ra.

- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống

và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

Trang 7

1.Câu hỏi nhận biết;

? Trong văn bản Cổng trường mở ra, tâm trạng của người mẹ trước đêm con khai trường thế nào?

-Trằn trọc không ngủ được, hoài niệm về ngày tựu trường của mình và lo lắng cho tương lai của đứa con

? Tâm trạng của đứa con trước đêm khai trường?

-Háo hức thu xếp đồ chơi, tối lên giường mẹ chỉ dỗ một lát là đã ngủ

? Người mẹ nhớ lại kỉ niệm nào?

-Nhớ về kỉ niệm khai trường được bà ngoại dẫn đến trường

? Trong bài, ngày khai trường trở thành ngày lễ của toàn xã hội nước nào?

-Nhật Bản

? Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa của vb Cổng trường mở ra?

-Nghệ thuật: Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của mẹ đối với con+ Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

-Ý nghĩa:VB thể hiện tấm long và tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

? Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa của vb “ Mẹ tôi”

-Nghệ thuật: ST nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện En ri co mắc lỗi

+ Lồng trong bức thư một câu chuyện có nhiều chi tiết, khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh, hết long vì con

+ Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thẻ hiện thái độ nghiêmkhắc của người cha đối với con

-Ý nghĩa: người mẹ có vai trò vô cùng quan trong trong gia đình

+ Tình thương yêu kính trọng cha mẹ là tình cmả thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

? Bố cục là gì ? Làm thế nào để có bố cục rành mạch hợp lí? Nhắc lại nhiệm vụ từng phần bố cục của vb tự sự và văn bản miêu tả?

* KN: Là tất cả cá ý được trình bày trong vb, ý lớn bao trùm ý nhỏ, là nội dung nổi bật của vb

* Làm thế nào:

- Bố cục là sự sắp xếp các ý trong vb theo một trình tự hợp lý

-Nội dung các phần trong vb phải thống nhất chặt chẽ với nhau, đồng thời chúng phải

có sự phân biệt rạch ròi

Trang 8

? Thế nào là LK trong vb:

- LK là một trong những tính chất quan trọng nhất của vb, làm cho vb trở nên có nghĩa, dễ hiểu

2 Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1 Trong văn bản “Cổng trường mở ra” có câu viết “Bước qua cánh cổng trường là

một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Đã sáu năm bước qua cánh cổng trường, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

Đáp án Yêu cầu HS nêu được những ý cơ bản

+ Ở trường, thầy cô đã đem lại cho em những tình cảm, tình bạn, tình thầy trò…+ Trường học là nơi đã cung cấp cho em những tri thức khoa học, bồi dưỡng tư

tưởng, đạo lí…để em có thể trở thành người tốt, có ích cho xã hội

Câu 2: Em hãy xây dựng bố cục của vb “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

- MB: GTVB cuộc chia tay của những con búp bê ( TG đã nói về cuộc chia tay cảm động của 2 anh em Thành và Thủy

-TB: HC sống của hai an hem và tc của hai an hem dành cho búp bê

+ Kể về 3 sự việc trong cuộc chia tay ( chia tay búp bê, chia tay lớp học, chia tay nhau)

+ Lời nhắn của thủy với anh trai về việc không để hai con búp bê xa nhau

-KB: KĐ tình cảm và nỗi đau của hai an hem Thủy và Thành, ý nghĩa của vb

Câu 3: Về cách đặt tên vb “ Mẹ tôi” có hai ý kiến sau:

a.Nên đặt tên cho vb là “ Bố tôi” vì ông là người viết thư cho En ri co

b.Nên đặt tên là “ Một lỗi lầm của tôi” thì hợp lí hơn

Hãy nêu ý kiến của em

Đáp án: trong vb người viết thư là bố nhưng mọi lời kể lại hướng về mẹ Người bố không nói về mình, không nói nhiều về con trai mà chủ yếu nói về tình yêu thương, đức hi sinh của người mẹ dành cho con vì thế nếu đặt tên là “ bố tôi” sẽ không nêu được tinh thần của vb Việc đặt tên “ Một lỗi lầm của tôi”có vẻ hợp lí vì vb nói về chuyện cậu bé thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm nhưng nhan đề cũng chỉ nói được một nội dung trong khi đó nd quan trọng nhất là nói về tấm lòng của người mẹ bởi vậy nhan đề “ mẹ tôi” như sgk là hợp lí nhất

Câu 4: Trong vb “ Mẹ tôi” tại sao bố En ri co lại viết thư cho cậu khi En ri co phạm

+ Người con sau khi đọc thư có thời gian suy nghĩ về hành vi của mình và sửa chữa

Câu 5: Để bài văn có tính lk người viết cần làm gì?

-Phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,đồng thời phải biết nối kết cấc câu, các đoạn bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp

Trang 9

Câu 6: ĐK để vb có tính mạch lạc:

-Các phần các câu trong vb đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung

-Các phần các đoạn, câu trong vb phải được sắp xếp nối tiếp theo một trình tự rõ rang, trước sau hô ứng nhau làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc người nghe

Câu 7; Vai trò của lk trong vb?

- tạo cho đoạn văn, bài văn tính thống nhất chặt chẽ

3 Câu hỏi vận dụng:

Câu 1: Văn bản “Mẹ tôi” để lại trong em hiểu và thấm thía sâu sắc nhất điều gì?

(viết vài

câu ngắn gọn)

Đáp án Tùy vào nhận thức của mỗi em và có những cách viết khác nhau, song cần

thể hiện được nội dung cơ bản sau:

-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

- Sự nghiêm khắc của cha mẹ là cần thiết khi con mắc lỗi

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai giảng

năm học mới của em, có sử dụng ít nhất 2 từ ghép đẳng lập và 2 từ ghép chính phụ (Vận dụng 3đ)

Đáp án Yêu cầu HS viết được đoạn văn ngắn có nội dung cơ bản sau.

- Tâm trạng của em khi đón chào ngày khai trường

- Sự chuẩn bị quần áo, sách vở

- Khung cảnh ngôi trường hôm khai giảng

- Các bạn của em như thế nào?

Câu 3 Qua Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn gửi đến mọi người điều gì?

Đáp án Tùy vào khả năng của mỗi HS sinh, song cần có nội dung cơ bản sau:

-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng

-Mọi người hãy cố gắng bảo vệ, giữ gìn

-Không nên vì bất cứ lý do gì làm tổn hại đến tỉnh cảm gia đình

Câu 4: Trình bày cảm nghĩ của ems au khi học xong VB “ Cuộc chia tay của những

con búp bê”

Đáp án: Tổ ấm gia đình là vô cùng quan trọng

-Mọi người hãy giữ gìn và bảo vệ

-Không nên vì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến gia đình

Câu 5: Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về ngày đầu tiên em đi học trong đó sử dụng

các phương tiện ngôn ngữ để lien kết câu

- Chọn sự việc ngắn nhất để viết

- Dùng các phương tiện ngôn ngữ một cách linh hoạt,…

Câu 6: VB Mẹ tôi để lại trong em hiểu và thấm thía sâu sắc nhất điều gì ( Viết đoạn

văn ngắn từ 5-7 câu)

Trang 10

- Tùy khả năng của hs có thể viết nhưng cần đảm bảo yêu cầu sau:

+Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

+Sự nghiêm khắc của cha mẹ là cần thiết khi con mắc lỗi

Câu 7: Viết một đoạn văn từ 5-7 câu nói về tấm long của người mẹ dành cho con

trong đó

đảm bảo tính mạch lạc

-ĐV đảm bảo tính mạch lạc, hợp lí, logic…

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề:

* Hoạt động 1: Hoạt động khởi động: ( 10p)

-Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và tạo tình huống để học sinh suy nghĩ học tập và

thâm nhập bài mới tốt hơn

-Kỹ thuật, phương pháp: Phương pháp vấn đáp - gợi mở; Phương pháp thuyết

trình; Kỹ thuật động não;

-Cách thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS.

