1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NGU VAN 6 TUAN 32

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 19,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tự học Gv yêu cầu, hs thực hiện ở nhà - Tìm các ví dụ về việc sử dụng nhiều dấu câu trong một văn bản tự chọn.. - Ôn tập phần văn miêu tả sáng tạo để tiết sau làm bài..[r]

Trang 1

Tuần: 32 Ngày soạn: 12/04/13

Hdđt: CẦU LONG BIÊN – CHỨNG NHÂN LỊCH SỬ

- Thúy Lan -

A Mức độ cần đạt

- Bước đầu nắm được khái niệm “Văn bản nhật dụng” và ý nghĩa của việc học tập loại văn bản này

- Hiểu được ý nghĩa làm “chứng nhân lịch sử” của cầu Long Biên qua một bài bút kí có nhiều yếu tố hồi kí

- Tăng thêm hiểu biết và tình yêu đối với cầu Long Biên và các cây cầu có ý nghĩa là nhân chứng khác trên đất nước và ở mỗi vùng miền; từ đó nâng cao, làm phong phú thêm tâm hồn, tình cảm đối với quê hương, đất nước, đối với các di tích lịch sử

B Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Kiến thức

- Khái niệm văn bản nhật dụng.

- Cầu Long Biên là “chứng nhân lịch sử” của thủ đô, chứng kiến cuộc sống đau thương mà

anh dũng của dân tộc ta

- Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong bài

2 Kỹ năng

- Biết đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng có yếu tố thuyết minh kết hợp với biểu cảm theo dòng hồi tưởng

- Bước đầu làm quen với kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng có hình thức là một bài bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm, lòng tự hào của bản thân về lịch sử hào hùng, bi tráng của đất nước

3 Thái độ: Qua việc học văn bản làm phong phú thêm tình cảm đối với quê hương đất nước,

đối với di tích lịch sử

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, phân tích và cảm nhận nội dung, ý nghĩa tác phẩm

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:Lớp 6a1……….6a2……….6a4………

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của 2 học sinh.

3 Bài mới: Nước ta có nhiều di tích lịch sử nối tiếng và Cầu Long Biên là một trong những di

tích đó Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đến thăm cầu Long biên nổi tiếng ở Hà Nội Một trong những cây cầu được xếp vào loại xưa nhất ở Việt Nam.

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung: Văn bản này do ai viết?

Nêu xuất xứ của văn bản? Văn bản được

Thúy Lan viết theo thể loại nào?

Hs dựa vào chú thích */Sgk trả lời

Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn

bản

Gv hướng dẫn Hs đọc bài

Tìm ý nghĩa của từ “chứng nhân”.

Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội

I Giới thiệu chung

1 Tác giả: Thúy Lan

2 Tác phẩm

- Xuất xứ: Trích từ báo “Người Hà Nội”.

- Thể loại: Bút kí - Hồi kí

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

2.1 Bố cục: 3 đoạn

Trang 2

dung từng phần? Đoạn 1: Từ đầu “thủ

đô Hà Nội”: Giới thiệu tổng quát cầu Long

Biên; Đoạn 2: “Cầu Long Biên vững

chắc”: Cầu như một chứng nhân lịch sử

sống động, đau thương và anh dũng; Đoạn

3: Phần còn lại: Ý nghĩa lịch sử của cầu

Long Biên trong xã hội hiện đại

Nêu những phương thức biểu đạt của văn

bản?

Hs trả lời Gv nhận xét, bổ sung

Hướng dẫn phân tích cụ thể

Mở đầu, tác giả giới thiệu cầu Long Biên

với những chi tiết nào?

Hs tìm chi tiết ở văn bản, trả lời

Ở đây, tác giả đã sử dụng những biện

pháp nghệ thuật nào? Qua đó, chúng ta

thấy cầu Long Biên là cây cầu ntn?

Hs suy nghĩ, trả lời

* Phân tích ý “chứng nhân lịch sử”.

vTác giả đã trình bày ý chứng nhân lịch

sử theo mốc thời gian như thế nào?

- Trước 1945

- Sau 1945

vTrước 1945, tác giả đã đưa ra các đặc

điểm nào để giới thiệu về cầu Long Biên?

Ở đây tác giả sử dụng phương thức biểu

đạt nào là chủ yếu? Tác dụng là gì?

Sau 1945, cầu Long Biên có những đổi

thay ntn? Nó đã là chứng nhân của những

sự kiện gì?

Hs dựa vào văn bản trả lời

Gv lưu ý: Bài văn có tính chất hồi ký nên

một số chỗ tác giả viết theo mạch cảm xúc

chứ không theo trình tự chuyện xẩy ra

trước kể trước, chuyện xẩy ra sau kể sau

như truyền thuyết, cổ tích

Vậy ý nghĩa tư tưởng của văn bản là gì?

-> Nâng cao nhận thức và lòng tự hào

Tác giả đã sử dụng thành công nghệ thuật

gì trong văn bản? Tác dụng ra sao?

