- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/1/2019
Ngày giảng: 9C:14:8/1; 9B: 15/1/2019 Tiết: 39
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, 2 hệ phương trình tương đương,
nghiệm của hệ phương trình, phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng kiểm tra nghiệm của hệ phương trình, đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ
phương trình, giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
3 Tư duy :
- Rèn luyện tư duy lôgic, độc lập, sáng tạo.
- Tính cẩn thận, chính xác, tích cực, chủ động học tập, có tinh thần học hỏi, hợp tác
- Biết đưa những kiến thức kĩ năng mới về kiễn thức kĩ năng quen thuộc
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo
5.Năng lực:
- Hình thành phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 GV: MT, MC
2 HS: vở bài tập, thước kẻ, đọc và nghiên cứu trước bài mới ở nhà
Kiến thức: Phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Hoạt động khởi động - Kiểm tra bài cũ: (10')
Bài tập: Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
2 học sinh lên bảng, dưới lớp làm vào vở
HS1 ? Nêu cách giải phương trình bằng hệ phương pháp thế; áp dụng giải hpt
HS2(khá) Nhận xét bài làm của bạn – GV chốt lại kết quả và cách trình bày bài của học sinh
3 Bài mới: Hoạt động 1:
+ Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức giải phương trình bằng phương pháp thế vào làm bài tập
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 8ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
1 (1)
2 3
5 8 3 (2)
x y
x y
5 0 (1)
5 3 1 5 (2)
x y
Trang 2- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
GV: Cho hệ pt: (I)
ax by c a'x b'y c'
Có thể đoán nhận số nghiệm của hệ phương
trình (I) bằng cách xét vị trí tương đối của 2
đường thẳng:
(d): ax + by = c
(d): ax + by = c, như thế nào?
- Giới thiệu cách tìm mối quan hệ giữa các
hệ số a, b, c, a, b, c với số nghiệm của hệ
(I)
Chốt cách đoán số nghiệm của hệ phương
trình (I)
GV gửi bài cho HS, HS hoạt động nhóm trên
MTB (5’)dựa vào các hệ số a, b, c, a, b, c
đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ phương
trình sau:
) 2x 3y 2
a
3x 2y 2
)
x y 2
b 3x 3y 2
2
) -5x y 4
c
6x 3y -7
d)
4x 4y 2 2x 2y 1
*Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện
thói quen hợp tác
1 Cho hệ phương trình:
ax by c a'x b'y c'
Nếu
a
a '
b
b ' thì hệ (I) có nghiệm duy nhất
Nếu
a
a '=
b
b '
c
c ' thì hệ (I) vô nghiệm Nếu
a
a '=
b
b '=
c
c ' thì hệ (I) vô số nghiệm
Hoạt động 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
+ Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức giải phương trình bằng phương pháp thế vào làm bài tập
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 21ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút + Cách thức thực hiện:
- Yêu cầu học sinh lên bảng giải các hệ
phương trình bằng phương pháp thế
HS: Giỏi làm phần c
HS khá làm phần b
HS TB làm phần a
- Chữa bài làm của học sinh
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tóm tắt cách
giải hệ phương pháp bằng phương pháp
thế
2.Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế.
a)
3x 5y 5 5x 2y 23
–
y 3x 5 5x 2 3x 5 23
y 3x 5 y
- Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất là (3; 4)
Trang 3b)
1 10x 5y 40
41 x
y 13
3x 5y 1 3x+5y 2x y 8
c)
x 2 y 3 1
x y 3 2
.Hệ có nghiệm (1;
√2−1
√3 )
Giải bài tập 18.
a) Xác định các hệ số a và b, biết rằng
hệ
5
x by
bx ay
có nghiệm là (1; -2)
? Hãy nêu các làm bài tập?
? Vậy từ hệ ban đầu ta quy về giải hệ
nào?
- Hãy giải hệ trên để tìm a và b?
- Tổ chức nhận xét và cho điểm
3 Bài số 18 (SGK/16)
a) Vì hệ phương trình
Có nghiệm là (1; - 2) => x= 1; y= -2, thay vào hệ phương trình đã cho ta được
Vậy a= -4; b = 3
GV: Đa thức P(x) chia hết cho
(x – a) P(a) = 0
Vậy đa thức P(x) chia hết cho (x+1)
khi nào? Chia hết cho (x-3) khi nào?
