1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án NGỮ văn 7 5512 kì i mới NHÂT

268 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 839,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòngtruy cập link dưới: https://giaoanxanh.com/tai-lieu/giao-an-ngu-van-7-5512-ki-i-moi-nhat Giữ nút ctrl và click v

Trang 1

Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng

truy cập link dưới:

https://giaoanxanh.com/tai-lieu/giao-an-ngu-van-7-5512-ki-i-moi-nhat

Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệu

Thầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải hoặc sử dụng tài khoản sau

Tài khoản: Giaoanxanh Mật khẩu: Giaoanxanh Ngày soạn: 05/09/2020

CHỦ ĐỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG

(Số tiết: 08 , từ tiết 1 đến tiết 8))

Bước 1: Vấn đề cần giải quyết trong chủ đề: ( đặt tên chủ đề )

Văn bản nhật dụng Cổng trường mở ra

Mẹ tôiCuộc chia tay của những con búp bêLiên kết trong văn bản

Bố cục văn bảnMạch lạc trong văn bản

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:

Hình thức tổ chức

Trang 2

- Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

- Năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

* Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

a Đọc hiểu nội dung: Hiểu được tính thời sự, tính thiết thực về nội dung của nhóm

bài vnhật dụng.Hiểu được nội dung của ba văn bản nhật dụng trong chủ đề: vai tròcủa gia đình, nhà trường và xã hội trong sự phát triển của trẻ thơ

b Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết

nghệ thuật tiêu biểu của mỗi văn bản.Nhận biết nghệ thuật sử dụng các phươngthức biểu đạt linh hoạt trong văn bản để đạt mục đích giao tiếp

c Liên hệ, so sánh, kết nối: Từ hiểu về nội dung- hình thức văn bản, liên hệ tới các

tác phẩm cùng chủ đề, các tình huống có ý nghĩa giáo dục ngoài cuộc sống ( Đọcvượt dòng)

d Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện hiện đại có cùng đề tài, chủ đề.Tìm hiểu

trách nhiệm mỗi bản thân với việc thể hiện tình cảm trân quí với những bậc phụhuynh, thầy cô và xã hội

1.2.Viết:

-Thực hành viết: Viết được đoạn văn, bài văn tự sự có bố cục hợp lí, mạch lạc, có

liên kết và thể hiện thái độ, tình cảm của bản thân

1.3 Nghe – Nói:

- Nói: kể lại truyện theo hệ thống sự biệc, theo bố cục Nêu nhận xét về nội dung

và nghệ thuật những văn bản được học

- Nghe: Tóm tắt kết hợp ghi chép được nội dung trình bày của thầy và bạn.

- Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần

có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựatrên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận

3 Phẩm chất, Năng lực cần đạt:

3.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung

quanh, trân trọng và bảo vệ tình gia đình, tình thầy trò, biết sống hiếu thảo, ânnghĩa,

Trang 3

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vươn lên trong học tập để bày tỏ tình cảm

với thầy cô, bố mẹ một cách cụ thể và thiết thực Biết vận dụng bài học vào cáctình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân Chủ động trong mọi hoàncảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi khôngngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường

3.2.Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời

sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh đểhoàn thiện bản thân

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn

đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quảhợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới

những góc nhìn khác nhau

* Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp của hình ảnh, chi tiết nghệ thuật,

Có phương pháp tìm hiểu vẻ đẹp tư tưởng của các nhân vật trong văn học Hiểubức thông điệp mà nhà văn gợi ra từ cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những

trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản; trình bày dễ hiểucác ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ýtưởng khi thảo luận ý kiến về bài học

- Năng lực thẩm mỹ: nhận ra những giá trị thẩm mĩ Trình bày được cảm nhận và

tác động của tác phẩm đối với bản thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướngthiện Biết sống tốt đẹp hơn

4 Các nội dung tích hợp:

*Kĩ năng sống: Tự nhận thức, xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương

và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình; giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật

- Kĩ năng giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng…

* Giáo dục đạo đức:

+ Trân trọng những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm đối với trẻ em, phụ nữ vàhạnh phúc gia đình;

- Xác định được ý thức trách nhiệm của cá nhân đối với gia đình, xã hội

* Tích hợp môi trường: Môi trường gia đình, nhà trường và sự ảnh hưởng đến trẻ

em

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu cần đạt: ( bảng mô tả)

VẬN DỤNG

Vận dụng thấp Vận dụng cao

Trang 4

yêu thương, sự quan

tâm của cha mẹ với

từng bước trưởng

thành của con

-Qua bức thư của

một người cha gửi

cho đứa con mắc lỗi

với mẹ, hiểu tình yêu

- Hiểu được nhữngtình cảm cao quý, ýthức trách nhiệm củagia đình đối với trẻ

em – tương lai nhânloại

- Hiểu được giá trịcủa nhứng hình thứcbiểu cảm chủ yếutrong một văn bảnnhật dụng

- Hiểu được hoàncảnh éo le và tìnhcảm, tâm trạng củacác nhân vật trongtruyện để thấy tráchnhiệm của mỗi thànhviên trong giữgìnhạnh phúc giađình

- Có kĩ năng Đọc –hiểu một văn bản viếtdưới hình thức mộtbức thư

- Phân tích một số chitiết nghệ thuật đặcsắc Vận dụng sosánh một số đặc điểmcủa văn bản

- Vận dụng hiểu biếtnhững tình huống

liênmôn cơ bản như: vaitrò của nhà trường,trách nhiệm của họcsinh

- Đọc – hiểu văn bảntruyện, đọc diễn cảmlời đối thoại phù hợpvới tâm trạng của cácnhân vật

- Kể truyện theo bố cục hoặc ngôi kể mới

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểucảm về đề tài giađình, nhà trường

- Năng lực bày

tỏ quan điểm vềvấn đề cuộcsống đặt ra trongtác phẩm

- Vận dụng kiếnthức bài học giảiquyết vấn đềtrong đời sống.Thể hiện tráchnhiệm của bảnthân với đấtnước

- Thấy được mốiquan hệ và sứcsống bền vữngcủa những giá trịvăn hoá truyềnthống

- Hiểu về khái niệm

liên kết trong văn

bản.Yêu cầu về liên

- Có những hiểu biếtbước đầu về mạch lạctrong văn bản và sựcần thiết phải làm chovăn bản có mạch lạc

- Hiểu tầm quan trọng

và yêu cầu của bố cụctrong văn bản; trên cơ

- Biết vận dụngnhững hiểu biết vềliên kết vào việc đọc– hiểu và tạo lập vănbản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

-Kể miệng được một

sự việc hoặc bài vănngắn giới thiệu vềbản thân, gia đình,

- Viết được đoạnvăn tự sự về một

sự việc mangtình thời sự -Viết được bàivăn tự sự theo

hệ thống sự việchợp lý

- Vận dụng kiếnthức về bố cụctrong việc đọc –hiểu văn bản,

Trang 5

cục trong văn bản sở đó, có ý thức xây

dựng bố cục khi tạolập văn bản

bạn bè

- Vận dụng kiến thức

về mạch lạc trong văn bản vào đọc – hiểu văn bản và thực tiến tạo lập văn bản viết, nói

xây dựng bố cụccho một văn bảnnói (viết) cụ thể

Bước 5: Biên soạn hệ thống câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã

mẹ và đứa conkhác nhau nhưthế nào?

-Từ văn “ Cổngtrường mở ra”,

em thấy vai tròcủa nhà trườngvới cuộc đời củamỗi con ngườinhư thế nào?

-Xác định nộidung chính và đặtnhan đề cho mỗiđoạn văn trên

-Nội dung haiđoạn văn có gìgiống với văn bảnCổng trường mở

ra của Lý Lan ?Các bạn trongnhóm cùng nhauxây dựng đoạnvăn với nội dung:

-Em hiểu thế nào vềhình ảnh “thế giới kìdiệu” trong câu nóicủa người mẹ “Đi đicon, hãy can đảm lên,thế giới này là củacon, bước qua cánhcổng trường là một thếgiới kì diệu sẽ mở ra”?

-Viết đoạn văn có câu

chủ đề: Con phải hiểu

việc học có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi người và sự phát triển của nhân loại.

-Tìm đọc và chép lạimột bài thơ/ đoạn thơhoặc một đoặn vănhay viết về ngày khaitrường.? Cùng trao đổivới bạn bè về cái haycủa bài thơ/ đoạn thơ/

đoạn văn đó

-Theo em, khi tạo lậpvăn bản để đảm bảotính mạch lạc cần lưu

-Viết một đoạn vănngắn (từ 3-5 câu)đảm bảo tính liên kếtvới chủ đề “Mẹ tôi”

- Qua câu chuyệnnày, tác giả đã đề cậpđến những nội dungnào về quyền của trẻem?

