1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Boi duong HSG van 9

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 16,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lòng yêu nớc đợc thể hiện trong tình quê hơng, làng xóm nh: Làng của Kim Lân, Nhớ con sông quê hơng của Tế Hanh, …; Tình đồng bào đồng chí nh: Đồng chí của Chính Hữu; Chủ nghĩa yêu nớc t[r]

Trang 1

Bồi dỡng học sinh giỏi.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1, 2, 3: Kiểu bài cảm thụ văn học.

A- Phần lí thuyết:

1- Ví Dụ: Phân tích cái hay cái đẹp của các biện pháp tu từ đợc dùng trong hai câu thơ sau:

Tiếng suối trong nh

Trăng lồng cổ thị bóng lồng hoa”.

(Cảnh khuya- Hồ Chí Minh).

2- Tìm hiểu yêu cầu:

- Phân tích cái hay (nội dung), cái đẹp (nghệ thuật) trong hai câu thơ

3-Cách làm:

- X ác định các biện pháp trong 2 câu thơ

- Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó

4- Viết thành bài văn:

- Giới thiệu khái quát về Hồ Chí Minh Bài thơ Cảnh khuya, trích dẫn 2 câu thơ

-Phân tích các biện pháp tu từ trong hai câu thơ:

+ Biện pháp so sánh: tiếng suối với tiếng hát xa

+ Điệp từ: lồng nhắc lại 2 lần

=>Tác dụng: diễn tả âm thanh rì rầm, ngọt ngào, êm đềm của tiếng suối chảy Tả cảnh kuya núi rừng chiến khu Việt Bắc đầm ấm, mang hồn ngời, sức sống con ngời Thiên nhiên không heo hút, quạnh vắng mà trở nên hiền hoà, thân thiết

Cảm nhận của em:Tâm hồn Bác rất đẹp: yêu thên nhiên, chan hoà với thiên nhiên, tạo vật

B- Luyện tập làm bài cảm thụ văn học:

1- Bài tập 1:

Ca dao có bài:

“Cày đồng đang buổi ban tra,

Mồi hôi thánh thót nh ma ruộng cày.

Ai ơi bng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần

Em hãy cho biết:

a- “Thánh thót” là loại từ gì? giá trị gợi tả của nó?

b- Phân tích biện pháp tu từ trong câu thứ 2 ?

Gợi ý:

a- Trong bài cày đồng đang buổi ban tra nói lên sự vất vả của công việc nhà nông và giá trị của hạt gạo, bát cơm do ngời nông dân làm ra

“Thánh thót” là từ láy tợng thanh Nó gợi tả từng giọt mồ hôi, từng giọt mồi hôi liên tiếp rơi xuống, cái âm vang của giọt mồ hôi nghe đều đều rất rõ

b- Câu thơ thứ hai đợc tác giả dân gian vận dụng biện pháp tu từ so sánh, nói quá nhằm

cụ thể hoá hình ảnh giọt mồ hôi túa ra, rơi ra thánh thót nh ma ruộng cày Công việc cày

đồng vào buổi ban tra vô cùng vất vả, khó nhọc đợc đặc tả bằng hình ảnh gợi cảm, ấn t-ợng

2- Bài tập 2:

Đọc đoạn thơ:

“… Nắng hè đẹp lắm, em ơi

Đầu non cỏ lục, mặt trời vừa lên.

Da trời xanh ngát, thần tiên

Đỏ au đờng lớn mang tên Bác Hồ.

Trờng Sơn mây núi lô xô, Quân đi sóng lợn nhấp nhô bụi hồng…”

(Nớc non ngàn dặm- Tố Hữu).

Cho biết:

a- Các tính từ chỉ màu sắc là những từ nào? Tác dụng của những từ ấy trong đoanj thơ?

Trang 2

b- Tìm từ láy và giải thích nghĩa của các từ láy đó?

c- “Sóng lợng” là hình ảnh gì? Tác dụng của nó?

