1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

GA Hình 9. Tiết 25 26. Tuần 13. Năm học 2019-2020

12 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 99,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Chỉ ra được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn tương ứng với ba hệ thức giữa khoảng cách d từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính R của đường tròn.. Biết c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 09 11 2019

§4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn qua các hệ thức

tương ứng (d < R, d = R, d > R Hiểu điều kiện để mỗi vị trí tương ứng có thể xảy ra Hiểu khái niệm tiếp tuyến của đường tròn

2 Kĩ năng: Chỉ ra được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn tương ứng

với ba hệ thức giữa khoảng cách d từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính R của đường tròn Biết cách vẽ đường thẳng và đường trònkhi số điểm chung của chúng là 0,1,2

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; tư

duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, tự giác, say mê học tập và yêu thích môn học.

* Giáo dục đạo đức: GD cho HS ý thức, thói quen hợp tác trong mọi HĐ

5 Năng lực cần đạt:

- HS có được một số năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II Chuẩn bị:

- GV: Máy tính, máy tính bảng, PHTM

- HS: Compa, thước thẳng, ôn các cách xác định một đường tròn, khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

*HS1: Nêu định nghĩa đường tròn (O; R)? Các cách xác định một đường tròn ?

- Một đường tròn xác định khi biết tâm và bán kính hoặc biết một đoạn

thẳng là đường kính hoặc biết 3 điểm không thẳng hàng 6 điểm Dưới lớp: Khoảng cáchtừ một điểm đến một đường thẳng được xác định như thế nào?

- GV: Xét đường tròn (O ; R) và đường thẳng a H là chân đường vuông góc kẻ từ O đến

đường thẳng a Khi đó OH là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a

Vậy giữa đường thẳng và đường tròn có những vị trí tương đối như thế nào?  bài

3 Bài mới:

*HĐ1: Tìm hiểu ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

- Mục tiêu: Biết được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Hiểu khái niệm tiếp tuyến của đường tròn và định lí về tính chất của tiếp tuyến

- Thời gian: 17’

Trang 2

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- GV cho Hs quan sát hình vẽ trên màn hình

và trả lời về số điểm chung của đường thẳng

và đường tròn

? Vậy nếu có một đường thẳng và một đường

tròn sẽ có mấy vị trí tương đối? Mỗi vị trí có

mấy điểm chung?

- HS nêu các vị trí có thể có của đường thẳng

và đường tròn

? Làm ?1 (Nếu có 3 điểm chung trở lên thì

đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng Điều

này vô lí vì không thể vẽ được đường tròn đi

qua 3 điểm thẳng hàng)

- GV: Căn cứ vào số điểm chung này ta phân

ra các vị trí tương đối của chúng Vậy có thể

xảy ra số điểm chung là 2, 1, 0

- GV: Khi đường thẳng và đường tròn có 2

điểm chung, ta nói chúng cắt nhau

? Khi nào nói đường thẳng a và đường tròn

(O) cắt nhau?

- GV: Giới thiệu vị trí cắt nhau, đường thẳng a

gọi là cát tuyến

? Khi đường thẳng cắt đường tròn, có nhận xét

gì về khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng

và bán kính của đường tròn?

(TH đường thẳng a đi qua tâm O thì k/c từ O

đến a bằng 0 nên OH = 0 < R

TH đường thẳng a không đi qua tâm, kẻ

OH  AB Tam giác OHB vuông tại H nên

OH < OB hay OH < R)

? Nêu cách tính HA, HB theo R và OH?

? Nếu OH càng tăng thì độ lớn AB càng giảm,

đến khi AB = 0 hay A B thì OH bằng bao

nhiêu? (Khi AB = 0 thì OH = R)

? Khi đó đường thẳng và đường tròn có mấy

điểm chung? (1 điểm chung)

 đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau

? Khi nào đường thẳng a và (O;R) tiếp xúc

nhau?

1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.

a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau

- Số điểm chung: 2

- Đường thẳng a gọi

là cát tuyến của (O)

- Có OH < R và

HA = HB

= √R2−OH2

b) Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau.

Trang 3

- GV giới thiệu k/n tiếp tuyến, điểm chung gọi

là tiếp điểm

? Khi đường thẳng và đường tròn tiếp xúc

nhau, tiếp điểm là C thì có nx gì về vị trí của C

với H là chân đường vuông góc kẻ từ O đến a?

( H  C)

? Hãy c/m H trùng với C?

- GV hướng dẫn c/m bằng PP phản chứng theo

sgk

? Khi H và C trùng nhau có nx gì về quan hệ

của OC và a? của OH và R?

- GV: Tóm lại có H  C; OC  a và OH = R

? Khi một đường thẳng là tiếp tuyến của

đường tròn thì có nx gì về đường thẳng này?