- Tìm đọc nhữngthông tin nói vềquyền trẻ em Cùngbình luận với ngườithân/ bạn bè vềquyền thực hiệnquyền trẻ em

-Hãy sưu tầm vàphân tích một ví dụthực tế để thấy rằngnếu trong khi nói vàviết, chúng ta khôngchú ý đến tính mạchlạc của văn bản thìngười nghe, ngườiđọc sẽ không thuậnlợi trong việc theodõi, tiếp nhận nội

Trang 6

đoạn văn đã đảmbảo tính liên kết

về nội dung vàhình thức như thếnào?

-Hãy sắp xếp cáccâu văn sau theothứ tự hợp lí đểtạo thành mộtđoạn văn hoànchỉnh

Sự sắp đặt nộidung các phầntrong văn bảntheo một trình tự,một hệ thống rànhmạch và hợp líđược gọi là bốcục Theo em, vìsao khi xây dựngvăn bản, cần phảiquan tâm tới bốcục?

- Xác định được

và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.

ý những gì?

-Rút ra những bài học

và liên hệ, vận dụngvào thực tiễn cuộcsống của bản thân

-Câu chuyện Cuộc

chia tay của những con búp bê đã cho

chúng ta thấy tình cảmanh em chân thành,thắm thiết Em hãy tìmhiểu và kể lại một câuchuyện trong thực tếcuộc sống về tình cảmsâu nặng này

-Kết nối: Nêu suy nghĩcủa bản thân khi nhậnđược sự quan tâm,chăm sóc của gia đình

và được sự học tập,vui chơi dưới máitrường

- Xây dựng đượcnhân vật trong văn tựsự

-Xây dựng được hệthống sự việc cho bàivăn tự sự

- Phân tích được tình

huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống liên quan.

- Lập kế hoạch để giải

quyết tình huống GV đặt ra.

dung của văn bản -Các nhóm chuẩn bịbài nói: Nêu cảmnhận của nhóm emkhi đọc xong

truyện Cuộc chia tay

của những con búp bê.

- Vẽ tranh, sáng tácthơ,… theo chủ đềcủa truyện

- Nhập vai En -ni-côviết thư cho bố

- Đề xuất được giải

pháp giải quyết tình huống đề ra.

- Thực hiện giải

pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

Trang 7

1.Câu hỏi nhận biết;

? Trong văn bản Cổng trường mở ra, tâm trạng của người mẹ trước đêm con khai trường thế nào?

-Trằn trọc không ngủ được, hoài niệm về ngày tựu trường của mình và lo lắng cho tương lai của đứa con

? Tâm trạng của đứa con trước đêm khai trường?

-Háo hức thu xếp đồ chơi, tối lên giường mẹ chỉ dỗ một lát là đã ngủ

? Người mẹ nhớ lại kỉ niệm nào?

-Nhớ về kỉ niệm khai trường được bà ngoại dẫn đến trường

? Trong bài, ngày khai trường trở thành ngày lễ của toàn xã hội nước nào?

-Nhật Bản

? Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa của vb Cổng trường mở ra?

-Nghệ thuật: Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của mẹ đối với con

+ Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

-Ý nghĩa:VB thể hiện tấm long và tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

? Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa của vb “ Mẹ tôi”

-Nghệ thuật: ST nên hoàn cảnh xảy ra câu chuyện En ri co mắc lỗi

+ Lồng trong bức thư một câu chuyện có nhiều chi tiết, khắc họa người mẹ tận tụy,giàu đức hi sinh, hết long vì con

+ Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thẻ hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con

-Ý nghĩa: người mẹ có vai trò vô cùng quan trong trong gia đình

+ Tình thương yêu kính trọng cha mẹ là tình cmả thiêng liêng nhất đối với mỗi conngười

? Bố cục là gì ? Làm thế nào để có bố cục rành mạch hợp lí? Nhắc lại nhiệm vụ từng phần bố cục của vb tự sự và văn bản miêu tả?

* KN: Là tất cả cá ý được trình bày trong vb, ý lớn bao trùm ý nhỏ, là nội dung nổibật của vb

Trang 8

- LK là một trong những tính chất quan trọng nhất của vb, làm cho vb trở nên có nghĩa, dễ hiểu.

2 Câu hỏi thông hiểu:

Câu 1 Trong văn bản “Cổng trường mở ra” có câu viết “Bước qua cánh cổng trường là

một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Đã sáu năm bước qua cánh cổng trường, em

hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

Đáp án Yêu cầu HS nêu được những ý cơ bản

+ Ở trường, thầy cô đã đem lại cho em những tình cảm, tình bạn, tình thầy trò…+ Trường học là nơi đã cung cấp cho em những tri thức khoa học, bồi dưỡng tư tưởng, đạo lí…để em có thể trở thành người tốt, có ích cho xã hội

Câu 2: Em hãy xây dựng bố cục của vb “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

- MB: GTVB cuộc chia tay của những con búp bê ( TG đã nói về cuộc chia tay cảm động của 2 anh em Thành và Thủy

-TB: HC sống của hai an hem và tc của hai an hem dành cho búp bê

+ Kể về 3 sự việc trong cuộc chia tay ( chia tay búp bê, chia tay lớp học, chia tay nhau)

+ Lời nhắn của thủy với anh trai về việc không để hai con búp bê xa nhau

-KB: KĐ tình cảm và nỗi đau của hai an hem Thủy và Thành, ý nghĩa của vb

Câu 3: Về cách đặt tên vb “ Mẹ tôi” có hai ý kiến sau:

a.Nên đặt tên cho vb là “ Bố tôi” vì ông là người viết thư cho En ri co

b.Nên đặt tên là “ Một lỗi lầm của tôi” thì hợp lí hơn

Hãy nêu ý kiến của em

Đáp án: trong vb người viết thư là bố nhưng mọi lời kể lại hướng về mẹ Người bố không nói về mình, không nói nhiều về con trai mà chủ yếu nói về tình yêu

thương, đức hi sinh của người mẹ dành cho con vì thế nếu đặt tên là “ bố tôi” sẽ không nêu được tinh thần của vb Việc đặt tên “ Một lỗi lầm của tôi”có vẻ hợp lí vì

vb nói về chuyện cậu bé thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm nhưng nhan đề cũng chỉ nói được một nội dung trong khi đó nd quan trọng nhất là nói về tấm lòngcủa người mẹ bởi vậy nhan đề “ mẹ tôi” như sgk là hợp lí nhất

Câu 4: Trong vb “ Mẹ tôi” tại sao bố En ri co lại viết thư cho cậu khi En ri co

Câu 5: Để bài văn có tính lk người viết cần làm gì?

-Phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải biết nối kết cấc câu, các đoạn bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp

Câu 6: ĐK để vb có tính mạch lạc:

-Các phần các câu trong vb đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung

Trang 9

-Các phần các đoạn, câu trong vb phải được sắp xếp nối tiếp theo một trình tự rõ rang, trước sau hô ứng nhau làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc người nghe.

Câu 7; Vai trò của lk trong vb?

- tạo cho đoạn văn, bài văn tính thống nhất chặt chẽ

3 Câu hỏi vận dụng:

Câu 1: Văn bản “Mẹ tôi” để lại trong em hiểu và thấm thía sâu sắc nhất điều

gì? (viết vài

câu ngắn gọn)

Đáp án Tùy vào nhận thức của mỗi em và có những cách viết khác nhau, song

cần thể hiện được nội dung cơ bản sau:

-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

- Sự nghiêm khắc của cha mẹ là cần thiết khi con mắc lỗi

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai

giảng năm học mới của em, có sử dụng ít nhất 2 từ ghép đẳng lập và 2 từ ghép chính phụ (Vận dụng 3đ)

Đáp án Yêu cầu HS viết được đoạn văn ngắn có nội dung cơ bản sau.

- Tâm trạng của em khi đón chào ngày khai trường

- Sự chuẩn bị quần áo, sách vở

- Khung cảnh ngôi trường hôm khai giảng

- Các bạn của em như thế nào?

Câu 3 Qua Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn gửi đến mọi người điều gì?

Đáp án Tùy vào khả năng của mỗi HS sinh, song cần có nội dung cơ bản sau:

-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng

-Mọi người hãy cố gắng bảo vệ, giữ gìn

-Không nên vì bất cứ lý do gì làm tổn hại đến tỉnh cảm gia đình

Câu 4: Trình bày cảm nghĩ của ems au khi học xong VB “ Cuộc chia tay của

những con búp bê”

Đáp án: Tổ ấm gia đình là vô cùng quan trọng

-Mọi người hãy giữ gìn và bảo vệ

-Không nên vì bất cứ lí do gì làm tổn hại đến gia đình

Câu 5: Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về ngày đầu tiên em đi học trong đó sử

dụng các phương tiện ngôn ngữ để lien kết câu

- Chọn sự việc ngắn nhất để viết

- Dùng các phương tiện ngôn ngữ một cách linh hoạt,…

Câu 6: VB Mẹ tôi để lại trong em hiểu và thấm thía sâu sắc nhất điều gì ( Viết

đoạn văn ngắn từ 5-7 câu)

- Tùy khả năng của hs có thể viết nhưng cần đảm bảo yêu cầu sau:

+Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả

+Sự nghiêm khắc của cha mẹ là cần thiết khi con mắc lỗi

Câu 7: Viết một đoạn văn từ 5-7 câu nói về tấm long của người mẹ dành cho con

trong đó

Trang 10

đảm bảo tính mạch lạc.