Gợi ý:

Đoạn thơ trên trích từ bài thơ “Nớc non ngàn dặm” của Tố Hữu sáng tác năm 1973, in trong tập thơ “Máu và hơ” Đoạn thơ nói lên cảm xúc say mê, tựu hào của nhà thơ trức cảnh sắc con đờng chiến lợc Trờng Sơn và cảnh tợng hào hùng của đoàn quân ra trận

đánh Mĩ

a- Các tính từ trong đoạn thơ: Lục, xanh ngát, đỏ au, hồng

b- Các từ láy: Lô xô, nhấp nhô

Giải nghĩa:

+ Lô xô: Nổi lên, uốn lợng nhấp nhô

+ nhấp nhô: Dâng lên, thụt xuống liên tiếp

c- “Sóng lợn” là hình ảnh ẩn dụ, gợi tả đoàn quân ra trận trùng trùng điệp điệp nh sóng

l-ợn nhấp nhô ào ào tiến lên phía trớc Cảnh tl-ợng thiên nhiên mây núi lô xô hùng vĩ Hình

ảnh đoàn quân ra trận đông đảo, sóng lợn nhấp nhô với khí thế hùng mạnh, quyết thắng Tóm lại: đoạn thơ ca ngợ vẻ đẹp và sức mạnh ý chí đất nớc và con ngời Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

3-Bài tập 3:

Đọc hai câu thơ:

Lom khom d

“ ới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”

a- Hai câu thơ trích trong bài thơ nào? của ai?

b- Cấu trúc câu có gì đặc biệt? Dụng ý của tác giả?

Gợi ý.

a- Hai câu thơ nằm trong phần thực của bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan

b- Hai câu thơ có cấu trúc khá đặc biệt

Hai câu thơ trình bày không theo trật tự cú pháp thông thờng, mà trật tự câu theo lối đảo ngữ có tác dụng làm bộ phận vị ngữ đợc nhấn mạnh, gây ấn tợng sâu sắc Cảnh vật đợc nhìn thấy từ xa, từ trên cao nhìn xuống trong một không gian rộng Trong tầm nìn bao quát ấy, nổi lên dáng điệu lom khom và sự tha thớt lác đác , gợi sự hoang vắng của cảnh

Đèo Ngang Câu thơ vừa có tính hình tơng, vừa có âm điệu trầm bổng cho ta nhiều cảm xúc sâu xa

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 4, 5, 6 Luyện tập làm bài cảm thụ văn học.

1- Bài tập 1:

Đọc câu ca dao sau: Thuyền về có nhớ bến chăng “

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền ” Cho biết:

a-Tác giả dùng biện pháp tu từ gì?

b-Tác dụng diễn tả của các biện pháp tu từ đó?

Gợi ý.

a- Câu ca dao “Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ(anh nh thuyền, em nh bến) và biện pháp nghệ thuật nhân hoá(“bến” biết đợi “thuyền”, “thuyền” biết nhớ “bến”)

b- Tác dụng: Các biện pháp tu từ ẩn dụ và nhân hoá đã tạo nên hình ảnh đẹp, gợi cảm nói

về tình thơng nhớ đợ chờ của lứa đôi Với từ cảm “ơi”, với sự cộng hởng của các vần thơ:

“chăng, khăng, khăng”, tạo âm điệu câu ca dao vang lên thiết tha, ngọt ngào Tình yêu thuỷ chung, thắm thiết của ngời con gái (hay ngời vợ trẻ) đợc diễn đạt một cách sâu sắc, cảm động thuyền và bến là cặp hình ảnh đẹp nói về tình yêu lứa đôi, ta thờng bắt gặp trong ca dao, dân ca

2- Bài tập 2.

Trang 3

Phân tích ngắn gọn cái hay cái đẹp hai câu thơ sau:

D

“ ới trăng quyên đã gọi hè,

Đầu tờng lửa lựu lập loè đơm bông ” (Truyện Kiều- Nguyễn Du)

Gợi ý.

