vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất 9.Kẻ lại bảng sau vào vở và đánh dấu x vào các ô trống mà kiểu văn bản chính có thể kết hợp với các yếu tố tương ứng trong nó: S Kiểu văn T bản[r]
Trang 1Ngày soạn: 3/12/.2010 Ngày dạy: /12/.2010
Tuần 17-18
Tiết 81
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN A/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
Giúp HS củng cố lại kiến thức Văn thơ hiện đại trong học kì I
Đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh về tri thức, kĩ năng vận dụng
2.Kĩ năng:
Từ bài làm hs rèn kĩ năng làm bài, khắc phục các lỗi
3 Thái độ:
Có ý thức rút kinh nghiệm các lỗi sai trong bài làm, có định hướng khắc phục những điểm còn yếu để làm bài kiểm tra tổng hợp học kì I
B/ Chuẩn bị: GV: Chấm xong bài, thống kê lỗi sai và kết quả.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập ở nội dung đề
C Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Trình bày, nêu vấn đề, thảo luận
D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (Đề kiểm tra tiết 75)
3.Giới thiệu bài mới:
I.Yêu cầu đề:
(GV nêu câu hỏi theo nội dung đề tiết 75, yêu cầu học sinh trả lời
GV tổng kết và cho học sinh ghi vào vở - theo nội dung trả lời ở đáp án tiết 75)
II.Nhận xét, rút kinh nghiệm:
1.Ưu điểm:
-Phần trắc nghiệm đa số học sinh trả lời đạt yêu cầu
-Phần tự luận: Học sinh nắm được yêu cầu đề, thuộc thơ và có hiểu biết về nhân vật bé Thu
2.Hạn chế:
-Phần trắc nghiệm:
Chưa phân biệt được phương thức biểu đạt chính, yếu tố bình luận trong tự sự và thể thơ bài “Bếp lửa”
-Phần tự luận:
Câu 1: Chưa biết khái niệm khổ thơ, học thơ chưa chính xác (từ gần nghĩa, thêm từ, sót dấu câu)
Câu 2: Đa số tóm tắt truyện ngắn “Chiếc lược ngà” hoặc kể về bé Thu chứ chưa nêu cảm nhận, bài làm chưa có luận điểm, dẫn chứng thiếu chính xác Có bài làm không có dẫn chứng hoặc chỉ có lời dẫn gián tiếp, thiếu tính thuyết phục
III.Trả bài:
GV trả bài cho học sinh và học sinh trao đổi bài cho nhau đọc để rút kinh nghiệm
IV.kết quả:
Điểm
Lớp
Trên TB Dưới TB
sl % sl % 9C
IV/ Củng cố - Dặn dò:
Trang 2Đọc lại bài làm vừa trả Rút kinh nghiệm các lỗi sai trong bài.
Ôn tập các kiến thức Văn đã học ở học kì I
Tự ôn tập thật tốt để làm bài thi học kì I đạt kết quả cao
Chuẩn bị bài mới: Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ.
Ngày soạn: 3/12/.2010 Ngày dạy: /12/.2010 Tuần 17 - 18
Tiết 82
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học
2 Kĩ năng: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
- Vận dụng kiện thức đã học để đọc hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
3 Thái độ: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
B/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
C Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tÝch cùc
- Trình bày, nêu vấn đề, thảo luận
D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Có mấy hình thức kể chuyện trong văn bản tự sự? Thế nào là hình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba? Nêu vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
Ôn tập dựa theo các câu hỏi SGK
GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi trong SGK
1.Phần TLV trong Ngữ văn 9 tập
một có những nội dung lớn nào?
Những nội dung nào là trọng tâm cần
chú ý?
2.Vai trò, vị trí, tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu
tả trong VBTM như thế nào?
Cho một ví dụ cụ thể
3.VBTM có yếu tố miêu tả, tự sự
giống và khác với văn bản miêu tả,
tự sự ở điểm nào?
1.Những nội dung lớn của TLV 9 tập 1:
a.VBTM: Trọng tâm là luyện tập kết hợp giữa TM
với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
b.VBTS: có 2 trọng tâm:
-Kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm, tự sự với lập luận
-Một số nội dung mới trong VBTS: Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong VBTS; người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong VBTS
2.Vai trò, vị trí, tác dụng … trong VBTM
làm cho bài viết sinh động, hấp dẫn (không khô khan, thiếu sinh động)
Ví dụ thuyết minh về một ngôi chùa cổ: có liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, nhân hoá (hoặc ngôi chùa tự kể chuyện) khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh; kết hợp với miêu tả để hình dung dáng vẻ, màu sắc, không gian, hình khối, cảnh vật xung quanh
3.So sánh văn bản miêu tả và văn bản TM:
Trang 3VBTM: Các loại sự vật, đồ vật.