Hướng dẫn Tổng kết

Khái quát giá trị về nội dung và nghệ

thuật vb?

 Em rút ra được ý nghĩa gì khi học xong

vb này?

Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ Hs

đọc

2.2 Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu

cảm kết hợp thuyết minh

2.3 Phân tích

a Giới thiệu về cầu Long Biên

- Được khởi công xây dựng năm 1898, hoàn thành sau 4 năm

- Hơn một thế kỷ, cầu đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của dân tộc

- Cầu trở thành chứng nhân lịch sử

-> Tự sự kết hợp với so sánh

=> Giới thiệu khái quát về lịch sử cầu Long Biên

b Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử

* Trước 1945:

- Cầu mang tên Toàn quyền Pháp: Đu-me

- Giới thiệu các đặc điểm của cầu…

- Kết quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất

- Thành tựu quan trọng trong thời văn minh cầu sắt

- Xây dựng bằng mồ hôi, xương máu của hàng nghìn người Việt Nam

-> Phương thức thuyết minh

-> Thuật rõ đặc điểm và quá trình xây dựng cầu

* Sau 1945:

- Cầu được đổi tên là Long Biên

- Những năm tháng hòa bình cầu được đưa vào Sgk

- Những ngày đầu năm 1947…

- Những năm tháng chống đế quốc Mĩ oanh liệt… -> Miêu tả kết hợp hồi tưởng, biểu cảm

=> Cầu Long Biên đau thương và anh hùng trong chiến tranh

c Ý nghĩa cầu Long Biên trong xã hội hiện đại

- Cầu đã rút về vị trí khiêm nhường…

- Cầu Long Biên trở thành “nhịp cầu vô hình” rút

ngắn cự ly giữa những trái tim

-> So sánh, nhân hóa

=> Mang sự sống, linh hồn cho vật vô tri vô giác

3 Tổng kết

a Nghệ thuật:

b Nội dung:

* Ý nghĩa: Bài văn cho thấy ý nghĩa trọng đại của

cầu Long Biên: chứng nhân dau thương mà anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước ta trong sự nghiệp đổi mới Bài văn là chứng nhân cho tình yêu sâu nặng của

Trang 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv hướng dẫn, Hs nghe, thực hiện

tác giả đối với cầu Long Biên cũn như thủ đô Hà Nội

III Hướng dẫn tự học

- Đọc kĩ văn bản, nhớ chi tiết, hình ảnh đặc sắc

- Hiểu ý nghĩa “chứng nhân lịch sử” của cầu.

- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập về dấu câu.

E Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 4

Tuần: 32 Ngày soạn: 12/04/13

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

A Mức độ cần đạt

Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức

Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

2 Kĩ năng

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết

- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

3 Thái độ: Biết công dụng và sử dụng đúng các loại dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

C Phương pháp

Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp 6A1……….…….6A2……… 6A4…………

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS

3 Bài mới:Dù đã được hoc7 về công dụng của dấu câu từ Tiểu học và sử dụng thường xuyên trong khi viết nhưng nhiều em vẫn ử dụng sai dấu câu Bài học này sẽ giúp ghúng ta ôn tập lại công dụng của dấu câu và có ý thức sử dụng cho đúng.

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Tìm hiểu công dụng của các dấu câu

- Gv treo bảng phụ ghi ví dụ trong sgk

- Gọi Hs đọc ví dụ 1, Sgk/149

- Cho Hs phân tích các ví dụ ở bài 1 Sgk/149

để xác định kiểu câu và điền dấu cho thích

hợp với các kiểu câu như: Câu cảm thán;

Câu nghi vấn; Câu cầu khiến; Câu trần

thuật

Gọi Hs đọc ví dụ 2

Phân tích: Hướng dẫn tình thái trong câu,

thể hiện thái độ nghi ngờ châm biếm đối với

nội dung câu

- Đặt cuối câu cầu khiến dấu chấm: Thái độ

khinh miệt, kể cả, nghi ngờ

- Đặt cuối câu trần thuật cả hai dấu chấm hỏi

và chấm than: Thái độ châm biếm, nghi ngờ

Vậy các dấu câu có những công dụng nào?

Dấu câu có trường hợp nào đặc biệt?

Hs trả lời dẫn đến Ghi nhớ Gọi Hs đọc

Chữa một số lỗi thường gặp

Hs chia nhóm thực hiện các bài tập Trình

bày cách giải bài:

Bài tập 1: (Sgk/150) So sánh cách dùng

dấu câu trong từng cặp câu?

I Tìm hiểu chung:

1 Công dụng

1.1 Phân tích ví dụ

* Ví dụ 1

a.Ôi thôi, chú mày ơi!

->Bộc lộ cảm xúc => Câu cảm thán

b Con có nhận ra con không?

-> Dùng để hỏi =>Câu nghi vấn c Cá ơi, giúp tôi với! Thương tôi với!