- HS phát biểu, GV chốt lại ND đl

- GV: đây là tính chất cơ bản của tiếp tuyến

đường tròn

? Đl này có ứng dụng gì? C/m hai đường

vuông góc dựa vào đl này cần chỉ ra được điều

gì?

- GV: Đường thẳng a và đường tròn không

cóđiểm chung, ta nói đường thẳng và đường

tròn không giao nhau và ta nhận thấy OH > R

- GV: Nếu đặt k/c từ tâm đường tròn đến

đường thẳng là d thì mối liên hệ giữa d và R

cho ta biết vị trí tương đối của đ/thẳng và

đường tròn

- Số điểmchung: 1

- Đường thẳng a gọi

là tiếp tuyến của (O)

Điểm C gọi là tiếp điểm

* Định lí (Tính chất cơ bản của tiếp tuyến đường tròn): sgk T108.

GT a là tiếp tuyến của (O); C là tiếp điểm

KL a  OC

c) Đường thẳng và đường tròn không giao nhau.

- Số điểm chung: 0

- Có OH > R

*HĐ2: Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn.

- Mục tiêu: Hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn qua các hệ thức tương ứng (d < R, d = R, d > R Hiểu điều kiện để mỗi vị trí tương ứng có thể xảy ra

- Thời gian: 12’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, hoạt động nhóm

+ Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- Cho HS tự đọc kết luận ở sgk T109

- GV y/c HS điền hoàn thành bảng tương tự ở

SGK T109

2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng

và bán kính của đường tròn.

Gọi d là khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng

- Đường thẳng và đường tròn cắt

Trang 4

- GV chuyển bài tập cho HS hoạt động nhóm

trong 3’ làm trên máy tính bảng

Bài tập: Cho (O; R) và đường thẳng a có

khoảng cách từ O đến a là d Điền vào ô trống:

R d Vị trí tương đối của đường

thẳng a và đường tròn (O)

GV: Chiếu bài các nhóm, nhận xét, đánh giá

- Cho HS đọc đề, vẽ hình ?3

- Cho HS hoạt động nhóm

- Gọi nhóm nhanh nhất trình bày

? Để xác định vị trí của đường thẳng và đường

tròn ta đã dựa vào cơ sở nào?

Thảo luận nhóm ?3 Giúp các em có ý thức

về sự đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác.

nhau  d < R

- Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau  d = R

- Đường thẳng và đường tròn không giao nhau  d > R

?3

a) a cắt (O; 5cm)

vì OH < R (3 < 5) b) Vì OH  BC nên theo quan

hệ vuông góc giữa đường kính và dây ta có: BC = 2BH

= 2 √OB2−OH2

= 2 √52−32 = 8(cm)

4 Củng cố (5’):

? Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn? Số điểm chung và hệ thức liên hệ ứng với mỗi trường hợp?

? Quan sát hình sau tên bài học và cho biết các vị trí của Mặt trời với đường chân trời cho ta những hình ảnh của kiến thức nào?

? Phát biểu định lí cơ bản về tiếp tuyến của đường tròn? Ứng dụng của định lí trong bài tập?

5 Hướng dẫn về nhà (5’):

- Biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Số điểm chung và hệ thức liên

hệ ứng với mỗi trường hợp

- Biết được tính chất cơ bản của tiếp tuyến của đường tròn

- Tìm trong thực tế các hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

- BTVN: 17, 18, 19, 20/sgk T110

Hướng dẫn bài 20:

+ Chứng minh tam giác ABO vuông tại B dựa vàođịnh lí vừa học

+ Sử dụngđịnh lí Pytago để tính AB

- HDCBBS: Đọc trước bài “Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn” và tìm hiểu trong bài hôm nay có dấu hiệu nào nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

V Rút kinh nghiệm:

………

……… …….………

………

Trang 5

CHỦ ĐỀ TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (4 tiết)

I Vấn đề cần giải quyết trong bài học.

1 Khái niệm tiếp tuyến

2 Tính chất tiếp tuyến

3 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

4 Hai tiếp tuyến cắt nhau

5 Hai tiếp tuyến cắt nhau

6 Đường tròn nội tiếp:

7 Đường tròn bàng tiếp

II Nội dung chủ đề bài học:

Số tiết: 4 tiết

Theo chủ đề Theo PPCT Tên bài

Tiết 1 Tiết 26 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

Tiết 2 Tiết 27 Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

III Mục tiêu

- Kiến thức: + Hiểu đường thẳng như thế nào là tiếp tuyến của đường tròn.

+ Hiểu được tính chất tiếp tuyến

+ Hiểu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến

+ Hiểu được tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

- Kĩ năng: + Nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn.

+ Vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm ngoài đường tròn

+ Vận dụng được tính chất tiếp tuyến vào tính toán trong hình học

+ Vận dụng được tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào giải bài tập

+ Thấy được một số hình ảnh tiếp tuyến trong thực tế

- Tư duy: + Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic.

+ Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

+ Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Thái độ: + Tích cực , tự giác trong các hoạt động học tập.

+ Có tinh thần hợp tác nhóm, trao đổi kiến thức

* Giáo dục HS có Trách nhiệm, tự giác, khoan dung, hợp tác, đoàn kết.

- Năng lực cần đạt:

- NL giải quyết vấn đề: Tìm ra được tính chất , dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến và tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Trang 6

- NL tính toán: Tính khoảng cách từ tâm của đường tròn đến bán môt điểm thuộc tiếp tuyến và ngược lại và tính bán kính của đường tròn

- NL tư duy toán học: Vẽ hình, phân tích hình vẽ, suy luận, lập luận

- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa GV & HS

- NL độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tiễn

IV Bảng mô tả các mức độ nhận thức cần đạt được.

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Định nghĩa

- HS nhận biết được đường thẳng là tiếp

đường tròn

Câu hỏi C1.1

- Lấy được các

ví dụ trong thực

tế các hình ảnh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

Câu hỏi C1.2 C1.3 Bài 20 sgk- 110

- Định lí

- Phát biểu được tính chất tiếp tuyến của đường tròn

Câu hỏi C2.1

- Viết được hệ thức của định lí

Câu hỏi C2.2

- Vận dụng định

lí vào tính độ dài đoạn thẳng

Câu hỏi C2.3

- Dấu hiệu

nhận biết tiếp

tuyến

- Nêu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

Câu hỏi C3.1

- Hiểu được những trường hợp nào thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

Câu hỏi C3.2

- Vận dụng được các dấu hiệu để chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

Câu hỏi C3.3 (Bài 21- sgk-111)

C3.4 (Bài 23 SGK/111)

C3.6 Bài 25 – sgk-111

- Biết kết hợp với các phương pháp chứng minh vuông góc để chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

Câu hỏi C3.5 ( bài 24 Sgk- 111)

- Tính chất hai

tiếp tuyến cắt

nhau

- Nhận biết hai tiếp tuyến cắt nhau Phát biểu

- Viết được các

hệ thức từ hai tiếp tuyến cắt

- Vận dụng được tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

- Vận dụng tính chất hai tiếp tuyến căt nhau

Trang 7

a O

được tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau

Câu hỏi C4.1

nhau

Câu hỏi C4.2

vào so sánh các góc, các đoạn thẳng, khi có hai tiếp tuyến căt nhau

C4.3 Bài 26 – sgk- 115

C4 5 Bài 30-sgk-116

C4 5 Bài 45 SBT-135

vào chứng minh các hệ thức đoạn thẳng

và tính góc…

C4.4 Bài 30- sgk-116

- Đường tròn

nội tiếp

Định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn

C5.1

- Hiểu được tia nối từ đỉnh của tam giác ngoại tiếp đến tâm đường tròn là tia phân giác của góc tại đỉnh

đó của tam giác

và Mỗi đỉnh cách đều hai tiếp điểm tương ứng

C5.2

- Vân dụng được đường tròn nội tiếp vào chứng minh hệ thức đoạn thẳng

C5.3

- Đường tròn

bàng tiếp

- Hiểu định nghĩa đường tròn bàng tiếp tam giác C6.1

- Hiểu được mỗi đỉnh cách đều hai tiếp điểm tương ứng

C6.2 Bài 27–

sgk- 115

V Câu hỏi và bài tập theo các mức độ yêu cầu được mô tả

1 Khái niệm tiếp tuyến.

C1.1 Trong các hình vẽ sau hình nào thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn?

a C

O

Trang 8

C 1.2 Lấy một số ví dụ trong thực tế các hình ảnh có đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

C1.3 Bài 20 sgk- 110

2 Tính chất tiếp tuyến:

C2.1 Hãy phát biểu tính chất tiếp tuyến của đường tròn

C 2.2 Cho đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; 9cm) xác định khoảng cách

từ O đến đường thẳng a

C2.2’ Cho đường tròn (O) đường kính AB vẽ tiếp tuyến Ax và By với đường tròn (O) Chứng minh Ax//By

C2.3 Cho đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; 6cm) tại A; trên đường thẳng

a lấy điểm B sao cho AB = 8cm Tính độ dài OB?

C2.4 Cho đường thẳng xy Tâm của các đường tròn có bán kính 1cm và tiếp xúc với đường thẳng xy nằm trên đường nào?

3 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến.