HS : Nêu điều kiện
? Vậy P(x) đồng thời chia hết cho x+1
và x-3 khi
HS : Trả lời cá nhân
? Muốn tìm giá trị của m và n?
HS : Nêu cách tìm
GV: Nếu còn thời gian thì gọi 1 em lên
bảng trình bày bài giải nếu không còn
thời gian thì y/c các em về nhà tự làm
tiếp vào vở
4 Bài số 19.(SGK/16)
P(x) (x+1) P(-1)= - m +(m-2)+(3n-5) – 4n = 0
- n – 7 = 0 (1) P(x) (x-3)
P(3)= 27m+ (m-2).9 – (3n-5).3 – 4n =0 36m – 13n = 3 (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình ẩn m
và n
Vậy với giá trị của m = và n = -7 thì đa thức đã cho đồng thời chia hết cho x + 1 và x-3
4 Củng cố toàn bài:(2')
- Giáo viên chốt kiến thức
+ Đoán nhận nghiệm của hệ phương pháp
+ Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:(3')
* Thuộc cách giải hệ phương trình theo phương pháp đã học
- Làm bài tập.16,17,18b, (Sgk - 16), 24 SBT-7
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
* Hướng dẫn: bài 24 giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ (đặt điều kiện)ta được phương trình ẩn mới đơn giản và giải phương trình bằng phương pháp thế
5
x by
bx ay
2.1 ( 2) 4 1 ( 2) 5
b
b
a b
3
b a
3 4
b a
7 0
n
7
n m
7 22 9
n
m
22 9
Trang 4- Thay giá trị tìm được vào ẩn phụ và tìm nghiệm của hệ
* Chuẩn bị: Nghiên cứu trước các bài tập còn lại phần luyện tập
V Rút kinh nghiệm:
… ………
……
………
………
Ngày soạn: 12/1/2019
Ngày giảng: 9c:15/1; 9b: 19/1/2019 Tiết 40
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và đặt ẩn phụ.
2 Kĩ năng :
- Vận dụng giải thành thạo hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và các bài toán liên quan giải hệ phương trình
- Học sinh có kỹ năng thành thạo dùng máy tính để giải hệ phương trình
3 Tư duy: Học sinh giải thành thạo phương pháp cộng đại số,tìm ra phương pháp giải
bằng đăt ẩn phụ
- Biết nhận xét và đánh giá bài bạn cũng như tự đánh giá kết quả của mình, biết đưa những kiến thức, kĩ năng mới về kiến thức kĩ năng quen thuộc Tích cực, hợp tác trong học tập
4 Thái độ :
- Cẩn thận, chính xác, khoa học
- Giáo dục lòng ham mê học bộ môn toán, tính kiên trì, cẩn thận, tích cực , yêu thích bộ môn
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: bảng phụ , máy tính Casio FX- 500MS, fx- 570MS
- HS: Nháp, vở bài tập,máy tính Casio FX- 500MS
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(Kết hợp trong bài)
3 Bài mới: Hoạt động 3.1: Chữa bài tập
+ Mục tiêu: Kiểm tra việc vận dụng kiến thức của học sinh về giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT
+ Cách thức thực hiện:
Trang 5- Chép đề bài lên bảng theo 3 cột
- Yêu cầu HS dưới lớp làm bài theo
dãy
- Gọi đồng thời 3 HS 3 dãy lên thực
hiện
- Tổ chức chữa và cho điểm bài trên
bảng
- Chốt lại các bước giải và kiến thức
áp dụng trong bài
Bài: giải hpt a)
x y
x y
b)
2x y 4
3x 2y 1
.
a
2 x
y 3
Vây hệ pt có một nghiệm duy nhất là
2 11;
3 3
b)
0 0 27
x y
x y
Phương trình 0x + 0y = 27 vô nghiệm nên hệ
đã cho vô nghiệm
c)
3 5 2
x R
Hệ phương trình vô số nghiệm
Bài : giải hpt
a)
2 1
x y
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 1)
b)
x 1
y 2
Vậy: …
Hoạt động 3.2 : Luyện tập
+ Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài tập về giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số
+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
+ Thời gian: 22ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện:
G ghi bài tập lên bảng
Bài 1: Cho hệ phương trình:
mx +2 y=− 3
m2x− 4 y=6
¿
{ ¿ ¿ ¿
¿
a/ Giải hệ p/trình với m=2
b/ Tìm giá trị m để hệ phương trình có vô
số nghiệm?
