- Gv cho hs thảo luận và sau đó kết luận lại: Kể chuyện về một nhân vật là kể được đặc điểm nhân vât, hợp với lứa tuổi, có tính khí, ý thích riêng, có chi tiết việc làm đáng nhớ, có ý ng[r]
Trang 1TUẦN : 13 KIỂM TRA : 1 TIẾT
TIẾT : 47 MÔN: TIẾNG VIỆT
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 6
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng
Mức đ ộ
Lĩnh vực
nội dung
L
Từ và cấu tạo từ của
tiếng Việt
C1 (0,25đ)
C9 (1đ)
1 (1,5đ)
(0,5đ)
C8 (0,25đ
3
(0,25đ)
1
(0,25đ)
C2 (1,5đ)
(0,5đ
2
(1đ)
C4 (3đ)
2
Tổng số câu : 13
Tổng số điểm: 10
6 (1,5đ)
3 (1,5đ)
3 ( 4,0đ)
1 (3đ)
9 (3đ)
4 (6đ)
-KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 6 KỲ I
I Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1: Trong một câu cụ thể, từ thường được dùng với mấy nghĩa?
Câu 2: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?
Câu 3: Nghĩa cử từ là gì?
A Là tính chất mà từ biểu thị B Là nội dung mà từ biểu thị
C Là hoạt động mà từ biểu thị D Là sự vật mà từ biểu thị.
Câu 4: Câu "Ông họa sĩ nhấp nháy bộ râu quen thuộc" bị lỗi ở từ nào trong các từ sau:
A Ông B họa sĩ C nhấp nháy D bộ râu
Câu 5: Có mấy lỗi dùng từ thường gặp?
Trang 2Cõu 6: Chức vụ điển hỡnh của danh từ trong cõu là:
Cõu 7: Dũng nào sau đõy núi đỳng về quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lớ Việt Nam?
A Viết hoa tiếng đầu tiờn; B Viết hoa chữ cỏi đầu tiờn của tiếng đầu tiờn;
C Viết hoa chữ cỏi đầu tiờn của mỗi cụm từ; D Viết hoa chữ cỏi đầu tiờn của mỗi tiếng
Câu 8 Từ "sừng sững" : gợi tả dáng đứng vững một chỗ của vật to lớn, chắn ngang tầm nhìn.
Từ trên được giải thích bằng cách nào ?
A Đưa ra từ đồng nghĩa B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị C Đưa ra từ trái nghĩa
Câu 9 Hãy gạch chân các từ láy trong đoạn văn sau ;
“ Trăng đã lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm cát trắng đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thâm thẫm Dưới ánh trăng lấp lánh, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát phẳng lì “
II Tự luận (7 điểm)
Cõu 1:( 1.5 điểm) Cho bảng sau hóy tỡm và điền từ đơn, từ phức đỳng theo mẫu Mỗi vớ dụ điềm
2 từ
Cõu 2: ( 1.5 điểm) Cho đoạn văn sau:
Nam là một học sinh giỏi Vỡ vậy Nam luụn được cụ khen.
a Đoạn văn trờn bị mắc lỗi gỡ?
Trả lời: ………
b Nguyờn nhõn người viết mắc lỗi:
Trả lời:………
c Sửa lại cho đỳng là: ( Viết lại và gạch chõn từ đó sửa)
………
………
Cõu 3: ( 1 điểm) Cho vớ dụ sau.
* Đại bàng nguyờn là một con yờu tinh ở trờn nỳi, cú nhiều phộp lạ ( Thạch Sanh)
a ( 1 điểm) Xỏc định cụm danh từ ( 2 điểm)
………
b Điền cum danh từ và mụt hỡnh sau: ( 2 điểm)
Câu4 Viết một đoạn văn ngắn(3-5câu) giới thiệu về gia đình em Gạch chân cụm danh từ trong
đoạn văn đó (3 đ)
Hs viết được đoạn văn giới thiệu được về gia đình trong đó có các cụm danh từ, chỉ ra được cụm danh từ
Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng
Trang 3
-Tuần: 13 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs hiểu
- Các yêu cầu của bài văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa lỗi chính tả phổ biến.
- Nhận thức được về văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn ý.
- GDHS ý thức sử dụng văn kể chuyện đời thường.
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi dàn bài
HS: Lập dàn bài sgk
III Tiến trình các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Các hoạt động dạy- học bài mớ:
Hđ1: Gv hướng dẫn hs làm quen với các đề trong sgk.
GV: gọi hs đọc các đề bài trong sgk
HS: đọc đề.