1 Kể tên các văn bản nhật dụng em đã học ở lớp 6?

2 HS xem một đoạn video và trả lời câu hỏi: vi deo đề cập đến những vấn đề gì trongcuộc sống? Những vấn đề ấy có liên quan đến đời sống của em và mọ người như thế nào? Theo em văn bản nhật dụng có cần thiết phải học không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả.

2 Đề cập đến vấn đề môi trường, dân số, tệ nạn xã hội, quyền trẻ em, văn hóa, …

- Đây là những vấn đề lien quan trực tiếp đến bản thân, gia đình và xã hội

- Rất cần thiết để học vì nó giúp chúng ta tự điều chỉnh hành vi, ứng xử, biết cách sử dụng hợp lí và tránh được những tác hại…

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức, dẫn dắt vào bài mới.

*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

+ Mục tiêu:

- Hiểu được khái niệm, đặc điểm cơ bản và giá trị văn chương của văn bản nhật dụng

- Cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các văn bản: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay của những con búp bê

- Biết được những vấn đề có ý nghĩa quan trọng, lâu dài đối với xã hội mà các văn bản đã đề cập và nhận ra được cách thể hiện vấn đề rất chân thực, sáng tạo, cảm độngcủa các tác giả

- Hiểu rõ về liên kết văn bản, thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, hiểu rõ khái niệm mạch lạc trong văn bản từ đó biết tạo lập những văn bản có tính mạch lạc

Trang 11

+ Kĩ thuật, phương pháp: Hỏi - đáp, thuyết trình; Kỹ thuật động não; Kỹ thuật thảo

luận nhóm; Kỹ thuật khăn trải bàn; Kỹ thuật phòng tranh; Kỹ thuật góc

+ Cách thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm.

? Vì sao khi xây dựng VB cần

phải quan tâm tới cách sắp xếp

- Phân biệt lời kể, lời đối thoại, diễn biến tâm lí củanhân vật người anh, người em qua các chặng chính: ởnhà, ở lớp và ở nhà

3 Bố cục : 3.1 Bố cục là gì?

VB 1: 2 phần :

- Từ đầu đến” Thế giới mà Mẹ vừa bước vào”=> Tâmtrạng, tình cảm của Mẹ

- Còn lại : Cảm nghĩ của Mẹ về vai trò của nhà trường

và xã hội trong giáo dục trẻ

VB 2: 3 phần

- Từ đầu đến “sẽ là ngày con mất mẹ”: H/a của mẹ

- Tiếp đến “ chà đạp lên tình thương yêu đó: Những lờinhắn nhủ dành cho con

- Còn lại: Thái độ dứt khoát của cha trước lỗi lầm của

Trang 12

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa vào văn bản 1, 3, chỉ ra bố

cục chung của bài văn biểu cảm,

tự sự

? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm

vụ của mỗi phần không? Vì sao?

- Từ đầu đến “ hiếu thảo như vậy”: Chia búp bê

- Tiếp đến “ trùm lên cảnh vật”: Chia tay lớp học.

- Còn lại: Chia tay anh em

* Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí

3.2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

VB 1: Sắp xếp theo dòng cảm xúc tâm trạng của mẹ

VB 2: sắp xếp theo dòng tâm trạng, suy ngẫm của ngườicha

VB 3: sắp xếp theo trình tự thời gian

- Nội dung các phần trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ, giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.

- Trật tự các phần, các đoạn giúp cho người viết, người nói đạt được mục đích giao tiếp.

3.3 Các phần của bố cục

* Văn bản biểu cảm

MB:

Giới thiệuđối tượngđược biểutả

TB:

Chi tiết vềcảm nghĩ vềcảnh trí thiênnhiên, conngười

KB:

cảm nghĩ củangười viết vềcảnh và người

*Văn bản tự sự

MB: giới thiệuchung về nhânvật và sự việc

-> Kiểu văn bản nào cũng cần tuân thủ bố cục ba phần

và các phần đều có những nhiệm vụ rõ ràng Các phầntrong văn bản không lặp lại nhau

-> Mở bài không đơn thuần là sự thông báo đề tài, làm

Trang 13

cho người đọc đi vào đề tài một cách rõ ràng

-> Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Người Mẹ nghĩ đến con trong

thời điểm nào?

? Những chi tiết nào diễn tả tâm

trạng của con, chi tiết nào diễn tả

tâm trạng của Mẹ trong thời điểm

? Trong đêm không ngủ tâm trí

Mẹ đã sống lại những kỉ niệm quá

khứ nào?

? Em hãy tìm trong câu văn trên

những từ diễn tả nội tâm nhân vật

thương mái trường xưa

? Qua tâm trạng của Mẹ trong

đêm không ngủ đã giúp em hình

dung về một người Mẹ như thế

II Đọc hiểu văn bản.

A Điểm chung về ND của các văn bản

1 Cổng trường mở ra

1 1 Tâm trạng của người mẹ.

+ Thời điểm: Đêm trước ngày khai trường của con

- Con :Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sữa, ăn

một cái kẹo, háo hức, trong lòng không có mối bận tâm

- Mẹ : Không ngủ được, Mẹ không tập trung được vào

việc gì ; Mẹ lên giường và trằn trọc ; Mẹ tin đứa concủa Mẹ

-> Con: hồi hộp, vui sướng, vô tư, thanh thản

1.2 Suy nghĩ của mẹ về vai trò của xã hội và nhà

trường trong giáo dục trẻ.

- Ngày hội khai trường

- ảnh hưởng của giáo dục đối với trẻ em

( Liên hệ: Ngày khai trường ở nước ta là ngày lễ của

toàn xã hội Vì ngày đó biểu hiện sự quan tâm, chămsóc của người lớn, của xã hội đối với trẻ em, đối với

Trang 14

Gv nhận xét và chốt

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Trong đêm không ngủ người

Mẹ đã nghĩ về điều gì?

- Mẹ nghĩ và liên tưởng ở Nhật

Bản, ngày khai trường là ngày lễ

của toàn xã hội Em nhận thấy ở

nước ta ngày khai khai trường

diễn ra như ngày lễ của toàn xã

hội không? Vì sao

- Hãy miêu tả bằng miệng quang

cảnh ngày hội khai trường của

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS theo dõi phần đầu của văn

bản

? Hình ảnh mẹ của En-ri-cô hiện

lên qua các chi tiết nào trong văn

bản

? Từ các chi tiết trên em cảm nhận

được phẩm chất cao quý nào của

người mẹ?

? Khi En-ri-cô thiếu lễ độ với mẹ,

bố đã thể hiện thái độ qua lời nói

nào trong bức thư

? Theo em vì sao người cha cảm

thấy” Sự hỗn láo đâm vào tim

- Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừnghơi thở hổn hển của con

-> Dành hết tình thương cho con, quên mình vì con

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bốvậy

- Trong đời con những ngày buồn thảm nhất là nhữngngày mà con mất mẹ

* Đau lòng trước sự thiếu lễ độ của đứa con hư Hết mực yêu quý, thương cảm, trân trọng mẹ của En- ri- cô.