-ĐV đảm bảo tính mạch lạc, hợp lí, logic…

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề:

* Hoạt động 1: Hoạt động khởi động: ( 10p)

-Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và tạo tình huống để học sinh suy nghĩ học tập và

thâm nhập bài mới tốt hơn

-Kỹ thuật, phương pháp: Phương pháp vấn đáp - gợi mở; Phương pháp thuyết

trình; Kỹ thuật động não;

-Cách thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS.

1 Kể tên các văn bản nhật dụng em đã học ở lớp 6?

2 HS xem một đoạn video và trả lời câu hỏi: vi deo đề cập đến những vấn đề gì trong cuộc sống? Những vấn đề ấy có liên quan đến đời sống của em và mọ người như thế nào? Theo em văn bản nhật dụng có cần thiết phải học không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả.

2 Đề cập đến vấn đề môi trường, dân số, tệ nạn xã hội, quyền trẻ em, văn hóa, …

- Đây là những vấn đề lien quan trực tiếp đến bản thân, gia đình và xã hội

- Rất cần thiết để học vì nó giúp chúng ta tự điều chỉnh hành vi, ứng xử, biết cách

- Hiểu rõ về liên kết văn bản, thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, hiểu rõ khái niệm mạch lạc trong văn bản từ đó biết tạo lập những văn bản có tính mạch lạc

+ Kĩ thuật, phương pháp: Hỏi - đáp, thuyết trình; Kỹ thuật động não; Kỹ thuật

thảo luận nhóm; Kỹ thuật khăn trải bàn; Kỹ thuật phòng tranh; Kỹ thuật góc

+ Cách thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm.

ĐỌC HIỂU ( 5 tiết)

Trang 11

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Dựa vào văn bản 1, 3, chỉ ra bố cục chung

của bài văn biểu cảm, tự sự

? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của

mỗi phần không? Vì sao?

- Thể loại : Bút kí biểu cảm, thư từ biểu cảm, tự sự + miêu tả

* Nhóm VB: nhật dụng- đề cập tới tình cảm gia đình, vai trò của giáo dục

3 Bố cục : 3.1 Bố cục là gì?

- Từ đầu đến “sẽ là ngày con mất mẹ”: H/a của mẹ

- Tiếp đến “ chà đạp lên tình thương yêu đó: Những lời nhắn nhủ dành cho con.

- Còn lại: Thái độ dứt khoát của cha trước lỗi lầm của con

VB 3: 3 phần:

- Từ đầu đến “ hiếu thảo như vậy”: Chia búp bê

- Tiếp đến “ trùm lên cảnh vật”: Chia tay lớp học.

- Còn lại: Chia tay anh em

* Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lí

3.2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

VB 1: Sắp xếp theo dòng cảm xúc tâm trạng của mẹ

VB 2: sắp xếp theo dòng tâm trạng, suy ngẫm của người cha

Trang 12

VB 3: sắp xếp theo trình tự thời gian

- Nội dung các phần trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ, giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.

- Trật tự các phần, các đoạn giúp cho người viết, người nói đạt được mục đích giao tiếp.

TB:

Chi tiết về cảm nghĩ

về cảnh trí thiên nhiên, con người

KB:

cảm nghĩ của người viết về cảnh và người

*Văn bản tự sự

MB: giới thiệu chung

về nhân vật và sự việc TB:diễn biến sự

-> Mở bài không đơn thuần là sự thông báo đề tài, làm cho người đọc

đi vào đề tài một cách rõ ràng

-> Văn bản thường được xây dựng theo một bố cục gồm có 3 phần:

Mở bài, thân bài, kết bài

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Người Mẹ nghĩ đến con

trong thời điểm nào?

? Những chi tiết nào diễn tả

tâm trạng của con, chi tiết nào

diễn tả tâm trạng của Mẹ trong

II Đọc hiểu văn bản.

A Điểm chung về ND của các văn bản

1 Cổng trường mở ra

1 1 Tâm trạng của người mẹ.

+ Thời điểm: Đêm trước ngày khai trường của con.

- Con :Giấc ngủ đến dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo, háo

hức, trong lòng không có mối bận tâm.

- Mẹ : Không ngủ được, Mẹ không tập trung được vào việc gì ; Mẹ

lên giường và trằn trọc ; Mẹ tin đứa con của Mẹ.

-> Con: hồi hộp, vui sướng, vô tư, thanh thản.

->Gợi tả cảm xúc phức tạp trong buổi khai trường đầu tiên của mẹ.

- Tấm lòng thương yêu , tình cảm sâu nặng, tin tưởng ở tương lai con cái

Trang 13

? Trong đêm không ngủ tâm

trí Mẹ đã sống lại những kỉ

niệm quá khứ nào?

? Em hãy tìm trong câu văn

trên những từ diễn tả nội tâm

nhớ thương mái trường xưa

? Qua tâm trạng của Mẹ trong

đêm không ngủ đã giúp em

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Trong đêm không ngủ người

Mẹ đã nghĩ về điều gì?

- Mẹ nghĩ và liên tưởng ở

Nhật Bản, ngày khai trường là

ngày lễ của toàn xã hội Em

nhận thấy ở nước ta ngày khai

khai trường diễn ra như ngày

lễ của toàn xã hội không? Vì

sao

- Hãy miêu tả bằng miệng

quang cảnh ngày hội khai

trường của trường em

B2: Thực hiện nhiệm vụ

PP: đọc sáng tạo, KT: đọc tích

cực HS suy nghĩ trong 10

phút

B3: Báo cáo kết quả, thảo

1.2 Suy nghĩ của mẹ về vai trò của xã hội và nhà trường trong

giáo dục trẻ.

- Ngày hội khai trường

- ảnh hưởng của giáo dục đối với trẻ em.

( Liên hệ: Ngày khai trường ở nước ta là ngày lễ của toàn xã hội Vì

ngày đó biểu hiện sự quan tâm, chăm sóc của người lớn, của xã hội đối với trẻ em, đối với tương lai).

2 Mẹ tôi 2.1 Hình ảnh người mẹ qua tâm tình của cha.

- Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con.

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy.

- Trong đời con những ngày buồn thảm nhất là những ngày mà con mất mẹ.

* Đau lòng trước sự thiếu lễ độ của đứa con hư Hết mực yêu quý, thương cảm, trân trọng mẹ của En- ri- cô.

2.2 Những lời nhắn nhủ của người cha.

- Dù có lớn khôn, khoẻ mạnh chỉ là một đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối con sẽ cay đắng làm cho mẹ đau lòng.

- Lương tâm con sẽ không một phút nào yên tĩnh, tâm hồn con như bị khổ hình.

- Con hãy nhớ rằng, tình thương yêu kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào trà đạp lên tình thương yêu đó.

- > Những đứa con hư không xứng đáng với hình ảnh hiền hậu, dịu dàng của mẹ Cha muốn cảnh tỉnh những đứa con bội bạc với cha mẹ -> Tình cảm thiêng liêng là tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả.

* Là người yêu quý tình cảm gia đình, là người có được tình cảm thiêng liêng, không bao giờ làm những điều để phải xấu hổ, nhục nhã.

3 Cuộc chia tay của những con búp bê

Trang 14

HS trình bày, nhận xét

B4: Đánh giá kết quả

Gv nhận xét và chốt

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS theo dõi phần đầu của văn

bản

? Hình ảnh mẹ của En-ri-cô

hiện lên qua các chi tiết nào

trong văn bản

? Từ các chi tiết trên em cảm

nhận được phẩm chất cao quý

nào của người mẹ?

? Khi En-ri-cô thiếu lễ độ với

mẹ, bố đã thể hiện thái độ qua

lời nói nào trong bức thư

? Theo em vì sao người cha

cảm thấy” Sự hỗn láo đâm

vào tim bố vậy”

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS theo dõi đoạn 2

? Tìm trong đoạn những lời

khuyên sâu sắc của người cha

đối với con?

? Vì sao cha lại nói với En-

ri-cô rằng: Hình ảnh dịu dàng và

hiền hậu của mẹ khổ hình

? Em hiểu như thế nào về tình

cảm thiêng liêng trong lời

nhắn nhủ sau đây của cha: con

3.1 Cuộc chia búp bê.

- Thuỷ: bỗng vui vẻ” Anh xem chúng đang cười kìa”

- Giận dữ vì không chấp nhận chia búp bê Vui vẻ khi búp bê được ở bên nhau.