Trung thành với đặc điểm đối tượng
Ít dùng tưởng tượng
Bảo đảm tính khách quan, khoa học
Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
Ứng dụng trong cuộc sống VH, KH
Thường theo yêu cầu giống nhau
Đơn nghĩa
MT:Đối tượng: sự vật, con người, hoàn cảnh cụ thể
Có hư cấu, tưởng tượng
Dùng nhiều so sánh, liên tưởng
Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết
Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết
Dùng nhiều trong sáng tác văn chương nghệ thuật
Ít tính khuôn mẫu
Đa nghĩa
IV/ Củng cố:
Nêu yêu cầu làm bài văn thuyết minh (kết hợp các biện pháp nghệ thuật và miêu tả Vai trò, vị trí và tác dụng của yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận trong VB tự sự
V/ Dặn dò:
Ôn tập lí thuyết kiểu bài thuyết minh và tự sự (có kết hợp các yếu tố khác)
Ngày soạn: 3/12/.2010 Ngày dạy: /12/.2010 Tuần 17 - 18
Tiết 83
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (TiÕp) A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học
2 Kĩ năng: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiện thức đã học để đọc hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
3 Thái độ: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
B/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
C Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tÝch cùc
- Trình bày, nêu vấn đề, thảo luận
D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Có mấy hình thức kể chuyện trong văn bản tự sự? Thế nào là hình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba? Nêu vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.
3.Giới thiệu bài mới:
4.Sách Ngữ văn 9 tập 1 nêu lên những nội
dung gì về VBTS?
Vai trò, vị trí và tác dụng của các yếu tố
miêu tả nội tâm và nghị luận trong VBTS
như thế nào? Hãy cho ví dụ một đoạn văn tự
sự trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả nội
4.Những nội dung về VBTS: (Xem câu 1).
Vai trò, vị trí, tác dụng : Tác động qua lại, tích hợp chặt chẽ với Văn và Tiếng Việt
Ví dụ:
a “Thực sự dài và hẹp”(Lí Lan, Cổng
trường )
b “Vua QT cưỡi voi nói trước” (HLNTC).
c “Lão không hiểu đáng buồn” (Nam
Trang 4tâm; một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố
nghị luận và một đoạn văn tự sự trong đó có
sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận
5.Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại
nội tâm? Vai trò, tác dụng và hình thức thể
hiện của các yếu tố này trong VBTS như thế
nào? Tìm các ví dụ về ĐVTS có sử dụng các
yếu tố đó
6.Tìm hai đoạn văn tự sự, trong đó một đoạn
người kể chuyện kể theo ngôi thứ nhất, một
đoạn kể theo ngôi thứ ba Nhận xét vai trò
của mỗi loại người kể chuyện đã nêu
Cao)
5.Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
Vai trò, tác dụng và hình thức thể hiện của các yếu tố này trong VBTS:
(Xem lại bài 13)
Ví dụ: “Tôi cất giọng tổ tao đâu”
(DMPLK)
6.Hai đoạn văn (hai ngôi kể):
-Lặng lẽ Sa Pa (anh thanh niên, ông hoạ sĩ) -Chiếc lược ngà (ông Sáu )
Vai trò của ngôi kể: (Xem lại bài 14)
IV/ Củng cố:
Nêu yêu cầu làm bài văn thuyết minh (kết hợp các biện pháp nghệ thuật và miêu tả Vai trò, vị trí và tác dụng của yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận trong VB tự sự
V/ Dặn dò:
Ôn tập c¸c phÇn cßn l¹i vµ chuÈn bÞ cho kiÎm tra häc k×/
Ngày soạn: 3/12/.2010 Ngày dạy: /12/.2010 Tuần 17 - 18
Tiết 83
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (TiÕp) A/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học
2 Kĩ năng: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiện thức đã học để đọc hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
3 Thái độ: Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
B/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
C Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tÝch cùc
- Trình bày, nêu vấn đề, thảo luận
D/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Có mấy hình thức kể chuyện trong văn bản tự sự? Thế nào là hình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba? Nêu vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.
