1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tiet 6162 HH9

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 29,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10đ TCVL, ứng dụng giống glucozo Hoạt động 2: Tìm hiểu về tt tự nhiên I-Trạng thái tự nhiên - GV giới thiệu saccarozơ có trong nhiều Saccarozơ có trong nhiều loài thực vật loài thực vật [r]

Trang 1

Tuần 32 Ngy dạy:………….

Tiết 61 Bi 50

I Mục tiêu: 1 Kiến thức: HS biết được: - Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, tính chất hoá học tham gia PƯ tráng gương và PƯ lên men rượu - Ứng dụng của glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật 2 Kỹ năng: Quan sát hình ảnh và mẩu vật, thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất của glucozơ Viết được sơ đồ phản ứng tráng bạc phản ứng lên men glucozơ Phân biệt dd glucozo với etanol và axit axetic Tính khối lượng glucozo trong PƯ lên men 3 Thái độ: Thấy được ứng dụng thực tiễn của glucozơ II Chuẩn bị: 1.GV: Dụng cụ :ống nghiệm, kẹp gỗ, giá thí nghiệm, đèn cồn - Hoá chất : C6H12O6, AgNO3,dd NH3 , C2H5OH, nước cất 2.HS: Nội dung KT về glucozơ, 1 ít quả chín: dưa hấu, nho, vải, nhn, đu đủ 1 hộp vita C, 1 vỏ chai glucozơ 5%, 1 gương soi III Trọng tm: PƯ tráng gương và PƯ lên men rượu IV Tiến trình: 1 Ổn định tổ chức v kiểm diện:

Lớp 9A1:

Lớp 9A2:

Lớp 9A3:

2 Kiểm tra: Việc chuẩn bị của học sinh 3 Bài mới:

Hoạt động 1: Gluxit (hay cacbon hidrat) là

tên gọi chung của một nhóm các hợp chất

hữu cơ thiên nhiên có công thức chung

Cn(H2O)m Gluxit tiêu biểu và quan trọng

nhất là glucozơ Vậy glucozơ có tính chất và

ứng dụng gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ

tìm hiểu

Hoạt động 2 Tìm hiểu trạng thái tự nhiên

của glucozơ

- GV: Cho HS quan sát các quả nho, dưa hấu,

I Trạng thái tự nhiên-Tính chất vật lí:

GLUCOZƠ

Trang 2

vải chín v giới thiệu: Cc loại quả chín đều

có chứa glucozơ

- GV: Cho 1 mẩu glucozo vào ống nghiệm

đựng 2ml nước lắc đều yêu cầu HS nêu

TTTN v TCVL của glucozơ

+ HS: quan sát mẩu glucozơ rồi nhận xét

đồng thời nêu TTTN v tcvl của glucozơ :

Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của

cây, nhiều nhất trong quả chín ( đặc biệt

trong quả nho chín) Glucozơ cũng có trong

cơ thể người và động vật.Glucozơ là chất rắn

không màu,tan nhiều trong nước,vị ngọt

GV: Glucozơ còn gọi là đường trái cây, hàm

lượng glucozơ trong máu người bằng 0,1%

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của

glucozơ

- GV làm thí nghiệm glucozơ tác dụng

với bạc nitrat trong dd amoniăc

+ HS quan sát thí nghiệm nêu hiện

tượng và giải thích hiện tượng ,viết PTHH

HT : có màu trắng bạc bám trên thành ống

nghiệm giống như gương

-GV hướng dẫn hs viết PT và giới thiệu PƯ

là PƯ oxi hóa glucozơ

* GV Giới thiệu ưng dụng của phản ứng

này dùng trong công nghệ tráng gương, trng

ruột phích nên được gọi là PƯ tráng gương

-GV giới thiệu cách tạo ra các loại rượu trái

cây

* GV Khi cho men rượu vào dd glucozơ ở

nhiệt độ thích hợp (30-320 C) glucozơ sẽ

chuyển thành rượu etylic

- GV hướng dẫn hs viết PT

-GV yêu cầu HS dựa vào tc trên nêu ứng

dụng của glucozơ

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của

Glucozơ

- GV cho hs quan sát mẫu vật thật do HS

chuẩn bị nêu ứng dụng của glucozơ

+HS: glucozơ dùng để pha huyết thanh, sx

vitamin C, tráng gương

Gv liên hê thực tế về một số ứng dụng của

glucozơ : sx rượu tri cy , pha huyết thanh

Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả chín Glucozơ cũng

có trong cơ thể người và động vật

Glucozơ là chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, tan nhiều trong nước