Đây là hai câu thơ hay trong Truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du tả cảnh đầu hè:

D

“ ới trăng quyên đã gọi hè”

Mùa hè đã đến, chim quyên (chim cuốc) khắc khoải kêu suốt ngày đêm (dới trăng) Chim quyên đợc nhân hoá “quyên gọi hè”, bớc đi của thời gian nh có phần thôi thúc, giục giã Câu thơ không chỉ có âm thanh mà còn có màu sắc, hình ảnh đẹp, rất độcđáo:

Đầu t

“ ờng lửa lựu lập loè đơm bông

Khóm kựu đầu tờng đã trổ hoa rực rỡ nh ngon lủa “lửa lựu”-hình ảnh ẩn dụ thần tình

“lập loè” là hiện tợng nói về ánh sáng loé ra, khi tắt đi Trong màu xanh thẫm của lá, hoa lựu lập loè khoa sắc Từ láy “lập loè” đi liền sau “lửa lựu” tạo nên hình tợng “lửa lựu lập

loè” đầy thi vị Bốn phụ âm “L” liên tiếp trong một câu thơ tạo nên sự phong phú vần

điệu, đọc lên nghe rất thích Thi hào Nguyễn Du không viết lựu nở hoa mà viết “đơm bông” Cách dùng từ rất tinh tế, đậm đà bản sắc dân tộc Cũng nh chim quyên, hoa lựa là tín hiệu, là biểu tợng mùa hè đồng quê Việt Nam

Qua hai câu thơ ta cảm nhận đợc phần nào hồn thơ dân tộc qua cá tính sáng tạo thi ca của thiên tài Nguyễn Du

3- Bài tập 3

Em hãy phân tích giá trị biểu đạt, biểu cảm của các biện pháp tu từ trong hai cau thơ sau: Bão bùng thân bọc lấy thân,

Tay ôm tay níu, tre gần nhau thêm”

(Tre Việt Nam-Nguyễn Duy)

Gợi ý

Các biện pháp tu từ trong hai câu thơ:

+ Nhân hoá: Tre đợc nhân hoá: ‘thân bọc lấy thân”, ‘tay ôm tay níu”

+ Điệp từ: “thân” và “tay” đợc nhắc lại hai lần

+ “Bão bùng” hình ảnh tợng trng cho sựgian khổ, khó khăn

- Giá trị biểu cảm: Đây là hai câu thơ đặc sắc nhất trong bài thơ tre Việt Nam của

Nguyễn Duy Tre không chỉ là vẻ đẹp thân mật của làng quê mà còn là biểu tợng cho những phẩm chất cao quí của ngời nông dân Việt Nam Cũng nh tre gắn bó với nhau

“nên luỹ nên thành” ngời dân cày Việt nam, trong “bão bùng”, gian khổ, biết yêu thơng

đoàn kết , che chở cho nhau “thân bọc lấy thân”bảo vệ nhau “tay ôm tay níu” để cùng nhau tồn tại, phát triển và sống trong thanh bình hạnh phúc Điệp từ làm cho ý thơ đợc nhấn mạnh, giọng thơ êm ái nhịp nhàng, gợi cảm Niểm thơng mến và tự hào của tác giả

đợc diễn tả trong một vần thơ hàm súc, hình tợng và truyền cảm sâu sắc

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7, 8, 9: Khái quát về văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng tám.

1- Bối cảnh lịch sử:

Cách mạng thàng tám năm 1945 đã mở đầu một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập, dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội Cách mạng tháng Tám mở

ra một thời kì mới cho văn học nớc nhà

- Văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám đã nảy nở và phát triển trong một bối cảnh lịch sax hội Việt Nam, và gắn bó mật thiết với những bớc đi của lịch sử, với vận mệnh của dân tộc và Tổ quốc

- Nó kế tục những truyền thống tốt đẹp của văn học ở thời kì trớc nhng là một chặng đ-ờng mới với những nội dung mới, những đặc điểm riêng biệt và có những thành tựu đáng kể

2- Các chặng đờng của văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám:

Trang 4

- Văn học trải qua hai thời kì:

+Từ năm 1945 đến 1975

+ Từ năm 1975 đến nay

- Từ năm 1945 đến 1975 chia thành nhiều giai đoạn với những đặc điểm riêng biệt về tình hình phát triển, về nội dung và hình thức nghệ thuật

+ Từ năm 1945 đến 1954:

Nền văn học mới đợc hình thành sau cách mạng tháng Tám và trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp

