1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 9 tuần 6

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 165,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II-CHUAÅN BÒ: -Giaùo vieân: Tieán trình tieát daïy, tranh minh hoïa, baûng phuï -Học Sinh: Đọc kĩ đoạn trích vảtrả lời câu hỏi SGK III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1-OÅ[r]

Trang 1

- - 57

TIẾT: 26 Ngày soạn: / /2009 - Ngày giảng: / /2009

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh:

-Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

-Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều Từ đó thấy được Truyện Kiều là một kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam, kiệt tác của văn học Việt Nam và văn học nhân loại

-Kĩ Năng: Đọc và tóm tắt truyện.

-Thái độ: Quí trọng những kiệt tác văn học của dân tộc

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Những tư liệu về lời bình cho tác phẩm Truyện Kiều

-Học Sinh: Đọc kĩ và tóm tắt tác phẩm.

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra vở soạn 5 HS

3-Bài mới:

a/ GTB: (1’) Truyện Kiều là một kiệt tác của Nguyễn Du, phản ảnh diện mạo

của xã hội Viêït Nam thế kỉ 18 Vì vậy có nắm được những vấn đề cơ bản nhất của tác phẩm thì mới hiểu sâu những đoạn trích, mới thấy được những giá trị hết sức to lớn của Truyện Kiều Hôm nay thầy hướng dẫn các em tìm hiểu vè tác giả Nguyễn Du và khái quát về nội dung Truyện Kiều

b/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học:

T

L

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

TUẦN 6

Tiết 26: Truyện Kiều của Nguyễn Du Tiết 27: Chị em Thúy Kiều

Tiết 28: Cảnh ngày xuân Tiết 29:Thuật ngữ

Tiết 30: Trả bài tập làm văn số 1

Trang 2

20

-Hướng dẫn tìm hiểu tác

giả Nguyễn Du

H1- Gọi học sinh đọc phần

tác giả Nguyễn Du?

H2- Đọan trích cho em biết

về những vấn đề gì trong

cuộc đời tác giả?

-GV nhấn mạnh những

điểm quan trọng

H3- Về sự nghiệp văn học

của Nguyễn Du có những

điểm gì đáng chú ý?

-GV giới thiệu thêm một

số tác phẩm lớn của

Nguyễn Du

*HOẠT ĐỘNG 2:

Giới thiệu Truyện Kiều

GV thuyết trình cho HS

hiểu về nguồn gốc tác

phẩm -> khẳng định sự

sáng tạo của Nguyễn Du

-Gọi HS đọc phần tóm tắt

tác phẩm

-GV có thể đan xen những

câu thơ Kiều phù hợp với

nội dung cốt truyện

H4- Dựa vào cốt truyện,

theo em truyện Kiều có

-1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét

-1 HS trả lời –1 HS khác nhận xét

+Gia đình xuất thân dòng dõi quí tộc

+Bản thân: Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, ông bôn ba nhiều nơi và tiếp xúc với nhiều vùng văn hóa -> ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ

+ông có trái tim giàu lòng yêu thương

-1 HS trả lời –1 HS khác nhận xét

+Sáng tác 243 bài thơ +Chữ Hán: Thanh hiên thi tập +Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn

=> Thiên tài văn học

*HS chú ý lắng nghe

-3 HS đọc 3 phần trong SGK – 3 HS khác tóm tắt 3phần đã đọc

- 1 HS khá tóm tắt lại toàn bộ

-Các nhóm thảo luận các câu

1- Cuộc đời:

+Gia đình: xuất thân dòng dõi quí tộc

+Bản thân: Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, ông bôn

ba nhiều nơi và tiếp xúc với nhiều vùng văn hóa -> ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ

-Ôâng có trái tim giàu lòng yêu thương

2- Sự nghiệp văn học:

-Sáng tác 243 bài thơ +Chữ Hán: Thanh hiên thi tập

+Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn

=> Thiên tài văn học

II- Tác phẩm:

1- Nguồn gốc tác phẩm:

Từ một tác phẩm văn học Trung Quốc, Nguyễn Du thay đổi hình thức tác phẩm và sáng tạo thêm cốt truyện phù hợp với hiện thực Việt Nam

2- Tóm tắt tác phẩm:

Gồm 3 phần +Gặp gỡ và đính ước +Gia biến và lưu lạc

+Đoàn tụ

3-Giá trị nội dung và

Trang 3

- - 59

những giá trị nào?

H5-Tóm tắt tác phẩm , em

hình dung xã hội được

phán ảnh trong truyện

Kiều là xã hội như thế

nào?

