Ngày 27/01/2013 Tieát 47 : PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU I/ MÑYC : – HS nắm vững : Khái niệm điều kiện xác định của 1 phương trình - cách giải 1 phương trình có kèm điều kiện xác định cụ th[r]
Trang 1– HS hiểu khái niệm giải pt, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắcnhân.
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Ki ểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
15’ HĐ 1 : Phương trình một ẩn
– Tìm x biết 2x + 3 = 5(x + 2) –
4
– GV giới thiệu các thuật ngữ
phương trình, ẩn, vế phải, vế
trái
– Vế trái của phương trình trên
gồm có mấy hàng tử?
– Hãy cho thêm một vài ví dụ
về phương trình có ẩn x, ẩn y
– Hãy xác định vế trái, vế phải
của các phương trình trên
?2 GV chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm tính giá trị một vế
của pt
– Có nhận xét gì về giá trị của
hai vế khi x = 6?
– GV giới thiệu khái niệm
nghiệm của pt
– Vậy để kiểm tra một số có
phải là nghiệm của pt hay
không, ta làm như thế nào?
– Hãy kiểm tra xem các số ở ?
3 có là nghiệm của pt hay
không?
– Trong các số –1; 0 ; 1; 2 số
nào là nghiệm của pt : (x + 1)
– x = –1 và x = 2
1 Phương trình một ẩn :
SGK / 5
VD :3x2 + 5 = 2x là phương trình với ẩn x.3y – 1 = 5y + 13 là pt với ẩn y
– Số x = 6 nghiệm đúng pt
– Pt nhận x = 6 làm nghiệm
?3
Chú ý : SGK/5
Trang 210’ HĐ 2 : Giải phương trình
– GV giới thiệu khái niệm tập
hợp nghiệm của pt Sau đó yêu
– Khi đó tập hợp nghiệm làtập rỗng
2 Giải phương trình :
Tập hợp nghiệm của phương trìnhlà tập hợp tất cả các nghiệm của ptđó, thường được ký hiệu là S
– Có nhận xét gì về hai tập
hợp nghiệm này?
– Hai phương trình này được
gọi là tương đương Vậy hai pt
tương đương là hai phương trình
3 Phương trình tương đương
Hai phương trình tương đương làhai phương trình có cùng một tập hợpnghiệm
Để chỉ hai pt tương đươgn, ta dùngký hiệu
VD : x = 1 x – 1
4 Củng cố (10’,)
* BT1/6 : x = –1 có là nghiệm của pt hay không ?
– Để kiểm tra xem x = –1 có là
nghiệm của pt hay không, ta làm như
thế nào?
– Vậy trong các pt sau, pt nào có
nghiệm x = –1?
– Ngoài ra, còn có cách phát biểu
nào khác cách phát biểu trên?
Hãy cho biết pt này có bao nhiêu nghiệm?
Vậy số nghiệm của pt là như thế nào?
Vậy tập hợp nghiệm của pt là gì?
S = R
5 Hướng dẫn về nhà :(2’)
- Làm các bài tập 2/6 ; 4 ; 5 /7 SGK và nghiên cứu thêm ở SBT
- Để chỉ ra hai phương trình là tương đương, ta làm như thế nào ?
- Để chỉ ra hai phương trình là không tương đương, ta làm như thế nào Tiết đến học bài 2
BỔ SUNG :
GIÁO ÁN TỐT
Ngày soạn : 03/01/2013
VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU :
– HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 3– HS nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phươngtrình bậc nhất.
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra baì cũ : ( 6’)
Tập hợp nghiệm của pt là gì? Thế nào là hai phương trình tương đương?
Các pt sau có tương đương không?
a x – 3 = 0 và 3(x – 3) = 0 b x – 1 = 0 và x2 – 1 = 0
3 Bài mới :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng
5’ HĐ 1 : Định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn
– GV giới thiệu pt bậc nhất
một ẩn
– Trong các pt sau, pt nào là pt
bậc nhất một ẩn ?
a x –1 =0; b x2 + 2 = 0;
c x + 2y = 0; d 3y – 8 =0
–Vì sao các pt còn lại không
phải là phương trình bậc nhất 1
VD : 2x – 5 = 0; 9 – 5y = 0 … là các
pt bậc nhất một ẩn
15’ HĐ 2 : Hai quy tắc biến đổi
– Hãy cho biết ta cần chuyển
hạng tử nào sang vế kia?