II/ Tính chất hoá học

1/ Phán ứng oxi hoá glucozơ

C6H12O6 +Ag2O NH 3 C6H12O7 +2Ag Axit gluconic

- PƯ tráng gương

2/ Phản ứng lên men rượu:

C6H12O6 len men C2H5OH + 2CO2

III/ Ứng dụng của glucozơ :

Trang 3

… Glucozơ là một chất dinh dưỡng quan trọng

của người và động vật Ngoài ra glucozơ còn được dùng để pha huyết thanh , sx vitamin C, sx rượu trái cây, tráng gương

4 Củng cố và luyện tập:

Bài tập 1

Trình bày cách phân biệt 3 ống nghiệm dựng

các dd riêng biệt: glucozơ, axit axetic và

rượu etylic

Bài tập 2

Glucozơ có tính chất nào sau đây:

A- Làm đỏ giấy quỳ tím

B-Tác dụng với dd axit

C-Tác dụng với dd AgNO3 trong dd NH3

D-Tác dụng với kim loại sắt

1/ Bài tập -Dùng AgNO3 để nhận biết glucozơ -dùng giấy quỳ tím để nhận biết axit axetic , còn lại là rượu etylic

2/ chọn câu C

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

*Đối với tiết học này: - Nắm được tc glucozo tham gia PU tráng gương và PU lên men rượu và làm BT1, 2, 3,4/152 SGK *Đối với tiết học sau - Chuẩn bị bài saccarozo Tìm hiểu tính chất vật lý hóa học và ứng dụng của glucozo, mỗi nhĩm 1 cy mía, 1 quả thốt nốt V Rút kinh nghiệm: Về nội dung, phương pháp, sử dụng ĐDDH ND

PP

ĐDDH

Trang 4

Tuần 32 Ngày dạy:

Tiết 62 Bi 51

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết được:

- Công thức phân tử trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lí ,tính chất hoá học của saccarozơ là PƯ thuỷ phân có xúc tác axit hoặc enzim

- Ưng dụng của saccarozơ là chất dinh dưỡng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm

2 Kỹ năng:

Quan sát mẩu vật, thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất

Viết được phương trình phản ứng thuỷ phân saccarozơ.Viết được PTHH thực hiện chuyển hóa từ saccarozơ -> glucozo -> rượu etilic -> axit axetic

Phân biệt saccarozo với glucozơ và ancol etilic

Tính TPPT của saccarozo trong nước mía

3 Thái độ:

GD Học sinh có lòng tin vào khoa học

II.Trọng tm:

CTPT, TCHH

III Chuẩn bị:

Trang 5

1.Giáo viên

- Dụng cụ :kẹp gỗ ,ống nghiệm ,đèn cồn ,ống hút

- Hoá chất : C12H22O11 ,AgNO3, NH3 ,H2SO4

2.Học sinh:

- Kiến thức về saccarozơ, mỗi nhĩm 1 cy mía, 1 quả thốt nốt

IV Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức v kiểm diện:

Lớp 9A1:

Lớp 9A2:

Lớp 9A3:

2 Kiểm tra miệng:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ngoài đường trái cây cịn loại

đường nào nữa?

HS: đường mía

GV:Vậy đường mía có đặc điểm và cấu tạo

như thế nào muốn biết chúng ta tìm hiểu bi

mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tt tự nhiên

- GV giới thiệu saccarozơ có trong nhiều

loài thực vật : mía, củ cải đường, thốt nốt …

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tcvl

- GV hướng dẫn hs làm TN : cho đường

saccarozơ vào ống nghiệm đựng nước và lắc

nhẹ->GV gọi học sinh nhận xét, nêu tính chất

vật lí của saccarozơ

+HS: Saccarozơ là chất kết tinh, không màu,

vị ngọt, dễ tan trong nước

GV: nước ép mía có hàm lượng saccarozo l

bao nhiu % ?