- Thủy yêu thương,lo lắng, quan tâm anh ->H/a tượng trưng cho tình yêu thương, gắn bó với nhau, quan tâm đến nhau trong lúc sống chung của hai anh em.

* Tình anh em bền chặt không gì có thể chia rẽ, tình yêu thương

không muốn chia li.

3.2 Cuộc chia tay của hai anh em.

- Thuỷ:

+ Khóc nức nở + Đặt con em Nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ.

Gợi sự thương cảm với Thuỷ: 1 em bé có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết nghĩa tình với anh trai, phải chịu nỗi đau không đáng có.

Lời nhắn nhủ không được chia rẽ anh em; nhắc nhở gia đình, xã hội hãy vì hạnh phúc tuổi thơ

* Tình anh em sâu sắc, dù trong hoàn cảnh chia lìa tình cảm ấy vẫn tồn tại mãi mãi như hình ảnh hai con búp bê ở bên nhau.

3.4 Điểm chung của các văn bản

- Tình cảm gia đình giữa mẹ- con, anh em, vợ chồng, con- bố,mẹ là thứ tình cảm vô cùng thiêng liêng

- Cần nâng niu, trân trọng, giữ gìn nó

Trang 15

hãy nhớ rằng, tình thương yêu

kính trọng cha mẹ là tình cảm

thiêng liêng hơn cả.

? Em hiểu gì về người cha từ

những lời khuyên này?

- Hs theo dõi đoạn truyện

Thuỷ bắt con vệ sĩ canh giấc

ngủ cho anh, Thủy khâu áo

cho anh

? Đoạn truyện đó có ý nghĩa

? H/ a hai con búp bê của hai

anh em Thành, Thuỷ luôn

đứng cạnh nhau mang ý nghĩa

Trang 16

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

học tập (nhóm 15p, KT: chia

nhóm)

Hs theo dõi đoạn 3

? Vào lúc đồ đạc đã được chất

lên xe tải chuẩn bị cho cuộc ra

đi, hình ảnh Thuỷ hiện lên qua

những chi tiết nào?

? Sự lựa chọn của Thuỷ ở cuối

truyện gợi cho em suy nghĩ và

tình cảm gì?

? Lời nhắn của Thuỷ với anh

trai về việc không để hai con

búp bê xa nhau toát lên ý

HS theo dõi đoạn 3 VB 2

B Sự khác biệt trong nội dung các VB

1 Sự quan tâm của các thành viên trong gia đình với nhau 1.1 Thái độ của cha trước lỗi lầm của En- ri cô.

- Không bao giờ con được thốt ra một lời nói nặng với mẹ.

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con.

Trang 17

? Tìm lời lẽ thể hiện thái độ

của cha trước lỗi lầm của con

? Trong lời nói đó giọng điệu

của người cha có gì đặc biệt

? Qua đó em thấy bố của

En-ri- cô là người như thế nào

? Theo em điều gì đã khiến

En- ri- cô xúc động vô cùng

khi đọc thư của bố

? Văn bản Mẹ tôi đã giáo dục

hiện lên qua chi tiết nào khi

nghe lệnh chia đồ chơi của

mẹ.( lần 1)

? Các chi tiết đó cho thấy hai

anh em Thành Thuỷ đang

trong tâm trạng như thế nào?

? Tại sao hai đứa không chịu

chia đồ chơi

? Cuộc chia đồ chơi, chia búp

bê diễn ra như thế nào

- Điều tác giả muốn nhắn nhủ

Đại diện nhóm trình bày, các

- Thà rằng bố không có con, còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ.

- Trong một thời gian con đừng hôn bố -> vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại như khuyên nhủ.

* Hết lòng thương yêu con, căm ghét sự bội bạc Nghiêm khắc, kiên quyết và tế nhị trong việc giáo dục con( Không trực tiếp nói mà lại viết thư)

->Thương yêu, kính trọng cha mẹ, kiểm điểm lại bản thân và sửa chữa những khuyết điểm đã mắc phải.

1.2 Lý do khiến hai em Thành Thủy khi phải chia tay nhau + Mẹ:

- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi (Lần1)

- Đem chia đồ chơi ra đi (Lần 2)

+ Thuỷ:

- Run lên bần bật

- Cặp mắt tuyệt vọng, buồn thăm thẳm.

- Hai bờ mi sưng mọng lên vì khóc nhiều.

+ Thành:

- Cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc

- Nước mắt tuôn như suối.

-> Buồn khổ, đau đớn, bất lực

- Thành: anh cho em tất

- Thuỷ: Em để lại hết cho anh

-> Không muốn chia đồ chơi., Muốn dành kỉ niệm cho người mà mình thương yêu, không muốn xa nhau.

- Thành : + Dành hết cho em: bộ tú lơ khơ, bàn cá ngựa, con ốc biển và bộ chỉ màu.

+ Lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt sang hai phiá

- Thuỷ: Tru tréo giận giữ.

- Thành: đặt con vệ sĩ vào cạnh con em nhỏ.

- Cha mẹ li hôn khiến thiệt thòi nhất là những đứa trẻ.

2 Vai trò của học tập với mỗi người 2.1 Ích lợi của việc học

- “ Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.

- “ Mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li đi chệch cả hàng dặm sau này”.

-> Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định tương lai của một đất nước.

- HS: Tri thức, tư tương, đạo lí, ước mơ, niềm vui và hi vọng

=> Bà mẹ không trực tiếp nói với con mà đang thầm thì tâm sự với chính mình=> Cách viết này làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được tâm

tư, tình cảm những điều sâu thẳm khó nói bằng những điều trực tiếp.

* Là người mẹ sâu sắc, tình cảm, hiểu biết, biết quan tâm đến sự học của con.

2.2.Vai trò của gia đình đới với việc học tập của con

- Thuỷ :

+ cắn chặt môi im lặng + Mắt đăm đăm nhìn khắp sân trường + Bật khóc thút thít

- Cô giáo: kêu lên sửng sốt; ôm chặt lấy Thuỷ “ ”

Trang 18

? Tìm câu văn trong Cổng

trường mở ra nói lên tầm quan

trọng của nhà trường đối với

thế hệ trẻ

? Câu tục ngữ” Sai một li đi

một dặm” có ý nghĩa gì khi

gắn với sự nghiệp GD

Đã 7 năm bước qua cánh cổng

trường, em hiểu thế giới kì

diệu đó là gì?

? Có phải người Mẹ đang trực

tiếp nói với con không? Người

Mẹ tâm sự với ai ? Cách viết

này có tác dụng gì ?

? Tóm lại người Mẹ trong bài

là người như thế nào?

của Thuỷ khi đến trường

? Tại sao Thuỷ lại bật khóc

thút thít

? Chi tiết nào thể hiện thái độ

của cô giáo và các bạn khi

Thuỷ đến chào lớp, khi cô

+ Cảm nhận được sự bất hạnh + Cảm nhận được sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh.

- NT: đối lập, miêu tả diễn biến tâm lí chính xác, tăng thêm nỗi buồn

sâu thẳm, trạng thái thất vọng của nhân vật.

- Cha mẹ li hôn, ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới việc học tập của con.

Trang 19

giáo thông báo về tình hình

gia đình Thuỷ, khi Thuỷ

? Cảm nghĩ của em trước cuộc

chia tay đầy nước mắt này

? Em hãy giải thích vì sao khi

Gia đình có vai trò gì đối với

việc học của con cái?

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nét đặc sắc về NT, ND các VB; điểmchung và riêng của các văn bản

- NT: Miêu tả tâm lí chân thực, xúc động; sử dụng ngôi kể thành công

- ND: Tình cảm thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con, con cái với cha mẹ,vợ

chồng,anh em với nhau vai trò của nhà trường rất quan trọng đối với cuộc đời mỗingười

2 Điểm riêng:

Trang 20

+ Sự việc kể theo trình tự thời gian phù hợp với tâm lí nhân vật, tâm lí trẻ em.

- Nội dung: Tổ ấm gia đình là quý giá Không nên vì bất kì một lí do gì mà làm tổn

hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy (Bảo vệ quyền trẻ em)

* Tích hợp MT: Từ tác phẩm “Cuộc chia tay của những con búp bê”, em có suy

nghĩ gì về sự ảnh hưởng của môi trường gia đình đối với sự phát triển của trẻ em?Gợi ý: Gia đình là cái nôi để trẻ em phát triển về thể chất, nhân cách, tâmhồn một gia đình không hạnh phúc, không đầy đủ sẽ khiến trẻ em mất đi nhữngquyền cơ bản nhất của mình

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Hs đọc ngữ liệu1a.I tr 17,18:

? Phân tích ngữ pháp từng câu và nhận

xét

? Nhận xét ý nghĩa của từng câu

? Nếu là En- ri- cô, em có thể hiểu được

điều bố muốn nói chưa? Vì sao?