Văn học hớng vào đời sống cách mạng và kháng chiến, hớng vào đại chúng nhân dân, thể hiện những phẩm chất tốt đẹp , lòng yêu nớc, chí căm thù, tình đồng chí đồng đội, tình đồng bào, tình quân dân,…

Các tác giả tiêu biểu: Chính Hữu: tập Việt Bắc; Hoàng Trung Thông, Nguyễn Đình Thi, Truyện ngắn : Làng của Kim Lân, Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài,

+ Từ năm 1954 đến 1975:

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, miền Bắc đợc giải phóng, bớc vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Cả dân tộc tiếp tục cuộc đấu tranh để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc

Từ năm 1965, cuộc kháng chiến chống Mĩ mở rộng ra cả nớc và ngày càng quyết liệt Văn học có bớc phát triển mớ, lớn mạnh và phong phú hơn giai đoạn trớc Tập trung thể hiện hình ảnh ngời lao động trong công cuộc xây dựng đất nớc ca ngợi những đổi thay của đất nớc và con ngời Văn học đã xây dựng những hình tợng cao đẹp về Tổ quốc về nhân dân, đặc biệt thể hiện sinh động hình ảnh của thế trẻ “Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu n-ớc”

Văn học giai đoạn này các ther loại văn học đều phát triển Thành tựu nhất là thơ, truyện ngắn

- Từ năm 1975 đến nay:

Năm 1975 cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ kết thức thắng lợi, đất nớc thống nhất,

b-ớc vào một thời kì mới

Văn học chuyển sang một thời kì khác đặc biệt là chuyển mạnh từ năm 1986

Văn học hớng vào con ngời trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động và sinh hoạt, trong đời riêng và đời chung

Văn học mở ra một cái nhìn mới, đổi mới cách nhìn, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10, 11, 12:

Những nét đặc sắc của văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng tám. 1- Những nét đặc sắc về nội dung:

Văn học VN kế thừa và phát huy truyền thống của văn học thời kì trớccủa nền văn học

có lịch sử lâu đời

Nội dung: Tập trung làm nổi bật phâmt chất con ngời Việt Nam: Đó là chủ nghĩa yêu

n-ớc và tinh thần nhân đoạ

Lòng yêu nớc đợc thể hiện trong tình quê hơng, làng xóm nh: Làng của Kim Lân, Nhớ con sông quê hơng của Tế Hanh, …; Tình đồng bào đồng chí nh: Đồng chí của Chính Hữu; Chủ nghĩa yêu nớc thờng đợc gắn với chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong cuộc

đấu tranh giành độc lập tự do; Tinh thần nhân đạo của văn học mới hớng về con ngời lao

động, phát huy tình cảm giai cấp và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân 2- Những nét đặc sắc về nghệ thuật: Thể loại phong phú nh thơ, truyện vừa, truyện ngắn,

đặc biệt là thơ ca kháng chiến chống thực dân Pháp đã đem đến một tiếng nói trữ tình mới mẻ nh thơ Chế Lan Viên, Tố Hữu, Huy Cận,…

Truyện ngắn, truyện vủa và tểu thuyết khá phonh phú, ngày càng đa dạng hơn về phong cách và bút pháp nhiều cây bút nh Tô Hoài, Kim Lân, Nguyên Hồng Nguyễn Thành Long,…có những tiểu thuyết và truyện vừa đợc đánh giá cao

Trang 5

Văn học VN sau CM tháng Tám đã nảy nở và phát triển trong những điều kiện và hoàn cảnh không mấy thuận lợi , những thành tựu của văn học là cơ bản và to lớn Văn học đã phục vụ tích cực và có hiệu quả cho các nhiệm vụ của cách mạng

Phân tích giá trị của “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ

Tìm hiểu bài

- Kiểu bài: Phân tích tác phẩm tự sự ( Truyện ngắn)

- Nội dung “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” trong “ Truyền kì Mạn Lục” đã phản ánh chân thực số phận của ngời phụ nữ trong xã hộ phong kiến ( giá trị hiện thực), ca ngợi những phẩm chất tố cáo nỗi oan khuất, nói lên đợc khát vọng của ngời phụ nữ (giá trị nhân đạo)

