- HS thực hiện thành thạo : quan sát tranh @ GD kó naêng soáng : - Kỹ năng hợp tác , ứng xử / giao tiếp , lắng nghe tích cực - Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc sgk, quan sát t[r]
Trang 1Tuần dạy : 12
Bài 22 – Tiết 23
Ngày dạy: 29/10/2012
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- HS biết : trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST
- HS hiểu : Nêu được nguyên nhân và nêu vai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân sinh vật và con người
*** Mục tiêu của từng hoạt động:
* MT của HĐ 1: HS hiểu: trình bày được khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST
* MT của HĐ 2: + HS biết: Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến cấu trúc
NST
+ HS hiểu: Liên hệ thực tế tìm ví dụ đột biến có lợi trong chọn giống
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: phân tích trên kênh hình.
- HS thực hiện thành thạo : quan sát tranh
@ GD kĩ năng sống :
- Kỹ năng hợp tác , ứng xử / giao tiếp , lắng nghe tích cực
- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh , phim, internet… để tìm hiểu khái niệm , nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST
- Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến
1.3.Thái độ:
- Thói quen : Giáo dục HS ý thức trong việc sử dụng hợp lí thuốc BVTV, bảo vệ môi trường đất…
- Tính cách : Từ những bệnh tật trong trong đời sống GV liên hệ GD HS ý thức bảo vệ MT
@ GDHN: Nghiên cứu bệnh do biến đổi cấu trúc NSt trên các giống lúa , vật nuôi , tạo các giống cây trồng cao sản trong nông nghiệp
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Đột biến cấu trúc NST là gì, nguyên nhân phát sinh
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
- Tranh vẽ một số dạng đột biến cấu trúc NST
- Phiếu học tập
3.2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới, tìm hiểu đột biến cấu trúc NST,nguyên nhân
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
9A1 ; 9A2
4.2 Kiểm tra miệng :
? Đột biến gen là gì? Có các dạng nào? Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?(4đ)
HS: -Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit.(4đ)
Trang 2-Các dạng: Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit
-Biến đổi ADN thay đổi trình tự các axit amin biến đổi kiểu hình
? Đột biến cấu trúc NST là gì? Có các dạng nào? (4đ)
Có 3 dạng : mất đoạn, lập đoạn, đảo đoạn
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? ( 2đ)
HS: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.
4.3 Tiến trình bài học :
Tương tư như đột biến gen , ta sẽ tìm hiểu khái niệm đột biến cấu trúc NST
Hoạt động 2 :Tìm hiểu về đột biến cấu trúc NST (10 phút)
MT: trình bày được khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST
-GV yêu cầu HS quan sát hình 22 -> hoàn thành phiếu học tập
-HS quan sát kỹ hình lưu ý các đoạn có mũi tên
ngắn thảo luận nhóm, thống nhất ý kiếnvào phiếu học tập
-GV kẻ phiếu lên bảng, gọi HS lên điền
-HS lên bảng hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác theo dõi,
bổ sung
-GV chốt lại đáp án đúng.
STT NST ban đầu NSTsaukhibị biến
đổi
Têndạng đột biến
a Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Mấtđoạn H Mất đoạn
b Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn
c Gồm các đoạn:
ABCDEFGH
Trình tư ïđoạn BCD đổi lại DCB
Đảo đoạn
-GV phát vấn HS:
? Đột biến cấu trúc NST là gì? Gồm những dạng nào?
-Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung hoàn chỉnh kiến thức
* GV thông báo : Ngoài 3 dạng trên còn có dạng đột biến:
Chuyển đoạn
Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh & tính chất của
đột biến cấu trúc NST ( 18 phút)
MT: Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của
đột biến cấu trúc NST
-HS tham khảo SGK/65- phần II, tự thu nhận thông tin trả lời câu
hỏi:
? Có những nguyên nhân nào gây đột biến cấu trúc NST?