HS theo dõi mục 1b I? Vậy muốn cho

đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có

? Đọc kĩ đoạn văn mục I.1.a và cho biết

thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu? Sửa

III Sự liên kết trong văn bản.

1 Tính liên kết của văn bản.

* Các câu văn đúng ngữ pháp: Câu văn chính xác, rõ ràng, không mơ hồ về ý nghĩa.

-> Chưa hiểu được ý nghĩa đoạn văn vì: giữa các câu không có quan hệ gì với nhau (Tách từng câu ra khỏi đoạn văn thì vẫn hiểu nhưng ghép các câu câu lại thành đoạn thì khó hiểu).

* Liên kết: Là một trong những tính chất quan trọng

nhất của văn bản, làm cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu.

2 Phương tiện liên kết trong văn bản.

- Liên kết văn bản, trước hết là sự liên kết về nội dung, ý nghĩa.

từ con ở câu 2 để nhắc lại đối tượng Nhờ sự móc nối như vậy mà 3 câu gắn bó với nhau)

-> Liên kết bằng phương tiện ngôn ngữ ( từ, cụm từ, câu).

Trang 21

? Nội dung ở các câu trong đoạn văn đã

thống nhất với nhau chưa?

HS đọc ngữ liệu I 2.b(Trang 18)

? Đoạn văn có mấy câu (3 câu)

? Tìm trong văn bản “ Cổng trường mở

ra” những câu văn tương ứng với ví dụ

? Ngoài sự liên kết về phương tiện nội

dung, văn bản cần có sự liên kết về

phương diện nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

? Vậy theo em, mạch lạc là gì? Nó còn có

tên gọi nào khác trong văn, thơ?

? Xác định tính chất của mạch lạc trong

văn bản

? Có người cho rằng: Trong văn bản mạch

lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo

một trình tự hợp lí Em có tán thành ý kiến

đó không? Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

HS tóm tắt lại các sự việc trong văn bản “

IV Mạch lạc trong văn bản.

1 Mạch lạc là gì:

=> Mạch lạc là một mạng lưới về ý nghĩa(giống như mạch máu) nối liền các phầncác đoạn, các ý tứ của văn bản Trong vănthơ nó còn được gọi là mạch văn, mạchthơ

* Tính chất của mạch lạc trong văn bản:

+ Trôi chảy thành dòng thành mạch

+ Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạntrong văn bản

+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn

* Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối

các câu, các ý theo một trình tự hợp lí,nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợiđược nhiều hứng thú cho người đọc, ngườinghe

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc

Trang 22

Cuộc chia tay của những con búp bê”

? Toàn bộ sự việc trong văn bản xoay

quanh sự việc chính nào?

? “ Sự chia tay” và “ những con búp bê”

đóng vai trò gì trong truyện

? Hai anh em đóng vai trò gì ?

? Chủ đề của văn bản?

? Các từ (nêu ở mục 2b), có phải là chủ đề

liên kết các sự việc nêu trên thành một thể

thống nhất không? Đó có thể xem là mạch

lạc của văn bản không?

- HS thảo luận câu hỏi 2c:

? Cho biết các đoạn văn ấy nối với nhau

theo mối liên hệ nào? Những mối liên hệ

ấy có tự nhiên và hợp lí không

? Như vây một văn bản có tính mạch lạc

cần đảm bảo điều kiện gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

- đề tài

- Nhân vật chính

- Ở văn bản: “ Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê”: mạch văn thống nhất qua cácphần, các đoạn là sự chia tay nhưng haicon búp bê ( tình cảm của hai anh em)không phải chia tay Không một bộ phậnnào trong thiên truyện lại không liên quanđến chủ đề đau đớn đó

-> Mạch lạc và liên kết có sự thống nhất.-> Một văn bản có thể mạch lạc khi cácđoạn đó liên hệ với nhau về thời gian,không gian, tâm lí, ý nghĩa miễn là sự liên

hệ ấy hợp lí, tự nhiên

* Ghi nhớ( SGK/ trang 32)

VIẾT: ( 2 tiết)

Câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm anh em

chân thành, thắm thiết Em hãy tìm hiểu và kể lại một câu chuyện trong thực tế cuộc sống về tình cảm sâu nặng này

1 Trước khi viết 1 Giáo viên giao nhiệm vụ hướng dẫn tìm hiểu

đề (1 tiết)

Đề bài: Câu chuyện Cuộc chia tay của những

con búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm anh

em chân thành, thắm thiết Em hãy tìm hiểu và

kể lại một câu chuyện trong thực tế cuộc sống vềtình cảm sâu nặng này

- Tìm hiểu yêu cầu của đề+ Đề yêu cầu viết kiểu bài gì?

+ Nội dung và phạm vi bài viết như thế nào?

- Gợi ý ý tưởng cho hs: câu chuyện xung quanh

em hoặc trên ti vi, sách báo

- Liên hệ với cách kể chuyện của Khánh Hoài trong Cuộc chia tay của những con búp bê

- Hướng dẫn hs xác định mục đích và người đọc

Trang 23

bằng các câu hỏi:

+ Bài viết của em hướng tới ai?

+ Tại sao em muốn kể về câu chuyện này?

- Hướng dẫn hs tìm ý cho bài viết+ Viết nháp theo trí nhớ bằng kĩ thuật 5W-H: Điều gì đã xảy ra? Ai đã ở đó?, Nó xảy ra khi nào? Nó xảy ra ở đâu? Nó xảy ra như thế nào?+ Hướng dẫn học sinh tìm ý tưởng cho bài viết bằng hoạt động trải nghiệm trước khi viết ( Có thể phỏng vấn những người có liên quan đến câuchuyện về những điều xảy ra và ghi chép lại)

- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý

2 Viết bài

* Dự kiến kết quả

Chắc hẳn mọi người chưa thể quên

câu chuyện về cậu bé ở Sơn La đã

đạp xe đạp, vượt qua hơn 100 cây số

về Hà Nội thăm em trai Cậu bé đó là

Vì Quyết Chiến (13 tuổi, học sinh

lớp 7 Trường THCS Chiềng Yên (xã

Chiềng Yên, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn

La), khi biết đến hành trình vượt hơn

103km từ Tây Bắc xuống Hà Nội để

thăm em trai Trên chiếc xe đạp mất

phanh, bụng rỗng, họng khát khô

nhưng Chiến nói "chẳng mệt, chỉ

muốn gặp em"

Khi đi học về, nghe ông nội bảo em

trai ốm nặng, em đã quyết tâm đi

thăm em Đầu trần, Chiến mặc chiếc

áo mỏng, đạp chiếc xe đạp cà tàng là

món quà mà người bác mới tặng

Chiếc xe không phanh, không gác

đèo, không chuông xe, Chiến biết

nhưng chẳng còn phương tiện nào

khác "Mình phải đi thăm em, không

để mọi người biết" Dù chưa biết Hà

Nội ở đâu, quãng đường dài đến thế

nào, nhưng vì nỗi nhớ em đã khiến

em có hành đông dũng cảm Tấm

lòng yêu thương của em thật trong

sáng và đáng trân trọng bởi “Anh em

như thể tay chân/ Rách lành đùm

- Giáo viên tổ chức cho HS viết bài trên lớp

- Trong quá trình làm, Gv hỗ trợ hs (nếu cần)

Trang 24

đọc, dở hay đỡ đần”.

3 Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết Gv giao nhiệm vụ cho hs rà soát và chỉnh sửa lại

bài của mình theo hướng dẫn hoặc sau khi được trả bài

NÓI VÀ NGHE: ( 1 tiết)

Câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm anh em

chân thành, thắm thiết Em hãy chia sẻ lại một câu chuyện trong thực tế cuộc sống về tình cảm sâu nặng này

1 Chuẩn bị nói - Sau khi đọc/ xem và nhận xét bài viết của hs, gv

yêu cầu hs chuyển nội dung bài viết thành bài nói

(thuyết trình): Câu chuyện Cuộc chia tay của

những con búp bê đã cho chúng ta thấy tình cảm

anh em chân thành, thắm thiết Em hãy chi sẻ lại một câu chuyện trong thực tế cuộc sống về tình cảm sâu nặng này

- Gv hướng dẫn hs xác định nội dung, mục đích nóibằng các câu hỏi:

+ Em muốn kể về câu chuyện gì?

+ Mục đích chia sẻ câu chuyện của em là gì?