H6- Những nhân vật như:

Mã Giám Sinh, Hồ Tôn

Hiến, Bạc Ba,ø Bạc Hạnh,

Sở Khanh là những kẻ như

thế nào?

H7- Nêu cảm nhận của em

về cuộc sông, thân phận

của Thúy Kiều cũng như

người phụ nữ trong xã hội

cũ?

H8- Nguyễn Du rất cảm

thương với cuộc đời người

phụ nữ chứng minh?

(Dùng những câu thơ biểu

cảm trực tiếp)

H9- Việc khắc họa hình

tượng những nhân vật

MGS, HTH trong cách

miêu tả nhà thơ biểu hiện

thái đọ như thế nào?

H10- Nguyễn Du xây dựng

trong tác phẩm một nhân

vật anh hùng theo em là

ai? mục đích là gì?

H11- Cách Thúy Kiều báo

ân báo oán thể hiện tư

tưởng gì của tác phẩm?

-GV thuyết trình 2 thành

tựu lớn về nghệ thuật của

tác phẩm

hỏi- cử đại diện trả lời – HS khác nhận xét

+Giá trị hiện thực; nhân đạo ; nghệ thuật

+Sự tàn bạo của tầng lớp thống trị

+Bọn quan lại tàn ác, những tên buôn thịt bán người

+Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ

-1 HS trả lời – HS khác nhận xét

+Cảm thương trước những số phận đau khổ của con người

- 1 HS trả lời –1 HS khác nhận xét

+Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo

-1 HS trả lời –1 HS khác nhận xét

+Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức đến phẩm chất -> những khát vọng chân chính (hình tượng Từ Hải) +Hướng tới những giải pháp của xã hội đem lại hạnh phúc cho con người

nghệ thuật.

a-Giá trị nội dung:

*Giá trị hiện thực:

-Phản ánh sự tàn bạo của tầng lớp thống trị Bọn quan lại tàn ác, những tên buôn thịt bán người

-Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ

*Giá trị nhân đạo:

-Cảm thương trước những số phận đau khổ của con người

-Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo

-Đề cao trân trọng con người từ vẻ đẹp hình thức đến phẩm chất -> những khát vọng chân chính (hình tượng Từ Hải)

-Hướng tới những giải pháp của xã hội đem lại hạnh phúc cho con người

Trang 4

H12- Em có nhận xét gì về

cách sử dụng ngôn ngữ và

miêu tả của tác giả?

-GV cho HS đọc phần ghi

nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3:

-Hướng dẫn luyện tập

Gọi 1 em tóm tắt ngắn gọn

– GV nhận xét

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Ngôn ngữ tinh tế, chính xác biểu cảm

- Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp

- Nghệ thuật miêu tả phong phú

-Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu

b- Giá trị nghệ thuật:

- Ngôn ngữ tinh tế, chính xác biểu cảm

- Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng: trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp

- Nghệ thuật miêu tả phong phú

-Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu

III- Luyện tập

-Tóm tắt ngắn gọn Truyện Kiều

4-Củng cố – dặn dò : (5’)

Học kĩ bài nắm chắc đặc điểm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Giải thích vì sao nói Nguyễn Du có công sáng tạo lớn trong Truyện Kiều

Soạn bài: “Chị em Thúy Kiều”

Đọc kĩ đoạn trích và trả lời các câu hỏi trong SGK

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

………

………

………

TIẾT: 27 Ngày soạn: / /2009- Ngày giảng: / /2009

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trang 5

- - 61

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du:

Khắc họa những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách số phận Thúy Vân, Thúy

Kiều bằng nghệ thuật cổ điển

Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: trân trong, ca ngợi vẻ đẹp

con người

-Kĩ Năng: Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật -> hình thành kĩ năng

miêu tả nhân vật trong văn tự sự

-Thái độ: Yêu quí và trân trọng cái đẹp , đặc biệt là vẻ đẹp của người phụ nữ.