HS : nguyên nhân vật lý, hóa học phá vỡ cấu trúc NST
-GV thông báo đáp án đúng
*** GDMT : GV liên hệ những nguyên nhân của 1 bệnh tật, ung
thư từ thực tế do những tác nhân lý,hóa… để giúp HS ý thức được
việc bảo vệ MT để không gây ra những ĐB
I.Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì?
-Đột biến cấu trúc NST là những
biến đổi trong cấu trúc NST.
-Các dạng: Mất đoạn, lập đoạn, đảo đoạn.
II.Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST:
1 Nguyên nhân phát sinh:
-Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người.
-Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý, hóa học phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
HS : -Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc
Trang 3-GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 1, 2 SGK/66.
? VD1 là dạng đột biến nào? VD nào có hại; VD nào có lợi cho
sinh vật và con người?
-HS nghiên cứu ví dụ nêu được:
+VD1 làdạng mất đoạn
+VD1 có hại cho con người
+VD2 có lợi cho sinh vật
? Hãy cho biết tính chất lợi, hại của đột biến cấu trúc NST?
-HS tự rút ra kết luận:
*** Liên hệ: Giáo dục HS thái độ đúng trong việc sử dụng hợp
lí thuốc BVTV,bảo vệ môi trường đất, nước
*** GDHN: ? đột biến NST liên quan gì trong lĩnh vực
trồng trọt ?
HS: Nghiên cứu bệnh do biến đổi cấu trúc NSt trên các giống
lúa , vật nuôi , tạo các giống cây trồng cao sản trong nông
nghiệp
2.Vai trò của đột biến cấu trúc NST:
-Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật.
-Một số đột biến có lợi có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.
4.4 Tổng kết:
-GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST ==> gọi HS lên gọi tên và mô tả từng dạng đột biến
? Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật?
-Gợi ý : Trên NST các gen được phân bố theo một trật tự xác định biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi tổ hợp các gen biến đổi kiểu gen với kiểu hình
4.5.Hướng dẫn học tập :
@ Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài – Trả lời câu hỏi SGK/66
- Vẽ hình 22/SGK/65
@ Đối với bài học ở tiết học sau:
- Chuẩn bị bài:Đột biến số lượng NST.
- Tìm hiểu thế nào là hiện tượng dị bội thể?
- Xem lại bài: Nhiễm sắc thể.
5 Phụ lục:
- Tài liệu tích hợp giáo dục môi trường
- Tài liệu giáo dục hường nghiệp
- Tài liệu giáo dục kĩ năng sống
- Phiếu học tập HĐ 1
Tuần dạy : 12
Bài 23 - Tiết: 24
Ngày dạy: 31/10/2012
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ.
Trang 41 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- HS biết : Cơ chế hình thành thể đa bội và thể một bội; Nêu được hiệu quả của biến đổi số lượng của từng cặp NST
-HS hiểu : Nhận biết được 1 số thể đa bội qua tranh ảnh con người
*** Mục tiêu của từng hoạt động:
* MT của HĐ 1: + HS biết: Nêu khái niệm dị bội thể
+ HS hiểu: liên hệ thực tế tìm vì dụ
* MT của HĐ 2: + HS hiểu: nguyên nhân phát sinh thể dị bội
+ HS biết: các bệnh tật do ĐBNST mà phòng tránh
1.2 Kĩ năng:
- HS thưc hiện được : Thu thập thông tin và xử lý thông tin khi đọc SGK, phát hiện kiến thức
- HS thực hiện thành thạo : quan sát kênh hình Tự tin bày tỏ ý kiến
@ GD Kĩ năng sống:
- Kỹ năng hợp tác , ứng xử / giao tiếp , lắng nghe tích cực
- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh , phim, internet… để tìm hiểu khái niệm , sự phát sinh các dạng đột biến số lượng NST
- Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến
1.3.Thái độ:
- Thói quen : Giáo dục HS ý thức trong việc sử dụng hợp lí thuốc BVTV, bảo vệ môi trường đất…
- Tính cách : Từ những bệnh tật trong trong đời sống GV liên hệ GD HS ý thức bảo vệ MT
+ GDMT : Gia đình sản xuất sử dụng đúng qui trình an toàn khi phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ Giữ vệ
sinh thực phẩm
*** GDHN: Nghiên cứu bệnh do biến đổi cấu trúc NST trên các giống lúa , vật nuôi , tạo các giống cây
trồng cao sản trong nông nghiệp
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
- Hiện tượng dị bội thể, phát sinh thể dị bội
3 CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
- Bảng phụ vẽ hình cơ chế phát sinh thể dị bội
- Tranh ảnh về thể dị bội
3.2 Học sinh:
- Ngiên cứu bài 23, trả lời các câu hỏi sau:
+ Hiện tượng dị bội thể là gì?