GV: Yêu cầu mỗi HS tự ra một đề tương tự Bắt buộc mỗi em đều làm ra giấy,
GV thu và nhận xét, uốn nắn trước lớp.
? Các đề có phạm vi yêu cầu như thế nào?
Đề kể chuyện đời thường về người thật, việc thật Nói kể chuyện đời thường,
người thật, việc thật là nói về chất liệu làm văn Không yêu cầu viết tên thật, địa
chỉ thật của nhân vật, vì như vậy dễ gây ra thắc mắc không cần thiết HS nên kể
phiếm chỉ hoặc dùng tên tác giả, không được dùng tên thật.
HĐ2
- Gv chia lớp thành nhóm học tập để lập dàn ý.
Lưu ý hs về các phần mở bài, thân bài và kết bài.
+ Về thân bài, có thể nêu câu hỏi:
? Ý thích của ông em và ông yêu các cháu đã đủ chưa?
? Em nào có đề xuất gì khác?
I/ Đề bài:
Kể về người thật, việc thật
Lưu ý:
- Không yêu cầu viết tên thật, địa chỉ thật của nhân vật,
- Nên kể phiếm chỉ hoặc dùng tên tác giả, không được dùng tên thật.
II/ Lập dàn bài
Đề bài: Kể về ông (bà) của em.
Dàn bài (sgk)
Trang 4? Nhắc đến một người thân mà nhắc đến ý thích của người ấy có thích hợp
không?
? Ý thích của mỗi người có giúp ta phân biệt người đó với người khác không?
+ Về bài tham khảo, gv cho hs đọc và hỏi
? Bài làm đã nêu được chi tiết gì đáng chú ý về người ông?
? Những chi tiết và việc làm ấy có vẽ ra được một người già có tính khí riêng
hay không?
? Vì sao em nhận ra là người già?
? Cách thương cháu của ông có gì đáng chú ý?
- Gv cho hs thảo luận và sau đó kết luận lại:
Kể chuyện về một nhân vật là kể được đặc điểm nhân vât, hợp với lứa tuổi, có
tính khí, ý thích riêng, có chi tiết việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa
KL: Kể chuyện về một nhân vật là kể được đặc điểm nhân vât, hợp với lứa tuổi,
có tính khí, ý thích riêng, có chi tiết việc làm đáng nhớ, có ý nghĩa
4 Hướng dẫn học ở nhà: Ôn tập lại nội dung văn tự sự chuẩn bị bài cho bài viết số 3
-Tuần : 13 Ngày dạy: 22/11
BÀI VIẾT SỐ 3
(văn tự sự)
I Mục tiêu cần đạt:
- HS kể được câu chuyện về người thật, việc thật một cách có ý nghĩa
- Bài viết phải rõ ràng, mạch lạc có bố cục ba phần rõ rệt: mb, tb, kb
- GDHS ý thức tự giác trong khi làm bài kiểm tra
II Chuẩn bị:
GV: Đề bài phù hợp đặc điểm của lớp
HS: Lập dàn ý trước các đề bài trong sgk trang 119
III Tiến trình các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.
2 Tiến trình kiểm tra:
Hđ1: Gv chép đề lên bảng
Đề bài: Kể về một một kỉ niệm đáng nhớ với người thân của em (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, )
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Hs có nhiều câu chuyện để kể, và có nhiều cách kể khác nhau Song về nội dung cần làm rõ các
ý sau:
A Mở bài:(1đ)
- Giới thiệu được kỉ niệm đáng nhớ một cách khái quát
B Thân bài: (7đ)
Trang 5- Thời gian xảy ra kỉ niệm là vào khi nào?(0,5đ)
- Kỉ niệm ở đâu?(0,5đ)
- Nguyên nhân dẫn đến kỉ niệm đáng nhớ đó.(1đ)
- Diễn biến kỉ niệm đó(4đ)
- Kết quả ra sao?(1đ)
C Kết bài:(1đ)
- Nêu cảm xúc của bản thân về kỉ niệm đó.(1đ)
* Về hình thức: bài viết phải rõ ràng, bố cục mạch lạc, lối kể lưu loát, sử dụng câu từ
tương đối phù hợp với ngữ cảnh câu chuyện, viết ít sai lỗi chính tả
* Hình thức trình bày đúng bố cục, rõ ràng, sạch sẽ (1đ)
Hđ2: Gv giám sát hs làm bài.
Hđ3: Gv thu bài và nhận xét tiết kiểm tra.
3 Hướng dẫn học ở nhà: Chuẩn bị bài: Treo biển- lợn cưới áo mới.
- Kí duyệt tuần 13
Ngày 16 tháng 11 năm 2009
Nguyến Thị Hương