- Gv hướng dẫn hs ghi chú ngắn gọn nội dung sẽ trình bày để hỗ trợ cho hs trong quá trình nói

2 Thực hành luyện nói - Gv yêu cầu hs luyện nói theo cặp/ nhóm:

+ Gv giao nhiệm vụ cho từng cặp hs thực hành luyện nói theo phiếu ghi chú đã xây dựng (mối người được trình bày trong thời gian 5-7')+ Hs trao đổi, góp ý về nội dung nói, cách nói của bạn (Bài trình bày có tập trung vào câu chuyện không?Ngôn ngữ sử dụng có phù hợp với mục đíchnói và đối tượng tiếp nhận không? Khả năng truyềncảm hứng thể hiện như thế nào ở các yếu tô phi ngôn ngữ, âm lượng, nhịp điệu, giọng nói, cách phát âm )

+ Gv hướng dẫn hs thực hành nói: Cần phát huy những đặc điểm của các yếu tố kèm lời và phi ngônngữ trong khi nói như ngữ điệu, tư thế, ánh mắt, cửchỉ, điệu bộ

- Gv yêu cầu hs luyện nói trước lớp:

+Gv cho 2 hoặc 3 cặp hs trình bày trước lớp(5-7'); những hs còn lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét đánh giá (vào phiếu)

3 Đánh giá bài nói - Gv hướng dẫn hs lắng nghe, đánh giá bài của bạn

bằng phiếu đánh giá (mức độ 5 là mức độ tốt nhất)

Trang 25

Tiêu chí

được

1 2 3 4 5

1 Khả năng thành thạo khi nói

1.1 Nói lưu loát, phát âm chuẩn, trôi chảy

1.2 Nói truyền cảm, ngữ điệu, âm lượng phù hợp, hấp dẫn với người nghe

2 Nội dung nói

2.1 Nội dung bài trình bày tập trung vào vấn đề chính (kỉ niệm về lần )

2.2 Nội dung trình bày chi tiết, phong phú, hấp dẫn

2.3 Trình tự trình bày logic

3 Sử dụng từngữ

3.1 Sử dụng từ vựng chính xác, phù hợp

3.2 Sử dụng từ ngữ hay, hấp dẫn, ấn tượng

4 Sử dụng p.tiện phi ngôn ngữ phù hợp

4.1 Dáng vẻ, tư thế, ánh mắt, nứt mặt phù hợp với nội dung thuyết trình4.2 Sử dụng những của chỉ tạo ấn tượng,thể hiện thái độ thân thiện, giao lưu tích cực với người nghe

5 Mở đầu và kết thúc

5 Mở đầu và kết thức ấn tượng

- Gv hỏi thêm về ấn tượng của hs khi nghe bài trìnhbày của bạn bằng câu hỏi gợi dẫn:

+ Em thích điều gì nhất trong phần trình bày của bạn?

+ Nếu có thể, em muốn thay đổi điều gì trong phần

Trang 26

trình bày của bạn

*Hoạt động 3 Luyện tập:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập (nhóm)

HS đọc đề bài, suy nghĩ, trả lời

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

PP vấn đáp, KT: viết tích cực, chia nhóm

HS suy nghĩ và thống nhất đáp án

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

B4: Đánh giá kết quả HT và chốt kiến thức

+ Nội dung( Trình tự trước sau của các câu khi nói, viết)

? Tính liên kết của văn bản thể hiện ở những phương diện nào

Các câu văn đã có tính liên kết chưa? Vì sao?

- Về hình thức: Có các từ liên kết:

+ Câu 1 và câu 2 nối với nhau vì có ngữ “ Mẹ tôi” được lặp lại

+ Câu 3 và câu 4 nối với nhau vì có 2 ngữ “ sáng nay” và “ chiều nay” theo trình tựthời gian

- Về nội dung: Không có sự gắn bó, cụ thể các câu không cùng nói về một nộidung

Bài tập 1:( Trang 30)

- VD: Đơn xin vào Đoàn; Đơn xin nghỉ học, Giấy đề nghị

-> Các văn bản trên có sức thuyết phục cao nếu biết sắp xếp ác ý cho rành mạch.-> VB khó hiểu, thiếu sức thuyết phục nếu các ý sắp xếp thiếu hợp lí

1.b(2): Đoạn văn của Tô Hoài:

- Chủ đề xuyên suốt toàn đoạn văn của Tô Hoài là: sắc vàng trù phú, đầm ấm của

làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa.

- Trình tự 3 phần: Mạch thông suốt, bố cục mạch lạc:

+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng (thời gian, không gian)

+ Nêu biểu hiện của sắc vàng trong thời gian, không gian đó

+ Hai câu cuối: Nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Trang 27

Bài 2( Trang 34)

HS đọc, nêu yêu cầu, làm việc cá nhân, KT đọc tích cực

- ý chủ đạo (chủ đề): Cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê

- Nếu thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của hai người lớn làm cho ýchủ đạo bị phân tán không giữ được sự thống nhất, văn bản mất tính mạch lạc

*Hoạt động 4: Vận dụng:

BT 1: Xác định sự liên kết văn bản trong VB Cuộc chia tay của những con búp bê

BT 2: Tính mạch lạc thể hiện ra sao trong văn bản Cổng trường mở ra

*Hoạt đông 5: Tìm tòi, mở rộng:

BT bổ sung: Tìm câu ca dao, bài hát ngợi ca tấm lòng của cha mẹ dành cho concái, con cái dành cho cha mẹ

BT: Viết, nói, nghe: Cảm nghĩ của em về tình cảm gia đình qua các VB đã họcbằng một VB ngắn khoảng một trang giấy

BT: Chọn một đoạn trong thư có nội dung thể hiện vai trò lớn lao của mẹ đối với

- Học bài, hoàn thành bài tập

- Phân biệt các khái niệm: Bố cục, liên kết, mạch lạc

- Học bài Soạn “ Những câu hát về tình cảm gia đình”(Tìm hiểu khái niệm

ca dao Nắm được nội dung ý nghĩa, hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân

ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình)

- Giờ sau: Từ ghép

* Rút kinh nghiệm cho cả chủ đề:

Kế hoạch và tài liệu dạy học:

Tổ chức hoạt động học cho học sinh:

Hoạt động của học sinh:

Phụ lục:

Phiếu bài tập số 1

Hướng dẫn tìm hiểu phần Tác giả và tác phẩm

Em hãy hoàn thành sơ đồ sau:

Trang 29

1.4 Năng lực cần đạt:

- NL tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

- NL ngôn ngữ và NL văn học (biết sử dụng ngôn ngữ qua các hành vi giao tiếp;cảm nhận cái hay của TV)

Trang 30

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, viết tích cực

4.Tiến trình dạy học – giáo dục:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

GV treo bảng phụ sơ đồ về cấu tạo từ Hs lên bảng điền, Hs dưới lớp viết vào vở

*Thực hiện nhiệm vụ: Hs suy nghĩ để trả lời.

*Báo cáo kế quả: Hs trình bày trước lớp

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ : HS dưới lớp nhận xét, phản biện GV nhận

xét, đánhgiá và cho điểm, dẫn dắt, giới thiệu bài mới

*Dự kiến sản phẩm:

1 Từ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

2 Từ ghép: Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

3 Từ ghép trong câu văn : Tình yêu thương, kính trọng, cha mẹ, tình cảm, tốt đẹp

Gv dẫn: Lớp 6 các em đã được học về từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách

ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép.

Trang 31

4.2.Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS biết được cấu tạo, ý nghĩa của hai loại từ ghép: Từ ghép đẳng lập và từghép chính phụ, hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chấthợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Phương pháp: phân tích mẫu, quy nạp, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: động não, cặp đôi, trình bày 1p

- Thời gian: 24p

- Cách tiến hành: Gv dùng phương pháp và kĩ thuật dạy học hướng dẫn hs tìm hiểu bài.

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các loại từ

ghép

*Kĩ thuật cặp đôi(5p)

* Chuyển giao nhiệm vụ:

GV phát phiếu học tập yêu cầu hs chú ý vào hai từ "bà

ngoại", "thơm phức"

1 Nghĩa của từ "bà ngoại” với từ "bà nội”; từ "thơm phức"

với từ "thơm ngát” có gì giống và khác nhau ?

2 Theo em vì sao lại có sự khác nhau đó ?

3 Như vậy theo em tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ.

4 Vậy em hãy xác định trật tự các tiếng trong hai từ "bà

ngoại", "thơm phức" và vai trò của tiếng phụ ?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trao đổi theo hình thức

cặp đôi ghi kết quả ra phiếu học tập GV khuyến khích học

sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ

học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc

những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện:

- HS nhóm khác phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính xác hóa các kiến

thức đã hình thành cho học sinh

*Dự kiến sản phẩm:

1.

-Giống:

+ "bà ngoại”, "bà nội” đều có nét nghĩa chung là bà +

"thơm phức", "thơm ngát” đều có nét nghĩa chung là thơm.

Trang 32

"thơm ngát” : có mùi thơm dễ chịu lan toả

ra xa

2 Vì tiếng ngoại và nội bổ sung nghĩa cho tiếng bà; Tiếng

phức và ngát bổ sung nghĩa cho tiếng thơm.

3.

- Tiếng chính: bà, thơm.

