1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

bai tap hay on thi dai hoc

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 221,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xác định công thức cấu tạo của A và cho biết giữa E và F chất nào được sinh ra nhiều hơn, chất nào có tính axit mạnh hơn.. Xác định công thức cấu tạo của B.[r]

Trang 1

Bài 1: Đề thi HSG Đà Nẵng 2006 – 2007

Hợp chất hữu cơ A có 74,074% C; 8,642% H; còn lại là N Dung dịch A trong nước có nồng độ % khối lượng bằng 3,138%, sôi ở nhiệt độ 100,372oC; hằng số nghiệm sôi của nước là 1,86oC

1 Xác định công thức phân tử của A

2 Oxi hóa mạnh A thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có E (axit piridin-3-cacboxilic) và F

(N-metylprolin) Hãy xác định công thức cấu tạo của A và cho biết giữa E và F chất nào được sinh ra nhiều hơn, chất nào có tính axit mạnh hơn

3 A có 1 đồng phân cấu tạo là B; khi oxi hóa mạnh B cũng sinh ra 1 hỗn hợp sản phẩm trong đó có E và

axit piperidin-2-cacboxilic Xác định công thức cấu tạo của B

4 Cho A và B tác dụng với HCl theo tỷ lệ mol 1:1, chất nào phản ứng dễ hơn? Viết công thức cấu tạo

của các sản phẩm

ĐÁP ÁN

1 C : H : N= 74 ,074

8 , 642

1 :

17 , 284

14 =5 :7 :1  (C5H7N)n

M= k m

Δt =1 , 86 ×

3 ,138

96 , 862 ×100 ×

1

0 , 372=162 g /mol

 81n = 162  n = 2; CTPT: C10H14N2

2

F

COOH

CH3

N

CH3

E sinh ra nhiều hơn F

3

B Axit piperidin -2-cacboxilic:

anabazin

H

N H 4

Cl

-N

N H N

N

-Bài 2: HSG Quốc gia 2005

Sắp xếp có giải thích sự tăng dần tính axit của:

(D)

;

N

COOH

;

COOH

;

ĐÁP ÁN

Trang 2

<

<

<

-I1CH2COOH

-I2

-I3 N H

C O

O

-C3

(B)

-C4

-I4

N

COOH COOH

Và: - I1 < - I2 nên (C) có tính axit lớn hơn (D)

(A) và (B) có N nên tính axit lớn hơn (D) và (C)

(A) có liên kết hiđro nội phân tử làm giảm tính axit so với (B)

Bài 3: HSG Guốc gia 2005

L-Prolin hay axit (S)-piroliđin-2-cacboxylic có pK1 = 1,99 và pK2 = 10,60 Piroliđin (C4H9N) là amin vòng no năm cạnh

1 Viết công thức Fisơ và công thức phối cảnh của L-prolin Tính pH I của hợp chất này

2 Tính gần đúng tỉ lệ dạng proton hóa H2A+ và dạng trung hoà HA của prolin ở pH = 2,50

3 Tính gần đúng tỉ lệ dạng đeproton hoá A và dạng trung hoà HA của prolin ở pH = 9,70

4 Từ metylamin và các hóa chất cần thiết khác (benzen, etyl acrilat, natri etylat và các chất vô cơ), hãy

viết sơ đồ điều chế N-metyl-4-phenylpiperiđin

Hướng dẫn giải:

1

COOH

N

COOH H

COOH

N

COOH H

H

pHI =

1,99 10,6

2

= 6,30

2 Áp dụng phương trình Henderson - Hasselbalch

H2A+  K1

HA + H+ ; K1 =

+ + 2

[HA][H ] [H A ]

[HA]

[H A ] = pH – pK1 = 2,50 – 1,99 = 0, 51

Suy ra: 2 +

[HA]

[H A ] = 3,24

Vậy ở pH = 2,50 dạng trung hoà chiếm nhiều hơn dạng proton hóa 3,24 lần

Hay tỉ lệ giữa dạng proton hóa và dạng trung hoà là 0,309

3.

H2A+ + A

[A ] HA

 

; suy ra lg

[A ] HA

= pH  pK2 = 9,70  10,60 =  0,90

=>

[A ]

HA

= 0,126 

1 8

Vậy ở pH = 9,7 tỉ lệ giữa dạng đeproton hóa và dạng trung hoà là

1

8 .