- Nghệ thuật kể chuyện, xây dựng nhân vật đặc sắc kết họp yếu tố nghệ thuật và chi tiết hoang đờng ( giá trị nghệ thuật)

- Phạm vi t liệu dẫn chứng: bám sát vào bản dịch của truyện trong sách ngữ văn lớp 9, tập 1

Dàn ý

I- Mở bài:

- Giới thiệu Nguyễn Dữ là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Giới thiệu tác phẩm “ Truyền kì mạn lục” và “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” – Một tác phẩm nổi tiếng trong văn học thế kỉ XVI

- Truyện là một tác phẩm có giá trị sâu sắc về nhiều mặt, đánh dấu sự phát triển ban đầu của văn xuôi nớc ta

II- Thân bài:

1- Tóm tắt tác phẩm: ( Ngắn gọn)

2- Giá trị nội dung:

a- Giá trị hiện thực: Truyện phản ánh sinh động thân phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến, một xã hội bất công gây nhiều đau khổ cho ngời phụ nữ

+ Chiến tranh gây loạn lạc đau khổ cho con ngời

- Trơng Sinh phải đi lính, phải xa cách mệ già và vợ trẻ

- Xa con bà mẹ nhớ con sinh ra ốm- Vũ Nơng vừa nuôi con vừa chăm sóc, thuốc thang cho mẹ chồng, mẹ mất lo ma chay cúng tế

- Xa cách ba năm Trơng Sinh đã hiểu lầm và nghi ngờ vợ

+ Lễ giáo phong kiến bất công, ngời đàn ông có nhiều quyền hành, ruông rẫy phụ nữ dẫn

đến cái chết oan khuất

- Ngời chồng thất học đa nghi nghe lời con trẻ ghen tuông thiếu suy xét

- Chế độ nam quyền không cho phép ngời phụ nữ đợc phân giải – vội kết án

- Giá trị tố cáo ngày càng cao tuy oan đã đợc giải, nhng nàng không thể trở về cõi trần

đ-ợc vì nơi đó luôn deo tai hoạ cho ngời phụ nữ Truyện là bức tranh tố cáo sâu sắc xã hội bất công gây nhiều đau khổ oan khuất cho ngời phụ nữ

b- Giá trị nhân đạo

+ Truyện đề cao phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ: Đảm dang, hiếu nghĩa, chung thuỷ + Vũ Nơng là hình tợng của một ngời phụ nữ đẹp với những đức tính đáng quý

- Đảm đang: Chồng đi lính ở nhà nuôi con nhỏ và phụng dỡng mẹ chồng

- Hiếu nghĩa: Hiếu thảo, thơng yêu, chăm sóc mẹ chồng

- Thuỷ chung: trớc sau vẫn tròn tiết nghĩa với chồng, nàng là một ngời trong trắng thuỷ chung- vô tội nhng bị oan- giãi bày không đợc- tự tử - đợc các nàng tiên cá cứu vớt về sống với Linh Phi- mối oan đợc giải – lúc nào nàg cũng nhớ về chồng con

- Nhà văn đã thể hiện sự đồng cảm, sót thơng trớc số phận của Vũ Nơng đã lên tiếng tố cáo và đề cao, ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ đồng thời nói lên khát vọng của họ: muốn đợc tôn trọng

3- Giá trị nghệ thuật

- Cách kể chuyện sinh động, nhiều chi tiết độc đáo tạo nên nhiều kịch tính của câu

chuyện- thắt nút- mở nút chỉ bằng chi tiết “ cái bóng”

- Kết hợp yếu tố hiện thực và yếu tố hoang đờng tạo sự hấp dẫn thu hút ngời đọc và nâng cao giá trị nội dung của tác phẩm

Trang 6

- Hạn chế: Viết bằng chữ Hán thiếu tự nhiên và ít nhiều cũng có kiểu viết công thức III- Kết luận:

“ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là một câu chuyện tình yêu đầy oan trái gây xúc