– Dấu của hạng tử sau khi
chuyển vế là như thế nào?
– Trong trường hợp bài (c) thì
ta nên làm như thế nào?
– Hãy nhắc lại quy tắc nhân và
chia cùng một số khác 0 trên
đẳng thức số mà ta đã học?
– Vậy ta có quy tắc tương tự
trên đẳng thức số trên hai vế
– Ta thường chuyển cáchạng tử không chứa x sangsang vế kia
– Dấu của hạng tử sau khichuyển là trái với dấu banđầu của hạng tử
a.c = b.c a = b
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình :
a Quy tắc chuyển vế
Trong một pt, ta có thể chuyểnmột hạng tử từ vế này sang vế kia vàđổi dấu hạng tử đó
x = 0,5
b Quy tắc nhân với một số :
Trong một pt, ta có thể nhân cả haivế với cùng một số khác 0
Trong một pt, ta có thể chia cả haivế cho cùng một số khác 0
?2
a x 2 = –1
Trang 4của pt.
– Quy tắc nhân với một số
được phát biểu như thế nào?
– Hãy vận dụng tính chất này
để giải BT ?2
– Gọi HS lên bảng giải và giải
thích, các HS khác làm vào vở
Trong một pt, ta có thểnhân (hoặc chia) cả hai vếvới cùng một số khác 0
x 2 2 = –1.2
x = –2
b 0,1x = 1,50,1x : 0,1 = 1,5 : 0,1
x = 15c.–2,5x = 10–2,5x:(–2,5) = 10:(–2,5)
x = –4
12’ HĐ 3 : Cách giải phương
trình bậc nhất một ẩn
– Hãy cho biết trước đây ta
giải bài toán tìm x ở cấp 1 như
thế nào?
– Vậy để giải pt bậc nhất 1 ẩn,
ta thực hiện như thế nào?
– Vậy hãy giải các pt trong các
VD sau
– GV tiến hành giải mẫu các
VD cho HS
– Qua mỗi bước, yêu cầu HS
xác định xem ta đã áp dụng
quy tắc gì để có kết quả tương
ứng
– Yêu cầu HS dựa vào các VD
mẫu đó, tự giải BT ?3
– Chuyển các hạng tửkhông chứa x sang một vế,các hạng tử còn lại sang vếbên kia
– Ta thực hiện quy tắcchuyển vế và nhân chia vớimột số để giải
3 Cách giải phương trình bậc nhất
một ẩn
Từ một pt, dùng quy tắc chuyển vếhay quy tắc nhân, ta luôn nhận đượcmột phương trình mới tương đươngvới phương trình đã cho
VD 1 : Giải pt
3x – 9 = 0 3x = 9 x = 3Vậy pt có nghiệm duy nhất x = 3
VD 2 : Giải pt
1 – 7
3 x = 0 – 7
3 x = –1 x = – 1: ( − 7
3 )
x = 3
7 Vậy pt có tập hợp nghiệm S =
{37}
Tổng quát : SGK/9
4 Củng cố (4’)
* BT7/10/SGK Chỉ ra các pt bậc nhất …
Các pt bậc nhất là : 1 + x = 0; 1 – 2t = 0; 3y = 0
Vì sao các pt còn lại không phải là pt bậc nhất ? ( x + x2 = 0; 0x – 3 = 0
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm kỷ bài học
- Làm các bài tập 6 ; 8 ; 9 /9 – 10 SGK
* Bài 8c ; 9c : chuyển các hạng tử chứ ẩn ở riêng một vế …
- Nghiên cứu thêm ở SBT…
Trang 5Ngày soạn: 10/01/2013
I MỤC TIÊU :
– Củng cố kỹ năng biến đổi các pt bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
– Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các pt mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhânvà phép thu gọn có thể đưa về dạng pt bậc nhất
II TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định (1’)
2 Ktra bài cũ : (6’)
Phát biểu định nghĩa pt bậc nhất một ẩn? Trình bày các phép biến đổi phương trình
Giải pt : 3 – 5x = 0
3 Bài mới :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi Bảng
12’ HĐ 1 : Cách giải các pt đưa Ta chỉ xét các phương trình mà hai
vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ
Trang 6được về dạng ax + b = 0
– Giải pt 2x – (3 – 5x) = 4(x +
3)
– Hãy xác định vế trái, vế
phải của pt này?