2.2 Những lời nhắn nhủ của người cha.

- Dù có lớn khôn, khoẻ mạnh chỉ là một đứa trẻ tộinghiệp, yếu đuối con sẽ cay đắng làm cho mẹ đaulòng

- Lương tâm con sẽ không một phút nào yên tĩnh, tâmhồn con như bị khổ hình

- Con hãy nhớ rằng, tình thương yêu kính trọng cha mẹ

là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ vànhục nhã cho kẻ nào trà đạp lên tình thương yêu đó

- > Những đứa con hư không xứng đáng với hình ảnh

Trang 15

B3: Báo cáo kết quả, thảo luận

HS trình bày, nhận xét

B4: Đánh giá kết quả

Gv nhận xét và chốt

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS theo dõi đoạn 2

? Tìm trong đoạn những lời

khuyên sâu sắc của người cha đối

với con?

? Vì sao cha lại nói với En- ri- cô

rằng: Hình ảnh dịu dàng và hiền

hậu của mẹ khổ hình

? Em hiểu như thế nào về tình

cảm thiêng liêng trong lời nhắn

nhủ sau đây của cha: con hãy nhớ

rằng, tình thương yêu kính trọng

cha mẹ là tình cảm thiêng liêng

hơn cả.

? Em hiểu gì về người cha từ

những lời khuyên này?

- Hs theo dõi đoạn truyện Thuỷ

bắt con vệ sĩ canh giấc ngủ cho

anh, Thủy khâu áo cho anh

? Đoạn truyện đó có ý nghĩa gì

? H/ a hai con búp bê của hai anh

em Thành, Thuỷ luôn đứng cạnh

nhau mang ý nghĩa tượng trưng

hiền hậu, dịu dàng của mẹ Cha muốn cảnh tỉnh nhữngđứa con bội bạc với cha mẹ

-> Tình cảm thiêng liêng là tình cảm tốt đẹp đáng tônthờ Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêu thươngkính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả

* Là người yêu quý tình cảm gia đình, là người có được tình cảm thiêng liêng, không bao giờ làm những điều để phải xấu hổ, nhục nhã.

3 Cuộc chia tay của những con búp bê 3.1 Cuộc chia búp bê.

- Thuỷ: bỗng vui vẻ” Anh xem chúng đang cười kìa”

- Giận dữ vì không chấp nhận chia búp bê Vui vẻ khibúp bê được ở bên nhau

- Thủy yêu thương,lo lắng, quan tâm anh->H/a tượng trưng cho tình yêu thương, gắn bó vớinhau, quan tâm đến nhau trong lúc sống chung của haianh em

* Tình anh em bền chặt không gì có thể chia rẽ, tình

yêu thương không muốn chia li.

3.2 Cuộc chia tay của hai anh em.

- Thuỷ:

+ Khóc nức nở+ Đặt con em Nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ

Gợi sự thương cảm với Thuỷ: 1 em bé có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết nghĩa tình với anh trai, phải chịu nỗi đau không đáng có.

Lời nhắn nhủ không được chia rẽ anh em; nhắc nhở gia đình, xã hội hãy vì hạnh phúc tuổi thơ

* Tình anh em sâu sắc, dù trong hoàn cảnh chia lìa tình

Trang 16

? Theo em vì sao Thành và Thuỷ

không đem búp bê chia ra?

Hs theo dõi đoạn 3

? Vào lúc đồ đạc đã được chất lên

xe tải chuẩn bị cho cuộc ra đi,

hình ảnh Thuỷ hiện lên qua những

chi tiết nào?

? Sự lựa chọn của Thuỷ ở cuối

truyện gợi cho em suy nghĩ và

tình cảm gì?

? Lời nhắn của Thuỷ với anh trai

về việc không để hai con búp bê

xa nhau toát lên ý nghĩa gì?

B3: Báo cáo kết quả và thảo

cảm ấy vẫn tồn tại mãi mãi như hình ảnh hai con búp

bê ở bên nhau.

3.4 Điểm chung của các văn bản

- Tình cảm gia đình giữa mẹ- con, anh em, vợ chồng,con- bố,mẹ là thứ tình cảm vô cùng thiêng liêng

- Cần nâng niu, trân trọng, giữ gìn nó

Trang 17

HS theo dõi đoạn 3 VB 2

? Tìm lời lẽ thể hiện thái độ của

cha trước lỗi lầm của con

? Trong lời nói đó giọng điệu của

người cha có gì đặc biệt

? Qua đó em thấy bố của En-

ri-cô là người như thế nào

? Theo em điều gì đã khiến En-

ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư

lên qua chi tiết nào khi nghe lệnh

chia đồ chơi của mẹ.( lần 1)

? Các chi tiết đó cho thấy hai anh

em Thành Thuỷ đang trong tâm

trạng như thế nào?

? Tại sao hai đứa không chịu chia

đồ chơi

? Cuộc chia đồ chơi, chia búp bê

diễn ra như thế nào

- Điều tác giả muốn nhắn nhủ qua

đoạn là gì

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

B Sự khác biệt trong nội dung các VB

1 Sự quan tâm của các thành viên trong gia đình với nhau

1.1 Thái độ của cha trước lỗi lầm của En- ri cô.

- Không bao giờ con được thốt ra một lời nói nặng vớimẹ

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con

- Thà rằng bố không có con, còn hơn là thấy con bội bạcvới mẹ

- Trong một thời gian con đừng hôn bố-> vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại như khuyênnhủ

* Hết lòng thương yêu con, căm ghét sự bội bạc Nghiêm khắc, kiên quyết và tế nhị trong việc giáo dục con( Không trực tiếp nói mà lại viết thư)

->Thương yêu, kính trọng cha mẹ, kiểm điểm lại bảnthân và sửa chữa những khuyết điểm đã mắc phải

1.2 Lý do khiến hai em Thành Thủy khi phải chia tay nhau

+ Mẹ:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi (Lần1)

- Đem chia đồ chơi ra đi (Lần 2)

+ Thuỷ:

- Run lên bần bật

- Cặp mắt tuyệt vọng, buồn thăm thẳm

- Hai bờ mi sưng mọng lên vì khóc nhiều

+ Thành:

- Cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc

- Nước mắt tuôn như suối

-> Buồn khổ, đau đớn, bất lực

- Thành: anh cho em tất

- Thuỷ: Em để lại hết cho anh

-> Không muốn chia đồ chơi., Muốn dành kỉ niệm cho người mà mình thương yêu, không muốn xa nhau.

- Thành : + Dành hết cho em: bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, con ốc

Trang 18

? Tìm câu văn trong Cổng trường

mở ra nói lên tầm quan trọng của

nhà trường đối với thế hệ trẻ

? Câu tục ngữ” Sai một li đi một

dặm” có ý nghĩa gì khi gắn với sự

nghiệp GD

Đã 7 năm bước qua cánh cổng

trường, em hiểu thế giới kì diệu

đó là gì?

? Có phải người Mẹ đang trực tiếp

nói với con không? Người Mẹ

tâm sự với ai ? Cách viết này có

tác dụng gì ?