động lòng ngời

- Qua chuyện ta thấy đợc hiẹn thực xã hội, sự bất công phi lý dành cho ngời phụ nữ thời phong kiến và phẩm chất đáng quý đáng trân trọng của họ

- Truyện là một tác phẩm văn học có giá trị cao

Em hãy phân tích đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” ( Truyện Kiều) để thấy đợc nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du

Tìm hiểu bài:

- Kiểu bài: Phân tích tác phẩm- đoạn trích chị em Thuý Kiều

- Nội dung: Bức chân dung tuyệt mĩ của chị em Thuý Kiều

Phạm vi dẫn chứng: Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

Dàn ý

I- Mở bài

Giới thiệu tác giả Nguyễn Du – một thiên tài của nề thi ca Việt Vam Cuộc đời của ông gắn liền với “Đoạn trờng Tân Thanh”

Giới thiệu đoạn trích “Một trong những tác phẩm thành công ở nghệ thuật tả ngời – tiêu tả là đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”bức chân dung tuyệt đẹp

2- Thân bài:

a- Phân tích:

* Sắc đẹp chung của hai chị em Thuý Kiều

đầu lòng hai ảTố nga

Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi ngời một vẻ mời phần vẹ mời

Hai ngời con gái đẹp từ hình dánh bên ngoài nh: “mai cốt cách” đến phẩm chất bên trong

“tuyết tinh thần” Cả hai đề đẹp – mỗi ngời một vẻ “mời phần vẹn mời”

=> Bút pháp ớc lệ, hình ảnh tợng trơng cách ngắt nhịp, thay đổi nhịp thơ linh hoạt khéo léo điêu luyện Khẳng định sự tơng đồng về vẻ đẹp cao quí cả về hình dánh bên ngoài

đến phẩm chất bên trong của hai chị em Thuý Kiều

* Vẻ đẹp của Thuý Vân:

Vân xem trang trọng khác vời,

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cời ngọc thốt đoan trang,

Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da

=> Bút pháp kết hợp với ẩn dụ khéo léo Hình ảnh Thuý Vân hiện lên với vẻ đẹp phúc hậu, dịu dàng: khuôn mặt đầy đặn nh trăng rằm, nụ cời tơi nh hoa, tiếng nói trong nh ngọc, nét đẹp đoan trang, thuỳ mị Thiên nhiên chịu thua chịu nhờng Báo trớc cuộc đời phẳng lặng hạnh phúc, khônh gặp sóng gió phong ba

* Vẻ đẹp của Thuý Kiều:

- Sắc đẹp:

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn

Làn thu thuỷ, nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

=> Vẻ đẹp của Thuý Kiều là vẻ đẹp “sắc sảo”, nàng đẹp bởi đôi mắt nh làn nớc: “mùa thu”, chân mày tơi xinh nh dáng “núi mùa xuân”

Nhan sắc của Kiều làm cho thiên nhiên phải hờn ghen, hoa thu sắc thắm, liếu hờn kém xanh => Bút pháp ớc lệ, hình ảnh tợng trng, nhân hoá Hình ảnh Thuý Kiều hiện lên với

vẻ đẹp quyến rũ, làm say đắm lòng ngời

- Tài năng:

Kiều là một cô gái thông minh, sắc sảo, có nhiều tài năn: cầm, kì, thi, hoạ Đặc biệt là tài

đánh đàn, mà tiêu biểu là tự sáng tác cung đàn bạc mệnh khiến cho lòng ngời sầu não

Trang 7

+ Tiểu kết: Sắc đẹp thì tạo hoá ghen ghét, tài năng đố kị với số mệnh => Nguyễn Du đã

dự báo trớc số phận bạc bẽo, lắm chuân chuyên của Thuý Kiều

* Đức hạnh của chị em Thuý Kiều

Hai nàng có cuộc sống rất êm đềm trong khuôn khổ gia phong lễ giáo

Êm đềm trớng rủ màn che

Tờng đông ong bớm đi về mặc ai

Hai cô gái vừa sắc nớc hơng trời lại vừa đức hạnh nết na -> Bức tranh hai mĩ nhân thật hoàn chỉnh -> thể hiện nghệ thuẩt tài hoa và tấm lòng u ái của tác giả

