1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuan 28 HH9 Tiet 52

2 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 81,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng Cố: 5’ - GV cho HS nhắc lại hai công thức tính chu vi đường tròn và tính độ dài cung tròn.[r]

Trang 1

Mục Tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu cho HS cách tính độ dài đường tròn, cung tròn.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải một số bài toán thực tế.

3 Thái độ: - Học tập nghiêm túc, tích cực.

II.

Chuẩn Bị:

- GV: SGK, thước thẳng, compa, êke

- HS: SGK, thước thẳng, compa, êke

III Phương Pháp:

- Vấn đáp, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm

IV Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:(1’) 9A3: ………

9A4:…

2 Kiểm tra bài cũ:

Xen vào lúc luyện tập

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (14’)

GV: Cho HS tính chu vi của

bánh xe sau và xe trước GV

lưu ý HS đổi ra cùng một đơn

vị

GV: Khi bánh xe sau lăn 10

vòng thì quãng đường đi được

là bao nhiêu?

GV: Làm thế nào để tính số

vòng của bánh xe trước?

Hoạt động 2: (13’)

GV: Chu vi bánh xe trước

là 540 mm tương ứng với bao

nhiêu độ?

GV: 200 mm tương ứng với

x0 Vậy x0 = ?

GV: Chốt ý

HS: Áp dụng công thức tính chu vi của đường tròn

để tính chu vi của bánh xe sau và trước

HS: .16,72 (m)

HS: Lấy quãng đường của bánh xe sau đi được chi cho chu vi của bánh xe trước

HS: Trả lời 3600

HS:

0 360.200 0

540

Bài 69:

Chu vi của bánh xe sau là:

Cs = .1,672 (m) Chu vi của bánh xe trước là:

Ct = .88 (cm) = .0,88 (m) Khi bánh xe sau lăn 10 vòng thì quãng đường đi được là:

.16,72 (m)

Khi đó, số vòng lăn của bánh xe trước là:

.16, 72

19 0,88

Vậy, bánh xe sau lăn được 10 vòng thì bánh xe trước lăn được 19 vòng

Bài 72:

Chu vi của bánh xe là 540 mm tương ứng với 3600 Vậy, 200 mm tương ứng với x0

Suy ra:

0 360.200 0

540

Vậy, sdAB 133  0  AOB 133  0

Ngày soạn: 18 / 03 / 2017 Ngày dạy: 22 / 03 / 2017

Tuần: 28

Tiết: 52

LUYỆN TẬP §9

Trang 2

Hoạt động 3: (10’)

GV: Gọi R là bán kính của

trái đất Khi đó, độ dài đường

tròn lớn của trái đất là bao

nhiêu?

GV: Như vậy ta có đẳng

thức nào xảy ra?

GV: R = ?

GV: Nhận xét, chốt ý

HS: Là 2R

HS: 2R = 40000 HS: R =

40000

6369

2  HS: Chú ý

Bài 73:

Gọi R là bán kính của trái đất

Khi đó, độ dài đường tròn lớn của trái đất là: 2R

Nghĩa là: 2R = 40000 (km)

 R =

40000

6369

2  (km)

4 Củng Cố: (5’)

- GV cho HS nhắc lại hai công thức tính chu vi đường tròn và tính độ dài cung

tròn

5 Hướng Dẫn Về Nhà: (2’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- Xem trước bài 10

6 Rút Kinh Nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 10/11/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w