– Hãy thực hiện các phép
toán trên từng vế và thu gọn
hai vế
– Để tìm được x, ta phải làm
như thế nào?
– Hãy cho biết ta đã áp dụng
các phép biến đổi nào trên
phải của pt này?
– Theo em, để giải pt này,
việc trước tiên ta cần làm gì?
– Hãy thực hiện các phép
toán trên từng vế và thu gọn
hai vế
– Theo em ta làm như thế nào
để cả hai vế không còn mẫu?
– Nhâïn xét gì về pt trước và
sau khi khử mẫu?
– Hãy cho biết ta đã áp dụng
các phép biến đổi nào trên
– Phép biến đổi : Chuyểnvế và nhân với một số
VT = 5 x −2
3 + x
VP = 1+ 5 −3 x
2– Quy đồng mẫu hai vế
– Nhân cả hai vế của ptcho mẫu chung
– Sau khi khử mẫu, việctính toán được đơn giản hơn
vì không phải tính trênphân thức
của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và cóthể đưa được về dạng ax + b = 0 hoặc
ax = –b
1 Cách giải :
VD 1 : Giải pt 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) 2x – 3 + 5x = 4x + 122x +5x – 4x = 12 + 3 3x = 15
x = 5Phương trình có nghiệm x = 5
x = 1Phương trình có nghiệm x = 1
9’ HĐ 2 : Áp dụng
– Vận dụng các bước giải pt
đã giải ở trên, hãy giải pt cho
ở VD3
– Hãy xác định mẫu chung ?
– Hãy tiến hành quy đồng
khử mẫu hai vế của pt
– Yêu cầu HS làm ?4
– Mẫu chung là 6
2 Áp dụng :
VD 3 : Giải pt (3 x −1)(x +2)
2 x2+1
11 2
10x = 40
x = 4Phương trình có nghiệm x = 4
Trang 79’ HĐ 3 : Chú ý.
– Hãy nêu lại phương pháp
chung để giải các phương
trình đã giải ở trên?
- Tuy nhiên trong một số
trường hợp cụ thể, ta có thể
có cách giải khác nhanh và
đơn giản hơn ứng với mỗi bài
toán cụ thể
- Hãy xem các bài toán sau có
điểm gì đặc biệt?
- Ta đưa về dạng ax + b = 0hoặc ax = -b
- HS phân tích và giải
6 =2
x – 1 = 3
x = 4Phương trình có nghiệm x = 4
b x + 1 = x – 1
x – x = –1 – 10x = –2Phương trình vô nghiệm
c x + 1 = x + 1
x – x = 1– 10x = 0Phương trình nghiệm đúng với mọi x
4 Củng cố : (6’) * Giải BT 10/12/SGK
Bài giải sai :
x = 5
b 2t – 3 + 5t = 4t + 122t + 5t – 4t = 12 + 33t = 15
t = 5
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
_ Nắm kỹ cách giải 2 dạng ptrìh trên
- Giải BT 11,12,13/13 SGK và à ncứu thêm ở SBT
* Bài 13/Sgk : Bạn Hồ đã thực hiện thế nào để cĩ pt ở dịng 2 ?
( Đã chia 2 vế cho x nhưng 2 vế chưa biết giá trị thì pt mĩi chưa chắc tđương với pt trên )
- Tiết đến luyện tập
B
Ổ SUNG :
Trang 8
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
Trang 9* Làm bài 18a/14
-Nêu hướng giải ?
- Muốn kiểm tra 1
số có là nghiệm
của pt, ta làm thế
+ Sau thời gian x
giờ (kể từ khi ôtô
- Lớp nhận xét
- (x+1) giờ
- 48x
Vì VT VP Nên -1 không phải là nghiệm của pt đã cho.
+ Với x=2 VT= | 2 | =2 VP=2
Vì VT=VP Nên 2 là nghiệm của pt đã cho + Với x=-3
VT= | −3 | =3 VP=-3
Vì VT VP Nên -3 không là nghiệm của pt đã cho.