H hoạt hoạt động theo bàn 2'
Bài 1: a) với m = 2
hệ pt có nghiệm (x,y) =( 0;
3
2) b) Hệ vô số nghiệm
a
b
m
4
4m + 2m2 = 0
2m(2+m) = 0
Trang 6MODE 3 1
H đổi chéo bài nhận xét
m = 0 hoặc 2+ m = 0 m = -2 Vậy m=0 hặc m=-2 thì hệ phương trình trên vô nghiệm
GV: Hướng dẫn học sinh giải hệ phương
trình bằng MTBT:
Bài 22: )
GV: nêu quy trình : Máy fx-500ES:
- Bước 1:
- Bước 2: Nhập lần lượt hệ số :
-5 ; 2 ; 4
6 ; -3 ; -7
- Bước 3: ấn được 2 nghiệm
x= ; y=
Quy trình máy Vinacal:
- Bước 1:
- Bước 2, bước 3 tương tự như trên
- Dùng MTBT để giải câu b và câu c?
HS: thực hiện giải hệ phương trình bằng
MTBT
Bài số 27.
GV: yêu cầu học sinh dựa vào hướng dẫn
nêu hệ phương trình mới theo ẩn phụ?
Rồi giải hệ đó?
HS : Đặt = u; = v , thay vào hệ
Phương trình đó cho được hệ phương
trình mới:
Giải hệ được u = (Có thể giải bằng phương pháp thế hoặc
phương pháp cộng)
GV: Tìm được u và v làm thế nào để tìm
được x và y?
HS : …
GV: Câu b tương tự câu a, hs về nhà làm
tiếp
Bài tập Giải HPT
2 Bài số 27 (SGK/20)
Bằng cách đặt ẩn phụ, đưa các hệ phương trình sau về dạng hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn rồi giải:
a) ( ĐK: x 0; y 0 ) Đặt = u; = v ta có hệ phương trình
Vậy hệ PT có nghiệm duy nhất là:( ) Bài tập
= =
MODE MODE 1 2
5x 2y 4
2
3
11 3
1
x
1 y
u v 1
3u 4v 5
; v =
1
5
1 x
1 y
u v 1 3u 4v 5
9 u 7 2 v 7
7 x 9 7 y 2
7 7
;
9 2
Trang 72 1 1 1
HS giải HPT với ẩn u,v thay váo cách đặt
tìm x, y=> Kl về nghiệm của HPT
1 1
x y
Đặt u
1 1
HPT có nghiệm
2 2
x y
GV: cho học sinh làm bài 26 - SGK
? Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua A(2;
-2) có nghĩa như thế nào Tương tự với
điểm B ta có gì
? Để tìm được a và b ta làm như thế nào
H Lập hệ rồi giải
GV: gọi học sinh lên bảng làm
=> Nhận xét
GV: chốt đây là dạng toán lập phương
trình đường thẳng đi qua 2 điểm
3 Bài số 26 (SGK/19)
Xác định a và b để đồ thị hàm số
y = ax + b đi qua điểm A và B trong mỗi trường hợp sau:
a) A(2; -2) và B(-1; 3)
Vì đồ thị hàm số y = ax + b đi qua A(2; -2) nên 2a + b =-2 (1)
Vì đồ thị hàm số y = ax + b đi qua
B (-1; 3) nên - a + b =3 a – b = -3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vậy hàm số đã cho là
4 Củng cố: (3ph)
+ Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, cộng đại số; cách đặt ẩn phụ
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:(4')
* Hiểu các phương pháp giải hệ phương trình
- Làm bài tập 23; 24; 25; 26(b,c,d); 27 (b) (SGK/19, 20)
* Hướng dẫn: Bài 25 - thực chất giải hệ
3m 5n 1 0 4m – n 10 0
* Chuẩn bị : - Ôn lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Xem trước bài: Giải bài toán bằng cách lập hê phương trình
V Rút kinh nghiệm:
5 a 3 4 b 3