+ Cơ chế phát sinh thể dị bội?
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện :
9A1 ; 9A2
4.2 Kiểm tra miệng :
? Đột biến cấu trúc NST là gì ? Có mấy dạng đột biến cấu trúc NST ? Nguyên nhân phát sinh &
vai trò của đột biến cấu trúc NST ? (8đ)
+ Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.(1đ)
+ Các dạng: Mất đoạn, lập đoạn, đảo đoạn (1đ)
Trang 5+ Nguyên nhân phát sinh: Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người.(2đ)
+ Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lý, hóa học phá vỡ cấu trúc NST.(2đ)
+ Vai trò: Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật Một số đột biến có lợi có ý nghĩa trong công tác chọn giống và tiến hóa ( 2đ)
? Đột biến số lượng NST là gì? Có các dạng nào? ( 2đ)
HS: là đột biến thêm hoặc mất một NST ở một cặp NST nào đó.
-Các dạng: 2n + 1
2n – 1
3 Tiến trình bài học :
-Đột biến NST xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST: Hiện tượng dị bội thể
-Đột biến NST xảy ra ở tất cả bộ NST : Hiện tượng đa bội thể.
Khái niệm đột biến số lượng NST: SGK/67.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Hiện tượng biến đổi ở một số cặp NST(hiện
tượng dị bội thể ( 12 phút)
MT: Nêu khái niệm dị bội thể Hiểu liên hệ thực tế tìm vì dụ
-GV kiểm tra kiến thức HS về:
? NST tương đồng ? (Giống nhau về hình thái – kích thước).
? Bộ NST lưỡng bội ? (Có chứa các cặp NST tương đồng: 2n
NST)
? Bộ NST đơn bội ? (Trong giao tử chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp
tương đồng)
-Một vài HS nhắc lại các khái niệm
GV nêu khái niệm về đột biến số lượng NST
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK , trả lời câu hỏi:
? Thế nào là hiện tượng dị bội thể?
HS: + Hiện tượng thêm hoặc mất 1 NST ở một cặp nào đó dị
bội thể
? Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST thấy ở những dạng nào?
+ Các dạng: 2n + 1 và 2n - 1
-HS phát biểu, lớp bổ sung, GV hoàn chỉnh kiến thức
-GV phân tích thêm có thể có một số cặp NST thêm hoặc mất
1 NST tạo ra các dạng khác: 2n – 2; 2n +1; 2n - 1
-GV treo tranh 23.1 yêu cầu HS quan sát
-HS quan sát kỹ hình, đối chiếu các quả từ IIXII với nhau và
với quả I :
-GV kết luận:
+ Kích thước: Lớn : IV; nhỏ: II, V , XI
+ Về hình dạng: Tròn hoặc bầu dục
+ Gai : dài hoặc ngắn hơn
+ GV lưu ý HS: Hiện tượng dị bội thể gây ra các biến đổi hình
thái – kích thước – hình dạng
I Hiện tượng dị bội thể:
-Hiện tượng dị bội thể là đột biến thêm hoặc mất một NST ở một cặp NST nào đó.
-Các dạng: 2n + 1 2n – 1
Trang 6Hoạt động 2: Cơ chế phát sinh thể dị bội.
MT: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh thể dị bội Biết các bệnh
tật do ĐBNST mà phòng tránh
-GV treo tranh 23.2/SGK yêu cầu HS quan sát:
? Sự phân ly cặp NST hình thành giao tử trong:
-Trường hợp bình thường?