? Tóm lại người Mẹ trong bài là

người như thế nào?

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Tìm chi tiết kể, tả hình ảnh của

Thuỷ khi đến trường

? Tại sao Thuỷ lại bật khóc thút

thít

biển và bộ chỉ màu

+ Lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt sang hai phiá

- Thuỷ: Tru tréo giận giữ

- Thành: đặt con vệ sĩ vào cạnh con em nhỏ

- Cha mẹ li hôn khiến thiệt thòi nhất là những đứa trẻ.

2 Vai trò của học tập với mỗi người 2.1 Ích lợi của việc học

- “ Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ

mở ra”

- “ Mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li đi chệch cả hàng dặm sau này”.

-> Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyếtđịnh tương lai của một đất nước

- HS: Tri thức, tư tương, đạo lí, ước mơ, niềm vui và hi

vọng

=> Bà mẹ không trực tiếp nói với con mà đang thầm thìtâm sự với chính mình=> Cách viết này làm nổi bật tâmtrạng, khắc hoạ được tâm tư, tình cảm những điều sâuthẳm khó nói bằng những điều trực tiếp

* Là người mẹ sâu sắc, tình cảm, hiểu biết, biết quan tâm đến sự học của con.

2.2.Vai trò của gia đình đới với việc học tập của con

- Thuỷ :

+ cắn chặt môi im lặng+ Mắt đăm đăm nhìn khắp sân trường+ Bật khóc thút thít

- Cô giáo: kêu lên sửng sốt; ôm chặt lấy Thuỷ “ ”

- Các bạn: ồ lên kinh ngạc; cả lớp sững sờ; khóc thút

thít

-> Niềm đồng cảm, xót thương của thầy cô, bạn bè dành cho Thuỷ Tình cảm thầy trò, bạn bè ấm áp trong sáng.

- Cô giáo tái mặt nước mắt giàn giụa

Trang 19

? Chi tiết nào thể hiện thái độ của

cô giáo và các bạn khi Thuỷ đến

chào lớp, khi cô giáo thông báo về

tình hình gia đình Thuỷ, khi Thuỷ

không nhận sổ và bút, khi được

tin Thuỷ sẽ không đi học

? Các chi tiết trên diễn tả điều gì?

? Cảm nghĩ của em trước cuộc

chia tay đầy nước mắt này

? Em hãy giải thích vì sao khi dắt

em ra khỏi trường, Thành lại kinh

ngạc vì mọi người đi lại bình

thường và nắng vẫn vàng ươm

trùm lên cảnh vật.

? Nhận xét về cách viết? Tác

dụng

Gia đình có vai trò gì đối với việc

học của con cái?

- NT: đối lập, miêu tả diễn biến tâm lí chính xác, tăng

thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng của nhân vật.

- Cha mẹ li hôn, ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới việc học tập của con.

III Tổng kết.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nét đặc sắc về NT, ND các VB; điểmchung và riêng của các văn bản

- NT: Miêu tả tâm lí chân thực, xúc động; sử dụng ngôi kể thành công

- ND: Tình cảm thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con, con cái với cha mẹ,vợ

chồng,anh em với nhau vai trò của nhà trường rất quan trọng đối với cuộc đời mỗi

người

2 Điểm riêng:

Trang 20

VB1:

- NT Miêu tả (qua thủ pháp so sánh), đối chiếu giữa tâm trạng của mẹ, với tâm trạng

của con; miêu tả bằng hồi ức)

- Nội dung: Tình cảm thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con, vai trò của nhà

trường rất quan trọng đối với cuộc đời mỗi người

+ Sự việc kể theo trình tự thời gian phù hợp với tâm lí nhân vật, tâm lí trẻ em

- Nội dung: Tổ ấm gia đình là quý giá Không nên vì bất kì một lí do gì mà làm tổn

hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy (Bảo vệ quyền trẻ em)

* Tích hợp MT: Từ tác phẩm “Cuộc chia tay của những con búp bê”, em có suy

nghĩ gì về sự ảnh hưởng của môi trường gia đình đối với sự phát triển của trẻ em?

Gợi ý: Gia đình là cái nôi để trẻ em phát triển về thể chất, nhân cách, tâm

hồn một gia đình không hạnh phúc, không đầy đủ sẽ khiến trẻ em mất đi những

quyền cơ bản nhất của mình

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Hs đọc ngữ liệu1a.I tr 17,18:

? Phân tích ngữ pháp từng câu và nhận xét

? Nhận xét ý nghĩa của từng câu

? Nếu là En- ri- cô, em có thể hiểu được điều

bố muốn nói chưa? Vì sao?

HS theo dõi mục 1b I? Vậy muốn cho đoạn

văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất

gì? Liên kết là gì ? Tác dụng của tính liên kết

? Đọc kĩ đoạn văn mục I.1.a và cho biết thiếu

ý gì mà nó trở nên khó hiểu? Sửa lại?

III Sự liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết của văn bản.

* Các câu văn đúng ngữ pháp: Câu vănchính xác, rõ ràng, không mơ hồ về ý nghĩa.-> Chưa hiểu được ý nghĩa đoạn văn vì:giữa các câu không có quan hệ gì với nhau(Tách từng câu ra khỏi đoạn văn thì vẫnhiểu nhưng ghép các câu câu lại thành đoạnthì khó hiểu)

* Liên kết: Là một trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản, làm cho vănbản có nghĩa, dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết trong văn bản.

- Liên kết văn bản, trước hết là sự liên kết

về nội dung, ý nghĩa

- So với nguyên bản:

Trang 21

? Nội dung ở các câu trong đoạn văn đã thống

nhất với nhau chưa?

HS đọc ngữ liệu I 2.b(Trang 18)

? Đoạn văn có mấy câu (3 câu)

? Tìm trong văn bản “ Cổng trường mở ra”

những câu văn tương ứng với ví dụ

? Ngoài sự liên kết về phương tiện nội dung,

văn bản cần có sự liên kết về phương diện

nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

B4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét và chốt

+ Câu 2 thiếu cụm từ: Còn bây giờ+ Câu 3 chép sai từ “ con” thành từ “đứatrẻ”

-> Cụm từ “ Còn bây giờ” và từ “ con” làcác từ ngữ làm phương tiện kiên kết( Cụm

từ “ còn bây giờ” nối với cụm từ “ một ngàykia” ở câu 1 Từ “ con” lặp lại từ con ở câu

2 để nhắc lại đối tượng Nhờ sự móc nốinhư vậy mà 3 câu gắn bó với nhau)

-> Liên kết bằng phương tiện ngôn ngữ ( từ, cụm từ, câu).

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

(nhóm, 10P, KT chia nhóm)

? Vậy theo em, mạch lạc là gì? Nó còn có

tên gọi nào khác trong văn, thơ?

? Xác định tính chất của mạch lạc trong

văn bản

? Có người cho rằng: Trong văn bản mạch

lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo

một trình tự hợp lí Em có tán thành ý kiến

đó không? Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

* Tính chất của mạch lạc trong văn bản:

+ Trôi chảy thành dòng thành mạch

+ Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạntrong văn bản

+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn

* Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối

các câu, các ý theo một trình tự hợp lí,nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợiđược nhiều hứng thú cho người đọc, ngườinghe

2 Các điều kiện để một văn bản có tính

Trang 22

HS tóm tắt lại các sự việc trong văn bản “

Cuộc chia tay của những con búp bê”

? Toàn bộ sự việc trong văn bản xoay

quanh sự việc chính nào?