C3.1 Chọn đúng sai trong các câu sau:

Đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; 6cm) nếu:

A Khoảng cách từ O đến a là OH = 6cm

B Đường thẳng a cắt đường tròn (O; 6cm) tại hai điểm phân biệt

C Đường thẳng a đi qua điểm C thuộc đường tròn (O; 6m)

D Đường thẳng a vuông góc với OH tại H; H thuộc đường tròn (O; 6cm)

C3.2 Cho ABC đường cao AH Vẽ đường tròn (A; AH) Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của (A; AH)

C3.3 Bài 21- sgk- 111

Cho ABC có AB = 3cm; BC = 4cm; AC =5cm vẽ đường tròn (A: 3cm) chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của

đường tròn (A; 3cm)

C3.4 Bài 23 SGK/111

C3.5.( bài 24 Sgk- 111) Cho đường tròn (O; R) dây AB < 2R Qua O kẻ đường vuông góc với AB, cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn (O; R) tại C

a Chứng minh rằng : CB là tiếp tuyến của đường tròn (O; R)

b Cho R = 15cm; AB = 24cm Tính độ dài đoạn thẳng OC

C3.6 Bài 25 – sgk-111

4 Hai tiếp tuyến cắt nhau.

C4.1 Phát biểu tính chất hai tiếp tuyến căt nhau

C4.2 Cho đường tròn (O; R) ; Hai tiếp tuyến của đường tròn (O;R) tại A và B; cắt nhau tại C Chỉ rõ các đoạn thẳng bằng nhau và các góc bằng nhau

C4.3 Bài 26 – sgk- 115

Trang 9

C4.4 Bài 30- sgk-116

C4 5 Bài 45 SBT-135

5 Đường tròn nội tiếp.

C5.1 Cho đường tròn (O) nội tiếp ABC, tiếp xúc với các cạnh AB, BC, CA thứ tự tai

E, F, G Chỉ ra các cặp đoạn thẳng bằng nhau, các cặp góc bang nhau.?

C5.2 Cho ABC ngoại tiếp đường tròn (O) , AB tiếp xúc với đường tròn (O) tại D Chứng minh rằng: Chu vi ABC bằng 2(AD + BC)

6 Đường tròn bàng tiếp.

C6.1 Hiểu định nghĩa đường tròn bàng tiếp tam giác

C6.2 Bài 27– sgk- 115Cho đường tròn (O) bàng tiếp góc A của ABC , đường thẳng

AB tiếp xúc với đường tròn (O) tại D Chứng minh rằng: Chu vi ABC bằng 2AD

VI Tổ chức các hoạt động dạy học

Ngày soạn: 09 11 2019

Ngày giảng: 16/11/2019 Tiết 26 (Theo PPCT)

CHỦ ĐỀ: TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (4 tiết) Tiết 1: §5 CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn HS dựng được

tiếp tuyến của đường tròn đi qua một điểm cho trước ở trên hoặc ở ngoài đường tròn

2 Kĩ năng: HS biết vẽ tiếp tuyến tại mộtđiểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyếnđi qua

mộtđiểm nằm bên ngoài đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;tư

duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;Có đức tính cẩn thận, chính

xác, kỉ luật, sáng tạo; Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

* Giáo dục đạo đức:GD đức tính dản dị ,cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo cho HS

5 Năng lực cần đạt:

- HS có được một số năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy năng lực hợp tác, năng lực tính toán

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ

- HS: Thước, compa; tìm hiểu trong bài học trước có dấu hiệu nào nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Trang 10

a O

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (7’):

*HS1: Nêu các vị trí tương đối của đg thẳng và đg tròn cùng các hệ thức liên hệ tương

ứng Thế nào là tiếp tuyến của một đường tròn?

Làm BT: C1.1 Trong các hình vẽ sau hình nào thì đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn?

HS2: Tiếp tuyến của đường tròn có tính chất cơ bản gì? Làm BT: C 2.2 Cho đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; 9cm) xác định

khoảng cách từ O đến đường thẳng a

HS3: C2.2’ Cho đường tròn (O) đường kính AB vẽ tiếp tuyến Ax và By với đường tròn

(O) Chứng minh Ax//By

3 Bài mới.

GV: C1.2 Lấy một số ví dụ trong thực tế các hình ảnh có đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn

Đường thẳng xy là tiếp tuyến của đường tròn (O) Làm thế nào để nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn  bài

*HĐ1: Tìm hiểu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.

- Mục tiêu: HS hiểu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập chứng minh

- Thời gian: 14’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

? Qua bài học hôm trước, em đã biết cách

nào để nhận biết một tiếp tuyến đường tròn?

(Một đường thẳng có 1 điểm chung với

đường tròn hoặc khoảng cách từ tâm đường

tròn đến đường thẳng bằng R)

? Vẽ (O ; R), lấy điểm C thuộc (O) Qua C vẽ

đường thẳng a vuông góc với bán kính OC

Đường thẳng a có là tiếp tuyến của (O) hay

1 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.

* Định lí: Sgk/110.

GT C (O), C

a

a OC

KL a là tiếp

a C

O

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w