B- Nhận xét đánh giá

- Nghệ thật: Tả ngời điêu luyện, kết hợp nhuần nhuyễn bút pháp ớc lệ trong phơnmg pháp tả ngời cùng những nghệ thuật tu từ độc đáo

- Bức chân dung hoàn hảo tuyệt mĩ của hai gia nhân “ mỗi ngời một vẻ, mời phân vẹn m-ời”

- Nét độc đáo: Dụng ý nghệ thuâth của bài thơ Qua phác hoạ chân dung từng nhân vật -> Ngầm dự báo trớc cho ngời đọc của từng nhân vật sau này Khi tả dành trọn niềm u ái cho nhân vật Thuý Kiều: Giới thiệu cô em trớc (4 câu) rồi mới giới thiệu cô chị (12 câu) Cô em chỉ có sắc- cô chị có cả sắc lẫn tài -> Thuý Vân làm nền -> Thuý Kiều là điểm sáng nổi bật trong bức chân dung ấy

III- Kết luận

- Phơng pháp cổ điển đợc vận dụng linh hoạt sáng tạo -> Bức chân dung chị em Thuý Kiều hiện lên với những nét đẹp lạ thờng thu hút ngời đọc

- Nguyễn Du đã thể hiện đợc tài năng đặc biệt trong nghệ thuất miêu tả nhân vật có dặc một không hai

Phân tích nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”

Dàn ý:

A/ Mở bài

Trong “Truyện Kiều” có nhiều đoạn thơ tả cảnh thiên nhiên đặc sắc

Đoạn thơ “ Cảnh ngày xuân”là bức tranh xuân đẹp, bối cảnh cuộc gặp gỡ Kim Kiều B/ Thân bài

Phân tích cách dùng từ ngữ gợi tả, bút pháp nghệ thuật miêu tả cổ điển ớclệ tả cảnh thiên nhiên mùa xuân theo trình tựkhông gian, thời gian

1- 4 câu đầu: gợi tả khung cảnh mùa xuân

Ngày xuân thấm thoát trôi mau, tiết trời đã sang tháng 3 những cánh én rôn ràng bay giữa bầu trời trong sáng

Bức hoạ tuyệt đẹp của mùa xuân: thảm cỏ non trải rộng tới chân trời, trên nền mầu xanh non điểm khuyết vài hoa lê trắng

Màu sắc hài hoà tuyệt diệu gợi tả nét đặc trng mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống( cỏ non) khoáng đạt, trong trẻo( xanh tận chân trời), nhẹ nhàng thanh khiết( trắng

điểm một vài bông hoa) Từ “ điểm” làm cảnh vật sinh động

2- 8 Câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh

Các hoạt động của lễ hội tảo mộ( Viếng mộ, quét tớc, sủa sang phần mộ ngời thân) Hội đạp thanh ( Đi chơi xuân ở đồng quê)

Phân tích giá trị biểu cảm của các danh từ ( yến anh, chị em, tài tử, giai nhân) gợi tả

đông vui, nhiều ngời cùng đến hội; Các hoạt động từ ( Gần xa, nô nức) làm rõ tâm trạng ngời đi hội; hình ảnh ẩn dụ “ nô nức yến anh” gợi tả nổi bật không khí hội xuân nhộn nhịp, dập dìu nam thanh nữ tú

- Khắc hoạ truyền thống lễ hội văn hoá xa trong dịp tết thanh minh

3- 6 Câu cuối: Cảnh chị em du xuân trở về

- Cảnh tan hội lúc chiều tàn, không còn nhộn nhịp rộn ràng mà nhạt dần, lặng dần,

nhuốm buồn

- Những từ láy ( tà tà, thanh thanh, nao nao) biểu đạt sắc thái cảnh vật, bộc lộ tâm trạng con ngời

- Cảm giác vui xuân đang còn mà linh cảm về điều sắp sảy ra, buồn bã đã xuất hiện

Trang 8

( Kiều gặp mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng).