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Tiến trình tiết dạy, tranh minh họa, bảng phụ

-Học Sinh: Đọc kĩ đoạn trích vảtrả lời câu hỏi SGK

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra vở soạn 5 HS

3-Bài mới:

a/ GTB: (1’)Nguyễn Du là bật thầy về nghệ thuật tả người , tiêu biẻu là đoạn

trích “ Chị em Thúy Kiều” Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

b/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học:

T

L

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

7 *HOẠT ĐỘNG 1:

-Tổ chức tìm hiểu chung

-GV giới thiệu xuất xứ

đoạn trích

-Hướng dẫn HS đọc tiùm

hiểu bố cục

*GV đọc mẫu, nêu cách

đọc, đoạn văn miêu tả 2

nhân vật bằng thái độ ngợi

ca-> đọc thể hiện giọng

trân trọng , gọi học sinh

đọc lại

-Kiểm tra việc tìm hiểu

chú thích: 1, 2, 5, 9, 14

H1- Khái quát nội dung

cchính của đoạn trích?

-HS lắng nghe

-2 HS trả lời – 2 HS khác nhận xét

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

I- Đọc và tìm hiểu chung:

1- Xuất xứ 2-Đọc và tìm hiểu đại ý:

* Đại ý: Đoạn trích giới

thiệu vẻ đẹp hai chị em Thúy Kiều

Trang 6

H2- Đoạn trích chia làm

mấy phần? Trình tự miêu

tả?

*HOẠT ĐỘNG 2:

-Hướng dẫn phân tích

-Gọi HS đọc đoạn 1

H3- Vẻ đẹp hai chị em

Thúy Kiều được gới thiệu

bằng hình ảnh nào?

H4- Tác giả sử dụng nghệ

thuật gì khi miêu tă nhân

vật

H5- Nhân xét của em về

câu thơ cuối đoạn? (câu thơ

cho biết điều gì? Cách viết

ngắn gọn có tác dụng gì?

-GV khái quát chuyển sang

ý 2

-Gọi HS đọc 4 câu tiếp

H6- Những hình ảnh nghệ

thuật nào mang tính ước lệ

khi gợi tả vẻ đẹp Thúy

Vân?

H7- Từ “trang trọng” gọi

tả vẻ đẹp như thế nào?

H8- Tác giả chú ý miêu tả

những nét nào của Vân?

H9- Nêu cảm nhận của em

về những yếu tố nghệ thuật

đó?

H10- Chân dung Thúy Vân

gợi tính cách số phận như

thế nào? Vì sao tác giả

+Đoạn trích giới thiệu vẻ đẹp hai chị em Thúy Kiều

- 1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+3 phần

-3 HS trả lời – 3 HS khác nhận xét

+Tố nga, mai, tuyết

+Bút pháp ước lệ gợi tả

+Vẻ đẹp mỗi người một khác, hoàn hảo “Mỗi người … vẹn mười”

+Giới thiệu ngắn gọn nhưng nỗi bật đặc điểm nhân vật

-1HS đọc

- 5 HS trả lời 5 câu hỏi –5 HS khác nhận xét

+Trang trọng khác vời +-> vẻ đẹp cao sang quí phái

+Các đường nét: khuôn mặt, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói được so sánh ẩn dụ vớinhững thứ cao đẹp nhất trên đời: trăng mây , hoa, tuyết, ngọc

=>Vẻ đẹp trung thực phúc hậu quí phái

+Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với xung quanh vì thế

3- Bố cục: 3 phần

-4 câu đầu -4 câu tiếp -Các câu còn lại

II- Tìm hiểu văn bản: 1- Giới thiệu vẻ đẹp hai chị em:

- Tố nga- cô gái đẹp, hai chị em có cốt cách thanh cao duyên dáng như mai

=>Bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp chung

-Vẻ đẹp mỗi người một khác: “Mỗi người một vẻ” nhưng đều hoàn hảo “mười phân vẹn mười”

=>cách giới thiệu ngắn gon nhưng nỗi bật đặc điểm hai chị em Kiều

2-Vẻ đẹp của Thúy Vân:

+Trang trọng khác vời -> vẻ đẹp cao sang quí phái

+Các đường nét: khuôn mặt, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói được so sánh ẩn dụ vớinhững thứ cao đẹp nhất trên đời: trăng mây , hoa, tuyết, ngọc

=>Vẻ đẹp trung thực phúc hậu quí phái

+Vẻ đẹp tạo sự hòa hợp êm đềm với xung quanh vì thế cuộc đời bình lặng suôn sẻ

Trang 7

- - 63

4

2

miêu tả Thúy Vân trước?

*Gọi HS đọc đoạn 3

H11- Khi gợi tả nhan sắc

Thúy Kiều, NDu sử dụng

những hình ảnh nghệ thuật

mang tính ước lệ, theo em

có những điểm nào giống

và khác so với miêu tả

Thúy Vân?

H12- Vì sao tác giả đặc tả

vào mắt?