Bài 15/13 (SGK)
Thời gian xe máy đi được cho đến khi gặp nhau sau x giờ là : (x+1) giờ Quãng đường ô tô đi : 48x
Quãng đường xe máy đi : 32(x+1) Theo đề toán, ta có pt :
Trang 11-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
- Muốn giải pt P(x)=0 ta có
thể lợi dụng việc phân tích
P(x) thành tích các nhân tử
được không và lợi dụng thế
nào ?
- Làm [?2] ?
- Sử dụng kết quả này đối
với phương trình ta có kết
quả thế nào ?
⇒ cho HS giải tiếp.
- GV giới thiệu pt tích và
- HS nêu …
- HS thực hiện
1 Phương trình tích và cách giải :
A(x)B(x)=0 ⇔ A(x)=0 hoặc B(x)=0
2 Áp dụng :
Ví dụ 1 : Giải pt : (x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
2) 2x+5=0 ⇔ x=-5/2 Vậy pt có tập nghiệm : S={0; -5/2}
* NHẬN XÉT (Sgk)
Ví dụ 2 : Giải pt ( của ?3 ):
Trang 12- Trường hợp vế trái là tích
của nhiều hơn 2 nhân tử thì
cũng giải tương tự Như ví
dụ 3 SGK
HĐ3 : Củng cố (17’)
- Làm [?4] ?
- Vấn đề chủ yếu khi giải pt
theo PP này : phân tích đa
thức thành nhân tử Do đó
khi biến đổi pt cần chú ý
phát hiện các nhân tử chung
có sẵn để biến đổi cho gọn.
- Lấy ví dụ [?1] để HS thấy
⇔ (x-1)(x2+3x-2-x2-x-1)=0
⇔ (x-1)(2x-3)=0
⇔ x-1=0 hoặc (2x-3)=0 1) x-1=0 ⇔ x=1 2) 2x-3=0 ⇔ 2x=3 ⇔ x=3/2 Vậy pt có tập nghiệm S={1; 3/2}
?4 / SGK : Giải pt : (x3+x2)-(x2+x)=0
⇔ x2(x+1)-x(x+1)=0
⇔ (x+1)(x2-x)=0
⇔ (x+1)x(x-1)=0
⇔ x+1=0 hoặc x=0 hoặc x-1=0 1) x+1=0 ⇔ x=-1
2) x=0 3) x-1=0 ⇔ x=1 Vậy pt có tập nghiệm S={-1; 0; 1}
Bài 22/17 (SGK)
c (2x-5)2-(x+2)2=0
⇔ (x+2)]=0
[(2x-5)+(x+2)][(2x-5)-⇔ (2x-5+x+2)(2x-5-x-2)=0
⇔ (3x-3)(x-7)=0
⇔ 3(x-1)(x-7)=0
⇔ x-1=0 hoặc x-7=0 1) x-1=0 ⇔ x=1 2) x-7=0 ⇔ x=7 Vậy pt có tập nghiệm S={1; 7}
HĐ4 : HDVN ( 2’)
- Xem lại các PP phân tích đa thức thành nhân tử.
- Xem lại Pt tích và cách giải.
- Làm 21, 22 (còn lại)/17 (SGK)
- Chuẩn bị các bài tập “Luyện tập”
Trang 13- Củng cố, rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích.
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Giẩi bài tập (21’):
- Bài 23/17 (SGK)
- Lần lượt nêu hướng giải
các câu a,b,c,d ?
- Nhận xét ?