Trang 3

4

CH3NH2 CH3-N

+Br2/Fe, to Br Mg

ete

MgBr

Bài 4: Hãy cho biết các sản phẩm của sự thủy phân trong môi trường axit của các chất CH3CONH2 ,

O

N

O

ĐÁP ÁN

O

N

O

CH 3 -CONH 2

+

CH3-NH2-CH2-COOH + HOCH2COOH

CH3-COOCH3 H2 O CH3-COOH + CH 3 OH

H+ , t O

CH3-COOH + NH4+

H2O

H+ , t O

H2O

H+ , t O

O

N

O

CH 3 -CONH 2

+

CH3-NH2-CH2-COOH + HOCH2COOH

CH3-COOCH3 H2 O CH3-COOH + CH 3 OH

H+ , t O

CH3-COOH + NH4+

H2O

H+ , t O

H2O

H+ , t O

2.

Bài 5: HSG Qiốc gia 2003

Hợp chất A (C5H11O2N) là một chất lỏng quang hoạt Khử A bằng H2 có xúc tác Ni sẽ được B (C5H13N) quang hoạt Cho B tác dụng với axit HNO2 thu được hỗn hợp gồm ancol C quang hoạt và ancol tert-amylic (2-metyl-2-butanol)

Xác định công thức cấu tạo của A Dùng công thức cấu tạo, viết phương trình các phản ứng tạo thành B, C và ancol tert-amylic từ A

Đáp án

CH2NO2

CH2

CH

(A)

CH2NH2

CH2

CH2+

CH2

CH2OH

CH2 CH

CH3

CH2 C

CH2+

CH2

CH

CH3

CH2 C

CH2-CH2-COOC2H5 CH2-CH2-COOC2H5

1 OH

2 H3O+, to

C2H5ON a

1 C6H5MgBr

2 H3O+

*

Trang 4

Bài 6: Từ benzen hoặc toluen và các chất vô cơ tổng hợp được các dược chất sau:

Axit 4-amino-2-hidroxibenzoic; axit 5-amino – 2,4 – dihidroxibenzoic

Đáp án:

HNO3

H2SO4, t0

OH

CO2,OH

-t0,p

COOH

HNO3

H2SO4, t0

NH2

NH2

OH

OH

HNO2 CO2,HO

t0, p

OH

OH

COOH

OH

OH

COOH

O2N

OH

OH

Sn /HCl

COOH

hoặc

HNO 3

H 2 SO 4 , t0

NO2

NO2

K 2 Cr 2 O 7

NO2

NO2

NH2

NH2

Sn / HCl

H+

OH

OH

HNO2

COOH

OH

OH

HNO3

COOH

H2SO4

O2N

OH

OH

COOH

H2N

Sn / HCl

Bài 7:

a) Dùng công thức cấu tạo, hãy hoàn thành sơ đồ tổng hợp sau đây:

COCl2 + CH3OH   C2H3O2Cl    C H NH6 5 2 B    HOSO Cl2  C8H8O4NSCl   NH3 D 3

H O 

    C6H8O2N2S

b) Giải thích hướng của phản ứng tạo thành C8H8O4NSCl và C6H8O2N2S

Đáp án

a COCl2 + CH3OH   CH3O-COCl

CH3OCOClC6H5NH2

NHCOOCH3

HOSO 2 Cl

NHCOOCH3

SO2Cl

NH2

SO2NH2

d

NH3

NHCOOCH3

SO2NH2

H 3 O+

b –NHCOOCH3 định hướng o, p; do kích thước lớn, tác nhân lớn nên vào vị trí p

–NHCOOCH3 este-amit thủy phân thành CO2 , còn – SO2NH2 bền hơn

Trang 5

Bài 8: TRF là tên viết tắt một homon điều khiển hoạt động của tuyến giáp Thủy phân hoàn toàn 1 mol TRF thu được 1 mol mỗi chất sau:

NH3 ;

N

H

COOH (Pro)

; HOOC-CH2-CH2-CH-COOH

NH2 (Glu)

; N

N H

CH2-CH-COOH

(His)

NH2

Trong hỗn hợp sản phẩm thủy phân không hoàn toàn TRF có dipeptit His-Pro Phổ khối lượng cho biết phân tử khối của TRF là 362 đvC Phân tử TRF không chứa vòng lớn hơn 5 cạnh

1 Hãy xác định công thức cấu tạo và viết công thức Fisơ của TRF

2 Đối với His người ta cho pKa1 = 1,8 ; pKa2 = 6,0 ; pKa3 = 9,2 Hãy viết các cân bằng điện ly và ghi cho mỗi cân bằng đó một giá trị pKa thích hợp Cho 3 biểu thức:

pHI = (pKa1+pKa2+pKa3) : 3 ; pHI = (pKa1+pKa2) : 2 ; pHI = (pKa2+pKa3) : 2 ;

biểu thức nào đúng với His, vì sao?