H13-Hãy cảm nhận vẻ đẹp

của Thúy Kiều qua câu thơ

“Làn thu thủy…” ?

H14- Tác giả dùng bao

nhiêu câu thơ để tả sắc và

bao nhiêu câu thơ đẻ tả

tài?

H15- Vẻ đẹp của Kiều là

vẻ đẹp mang yếu tố nào?

H16-Chân dung Kiều đã

dự cảm đã dự cảm gì về số

phận của nàng?

*HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn Tổng kết

H17- Thái độ của tác giả

miêu tả 2 nhân vật như thế

nào?

H18-Nghệ thuật ước lệ cổ

điển mang đặc điểm gì?

*HOẠT ĐỘNG 4

Luyện tập:

-Gọi HS đọc bài tập 1

-GV hướng dẫn trả lời

cuộc đời bình lặng suôn sẻ

-6 HS trả lời – 6 HS khác nhận xét

+Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn

+Vẫn dùng hình tượng nghên thuật ước lệ, nhưng chỉ gợi ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân

+Đặc tả mắt-> cửa sổ tâm hồn

Mắt : trong gợn sóng như nước mùa thu

Lông mày : thanh tú như dáng núi mùa xuân

=>Vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, tươi tắn đầy sống động

+Vẻ đẹp của sắc- tài- tình, vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành, đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen

=>Số phận của nàng sẽ éo le đau khổ

-Cả lớp thảo luận – cử đại diện trả lời

+Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người

+Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người

-Lớp thảo luận- cử đại diện trả lời

3-Vẻ đẹp của Thúy Kiều:

+Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn

+Vẫn dùng hình tượng nghên thuật ước lệ, nhưng chỉ gợi ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân

+Đặc tả mắt-> cửa sổ tâm hồn

Mắt : trong gợn sóng như nước mùa thu

Lông mày : thanh tú như dáng núi mùa xuân

=>Vẻ đẹp sắc sảo, trẻ trung, tươi tắn đầy sống động

+Vẻ đẹp của sắc- tài- tình, vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành, đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen

=>Số phận của nàng sẽ éo

le đau khổ

III- Tổng kết:

+Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp con người

+Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người

IV- Luyện tập:

-Cảm hứng nhân văn +tả Thúy Vân trang trọng khác vời, đoan trang

+ThúyKiều: Sắc sảo mặn mà, nghiêng nước nghiêng

Trang 8

=>Trân trọng đề cao vẻ đẹp con người

4-Củng cố – dặn dò: (2’)

Nắm chắc nghệ thuật ước lệ cổ điển

Đọc phần đọc thêm, học thuộc đoạn thơ

Chuẩn bị: cảnh ngày xuân

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

TIẾT: 28 Ngày soạn: / /2009 - Ngày giảng: / /2009

Văn bản: CẢNH NGÀY XUÂN

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh:

Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc họa

những nét riêng về nhan sắc, tài hoa tính cách, số phận Thúy Vân, Thúy Kiều bằng

bút pháp nfghệ thuật cổ điển

Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều

-Kĩ Năng: Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật

-Thái độ: Trân trọng cái đẹp

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Tư liệu Truyện Kiều, Tranh minh họa cảnh trẩy hội ngày xuân.

-Học Sinh: Đọc kĩ đoạn trích, chú thích, trả lời các câu hỏi SGK

III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’)

+Câu hỏi: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” Những nét nghệ

thuật đặc sắc

+Trả lời: Đọc đúng, diễn cảm – Nghệ thuật ước lệ tượng trưng

3-Bài mới: (1’)

a/ GTB: Đây là đoạn trích mới đưa vào chương trình Qua đoạn trích này các

em sẽ thấy được một trong những thành tựu nghệ thuật đặc sắc của truyện Kiều là

miêu tả thiên nhiên Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó

Trang 9

- - 65

b/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học:

T

L

HOẠT ĐỘNG

CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CƠ BẢN

7

23

*HOẠT ĐỘNG 1:

HD HS đọc và tìm hiểu

chung về văn bản

-GV nêu cách đọc văn bản:

nhẹ nhàng ,say sưa , chú ý

cách ngắt nhịp cho phù hợp

-GV đọc mẫu 4 dòng đầu

Gọi HS đọc tiếp và tìm

hiểu các chú thích 2- 3- 4

H1-So với đoạn trích chị

em Thúy Kiều , đoạn này ở

vị trí nào?

H2- Theo em nội dung

chính của đoạn trích là gì?