-> Tỏ ý van xin, mong được giúp đỡ => câu cầu khiến.

c Giời chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm -> Giới thiệu, miêu tả sự vật => Câu trần thuật.

* Ví dụ 2

a Dấu chấm đặt cuối câu cầu khiến thể hiện thái

độ khinh miệt, kể cả, nghi ngờ, mỉa mai

- Dấu chấm hỏi và dấu chấm than đặt trong ngoặc đơn để thể hiện thái độ nghi ngờ, châm biếm

1.2 Ghi nhớ: (Sgk/150)\

2 Chữa một số lỗi thường gặp

a Ví dụ 1

Câu 1: Dùng dấu chấm tách thành 2 câu là đúng Câu 2: Dùng dấu phẩy, làm cho câu trở thành câu ghép có 2 vế, nhưng 2 vế không liên quan chặt chẽ với nhau nên sai

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

Gv hướng dẫn để học sinh phát hiện lỗi, sửa

lại và so sánh từng cặp câu

Bài tập 2: (Sgk/151) Phát hiện lỗi ở cách

dùng dấu chấm hỏi và dấu chấm than Giải

thích chỗ sai và nêu cách sửa lại Gv gợi ý

cho học sinh cách xác định kiểu câu phân

loại theo mục đích nói và tìm chỗ sai

+ Câu a: Cuối câu để dấu chấm hỏi là sai

vì đây không là câu nghi vấn

+ Câu b: Cuối câu trần thuật không nên để

dấu chấm than

Hoạt động 2: Hướng dẫn Luyện tập

Bt1: Gọi Hs đọc yêu cầu bt1.

Cho Hs dùng bút chì gạch chéo vào chỗ hết

câu, cần đặt dấu chấm Hs thảo luận, lên

bảng làm bài

Bt2: Cho Hs đọc bài tập 2, phát hiện chỗ

dùng dấu chấm hỏi chưa đúng, sửa lại

Gv: Câu nào dùng để hỏi thì dùng dấu chấm

hỏi Nếu không phải mà dùng dấu chấm hỏi

là sai

Hs làm miệng

Bt3: Đặt dấu chấm than vào cuối câu thích

hợp

Gv: Muốn đặt dấu chấm than, xác định câu

nào là câu cầu khiến hoặc cảm thán Nếu

không phải dùng dấu câu khác

Hs lên bảng làm

Bt4: Đặt dấu câu thích hợp.

Hs thảo luận Một Hs lên bảng làm

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

Gv yêu cầu, hs thực hiện ở nhà

Câu 1: Dùng dấu chấm tách câu không hợp lý Câu 2: Dùng dấu chấm phẩy đúng

b Ví dụ 2

a Dùng dấu hỏi không đúng vì đây không phải là câu hỏi

b Câu 3 là câu trần thuật, không phải câu cảm thán nên dùng dấu chấm than là sai

II Luyện tập

BT1:

- Câu a:

+ Câu trên: Dùng dấu câu đúng

+ Câu dưới: Dùng dấu câu sai, vì đây có hai vế câu không liên quan chặt chẽ tới nhau để tạo thành câu ghép

- Câu b:

+ Câu trên: Dùng dấu chấm sai

+ Câu dưới: Dùng dấu chấm phẩy đúng

Dấu chấm dùng chỗ các từ ngữ: … sông Lương.

… đen xám …đã đến … tỏa khói … trắng xóa.

BT2:

- Chưa

- Nếu tới đó, bạn mới hiểu vì sao mọi người lại thích đến thăm động như vậy

BT3:

Động Phong Nha thật đúng là “Đệ nhất kỳ quan” của nước ta!

BT4:

- Mày nói gì?

- Lạy chị, em nói gì đâu!

Rồi Dế Choắt lủi vào

- Chối hả? Chối này! Chối này!

Mỗi câu “Chối này”, chị Cốc lại giáng một mỏ xuống

III Hướng dẫn tự học

- Tìm các ví dụ về việc sử dụng nhiều dấu câu trong một văn bản tự chọn

- Ôn tập phần văn miêu tả sáng tạo để tiết sau làm bài

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 6

TUẦN 31 Ngày soạn: 12/04/13

TIẾT 123,124 Ngày dạy: 15/04/13

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO

I Mục đích của đề kiểm tra:

- Phát huy năng lực sáng tạo trong khi thực hành viết văn miêu tả

-Nhằm đánh giá năng lực của bản thân vào việc vận dụng các kỹ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung

II Hình thức đề kiểm tra:

- Hình thức: Tự luận

- Tổ chức: + Cho HS làm bài tại lớp

+ Thời gian: 90 phút

III Câu hỏi đề kiểm tra:

( Có đề và đáp án kèm theo)

IV Hướng dẫn chấm, đáp án và biểu điểm

V Xem xét l i vi c ra đ ki m tra:ạ ệ ề ể

Ngày đăng: 08/07/2021, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w