3 Hãy đề nghị sơ đồ phản ứng với đầy đủ điều kiện để tổng hợp axit (D, L) – glutamic từ hidrocacbon chứa không quá 2 nguyên tử cacbon trong phân tử

Lời giải:

1 *Từ dữ kiện thủy phân suy ra 2 công thức Glu-His-Pro và His-Pro-Glu (đều có 1 nhóm

–CO – NH2)

* Từ M = 362 đvC suy ra có tạo ra amid vòng (loại H2O)

* Từ dữ kiện vòng  5 cạnh suy ra Glu là aminoaxit đầu N và tạo lactam 5 cạnh, còn Pro là aminoaxit đầu C và tạo nhóm – CO – NH2

Vậy cấu tạo của TRF:

O

CO-NH CH CO N CH CO-NH2

CH2

N NH

Công thức Fisơ:

NH CO

CO

CO

CH2

NH2

H

H H

NH

N

NH

2 Cân bằng điện ly của His:

COOH H

N

H

NH

+

+

COO H

N H

NH

+

+

COO H

N NH

+

COO H

N NH

Trang 6

(hoặc viết 3 cân bằng riêng rẽ; không cần công thức Fisơ)

* pHI = (pKa2 + pKa3) : 2 là đúng,

vì phân tử His trung hòa điện (điện tích = 0) nằm giữa 2 cân bằng (2) và (3)

3 Tổng hợp axit (D,L)-glutamic

HC  CH   HCN NC – CH = CH2 02

CO, H

xt, t

  

NC – CH2– CH2– CH=O    HCN, NH3

N

NH2

C CH2 CH2 CH C N

2) H3O+

NH2

CH2 CH2 CH

Bài 9: HSG QIỐC GIA 2007

1 Thủy phân hoàn toàn một hexapeptit M thu được Ala, Arg, Gly, Ile, Phe và Tyr Các peptit E (chứa

Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M Dùng 2,4-dinitroflobenzen xác định được amino axit Ala Thủy phân M nhờ tripsin thu được tripeptit A (chứa Ala, Arg, Tyr) và một chất B

a Xác định thứ tự liên kết của các amino axit trong M

b Amino axit nào có pHI lớn nhất và amino axit nào có pHI nhỏ nhất?

Biết cấu tạo chung của các amino axit là H2N-CHR-COOH

AA’: Ala Arg Gly Ile Phe Tyr

R : CH 3 (CH 2 ) 3 NHC(=NH)NH 2 H CH(CH 3 )C 2 H 5 CH 2 C 6 H 5 p-HOC6 H 4 CH 2

t0 2 Isoleuxin được điều chế theo dãy các phản ứng sau (A, B, C, D là kí hiệu các chất cần tìm):

C2H5OOC¿2CH2

¿

¿

⃗1 KOH ⃗Br2 A B C D

⃗NH3 Isoleuxin

C 2 H 5 ONa 2 HCl

Hãy cho biết công thức cấu tạo của các chất A, B, C, D và Isoleuxin

Đáp án

1 a Hexapeptit M có đầu N là Ala Thuỷ phân M nhờ tripsin xác định được tripeptit là: Ala – Tyr – Arg Dipeptit E có cấu tạo Arg-Phe Tripeptit G có cấu tạo: Arg-Phe-Ile Do vậy amino axit đầu C là: Gly Ala –Tyr – Arg

Arg – Phe

Arg – Phe – Ile

Gly

Vậy cấu tạo của M: Ala – Tyr – Arg – Phe – Ile – Gly

b pHI lớn nhất: Arg, vì có nhóm guanidin (có 3 nguyên tử N)

pHI nhỏ nhất: Phe, vì có nhóm phenyl

2

CH

Br

Trang 7

Bài 10: Người ta phân lập được một tetrapeptit (peptit A) từ prothrombin người Cấu tạo của peptit A

được tiến hành xác định như sau:

a Bằng phương pháp Edman thì nhận được trình tự aminoaxit của peptit A là Leu-Glu-Glu-Val.

b Để tiếp tục xác định cấu tạo, người ta tiến hành điện di trên giấy ở pH 6,5 peptit A và một peptit tổng hợp B (cũng có trình tự aminoaxit là Leu-Glu-Glu-Val) thì lại nhận được quãng đường di chuyển không

giống nhau, cụ thể như hình dưới đây:

Peptit A

Peptit B

0 1 2 3 đơn vị độ dài

c Khi thuỷ phân hai peptit A và B bằng HCl 6N ở 110oC, thì cả A và B đều cho Leu(1), Glu(2), Val(1); nhưng khi thuỷ phân bằng kiềm thì peptit B cho Leu(1), Glu(2), Val(1) còn peptit A cho Leu(1), X(2), Val(1).