? “ Sự chia tay” và “ những con búp bê”

đóng vai trò gì trong truyện

? Hai anh em đóng vai trò gì ?

? Chủ đề của văn bản?

? Các từ (nêu ở mục 2b), có phải là chủ đề

liên kết các sự việc nêu trên thành một thể

thống nhất không? Đó có thể xem là mạch

lạc của văn bản không?

- HS thảo luận câu hỏi 2c:

? Cho biết các đoạn văn ấy nối với nhau

theo mối liên hệ nào? Những mối liên hệ

ấy có tự nhiên và hợp lí không

? Như vây một văn bản có tính mạch lạc

cần đảm bảo điều kiện gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

- đề tài

- Nhân vật chính

- Ở văn bản: “ Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê”: mạch văn thống nhất qua cácphần, các đoạn là sự chia tay nhưng haicon búp bê ( tình cảm của hai anh em)không phải chia tay Không một bộ phậnnào trong thiên truyện lại không liên quanđến chủ đề đau đớn đó

-> Mạch lạc và liên kết có sự thống nhất.-> Một văn bản có thể mạch lạc khi cácđoạn đó liên hệ với nhau về thời gian,không gian, tâm lí, ý nghĩa miễn là sự liên

hệ ấy hợp lí, tự nhiên

* Ghi nhớ( SGK/ trang 32)

VIẾT: ( 2 tiết)

Câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm anh em

chân thành, thắm thiết Em hãy tìm hiểu và kể lại một câu chuyện trong thực tế cuộc sống về tình cảm sâu nặng này

1 Trước khi viết 1 Giáo viên giao nhiệm vụ hướng dẫn tìm hiểu

đề (1 tiết)

Đề bài: Câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm anh

em chân thành, thắm thiết Em hãy tìm hiểu và

kể lại một câu chuyện trong thực tế cuộc sống vềtình cảm sâu nặng này

- Tìm hiểu yêu cầu của đề+ Đề yêu cầu viết kiểu bài gì?

+ Nội dung và phạm vi bài viết như thế nào?

- Gợi ý ý tưởng cho hs: câu chuyện xung quanh

Trang 23

em hoặc trên ti vi, sách báo

- Liên hệ với cách kể chuyện của Khánh Hoài trong Cuộc chia tay của những con búp bê

- Hướng dẫn hs xác định mục đích và người đọc bằng các câu hỏi:

+ Bài viết của em hướng tới ai?

+ Tại sao em muốn kể về câu chuyện này?

- Hướng dẫn hs tìm ý cho bài viết+ Viết nháp theo trí nhớ bằng kĩ thuật 5W-H: Điều gì đã xảy ra? Ai đã ở đó?, Nó xảy ra khi nào? Nó xảy ra ở đâu? Nó xảy ra như thế nào?+ Hướng dẫn học sinh tìm ý tưởng cho bài viết bằng hoạt động trải nghiệm trước khi viết ( Có thể phỏng vấn những người có liên quan đến câuchuyện về những điều xảy ra và ghi chép lại)

- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý

2 Viết bài

* Dự kiến kết quả

Chắc hẳn mọi người chưa thể quên

câu chuyện về cậu bé ở Sơn La đã

đạp xe đạp, vượt qua hơn 100 cây số

về Hà Nội thăm em trai Cậu bé đó là

Vì Quyết Chiến (13 tuổi, học sinh

lớp 7 Trường THCS Chiềng Yên (xã

Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn

La), khi biết đến hành trình vượt hơn

103km từ Tây Bắc xuống Hà Nội để

thăm em trai Trên chiếc xe đạp mất

phanh, bụng rỗng, họng khát khô

nhưng Chiến nói "chẳng mệt, chỉ

muốn gặp em"

Khi đi học về, nghe ông nội bảo em

trai ốm nặng, em đã quyết tâm đi

thăm em Đầu trần, Chiến mặc chiếc

áo mỏng, đạp chiếc xe đạp cà tàng là

món quà mà người bác mới tặng

Chiếc xe không phanh, không gác

đèo, không chuông xe, Chiến biết

nhưng chẳng còn phương tiện nào

khác "Mình phải đi thăm em, không

để mọi người biết" Dù chưa biết Hà

- Giáo viên tổ chức cho HS viết bài trên lớp

- Trong quá trình làm, Gv hỗ trợ hs (nếu cần)

Trang 24

Nội ở đâu, quãng đường dài đến thế

nào, nhưng vì nỗi nhớ em đã khiến

em có hành đông dũng cảm Tấm

lòng yêu thương của em thật trong

sáng và đáng trân trọng bởi “Anh em

như thể tay chân/ Rách lành đùm

đọc, dở hay đỡ đần”

3 Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết Gv giao nhiệm vụ cho hs rà soát và chỉnh sửa lại

bài của mình theo hướng dẫn hoặc sau khi được trả bài

NÓI VÀ NGHE: ( 1 tiết)

Câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm anh em

chân thành, thắm thiết Em hãy chia sẻ lại một câu chuyện trong thực tế cuộc sống về tình cảm sâu nặng này

1 Chuẩn bị nói - Sau khi đọc/ xem và nhận xét bài viết của hs, gv

yêu cầu hs chuyển nội dung bài viết thành bài nói

(thuyết trình): Câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm

anh em chân thành, thắm thiết Em hãy chi sẻ lại một câu chuyện trong thực tế cuộc sống về tình cảm sâu nặng này

- Gv hướng dẫn hs xác định nội dung, mục đích nóibằng các câu hỏi:

+ Em muốn kể về câu chuyện gì?

+ Mục đích chia sẻ câu chuyện của em là gì?

- Gv hướng dẫn hs ghi chú ngắn gọn nội dung sẽ trình bày để hỗ trợ cho hs trong quá trình nói

2 Thực hành luyện nói - Gv yêu cầu hs luyện nói theo cặp/ nhóm:

+ Gv giao nhiệm vụ cho từng cặp hs thực hành luyện nói theo phiếu ghi chú đã xây dựng (mối người được trình bày trong thời gian 5-7')+ Hs trao đổi, góp ý về nội dung nói, cách nói của bạn (Bài trình bày có tập trung vào câu chuyện không?Ngôn ngữ sử dụng có phù hợp với mục đíchnói và đối tượng tiếp nhận không? Khả năng truyềncảm hứng thể hiện như thế nào ở các yếu tô phi ngôn ngữ, âm lượng, nhịp điệu, giọng nói, cách phát âm )

+ Gv hướng dẫn hs thực hành nói: Cần phát huy những đặc điểm của các yếu tố kèm lời và phi ngôn

Trang 25

ngữ trong khi nói như ngữ điệu, tư thế, ánh mắt, cửchỉ, điệu bộ.