-Trường hợp bị rối loạn phân bào?
-HS:
-Bình thường:Mỗi giao tử có một NST
-Bị rối loạn: -Một giao tử có 2 NST
-Một giao tử không có NST nào
? Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh hợp tử có số lượng NST
như thế nào?
HS:Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST của cặp tương đồng
-Gọi lớp nhận xét bổ sung GV hoàn chỉnh đáp án đúng
-Gọi 1 HS lên trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội qua tranh
23.2
+ GV tóm tắt: Giao tử mang cặp NST tương đồng kết hợp với
giao tử chỉ mang 1 NST của cặp đó thể dị bội 2n + 1 Sự kết
hợp giữa 1 giao tử mang 1 NST của cặp tương đồng và một
giao tử không mang NST nào của cặp đó thì cho ra thề dị bội
2n – 1
-GV thông báo ở người tăng thêm một NST ở cặp số 21 gây
bệnh Đao (Người bé, lùn, cổ rụt, má phệ, ngón tay ngắn, si
đần, không con, tỉ lệ 1/700.)
-Bệnh Tơcnơ: Có 1 NST giới tính (X) – Bề ngoài bệnh nhân là
nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
? Nêu hậu quả hiện tượng dị bội thể?
+ Liên hệ: Đột biến NST xảy ra ở người do ảnh hưởng của tác
nhân vật lý và hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường,
do rối loạn trong quá trình trao đổi chất trong tế bào biện pháp
hạn chế:
-Chống sản xuất vũ khí hạt nhân, hóa học
-Sử dụng đúng qui cách thuốc BVTV, thuốc chữa bệnh
+ GDMT : Gia đình sản xuất sử dụng đúng qui trình an
toàn khi phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ
+Giữ vệ sinh thực phẩm
*** GDHN: ? đột biến NST liên quan gì trong lĩnh vực
trồng trọt ?
HS: Nghiên cứu bệnh do biến đổi cấu trúc NST trên các giống
lúa , vật nuôi , tạo các giống cây trồng cao sản trong nông
nghiệp
II Sự phát sinh thể dị bội:
1.Cơ chế phát sinh:
-Trong giảm phân có 1 cặp
NST tương đồng không phân ly tạo thành 1 giao tử mang 2 NST và 1 giao tử không mang NST nào.
-Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội.
2.Hậu quả:
-Gây biến đổi hình thái (hình dạng – kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở người : Bệnh Đao, bệnh Tơcnơ.
4 4 Tổng kết
Trang 7-Đọc :Em có biết SGK/85.
-Câu 4.1: Các dạng đột biến số lượng NST ?
HS: Thường thấy ở dạng thể 2n + 1; 2n – 1.
-Câu 4.2: Cơ chế hình thành thể dị bội hình thành (2n + 1) và (2n – 1) là gì?
HS: Sự không phân ly của 1 cặp NST tương đồng – Kết quả là 1 giao tử có cả 2 NST của 1 một cặp, còn 1 giao tử không mang NST nào
-Câu 4.3: Hậu qua của đột biến số lượng NST là gì?
HS:Gây biến đổi hình thái ở thực vật hoặc bệnh NST ở người: bệnh Đao, bệnh Tơcnơ.
4.5 Hướng dẫn học tập :
@ Đối với bài học ở tiết học này:
-Học bài
-Trả lời câu hỏi SGK/68
@ Đối với bài học ở tiết học sau:
-Sưu tầm tư liệu và mô tả 1 giống cây trồng đa bội
-Đọc và tìm hiểu bài: Đột biến số lượng NST( tiếp theo)
-Tìm hiểu hiện tượng đa bội thể , sự hình thành thể đa đa bội
5 Phụ lục:
- Tài liệu tích hợp giáo dục môi trường
- Tài liệu giáo dục hường nghiệp
- Tài liệu giáo dục kĩ năng sống
- Tài liệu giảm tải