Hãy giải thích các kết quả thực nghiệm để xác định cấu tạo của X và gọi tên X theo danh pháp IUPAC

ĐÁP ÁN

Xác định cấu trúc của X

- Phương pháp Edman thực hiện ở pH thấp,biết được trình tự là Leu-Glu-Glu-Val

- Điện di ở pH 6,5 cho thấy peptit A dịch chuyển nhanh hơn về phía cực dương(+), chứng tỏ A có điện tích âm lớn hơn B,tính axit của A lớn hơn B

- Khi thuỷ phân trong môi trường HCl 6N ở 110oC thì cả A và B đều thu được Leu(1), Glu(2) và Val(1) Kết hợp với phương pháp Edman ở trên cho thấy các quá trình này thực hiện ở môi trường axit mạnh,pH thấp.Ở pH thấp phân tử X bị đecacboxyl hoá,loại CO2 mất đi 1 nhóm –COOH

- Khi thuỷ phân bằng kiềm peptit A tạo ra Leu(1),X(2) và Val(1),trong môi trường kiềm không có quá trình decacboxyl hoá nên nhận được X(2)

- Kêt hợp các kết quả trhí nghiệm cho thấy X có thêm 1 nhóm –COOH so với Glu tức là khi loại 1 nhóm –COO thì X chuyển thành Glu

X

NH2

CH2 HOOC

HOOC CH CH2 CH

NH2 COOH

COOH

X :

VËy

Gọi tên: Axit 3-aminopropan-1,1,3-tricacboxylic

Bài 11: Hợp chất A(C6H12N2O2) quang hoạt, không tan trong axit loãng và bazơ loãng, phản ứng với HNO2 trong nước tạo thành B (C6H10O4) Khi đun nóng B dễ dàng mất nước chuyển thành C (C6H8O3) Hợp chất A phản ứng với dung dịch brom và natri hydroxit trong nước tạo thành D (C4H12N2), hợp chất này phản ứng với HNO2 khi có mặt axit clohydric cho metyletylxeton

1) Hãy xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D và gọi tên các hợp chất tạo thành

2) Hợp chất A có thể có cấu trúc như thế nào? Dùng công thức Fisơ để mô tả

ĐÁP ÁN

1) A phải là diamit nên có thể viết như sau:

2,5 1,7

Trang 8

C6H12N2O2 C4H8

Br2; OH

-H2O C4H8

D

D là diamin, deamin hóa khi phản ứng với HNO2 và chuyển vị giống như pinacolin

Như vậy có thể viết như sau:

H

C

H

C

OH

H

OH

H+

-H2O CH3COCH2CH3

2,3-diaminobutan

Như vậy hợp chất A là diamit của axit 2,3-dimetylsucxinic có thể tồn tại ở dạng quang hoạt, phản ứng với axit nitrơ cho ra axit 2,3-dimetylsucxinic

CH3

CH3

HNO2

CH3

CH3

CH3

C

C

H

H3C

H3C

C O C O

O

toC -H2O

anhydrit-2,3-dimetyl sucxinic 2) Công thức Fisơ:

Bài 12: OLYMPIC SINH VIÊN 2004

1 Hãy tổng hợp axit glutamic từ axit -xetoglutaric.

2 Hãy tổng hợp prolin từ axit adipic.

ĐÁP ÁN

1) Qúa trình tổng hợp như sau:

Trang 9

H2SO4

HN3

C

H2 COOH

H+

P, Br2

CH COOH

Br

OH

-NH

COOH

(A)

(B)

hoặc:

CH2¿4COOH

¿

CH2¿4COOH⃗Br2/KOH A HOOC(¿1)SOCl2

rồi tiếp tục như trên

2) Qúa trình tổng hợp như sau:

COOH

CO

(CH2)2

COOH

HCN

NH3

COOH C (CH2)2

COOH

CN

COOH C (CH2)2

COOH

COOH

COOH

COOH -CO2

to

Ngày đăng: 07/07/2021, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w