- Gv yêu cầu hs luyện nói trước lớp:

+Gv cho 2 hoặc 3 cặp hs trình bày trước lớp(5-7');

những hs còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét đánh giá (vào phiếu)

3 Đánh giá bài nói - Gv hướng dẫn hs lắng nghe, đánh giá bài của bạn

bằng phiếu đánh giá (mức độ 5 là mức độ tốt nhất)Tiêu chí Biểu hiện

1 Khả năng thành thạo khi nói

1.1 Nói lưu loát, phát âm chuẩn, trôi chảy

1.2 Nói truyền cảm, ngữ điệu, âm lượng phù hợp, hấp dẫn với người nghe

2 Nội dung nói 2.1 Nội dung bài trình bày tập trung

vào vấn đề chính (kỉ niệm về lần )2.2 Nội dung trình bày chi tiết, phong phú, hấp dẫn

2.3 Trình tự trình bày logic

3 Sử dụng từ ngữ

3.1 Sử dụng từ vựng chính xác, phù hợp

3.2 Sử dụng từ ngữ hay, hấp dẫn, ấn tượng

4 Sử dụng p.tiện phi ngôn ngữ phù hợp

4.1 Dáng vẻ, tư thế, ánh mắt, nứt mặt phù hợp với nội dung thuyết trình4.2 Sử dụng những của chỉ tạo ấn tượng, thể hiện thái độ thân thiện, giaolưu tích cực với người nghe

5 Mở đầu và kết thúc

Trang 26

*Hoạt động 3 Luyện tập:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (nhóm)

HS đọc đề bài, suy nghĩ, trả lời

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

PP vấn đáp, KT: viết tích cực, chia nhóm

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

B4: Đánh giá kết quả HT và chốt kiến thức

+ Nội dung( Trình tự trước sau của các câu khi nói, viết)

? Tính liên kết của văn bản thể hiện ở những phương diện nào

Các câu văn đã có tính liên kết chưa? Vì sao?

- Về hình thức: Có các từ liên kết:

+ Câu 1 và câu 2 nối với nhau vì có ngữ “ Mẹ tôi” được lặp lại

+ Câu 3 và câu 4 nối với nhau vì có 2 ngữ “ sáng nay” và “ chiều nay” theo trình tựthời gian

- Về nội dung: Không có sự gắn bó, cụ thể các câu không cùng nói về một nội dung

Bài tập 1:( Trang 30)

- VD: Đơn xin vào Đoàn; Đơn xin nghỉ học, Giấy đề nghị

-> Các văn bản trên có sức thuyết phục cao nếu biết sắp xếp ác ý cho rành mạch.-> VB khó hiểu, thiếu sức thuyết phục nếu các ý sắp xếp thiếu hợp lí

1.b(2): Đoạn văn của Tô Hoài:

- Chủ đề xuyên suốt toàn đoạn văn của Tô Hoài là: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa.

- Trình tự 3 phần: Mạch thông suốt, bố cục mạch lạc:

+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng (thời gian, không gian)

+ Nêu biểu hiện của sắc vàng trong thời gian, không gian đó

+ Hai câu cuối: Nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Trang 27

Bài 2( Trang 34)

HS đọc, nêu yêu cầu, làm việc cá nhân, KT đọc tích cực

- ý chủ đạo (chủ đề): Cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê

- Nếu thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của hai người lớn làm cho ý chủđạo bị phân tán không giữ được sự thống nhất, văn bản mất tính mạch lạc

*Hoạt động 4: Vận dụng:

BT 1: Xác định sự liên kết văn bản trong VB Cuộc chia tay của những con búp bê

BT 2: Tính mạch lạc thể hiện ra sao trong văn bản Cổng trường mở ra

*Hoạt đông 5: Tìm tòi, mở rộng:

BT bổ sung: Tìm câu ca dao, bài hát ngợi ca tấm lòng của cha mẹ dành cho con cái,con cái dành cho cha mẹ

BT: Viết, nói, nghe: Cảm nghĩ của em về tình cảm gia đình qua các VB đã học bằngmột VB ngắn khoảng một trang giấy

BT: Chọn một đoạn trong thư có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với con

- Học bài, hoàn thành bài tập

- Phân biệt các khái niệm: Bố cục, liên kết, mạch lạc

- Học bài Soạn “ Những câu hát về tình cảm gia đình”(Tìm hiểu khái niệm ca dao Nắm được nội dung ý nghĩa, hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình)

- Giờ sau: Từ ghép

* Rút kinh nghiệm cho cả chủ đề:

Kế hoạch và tài liệu dạy học:

Tổ chức hoạt động học cho học sinh:

Hoạt động của học sinh:

Phụ lục:

Phiếu bài tập số 1

Hướng dẫn tìm hiểu phần Tác giả và tác phẩm

Em hãy hoàn thành sơ đồ sau:

Trang 29

- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ (yêu tiếng nói dân tộc, giữ gìn vẻ đẹp của

TV trong giao tiếp, có ý thức trau dồi vốn TV qua việc sử dụng hiệu quả từ ghép)

1.4 Năng lực cần đạt:

- NL tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- NL ngôn ngữ và NL văn học (biết sử dụng ngôn ngữ qua các hành vi giao tiếp; cảmnhận cái hay của TV)

Trang 30

- Đọc và tìm hiểu nội dung kiến thức về các loại, nghĩa của từ ghép, làm các bài tập trongSGK.

*Chuyển giao nhiệm vụ:

GV treo bảng phụ sơ đồ về cấu tạo từ Hs lên bảng điền, Hs dưới lớp viết vào vở

*Thực hiện nhiệm vụ: Hs suy nghĩ để trả lời.

*Báo cáo kế quả: Hs trình bày trước lớp

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ : HS dưới lớp nhận xét, phản biện GV nhận

xét, đánhgiá và cho điểm, dẫn dắt, giới thiệu bài mới

*Dự kiến sản phẩm:

1 Từ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

Trang 31

2 Từ ghép: Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

3 Từ ghép trong câu văn : Tình yêu thương, kính trọng, cha mẹ, tình cảm, tốt đẹp

Gv dẫn: Lớp 6 các em đã được học về từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách

ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép.

4.2.Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo, ý nghĩa của hai loại từ ghép: Từ ghép đẳng lập và từghép chính phụ, hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chấthợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Phương pháp: phân tích mẫu, quy nạp, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: động não, cặp đôi, trình bày 1p

- Thời gian: 24p

- Cách tiến hành: Gv dùng phương pháp và kĩ thuật dạy học hướng dẫn hs tìm hiểu bài.

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các loại từ

ghép

*Kĩ thuật cặp đôi(5p)

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV phát phiếu học tập yêu cầu hs chú ý vào hai từ "bà

ngoại", "thơm phức"

1 Nghĩa của từ "bà ngoại” với từ "bà nội”; từ "thơm phức"

với từ "thơm ngát” có gì giống và khác nhau ?

2 Theo em vì sao lại có sự khác nhau đó ?

3 Như vậy theo em tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ.

4 Vậy em hãy xác định trật tự các tiếng trong hai từ "bà

ngoại", "thơm phức" và vai trò của tiếng phụ ?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trao đổi theo hình thức

cặp đôi ghi kết quả ra phiếu học tập GV khuyến khích học

sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ

học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc

những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện:

- HS nhóm khác phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến

Trang 32

-Giống:

+ "bà ngoại”, "bà nội” đều có nét nghĩa chung là bà +

"thơm phức", "thơm ngát” đều có nét nghĩa chung là thơm.

2 Vì tiếng ngoại và nội bổ sung nghĩa cho tiếng bà; Tiếng

phức và ngát bổ sung nghĩa cho tiếng thơm.

3.

- Tiếng chính: bà, thơm.

- Tiếng phụ : ngoại, phức.

4

- Tiếng chính: bà, thơm ->đứng trước.

- Tiếng phụ : ngoại, phức -> bổ sung nghĩa cho tiếng bà,

thơm -> đứng sau.