C/ Kết bài

- Đoạn thơ có kết cấu hợp lý, ngôn ngữ tao hình kết hợp giữa bút pháp tả với bút pháp gợi có tính chất điểm xuyết có chấm phá…

- Lờy cảnh xuân tơi đẹp trong sáng nhng ẩn chúă những mầm mống đau thơng làm bối cảnh để Kim Kiều gặp gỡ, Nguyễn Du dụ ý dự báo môúi tình giữa hia ngời sẽ không chọn vẹn, đời Kiều sau này sẽ gặp bất hạnh

Phân tích đoạn trích Mã Dám Sinh mua Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du

I/ Dàn ý

1- Mở bài:

- Xuất sứ đoạn trích: Nằm ở phần hai (gia biến và lu lạc) Sau khi bị thằng bán tơ vu oan, cha và em trai Kiều bị bắt, bị đánh đập dã man, của cải bị vơ vét hết

để cứu tra và em Thuý Kiều phải bán thân để lấy tiền lo lót cho bọn quan lại xấu xa, tham nhũng

- Mã Giám Sinh mua Kiều là nốt nhạc buồn, khởi đầu cho cung đàn bạc mệnh của cuộc

đời Kiều kéo dài suốt 15 năm

2- Thân bài:

* Chân dung sống động của Mã Giám Sinh

+ Hình thức bên ngoài đợc tác giả miêu tả bằng bút pháp tả thực:

- Tên: “ Hỏi tên rằng Mã Giám Sinh” Hắn họ Mã, tên Giám Sinh Thực ra, Giám Sinh là tên gọi chung của các sinh viên của trờng Quốc Tử Giám không phải là tên riêng

Quê: “ Hỏi quê rằng huyện Lâm Thanh cũng gần” Địa chỉ gốc gác hắn đều giới thiệ không rõ ràng

- Tuổi tác: “ Qua niên trạc ngoại tứ tuần” Một loại từ phỏng đoán liền nhau chứng tỏ rất khó đoán tuổi của Mã Giám Sinh

- Trang phục: Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao Mâu thuẫn giữa tuổi tác (già) và cách ăn mặc có làm ra vẻ trẻ.Thái độ của tác giả khi miêu tả là khinh bỉ, cời cợt qua cách

sử dụng từ ngữ dân gian(nhẵn nhụi, bảnh bao) và cách đối (Mày dâu >< áo quần)

- Cử chỉ hành động: “ Trớc thày sau tớ xôn xao…Ghế trên ngồi tót sỗ sàng… ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ… Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu… cò kè bớt một thêm hai, giờ lâu ngã giá vàng ngoài bốn trăm… Tất cả đều bộc lộ rõ bản chất của con buôn lọc lõi của Mã Giám Sinh

* Tâm trạng đau đớn, tủi nhục của Thuý Kiều lúc bán mình

+ Đau đớn về mối tình đàu tan vỡ, vì gia đình gặp cơn tai bay vạ gió:

Nỗi mình thêm tức nội nhà

Thềm hoa một bớc, lệ hoa mấy hàng

Ngại ngùng dín gió e sơng,

Ngừng hoa bóng then trông sơng mặt dày

Mối càng vén tóc bắt tay

Nét buồn nh cúc điệu buồn nh mai

Nghệ thuật đối, nghệ thuật ớc lệ dặc tả dung nhan âu sầu và tâm trạng rối bời của Thuý Kiều Trong đau khổ, nàng vẫn đẹp tuyệt vời, làm thổn thức lòng ngời

+ Tình cảm của nhà thơ:

- Thể hiện thái độ yêu ghét rach ròi, phân minh: Căm ghét tên Mã Giám Sinh bán thịt buôn ngời trơ tráo, vô liêm sỉ; theơng xót ngời con giá tài sắc Thuý Kiều trong cảnh ngộ trớ triêu- bị coi nh món hàng vô chi vô giác

3- Kết bài :

- Đoan trích Mã Giám Sinh mua Kiều là một dẫn chứng chứng minh cho tài năng miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh tế của Nguyễn Du

- Đây là một trong nhng lời kết án xã hội phong kiến vạn ác, vì đồng tiền sẵn sàng trà

đạp lên nhân phẩm và quyền sống của con ngời

Ngày đăng: 06/07/2021, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w