- Tiếng phụ : ngoại, phức.

4

- Tiếng chính: bà, thơm ->đứng trước.

- Tiếng phụ : ngoại, phức -> bổ sung nghĩa cho tiếng bà,

thơm -> đứng sau.

GV: Qua phân tích ví dụ chúng ta thấy: từ "bà ngoại" và

"thơm phức" gồm có hai tiếng: tiếng chính bà, thơm đứng

trước và tiếng phụ ngoại, phức bổ sung nghĩa cho tiếng bà,

thơm đứng sau Như vậy, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

đứng sau Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

*Kĩ thuật động não và trình bày 1 p:

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân và

trả lời những câu hỏi sau:

1 Từ việc phân tích ví dụ trên, em có nhận xét gì về cấu tạo

của từ ghép chính phụ ?

2 Xét về ý nghĩa thì từ nào nghĩa rộng hơn, từ nào nghĩa hẹp

hơn?

*GD KNS: Trong giao tiếp và trong tạo lập văn bản, em cần

lưu ý điều gì khi sử dụng từ ghép để giao tiếp đạt được hiệu

quả?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs suy nghĩ làm việc độc

lập, gv theo dõi, hỗ trợ hs

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS khác nhận xét, bổ sung –

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

*Dự kiến sản phẩm:

1.Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ

sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

- Tiếng chính: bà, thơm

- Tiếng phụ: ngoại, phức

Trang 33

đứng sau

2.=> Từ chính chỉ nghĩa, từ phụ chỉ nghĩa hẹp hơn

3 Cần phân biệt và hiểu chính xác đâu là từ ghép chính phụ,

đâu là ghép đẳng lập để việc sử dụng đạt được hiệu quả giao

tiếp cao

*Trò chơi: Ai nhanh hơn(3p)

*Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 4 nhóm, trong

vòng 3 phút mỗi nhóm cử lần lượt các thành viên lên bảng

viết, đội nào viết được nhiều từ ghép chính phụ và phân tích

bằng sơ đồ tư duy đúng nhiều nhất thì đội đó thắng cuộc

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: các nhóm suy nghĩ, trình

bày

* Báo cáo kết quả : Đại diện nhóm trình bày kết quả trước

lớp

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS nhóm khác nhận xét–

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học

sinh,tuyên dương đội thắng cuộc

*Dự kiến sản phẩm

Ví dụ :

bút máy đỏ tươi

*Kĩ thuật động não và trình bày 1 p:

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân và

trả lời những câu hỏi sau:

1 Xác định tiếng chính và tiếng phụ của hai từ sau: "ác ý",

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS khác nhận xét, bổ sung –

GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực

hiện Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

=> Từ ghép chính phụ

Trang 34

2.Tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước.

GV: Như vậy trong một số trường hợp tiếng chính của từ

ghép chính phụ có thể đứng sau tiếng phụ

VD: quốc kì ( quốc: nước, kì: cờ) -> tiếng phụ đứng

trước tiếng chính Chúng ta sẽ được tìm hiểu sau

* Kĩ thuật khăn trải bàn(5p)

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 6 nhóm, yêu

cầu hs thảo luận và trả lời những câu hỏi sau:

1 Đọc VD 2 chú ý những từ in đậm: Quần/ áo, Trầm /

bổng? Các tiếng trong 2 từ ghép này có xác định được tiếng

chính, tiếng phụ không? Quan hệ giữa các tiếng ra sao?

2.Vì sao em cho rằng các tiếng trong hai từ ghép trên bình

đẳng về mặt ngữ pháp ?

3 Em có nhận xét gì về cấu tạo của từ ghép đẳng lập ?

4 Lấy ví dụ từ ghép đẳng lập?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trao đổi thảo luận theo

nhóm và ghi kết quả ra bảng phụ GV khuyến khích học

sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ

học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc

những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

* Báo cáo kết quả : Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận trước lớp

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung – GV nhận xét, đánh giá, chốt

*Dự kiến sản phẩm:

1 Các tiếng không phân ra tiếng C-P mà các tiếng có quan hệ

bình đẳng với nhau( quan hệ ngang hàng)

2.Vì các tiếng có nghĩa ngang hàng nhau và có thể đảo vị trí

của các tiếng (quần áo -> áo quần; trầm bổng -> bổng trầm),

mà nghĩa của từ ghép đó không thay đổi

3 Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp,

không phân ra tiếng chính, tiếng phụ

4 Vd: ca hát, xinh tươi, nhà cửa, cỏ cây, núi sông, bàn ghế,

sách vở bạn bè, ngày đêm, trời biển, xe cộ, anh em, nắng

mưa, đồng ruộng,đạo đức

GV: Như vậy từ "quần áo", "trầm bổng" không có tiếng

chính, tiếng phụ, các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ

pháp được gọi là từ ghép đẳng lập

*Kĩ thuật động não và trình bày 1 p:

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu hs hạt động cá nhân trả

lời những câu hỏi sau:

Trang 35

1.Các nhóm từ sau (a, b, c) thuộc từ loại ghép gì?

a, mong ước, khỏe mạnh, chở che, yếu đuối, xa gần, tìm

kiếm

b, buồn phiền, hối hận, yên tĩnh, mẹ con, đi lại, non sông,

buôn bán

c, đường sắt, nhà khách, xanh biếc, ghế đẩu, vở toán

2.Qua phân tích các ví dụ cho cô biết từ ghép có mấy loại ?

đó là những loại nào? Cấu tạo của từng loại đó?

3 Đọc ghi nhớ

4 Tìm 5 từ ghép chính phụ và 5 từ ghép đẳng lập trong văn

bản "Mẹ tôi"?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs làm việc cá nhân suy

nghĩ trả lời câu hỏi

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS khác nhận xét, bổ sung –

+ Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng

phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước,

- không phân ra tiếng chính,tiếng phụ

*Ví dụ 2:

- quần áo, trầm bổng không

phân biệt tiếng chính , tiếngphụ-> bình đẳng về ngữpháp

=> từ ghép đẳng lập

2 Ghi nhớ 1: Sgk/14

II Nghĩa của từ ghép

Trang 36

*Hoạt động 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nghĩa của

từ ghép (13 phút)

G tiếp tục sử dụng bảng phụ hai Ví dụ I.1,2/Tr13,14

* Thảo luận nhóm(5p):

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu

cầu hs thảo luận và trả lời những câu hỏi sau:

Nhóm 1:

1 Hãy so sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ bà ?

Thơm phức và thơm? Vì sao lại có sự khác nhau đó?

Nhóm 2:

2.So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng

quần, áo? trầm bổng với nghĩa của tiếng trầm , bổng?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs trao đổi thảo luận theo

nhóm và ghi kết quả ra bảng phụ GV khuyến khích học

sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ

học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS làm việc

những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở

* Báo cáo kết quả : Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận trước lớp

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung – GV nhận xét, đánh giá, chốt

*Dự kiến sản phẩm:

1.+ Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ (hoặc cha)

+ Bà ngoại : Người đàn bà sinh ra mẹ

+ Thơm phức: Mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn

+ Thơm: có mùi hương của hoa, dễ chịu làm cho người khác

thích ngửi

2.- Nghĩa của từ “ bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “ bà”.

- Nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ“thơm”

3

+ Quần áo: chỉ trang phục nói chung cả quần áo, khăn, mũ

+ Quần: trang phục che phần dưới của cơ thể

+ Áo: trang phục che phần trên của cơ thể

+ Trầm bổng: Âm thanh lúc trầm, lúc bổng nghe rất êm tai

+ Trầm: âm thanh hạ thấp

+ Bổng: âm thanh lên cao

- Nghĩa của từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa

1 Khảo sát ngữ liệu

*VD: sgk/13,14.

- Nghĩa của từ ghép bà ngoại, thơm phức hẹp hơn

nghĩa của tiếng chính

=> Từ ghép chính phụ cótính chất phân nghĩa

Trang 37

hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

- Nghĩa từ ghép ĐL khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo

thành -> có tính chất hợp nghĩa

- VD: Nghĩa của từ mưa nắng, cao thấp, núi đồi khái quát

hơn nghĩa của các tiếng tạo ra chúng: mưa, nắng; cao, thấp;

núi, đồi.