H3- Đoạn trích chia làm

mấy phần? Theo trình tự

nào? Nêu nội dung cụ thể

của từng phần?

(Trình tự thời gian)

*HOẠT ĐỘNG 2:

-Gọi HS đọc 4 câu đầu

H4- Cảnh ngày xuân được

tác giả gợi tả bằng những

hình ảnh nào?

-2 HS đọc – HS khác nhận xét

-1 HS trả lời chú thích – HS khác nhận xét

-3 HS trả lời – 3 HS khác nhận xét

+Sau đoạn tả “Chị em Thúy Kiều”

+Đoạn trích tả cảnh chị em Thúy Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh

+Bố cục 3 phần -4 câu đầu: khung cảnh ngày xuân

-8 câu tiếp: Knung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

-6 câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

-1 HS đọc – HS khác nhận xét -3 HS trả lời –3 HS khác nhận xét

+Hình ảnh Chim én đưa thoi Thiều quang: ánh sáng Cỏ non xanh tận chân trời

I- Đọc và tìm hiểu chung: 1-Đọc và Tìm hiểu chú thích

2- Xuất xứ:

Sau đoạn tả “Chị em Thúy Kiều”

3- Đại ý:

Đoạn trích tả cảnh chị em Thúy Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh

4- Bố cục 3 phần:

-4 câu đầu: khung cảnh ngày xuân

-8 câu tiếp: Knung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh -6 câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

II- Tìm hiểu văn bản: 1-Bức tranh thiên nhiên mùa xuân:

-Hình ảnh +Chim én đưa thoi +Thiều quang: ánh sáng +Cỏ non xanh tận chân trời

=>Gợi tả không gian khoáng đạt, trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống

-Bức họa mùa xuân:

Trang 10

H5- Những hình ảnh đó gợi

ấn ượng gì về mùa xuân?

H6- Những câu thơ nào gợi

bức họa sâu sắc ấn tượng

nhất? Nêu cảm nhận?

*GV bình cách miêu tả,

dùng từ điểm, so sánh với

miêu tả của Nguyễn Trãi

“Cỏ non như khói…”

-Gọi HS đọc 8 câu tiếp

H7- Những hoạt động lễ

hội nào được nhắc đến

trong đoạn thơ?

H8- Hệ thống từ ghép sử

dụng phong phú, hãy phân

chia theo từng loại và nêu

ý nghĩa của từng loại.?

-Gọi HS đọc 6 câu cuối

H9- Cảnh vật không khí

mùa xuân ở 8 câu cuối có

gì khác 6 câu đầu?

H10- Các từ láy có ý nghĩa

biểu đạt như thế nào?

H11- Nêu cảm nhận của

em về khung cảnh thiên

nhiên và tâm trạng con

người ở 6 câu cuối?

*GV bình: Cảnh hiện lên

với những hình ảnh náng

nhạt, khe nước, nhịp cầu->

gợi vẻ thanh nhẹ…

=>Gợi tả không gian khoáng đạt, trong trẻo, tinh khôi, giàu sức sống

+Bức họa mùa xuân:

.Màu sắc cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hòa, vẻ tinh khiết mới mẻ, sống động có hồn

-1HS đọc

-1 HS trả lời –1 HS khác nhận xét

+Lễ Tảo mộ, Hội đạp thanh -1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Gần xa, nô nức +Yến anh, tài tử, giai nhân +Sắm sửa dập diều

=>Không khí tấp nập nhộn nhịp , vui vẻ

-1 HS đọc

-Các nhóm thảo luận- Cử đại diện trả lời

+Bóng ngã về tây : thời gian, không gian thay đổi

+Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn

+Các từ láy diễn tả khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người: bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân nhộn nhịp đã hết, linh cảm

+Màu sắc cỏ non trải rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hòa, vẻ tinh khiết mới mẻ, sống động có hồn

2- Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:

-Lễ Tảo mộ:Dọn dẹp sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương

Hội đạp thanh: Chơi xuân

ở chốn đồng quê -Các từ ghép:

+Gần xa, nô nức(TT) +Yến anh, tài tử, giai nhân (DT)

+Sắm sửa dập diều

=>Không khí tấp nập nhộn nhịp , vui vẻ (ĐT)

3- Cảnh chị em thúy Kiều

du xuân trở về.

+Bóng ngã về tây : thời gian, không gian thay đổi +Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn

+Các từ láy diễn tả khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người: bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân nhộn nhịp đã hết, linh cảm điều gì sắp xãy ra

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:20

w