( ⇒ Chú ý : quan sát các
số hạng có nhân tử chung
không trước khi phải khai
- Lớp nhận xét …
Bài 23/17 (SGK)
a x(2x-9)=3x(x-5) ⇔ 2x2 9x=3x2-15x
-⇔ 2x2-3x2-9x+15x=0 ⇔
-x2+6x=0
⇔ -x(x-6)=0 ⇔ -x=0 hoặc 6=0
1) -x=0 ⇔ x=0 2) x-6=0 ⇔ x=6 Vậy pt có tập nghiệm S={0; 6}
b 0,5x(x-3)=(x-3)(1,5x-1)
⇔ 0,5x(x-3)-(x-3)(1,5x-1)=0
⇔ (x-3)[0,5x-(1,5x-1)]=0
⇔ (x-3)(0,5x-1,5x+1)=0 ⇔ 3)(-x+1)=0
(x-⇔ x-3=0 hoặc -x+1=0 1) x-3=0 ⇔ x=3 2) -x+1=0 ⇔ x=1 Vậy pt có tập nghiệm S={1; 3}
c 3x-15=2x(x-5) ⇔ 2x(x-5)=0
(3x-15)-⇔ 3(x-5)-2x(x-5)=0 ⇔ (x-5) (3-2x)=0
⇔ x-5=0 hoặc 3-2x=0 1) x-5=0 ⇔ x=5 2) 3-2x=0 ⇔ 2x=3 ⇔ x=3/2 Vậy pt có tập nghiệm S={5; 3/2}
Trang 14* Trò chơi tiếp sức(10’) :
chọn mỗi dãy 4 em (giỏi,
khá, khá, trung bình) Nội
qui chơi như bài 26/18
(SGK)
+ Đội nào nhanh nhất
thắng ⇒ cộng điểm.
HĐ3 : HDVN (2’)
- Xem lại cách giải 2 dạng
phương trình : dạng đưa
được về dạng ax+b=0 và
- Lớp nhận xẻt …
Bài 24a,d/17 (SGK)
a (x2-2x+1)-4=0 ⇔ (x-1)2-22=0
⇔ (x-1-2)(x-1+2)=0 ⇔ (x-3) (x+1)=0
⇔ x-3=0 hoặc x+1=0 1) x-3=0 ⇔ x=3 2) x+1=0 ⇔ x=-1 Vậy pt có tập nghiệm S={-1; 3}
d x2-5x+6=0 ⇔ (x2 x+2=0
-4x+4)-⇔ (x-2)2-(x-2)=0 ⇔ 2-1)=0
(x-2)(x-⇔ (x-2)(x-3)=0 ⇔ x-2=0 hoặc x-3=0
1) x-2=0 ⇔ x=2 2) x-3=0 ⇔ x=3 Vậy pt có tập nghiệm S={2; 3}
Trang 15-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
5’ HĐ1 : Đặt vấn đề.
Trang 16x+ x −1 1 =1- x −1 1 ?
+ Bằng cách làm quen thuộc,
chuyển các biểu thức chứa ẩn
về 1 vế rồi giải ?
+ x=1 có là nghiệm của pt
không ? Vì sao o6
- PT đã cho và pt nhận được sau
khi biến đổi có tương đương
không ? Vì sao ?
⇒ Như vậy khi biến đổi pt
mà làm mất mẫu chứa ẩn thì pt
nhận có thể không tương đương
với pt đã cho
Vì vậy khi gặp pt chứa ẩn ở
mẫu thì ta phải chú ý đến yếu
tố đặc biệt là : điều kiện xác
định của phương trình.
HĐ2 : Tìm điều kiện xác định
của 1 phương trình.
- Với pt chứa ẩn ở mẫu, các giá
trị của ẩn mà làm ít nhất 1 mẫu
thức bằng 0 thì chắc chắn không
là nghiệm của pt Để ghi nhớ, ta
thường đặt điều kiện cho ẩn để
tất cả các mẫu trong pt đều
khác 0 Và gọi đó là điều kiện
xác định của pt.
- Cách tìm ĐKXĐ của pt như
trong ví dụ 1/20 (SGK)
+ Cho HS đọc ví dụ 1’-2’
+ Cách 1 : Cho các mẫu bằng
0 - giải - kết luận là các giá trị
khác các giá trị vừa tìm.
+ Cách 2 : Cho các mẫu khác 0
- giải - kết luận là các giá trị
vừa tìm.
- Áp dụng : làm [?2]
HĐ3 :Giải pt chứa ẩn ở mẫu
(15’)
- Vậy giải pt chứa ẩn ở mẫu, ta
theo trình tự thế nào ? Xét ví dụ
(ví dụ 2/20 - SGK)
+ Tìm ĐKXĐ của pt ?
+ Qui đồng mẫu 2 vế ? Khử
mẫu 2 vế thu được pt nào ?