4 Cùng trường nghĩa (sự vật gần gũi nhau) hoặc là từ đồng

nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa

GV kết luận:

1 Phạm vi biểu vật của bà và thơm rộng hơn bà ngoại và

thơm phức vd hai từ tốt và đảm đang:

+ Tốt chỉ phẩm chất của các sự vật nói chung, phạm vi biểu

vật rộng: bàn tốt, xe tốt

+ Đảm đang: Phạm vi biểu vật hẹp, k thể nói bàn đảm đang,

bút đảm đang

2 Như vậy từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

Ngoài thơm phức còn có thơm thoang thoảng, ngào ngạt

Nghĩa của từ ghép phụ hẹp hơn nghĩa của từ ghép chính

Chiếu bảng phụ về cơ chế tạo nghĩa của từ ghép:

-Từ ghép C-P: Các tiếng không bắt buộc cùng trường nghĩa

Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Nghĩa của từ ghép

hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- Từ ghép đẳng lập: các tiếng cùng trường nghĩa (đồng nghĩa,

trái nghĩa hoặc cùng chỉ sự vật hiện tượng gần gũi nhau)

Nghĩa của các tiếng dung hợp để tạo nghĩa của từ ghép

Nghĩa của từ ghép khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên

Gv gọi HS đọc ghi nhớ 2->hs đọc

- Nghĩa của từ ghép quần

áo, trầm bổng khái quát

hơn, rộng nghĩa của từngtiếng tạo nên nó

- Nghĩa của các từ quần, áo,trầm, bổng có nghĩa hẹphơn cụ thể hơn nghĩa củacác từ tạo nên nó

=> Từ ghép đẳng lập cótính chất hợp nghĩa

2 Ghi nhớ2: Sgk/ 14

.3.Hoạt động 3: Luyện tập:

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác nhóm; rèn năng lực phân tích thông tin.

- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm,thực hành

- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1p, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Thời gian: 10p

- Cách tiến hành: Gv dùng phương pháp và kĩ thuật dạy học hướng dẫn hs luyện tập với đề

cụ thể trên cơ sở hs chuẩn bị bài ở nhà.

*Thảo luận nhóm - kĩ thuật động não, trình bày 1 phút,

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 6 nhóm, tổ chức

cho HS thảo luận làm bài tập

Trang 38

+/Nhóm 5 - Bài tập 5

+/Nhóm 6 - Bài tập 6

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm bàn để

làm

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trước lớp.

* Đánh giá kết quả thực hiện: HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung – GV nhận xét, đánh giá, chốt

*Dự kiến sản phẩm:

Bài tập 1/15: Xếp các từ vào bảng phân loại

- Chính phụ: Cười nụ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn

- Đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi, cây cỏ

G: Chốt kiến thức trên máy chiếu (silde 8)

Bài tập 2/15: Điền thêm tiếng để tạo từ ghép CP?

- Bút máy (chì, bi), thước dây (gỗ), mưa (mưa rào, phùn, bụi):

ăn (cơm, phở, bánh), trắng tinh (nõn, hồng)

G: Chốt kiến thức trên máy chiếu (silde 9)

Bài tập 3/15: Điền thêm tiếng để tạo từ ghép ĐL?

G gọi 2 H lên bảng giải BT theo nội dung sau:

Núi (sông, đồi), Ham (mê, muốn, thích), Mặt (mũi, mày, chữ

điền, trái xoan), Xinh (tươi, đẹp), Học (hành, tập), Tươi (non,

- Một cuốn sách, một cuốn vở: vì sách, vở là những danh từ

chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được

- Sách vở : từ ghép ĐL có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại

nên không thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở hoặc một cuốn

sách vở

-> TGĐL có ý nghĩa khái quát nên không đếm được

Bài tập 5/15,16:

-> G có thể HDH tra từ điển để tìm nghĩa các từ

a, Hoa hồng ( ghép CP ) chỉ tên 1 loại hoa

b, áo dài (ghép CP ) chỉ tên 1 loại áo

c, Cà chua (ghép CP ) chỉ tên 1 loại cà

d, Cá vàng (ghép CP ) chỉ tên 1 loại cá cảnh, vây to, đuôi lớn

và xoè rộng, thân mầu vàng, đỏ

a) Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng

VD: hoa mẫu đơn hồng

b) Nói "cái áo dài của chị em ngắn quá" vẫn đúng vì từ

"áo dài" là từ ghép chính phụ chỉ một loại áo

c) Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua Nói "quả cả

Bài tập 1/15: Xếp các từ

vào bảng phân loại

Bài tập 2/15: Điền thêm

Trang 39

chua này ngọt quá" vẫn được vì cà chua là tên một loại quả.

Bài tập 6/16: So sánh nghĩa của các từ ghép với nghĩa của

những tiếng tạo nên chúng

G: HDH giải BT6

- Thép: hợp kim bền, cứng, dẻo của sắt với một lượng nhỏ

Cacbon

- Gang: hợp kim của sắt với Cacbon và 1 số nguyên tố

- Gang thép: Cứng cỏi, vững vàng đến mức không gì lay

chuyển được

- Mát : chỉ trạng thái vật lý

- Tay: bộ phận trên cơ thể người, từ vai  các ngón để cầm,

nắm

- Mát tay: Chỉ 1 phong cách nghề nghiệp ; có tay nghề giỏi,

dễ thành công trong công việc

- Chân : bộ phận phía dưới của cơ thể con người dùng để đi

đứng

- Tay chân: kẻ giúp việc đắc lực, tin cẩn

- Nóng: nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cơ thể người hoặc trạng

thái thời tiết cao hơn mức TB

- Lòng: bụng của con người biểu tượng của tâm lý

- Nóng lòng: Có tư tưởng mong muốn cao độ làm việc gì.

 Từ ghép ĐL: nghĩa cuả từ khái quát hơn so với nghĩa của

từng tiếng

Gv: 1 số từ ghép do sự phát triển lâu đời của lịch sử có những

tiếng bị mờ nghĩa hoặc mất nghĩa nhưng ta vẫn có thể xác

định được đó là loại từ ghép nào nhờ ý nghĩa của nó

- Nghĩa của các từ đã chokhái quát hơn nghĩa củanhững tiếng tạo nên chúng

- Mát tay : +Mát : Chỉ trạng thái vật lý +Tay : Bộ phận của cơ thể Mát tay: Chỉ trình độ nghề nghiệp,có tay nghề giỏikếtquả khái quát hơn nghĩa của

“mát” “tay”

- Nóng lòng : Chỉ tâm trạngmong muốn cao độ, muốnlàm một việc gì đókết quảkhái quát hơn nghĩa “Nóng”, “lòng”

- Gang thép : + Gang : Chỉmột kim loại rắn giòn

+ Thép : Chỉ một kim loạimàu mềm hơn gang

Gang thép : Chỉ một đứctính tốt của một người(Cứng rắn, cương quyết )-Tay chân : + tay : Chỉ một

bộ phận của cơ thể + Chân : Chỉ một bộ phậncủa cơ thể

Tay chân : Chỉ một đệ tửthân tín  Nghĩa khái quáthơn nghĩa của “tay ” với

“chân ”

Nhận xét : Nghĩa của các từghép trên khái quát hơnnghĩa của các tiếng

 Có sự chuyển nghĩa sovới nghĩa của các tiếng

Bài tập 7/16 :

4.4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được các bài tập, các tình huống thực

Trang 40

tiễn Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- - Phương pháp: nêu vấn đề, thực hành

- Kĩ thuật: động não, giao nhiệm vụ, viết sáng tạo

- Thời gian: 5p

- Cách tiến hành: Gv ra bài tập liên quan thực tiễn học tập, cuộc sống yêu cầu hs làm

*Kĩ thuật động não, viết sáng tạo

BT3 : GV yêu cầu hs hoạt động cá nhân:

*Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu hs đọc yêu cầu đề và

thực hiện những nhiệm vụ sau:

Tích hợp GD đạo đức : Để góp phần bảo vệ và giữ gìn

sự trong sáng của tiếng Việt các em cần làm gì?

1 Xác định yêu cầu hình thức, nội dung(thể loại, chủ đề)của

đề? (thực hiện trên lớp trong tiết này)

2.Viết đoạn văn?(về nhà)

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs làm việc cá nhân suy

nghĩ trả lời câu hỏi->gv hướng dẫn cụ thể nội dung đoạn

+ Câu 6- câu 7:Kết thúc buổi lễ khai giảng và mong ước

của bản thân trong năm học mới

Sau đó hs thực hành viết ở nhà

* Báo cáo kết quả : Hs trình bày miệng trả lời câu hỏi, viết

bài

* Đánh giá kết quả thực hiện: thực hiện giờ sau HS khác

nhận xét,– GV nhận xét, đánh giá, có thể cho điểm hs Gv

cung cấp đoạn văn mẫu

* Dự kiến sản phẩm

*GD Đạo đức:

- Khi tiếp nhận các văn bản thơ, văn hay trong các hoạt

động giao tiếp chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của từ để từ đó

sử dụng đúng từ sao cho phù hợp với mục đích diễn

đạt

1.Hình thức:

- Viết đúng cấu trúc đoạn văn tự sự có độ dài 5- 7 câu,

đầu đoạn lùi vào một ô, viết hoa chữ cái đầu dòng; kết

thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng Trình bày

*Bài tập bổ sung:

Viết đoạn văn từ 5-7 câu

kể về kỉ niệm ngày khai trường của em có sử dụng từ ghép

Ngày đăng: 15/06/2021, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w