+HS: 13%

Hoạt động 4: Tìm hiểu về tchh

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

TN1: cho dd saccarozơ vào ống nghiệm có

chứa dd AgNO3 có NH3 làm xúc tác Sau đó

đun nhẹ ống nghiệm -> hs quan sát hiện

tượng ,nhận xét

+HS: Không có hiện tượng

TN2: Cho dd saccarozơ vào ống nghiệm, thêm

I-Trạng thái tự nhiên

Saccarozơ có trong nhiều loài thực vật mía , củ cải đường , thốt nốt …

II-Tính chất vật lí

-Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước

III-Tính chất hoá học

Thí nghiệm 1:

Không có hiện tượng Thí nghiệm 2:

1 Bài tập 4/152 (10 đ)

2 Cho biết saccarozo có đặc điểm gì giống

glucozo ? (10đ)

n CO2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol C6H12O6 len men C2H5OH +2CO2 0,25 0,25 0,5

m C2H5OH =0,5 46 = 23 g

HS 90% kl gluco zơ cần tính là:

0,25 180 90

100 = 50 g

2 saccarozo cĩ thnh phần cấu tạo (C,H,O) , TCVL, ứng dụng giống glucozo

Trang 6

vài giọt dd H2SO4 Đun nóng 2-3 phút nhỏ

thêm vài giọt dd NaOH để trung hoà

- Cho dd vừa thu được vào ống nghiệm chứa

dd AgNO3 trong dd NH3 -> HS quan sát hiện

tượng, nhận xét viết PTHH

+HS: HT có kết tủa Ag xuất hiện

-NX : đã xảy ra phản ứng tráng gương

* GV: như vậy khi đun nóng saccarozơ có axit

làm xúc tác, saccarozơ đã bị thuỷ phân tạo chất

(glucozo) có thể tham gia phản ứng tráng

gương

* GV giới thiệu về đường fructozơ có công

thức giống đường glucozơ nhưng có vị ngọt

hơn và có nhiều trong mật ong

GV: Cho HS lm BT 3/155 củng cố kiến thức

Hoạt động 5:

- GV yêu cầu học sinh quan sát HV nêu ứng

dụng saccarozơ

+ HS nêu ứng dụng của saccarozơ:

Saccarozơ làm thức ăn cho người Nguyên liệu

cho công nghiệp thực phẩm

Nguyên liệu pha chế thuốc

HNN: ở địa phương có nhà máy đường

Nước Trong sản xuất đường tinh luyện từ

cây mía và chuẩn bị xy dựng nh my sản xuất

cồn từ mật mía v tinh bột Nếu em thích làm

việc ở các nhà máy đó thì em cần phải học

thật tốt cc bi học ny v mơn học ny

Khi đun nóng saccarozơ có axit làm xúc tác , saccarozơ đã bị thuỷ phân tạo chất có thể tham gia phản ứng tráng gương

C12H22O11 + H2O axit C6H12O6 +

t 0 glucozo

C6H12O6

Fruttozo

IV-Ứng dụng :

- Saccarozơ làm thức ăn cho người

- Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

-Nguyên liệu pha chế thuốc

4.Củng cố và luyện tập:

Hoàn thành các PTPƯ

Saccarozơ -> glucozơ -> rượu etylic ->

axit axetic -> axetat natri

C12H22O11 + H2O axit 2C6H12O6

t 0

C6H12O6 len men C2H5OH +2CO2 C2H5OH + O2 mengiam CH3COOH +H2O CH3COOH+NaOH -> CH3COONa+H2O

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

*Đối với tiết học này:

- BTVN 1,2,4,5,6./155/sgk và các BTBS ở VBT

- Đọc em có biết

*Đối với tiết học sau

- Đọc và chuẩn bị bài xenlulozơ và tinh bột

Trang 7

- Mỗi nhóm hs mang 1 ít bột gạo, (mì )

Rút kinh nghiệm: Về nội dung, phương pháp, sử dụng ĐDDH ND

PP

ĐDDH

Ngày đăng: 07/07/2021, 12:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w