3.Giới thiệu bài mới:
Trang 57.Các nội dung VBTS đã học ở lớp 9 có gì
giống và khác so với VB này đã học ở những
lớp dưới
8.Tại sao trong một VB có đủ các yếu tố
miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó
là VBTS? Theo em, liệu có một VB nào chỉ
vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất
7 VBTS ở lớp 9 vừa lặp lại vừa nâng cao
cả về kiến thức lẫn kĩ năng so với nội dung
kiểu văn bản này đã học ở những lớp dưới
8 Khi gọi tên một văn bản, người ta căn cứ vào phương thức biểu đạt chính của VB đó
(không gọi yếu tố bổ trợ thành tên VB) Trong thực tế, khó có một VB nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất
9.Kẻ lại bảng sau vào vở và đánh dấu (x) vào các ô trống mà kiểu văn bản chính có thể kết
hợp với các yếu tố tương ứng trong nó:
S
T
T
Kiểu văn
bản chính
Các yếu tố kết hợp với văn bản chính
Tự sự Miêu tả Nghị luận Biểu cảm Thuyết
minh
Điều hành
6 Điều hành
10 Một số tác phẩm tự sự được học trong SGK Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9 không phải bao
giờ cũng phân biệt rõ bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài nhưng bài TLV tự sự của
học sinh vẫn phải có đủ ba phần đã nêu vì:
HS đang trong giai đoạn luyện tập, phải rèn luyện theo những yêu cầu “chuẩn mực” của nhà trường Sau khi đã trưởng thành, HS có thể viết tự do, “phá cách” như các nhà văn
11 Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VBTS của phần TLV đã giúp ích:
soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc – hiểu VB (tác phẩm văn học tương ứng trong
SGK Ngữ văn) Ví dụ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong Truyện Kiều, Làng
12 Những kiến thức và kĩ năng về các VBTS của phần đọc – hiểu VB và phần Tiếng Việt
tương ứng đã giúp HS học tốt hơn khi làm bài văn kể chuyện Ví dụ đề tài, nội dung và
cách kể chuyện, cách dùng các ngôi kể, người kể chuyện, cách dẫn dắt, xây dựng và miêu tả nhân vật, sự việc,
IV/ Củng cố:
Nêu yêu cầu làm bài văn thuyết minh (kết hợp các biện pháp nghệ thuật và miêu tả Vai trò, vị trí và tác dụng của yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận trong VB tự sự
V/ Dặn dò:
Ôn tập lí thuyết kiểu bài thuyết minh và tự sự (có kết hợp các yếu tố khác)
Tự ôn tập phần Văn và Tiếng Việt để làm bài thi học kì I đạt kết quả cao.
Tiết 85- 86: TLV: Kiểm tra tổng hợp học kì I.
Chuẩn bị cho tiết 87: TLV: Tập làm thơ tám chữ (t.t)
Ngày soạn: 3/12/.2010
Trang 6Ngày dạy: /12/.2010
Tuần 17-18- Tiết 87 Ngữ văn: Tập làm thơ tám chữ (Tiếp tiết 54)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
-HS tiếp tục đợc củng cố kiến thức đã học về thể thơ tám chữ Từ đó vận dụng kiến thức vào việc tập luyện làm thơ
2 Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ khi tập làm thơ tám chữ
3 Thái độ: - Thêm yêu thích thể thơ 8 chữ
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Soạn giáo án, Su tầm các bài thơ 8 chữ
- HS: Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp:
C Cỏc phương phỏp và kĩ thuật dạy học tích cực
- Trỡnh bày, nờu vấn đề, thảo luận
D/ Tiến trình tiết dạy:
1 ổn định lớp(1’): KTSS
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Em hãy nêu đặc điểm của thể thơ tám chữ?
3 Bài mới: (37’)
III/ Thực hành làm thơ tám chữ:
GV hớng dẫn HS tiếp tục làm thơ tám chữ
Có thể su tầm cho HS một số bài thơ vui đợc
làm theo thể thơ tám chữ
Bài 1: Ngời ấy là cha tôi!
Ngời đàn ông tóc đã hoa râm ấy
Rất thơng tôi và cũng rất giống tôi
Là ngời tôi yêu quí nhất trên đời
Đó chính là ngời đã sinh ra tôi
Tôi vẫn nhớ thời ấu thơ dại dột
Vì mải chơi nên quên cả học bài
Xấu hổ lắm chẳng hở môi với ai
Những lần cha cho tôi đòn quắn đít
Lớn khôn lên tôi dần dần hiểu biết
Khi đánh tôi, cha quay mặt khóc thầm
Phu tử xa nay hiếu trọng tình thâm
Không có đòn roi làm sao tôi nhớ?
Bài 2: Khôn dại
Thế gian lắm kẻ dại lẫn ngời khôn
Lẩm bẩm suốt đời tính toán thiệt hơn
Sao chẳng tính xem mình bao nhiêu tuổi?
Bạn bè, ngời thân, ai mất, ai còn?
Thế gian lắm kẻ đầu xanh đã khôn
Cửa vinh hoa ngàn gót dép cũng mòn
III/ Thực hành làm thơ tám chữ:
HS chú ý theo dõi bài thơ, chú ý cách gieo vần, chủ đề của bài thơ
HS chú ý về chủ đề và vần của bài thơ
Trang 7Mải đắm chìm trong gác tía lầu son
Vô cảm trớc bao nỗi đau đồng loại
Thế gian nhiều ngời bạc đầu vẫn dại
Lầm lũi lang thang đi giữa muôn ngời
Khóc cời trớc bao mảnh đồi trôi dạt
Thơng nhớ mênh mông không sót một ai…
- GV chia nhóm, HS ở dới tập làm trong
15-20 phút
-Các nhóm lần lợt lên bảng trình bày bài thơ
mà nhóm mình đã làm
-Các nhóm khác chú ý nghe: nhận xét nội
dung, hình thức
-GV khái quát lại nhận xét chung
- HS chuẩn bị , làm – trình bày
4 Củng cố(3’)
-GV nhận xét ý thức thực hành của HS
-Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ của tiết 54
5 H ớng dẫn về nhà (1’):
-Tiếp tục làm thơ tám chữ theo chủ đề tự chọn
-Giờ sau các tổ lại tiếp tục thi làm thơ tám chữ