GV: Qua phân tích ví dụ chúng ta thấy: từ "bà ngoại" và

"thơm phức" gồm có hai tiếng: tiếng chính bà, thơm đứng

trước và tiếng phụ ngoại, phức bổ sung nghĩa cho tiếng bà,

thơm đứng sau Như vậy, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

đứng sau Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

*Kĩ thuật động não và trình bày 1 p:

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân và

trả lời những câu hỏi sau:

1 Từ việc phân tích ví dụ trên, em có nhận xét gì về cấu tạo

của từ ghép chính phụ ?

2 Xét về ý nghĩa thì từ nào nghĩa rộng hơn, từ nào nghĩa hẹp

hơn?

*GD KNS: Trong giao tiếp và trong tạo lập văn bản, em cần

lưu ý điều gì khi sử dụng từ ghép để giao tiếp đạt được hiệu

Trang 33

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs suy nghĩ làm việc độc

lập, gv theo dõi, hỗ trợ hs

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS khác nhận xét, bổ sung –

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

*Dự kiến sản phẩm:

1.Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ

sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

đứng sau

2.=> Từ chính chỉ nghĩa, từ phụ chỉ nghĩa hẹp hơn

3 Cần phân biệt và hiểu chính xác đâu là từ ghép chính phụ,

đâu là ghép đẳng lập để việc sử dụng đạt được hiệu quả giao

tiếp cao

*Trò chơi: Ai nhanh hơn(3p)

*Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 4 nhóm, trong

vòng 3 phút mỗi nhóm cử lần lượt các thành viên lên bảng

viết, đội nào viết được nhiều từ ghép chính phụ và phân tích

bằng sơ đồ tư duy đúng nhiều nhất thì đội đó thắng cuộc

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: các nhóm suy nghĩ, trình

bày

* Báo cáo kết quả : Đại diện nhóm trình bày kết quả trước

lớp

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS nhóm khác nhận xét–

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học

sinh,tuyên dương đội thắng cuộc

*Dự kiến sản phẩm

Ví dụ :

bút máy đỏ tươi

*Kĩ thuật động não và trình bày 1 p:

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân và

trả lời những câu hỏi sau:

1 Xác định tiếng chính và tiếng phụ của hai từ sau: "ác ý",

=> Từ ghép chính phụ

Trang 34

dụ này ?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs suy nghĩ làm việc độc

lập, gv theo dõi, hỗ trợ hs

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS khác nhận xét, bổ sung –

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

*Dự kiến sản phẩm:

1 tiếng phụ tiếng chính

ác ý

thiện ý

2.Tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước

GV: Như vậy trong một số trường hợp tiếng chính của từ

ghép chính phụ có thể đứng sau tiếng phụ

VD: quốc kì ( quốc: nước, kì: cờ) -> tiếng phụ đứng

trước tiếng chính Chúng ta sẽ được tìm hiểu sau

* Kĩ thuật khăn trải bàn(5p)

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 6 nhóm, yêu

cầu hs thảo luận và trả lời những câu hỏi sau:

1 Đọc VD 2 chú ý những từ in đậm: Quần/ áo, Trầm /

bổng? Các tiếng trong 2 từ ghép này có xác định được tiếng

chính, tiếng phụ không? Quan hệ giữa các tiếng ra sao?

2.Vì sao em cho rằng các tiếng trong hai từ ghép trên bình

đẳng về mặt ngữ pháp ?

3 Em có nhận xét gì về cấu tạo của từ ghép đẳng lập ?

4 Lấy ví dụ từ ghép đẳng lập?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trao đổi thảo luận theo

nhóm và ghi kết quả ra bảng phụ GV khuyến khích học

sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ

học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc

những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

* Báo cáo kết quả : Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

Trang 35

bình đẳng với nhau( quan hệ ngang hàng)

2.Vì các tiếng có nghĩa ngang hàng nhau và có thể đảo vị trí

của các tiếng (quần áo -> áo quần; trầm bổng -> bổng trầm),

mà nghĩa của từ ghép đó không thay đổi

3 Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp,

không phân ra tiếng chính, tiếng phụ

4 Vd: ca hát, xinh tươi, nhà cửa, cỏ cây, núi sông, bàn ghế,

sách vở bạn bè, ngày đêm, trời biển, xe cộ, anh em, nắng

mưa, đồng ruộng,đạo đức

GV: Như vậy từ "quần áo", "trầm bổng" không có tiếng

chính, tiếng phụ, các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ

pháp được gọi là từ ghép đẳng lập

*Kĩ thuật động não và trình bày 1 p:

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu hs hạt động cá nhân trả

lời những câu hỏi sau:

1.Các nhóm từ sau (a, b, c) thuộc từ loại ghép gì?

a, mong ước, khỏe mạnh, chở che, yếu đuối, xa gần, tìm

kiếm

b, buồn phiền, hối hận, yên tĩnh, mẹ con, đi lại, non sông,

buôn bán

c, đường sắt, nhà khách, xanh biếc, ghế đẩu, vở toán

2.Qua phân tích các ví dụ cho cô biết từ ghép có mấy loại ?

đó là những loại nào? Cấu tạo của từng loại đó?

3 Đọc ghi nhớ

4 Tìm 5 từ ghép chính phụ và 5 từ ghép đẳng lập trong văn

bản "Mẹ tôi"?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs làm việc cá nhân suy

nghĩ trả lời câu hỏi

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS khác nhận xét, bổ sung –

+ Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng

phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước,

tiếng phụ đứng sau

*Ví dụ 2:

- quần áo, trầm bổng không

phân biệt tiếng chính , tiếngphụ-> bình đẳng về ngữpháp

=> từ ghép đẳng lập

Trang 36

- không phân ra tiếng chính, tiếngphụ

*Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nghĩa của

từ ghép (13 phút)

G tiếp tục sử dụng bảng phụ hai Ví dụ I.1,2/Tr13,14

* Thảo luận nhóm(5p):

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu

cầu hs thảo luận và trả lời những câu hỏi sau:

Nhóm 1:

1 Hãy so sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ bà ?

Thơm phức và thơm? Vì sao lại có sự khác nhau đó?

Nhóm 2:

2.So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng

quần, áo? trầm bổng với nghĩa của tiếng trầm , bổng?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trao đổi thảo luận theo

nhóm và ghi kết quả ra bảng phụ GV khuyến khích học

sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ

học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc

những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

nghĩa của tiếng chính

Trang 37

* Báo cáo kết quả : Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận trước lớp

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung – GV nhận xét, đánh giá, chốt

*Dự kiến sản phẩm:

1.+ Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ (hoặc cha)

+ Bà ngoại : Người đàn bà sinh ra mẹ

+ Thơm phức: Mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

+ Thơm: có mùi hương của hoa, dễ chịu làm cho người khác

thích ngửi

2.- Nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “ bà”.

- Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ“thơm”

3

+ Quần áo: chỉ trang phục nói chung cả quần áo, khăn, mũ

+ Quần: trang phục che phần dưới của cơ thể

+ Áo: trang phục che phần trên của cơ thể

+ Trầm bổng: Âm thanh lúc trầm, lúc bổng nghe rất êm tai

+ Trầm: âm thanh hạ thấp

+ Bổng: âm thanh lên cao

- Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa

hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- Nghĩa từ ghép ĐL khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo

thành -> có tính chất hợp nghĩa

- VD: Nghĩa của từ mưa nắng, cao thấp, núi đồi khái quát

hơn nghĩa của các tiếng tạo ra chúng: mưa, nắng; cao, thấp;

núi, đồi.