(Vì sao ở đây không ùng dấu
tương đương ?)
- HS thử giải
- Không Vì khi thay x=1 vào pt thì phân thức x −1 1 vô nghĩa.
- Không Vì không cùng tập nghiệm.
- HS tự đọc ví dụ
- HS làm tương tự
- HS làm từng bước theo yêu cầu GV.
- Vì pt nhận được có thể không tương đương với pt đã cho.
( SGK/19 )
2 Tìm điều kiện xác định của 1 phương trình :
ĐKXĐ (của phương trình) là : điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình đều khác 0 [?2] Tìm ĐKXĐ của :
a x −1 x = x +4 x+1
Ta thấy x-1 0 khi x 1 x+1 0 khi x -1 Vậy ĐKXĐ của pt đã cho là : x
1 và x -1
b x −2 3 = 2 x − 1 x −2 -x
Vì x-2=0 ⇔ x=2 Nên : ĐKXĐ của pt đã cho là : x 2
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Ví dụ : Giải phương trình :
x +2
x = 2( x −2) 2 x +3 + ĐKXĐ : x 0 và x 2 + Qui đồng mẫu 2 vế và khử mẫu :
2( x+2)(x − 2)
2 x (x − 2) = 2 x (x − 2) x (2 x +3)Suy ra : 2(x+2)(x-2)=x(2x+3) + Giải pt nhận được :
2(x+2)(x-2)=x(2x+3)
Trang 17+ Giải pt nhận được ?
+ Kiểm tra các nghiệm có thỏa
mãn ĐKXĐ ?Kết luận?
- Giải pt chứa ẩn ở mẫu, ta theo
các bước thế nào ? (Nêu cụ thể
từng bước ?)
Hoạt động 4 : Aùp dụng (13’)
Thực hiện ?3 ?
- Hướng giải ?
- Lên bảng giải ?
- Lớp nhận xét …?
- HS nêu lại qui trình giải.
-⇔ 2x2-2x2-3x=8 ⇔ -3x=8
⇔ x=-8/3 (thõa mãn) + Vậy pt có tập nghiệm : S={- 8/3}
⇔ x2+x-x2+x-4x+4=0 ⇔ 2x+4=0
x=2 (thõa mãn)
HĐ4 : HDVN (2’)
- Với pt chứa ẩn ở mẫu, vì sao khi giải phải tìm ĐKXĐ của pt ?
- Tìm ĐKXĐ của pt như thế nào ?
- Giải pt chứa ẩn ở mẫu thường theo các bước nào ?
- Xem trước phần áp dụng và các bài tập.
BỔ SUNG :
………
………
………
Trang 18Ngày 6/2/2012
I/ MĐYC :
– Rèn luyện các kĩ năng : biến đổi và giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
– Rèn tính cẩn thận và chính xác trong quá trình biến đổi
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Áp dụng
- Nhắc lại cụ thể các bước để giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
thức ?
- Thử giải phương trình : ví dụ
3/21 (SGK)
- Chú ý : Với các phương trình
đơn giản như ví dụ 2/20 (SGK), ta
có thể qui đồng - khử mẫu bằng
cách nhân chéo theo tính chất của
tỉ lệ thức
- Làm [?3] ?
HĐ2 : Củng cố.
- Làm 27c,d/22 (SGK)
+ Câu d : Bỏ ngoặc - tách hạng
tử - nhóm để phân tích thành
Suy ra : x(x+1)+x(x-3)=4x + Giải phương trình nhận được :x(x+1)+x(x-3)=4x ⇔ x(x+1)+x(x-3)-4x=0
⇔ x(x+1+x-3-4)=0 ⇔ x(2x-6)=0
⇔ 2x(x-3)=0 ⇔ x=0 hoặc x-3=0 1) x=0 (thõa mãn)
2 x-3=0 ⇔ x=3 (không thõa mãn)Vậy pt có tập nghiệm : S={0}
[?3] Giải các phương trình :
x(x+1)=(x+4)(x-x(x+1)=(x+4)(x-1) ⇔ 1)=0
x(x+1)-(x+4)(x-⇔ x2+x-x2+x-4x+4=0 ⇔ -2x+4=0