4 Cùng trường nghĩa (sự vật gần gũi nhau) hoặc là từ đồng

nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa

GV kết luận:

1 Phạm vi biểu vật của bà và thơm rộng hơn bà ngoại và

thơm phức vd hai từ tốt và đảm đang:

+ Tốt chỉ phẩm chất của các sự vật nói chung, phạm vi biểu

vật rộng: bàn tốt, xe tốt

+ Đảm đang: Phạm vi biểu vật hẹp, k thể nói bàn đảm đang,

bút đảm đang

2 Như vậy từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

Ngoài thơm phức còn có thơm thoang thoảng, ngào ngạt

Nghĩa của từ ghép phụ hẹp hơn nghĩa của từ ghép chính

Chiếu bảng phụ về cơ chế tạo nghĩa của từ ghép:

-Từ ghép C-P: Các tiếng không bắt buộc cùng trường nghĩa

Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Nghĩa của từ ghép

=> Từ ghép chính phụ cótính chất phân nghĩa

- Nghĩa của từ ghép quần

áo, trầm bổng khái quát

hơn, rộng nghĩa của từngtiếng tạo nên nó

- Nghĩa của các từ quần, áo,trầm, bổng có nghĩa hẹphơn cụ thể hơn nghĩa củacác từ tạo nên nó

=> Từ ghép đẳng lập cótính chất hợp nghĩa

2 Ghi nhớ2: Sgk/ 14

Trang 38

hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

- Từ ghép đẳng lập: các tiếng cùng trường nghĩa (đồng nghĩa,

trái nghĩa hoặc cùng chỉ sự vật hiện tượng gần gũi nhau)

Nghĩa của các tiếng dung hợp để tạo nghĩa của từ ghép

Nghĩa của từ ghép khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên

- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm,thực hành

- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1p, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Thời gian: 10p

- Cách tiến hành: Gv dùng phương pháp và kĩ thuật dạy học hướng dẫn hs luyện tập với đề

cụ thể trên cơ sở hs chuẩn bị bài ở nhà.

*Thảo luận nhóm - kĩ thuật động não, trình bày 1 phút,

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 6 nhóm, tổ chức

cho HS thảo luận làm bài tập

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung – GV nhận xét, đánh giá, chốt

III Luyện tập

Trang 39

*Dự kiến sản phẩm:

Bài tập 1/15: Xếp các từ vào bảng phân loại

- Chính phụ: Cười nụ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn

- Đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi, cây cỏ

G: Chốt kiến thức trên máy chiếu (silde 8)

Bài tập 2/15: Điền thêm tiếng để tạo từ ghép CP?

- Bút máy (chì, bi), thước dây (gỗ), mưa (mưa rào, phùn, bụi):

ăn (cơm, phở, bánh), trắng tinh (nõn, hồng)

G: Chốt kiến thức trên máy chiếu (silde 9)

Bài tập 3/15: Điền thêm tiếng để tạo từ ghép ĐL?

G gọi 2 H lên bảng giải BT theo nội dung sau:

Núi (sông, đồi), Ham (mê, muốn, thích), Mặt (mũi, mày, chữ

điền, trái xoan), Xinh (tươi, đẹp), Học (hành, tập), Tươi (non,

- Một cuốn sách, một cuốn vở: vì sách, vở là những danh từ

chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được

- Sách vở : từ ghép ĐL có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại

nên không thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở hoặc một cuốn

sách vở

-> TGĐL có ý nghĩa khái quát nên không đếm được

Bài tập 5/15,16:

-> G có thể HDH tra từ điển để tìm nghĩa các từ

a, Hoa hồng ( ghép CP ) chỉ tên 1 loại hoa

b, áo dài (ghép CP ) chỉ tên 1 loại áo

c, Cà chua (ghép CP ) chỉ tên 1 loại cà

d, Cá vàng (ghép CP ) chỉ tên 1 loại cá cảnh, vây to, đuôi lớn

và xoè rộng, thân mầu vàng, đỏ

a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng

VD: hoa mẫu đơn hồng

b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn quá" vẫn đúng vì từ

"áo dài" là từ ghép chính phụ chỉ một loại áo

c) Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua Nói "quả cả

chua này ngọt quá" vẫn được vì cà chua là tên một loại quả

Bài tập 6/16: So sánh nghĩa của các từ ghép với nghĩa của

những tiếng tạo nên chúng

G: HDH giải BT6

- Thép: hợp kim bền, cứng, dẻo của sắt với một lượng nhỏ

Cacbon

Bài tập 1/15: Xếp các từ

vào bảng phân loại

Bài tập 2/15: Điền thêm

- Nghĩa của các từ đã chokhái quát hơn nghĩa của

Trang 40

- Gang: hợp kim của sắt với Cacbon và 1 số nguyên tố.

- Gang thép: Cứng cỏi, vững vàng đến mức không gì lay

chuyển được

- Mát : chỉ trạng thái vật lý

- Tay: bộ phận trên cơ thể người, từ vai → các ngón để cầm,

nắm

- Mát tay: Chỉ 1 phong cách nghề nghiệp ; có tay nghề giỏi,

dễ thành công trong công việc

- Chân : bộ phận phía dưới của cơ thể con người dùng để đi

đứng

- Tay chân: kẻ giúp việc đắc lực, tin cẩn

- Nóng: nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người hoặc trạng

thái thời tiết cao hơn mức TB

- Lòng: bụng của con người biểu tượng của tâm lý

- Nóng lòng: Có tư tưởng mong muốn cao độ làm việc gì.

→ Từ ghép ĐL: nghĩa cuả từ khái quát hơn so với nghĩa của

từng tiếng

Gv: 1 số từ ghép do sự phát triển lâu đời của lịch sử có những

tiếng bị mờ nghĩa hoặc mất nghĩa nhưng ta vẫn có thể xác

định được đó là loại từ ghép nào nhờ ý nghĩa của nó

Bài tập 7/16 :

máy hơi nước than tổ ong

những tiếng tạo nên chúng

- Mát tay : +Mát : Chỉ trạng thái vật lý +Tay : Bộ phận của cơ thể Mát tay: Chỉ trình độ nghề nghiệp,có tay nghề giỏikếtquả khái quát hơn nghĩa của

“mát” “tay”

- Nóng lòng : Chỉ tâm trạngmong muốn cao độ, muốnlàm một việc gì đókết quảkhái quát hơn nghĩa “Nóng”, “lòng”

- Gang thép : + Gang : Chỉmột kim loại rắn giòn

+ Thép : Chỉ một kim loạimàu mềm hơn gang

Gang thép : Chỉ một đứctính tốt của một người(Cứng rắn, cương quyết )-Tay chân : + tay : Chỉ một

bộ phận của cơ thể + Chân : Chỉ một bộ phậncủa cơ thể

Tay chân : Chỉ một đệ tửthân tín  Nghĩa khái quáthơn nghĩa của “tay ” với

“chân ”

Nhận xét : Nghĩa của các từghép trên khái quát hơnnghĩa của các tiếng

⇒ Có sự chuyển nghĩa sovới nghĩa của các tiếng

Ngày đăng: 08/07/2021, 20:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w