1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Boi duong HSG van 8 : Doan van

15 480 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đoạn văn
Tác giả Ngô Văn Lệ
Trường học Trường THCS Tiên Du
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận : Là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc những từ ngữ đợc lặp đi lặp lại nhiều lần thờng là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt trong ĐV.. K

Trang 1

Chuyên đề : Đoạn văn

**********

A Khái niệm : Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, đợc qui ớc bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng và thờng biểu

đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành

1 Về hình thức : bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm

xuống dòng ( qua hàng)

2 Về nội dung: Biểu đạt một ý tơng đối trọn vẹn.

3 Về cấu tạo :

- Thờng do nhiều câu tạo thành Tuy nhiên có những ĐV chỉ có một câu thậm chí là một từ

- Cách trình bày : Mở đoạn – thân đoạn – kết đoạn

B Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

I Từ ngữ chủ đề :

1 Ví dụ :

*VD1 : Tôi đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim Một kỉ niệm cũ

đi bẫy chim giữa cánh đồng lúa hay bên bờ sông Viêm sống lại đầy rẫy trong

trí tôi Nhng tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đa tôi về

cảnh thật

 Từ “tôi” ( đại từ) nhắc lại nhiều lần để duy trì đối tợng đợc nói đến

*VD2: Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng Em thơng bác đẩy xe bò

“mồ hôi ớt lng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về làng và mời bác về nhà

mình Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân

làng bèn đắp lại đờng

-> TĐK - em - em -> duy trì đối tợng nói đến là TĐK

* VD3 : Lão Hạc -> làm tiêu đề

2 Kết luận : Là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc những từ ngữ đợc

lặp đi lặp lại nhiều lần( thờng là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt trong ĐV

II.Câu chủ đề của đoạn văn :

1.Ví dụ :

a Trần Đăng Khoa rất biết yêu th ơng Em thơng bác đẩy xe bò “mồ

hôi ớt lng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về làng và mời bác về nhà mình.Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đờng

b Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam , nhng không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó

mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục Nh vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.

2 Kết luận:

a Về ý nghĩa:

- Câu chủ đề là câu mang nội dung khái quát của toàn đoạn văn

- Câu CĐ có chức năng nêu rõ đề tài , chủ đề mà ĐV biểu đạt Nó chi phối toàn bộ ND ĐV Các câu khác trong ĐV phải phụ thuộc nó và làm sáng

tỏ cho nó bằng các lí lẽ, dẫn chứng, con số…

Trang 2

- Câu CĐ giúp ngời viết thể hiện ND tập trung, thống nhất hơn; giúp ngời tiếp nhận nắm đợc nhanh chóng,chính xác ND ĐV

b Về cấu tạo :

- lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phần chính ( CV – VN), thờng

là câu khẳng định hoặc phủ định

c Về vị trí : Thờng đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.

+ Đứng đầu ĐV sẽ có nhiệm vụ giới thiệu, nêu trớc chủ đề của ĐV + Đứng cuối ĐV có nhiệm vụ tổng kết, khái quát những ND đã trình bày Khi đứng cuối đoạn , câu chủ đề có thể kết hợp thêm với những từ ngữ mang ý tổng kết khái quát nh : Vì vậy, tóm lại, vì thế, cho nên…

* Muốn xác định câu chủ đề :

+ XĐ ND chính mà ĐV biểu đạt + Tìm xem ND ấy đợc thể hiện trong câu văn nào

*L u ý : Có những ĐV không có câu chủ đề ( song hành, móc xích).

Chủ đề của ĐVkhông đợc bộc lộ trực tiếp trong một câu văn nào mà toát lên

từ ND của tất cả các câu trong đoạn

VD : Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran Ma tạnh Phía đông, một mảng trời trong vắt

Mặt trời ló ra, chói lọi trên trên những vòm lá bởi lấp lánh ( Tô Hoài)

C Cách trình bày nội dung trong đoạn văn

I Diễn dịch

1 Ví dụ

* Sau trận ma rào, mọi vật đều sáng và tơi Những đoá hoa râm bụt

thêm màu đỏ chói Bầu trời xanh bóng nh vừa đợc gột rửa Mấy đám mây bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời

* Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ Núi rừng trùng điệp

nhấp nhô một màu xanh thẳm Có những ngọn núi cao chót vót mây cuốn quanh sờn Có những cao nguyên chạy dài mênh mông Có những thung lũng hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi

2 Kết luận

- Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể làm sáng tỏ cho ý chung ý khái quát đó Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn , các câu sau triển khai làm rõ ý câu chủ đề

- ĐV trình bày cách này cấu tạo gồm 2 phần : Mở đoạn – phát triển đoạn

II Quy nạp

1 Ví dụ :

* Những ngôi nhà cao tầng đang đợc hoàn thiện khẩn trơng Những tấm biển sặc sỡ trên đờng phố quảng cáo cho những sản phẩm của các công

ti danh tiếng Những văn phòng đại diện đứng chen chân ở các đờng phố trung tâm Những khách du lịch nớc ngoài đứng ngơ ngác ở các ngã ba, ngã

t…Đó là những hình ảnh về một Hà nội năng động, trẻ trung trong thời

đổi mới.

* Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng hơng, bằng hoa Cây mơ, cây cảI nói chuyện bằng lá Cây bầu, cây bí nói bằng quả.Cây khoai, cây

dong nói bằng củ, bằng rễ Bao nhiêu thứ hoa, bấy nhiêu tiếng nói.

2 Kết luận

Trang 3

- Là cách trình bày đi từ ý cụ thể, chi tiết đến ý chung, ý khái quát Câu chủ đề đứng ở cuối ĐV Trớc câu CĐ có thể dùng những từ ngữ chuyển tiếp mang ý TKKQ : tóm lại, vì vậy, cho nên…

- Cấu tạo ĐV gồm 2 phần : Phát triển đoạn – Kết đoạn

III Song hành

1.Ví dụ

* Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào

đó bay ra hót râm ran Ma tạnh Phía đông, một mảng trời trong vắt Mặt trời

ló ra, chói lọi trên trên những vòm lá bởi lấp lánh ( Tô Hoài)

* Nam Cao ( 1915 – 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở làng

Đại Hoàng, phủ Lí Nhân( Nay là xã Hoà Hậu, huyện Lí Nhân) tỉnh Hà Nam

Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về ngời nông dân nghèo đói bị vùi dập…Nam Cao đựơc nhà

n-ớc truy tặng giải thởng HCM về VHNT năm 1996

2 Kết luận

- Là cách trình bày các câu ngang nhau ( Các câu có quan hệ bình

đẳng, không câu nào phụ thuộc hay bao hàm câu nào) Các câu trong ĐV bổ sung và phối hợp với nhau để biểu đạt ý chung , ý khái quát của toàn đoạn

- ĐV song hành không có câu CĐ CĐ của ĐV đợc toát ra từ ND ý nghĩa của tất cả các câu trong đoạn

- Cấu tạo : chỉ có phần phát triển đoạn

IV.Móc xích

1.Ví dụ

* Ngời tiêu dùng mua hàng hoá để thoả mãn những nhu cầu trong sinh hoạt hàng ngày Hàng hoá phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày đợc gọi là hàng tiêu dùng Hàng tiêu dùng phân biệt với hàng t bản Hàng t bản là hàng hoá thờng đợc các nhà sản xuất mua đẻ sản xuất ra những hàng hoá khác

* Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều ngời đọc khó mà biết có đúng là thơ NT không ? Đúng là thơ NT thì cũng không phải dễ mà hiểu đúng Lại có khi chữ hiểu đúng mà toàn bài không hiểu Không hiểu vì không biết chắc chắn bài thơ đã đợc viết ra vào lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của NT

* Các tác phẩm VHVN có giá trị đều có tính nhân văn “Truyện Kiều” của Nguyễn Du là một tác phẩm VH có giá trị Bởi vậy, “Truyện Kiều” là một tác phẩm có tính nhân văn, không ai có thể phủ nhận đợc

2 Kết luận

- Là cách trình bày các câu chứa các ý có quan hệ móc xích với nhau bằng cách câu sau lặp lại ý của câu trớc để giảI thích, bổ sung cho câu trớc

- ĐV móc xích có thể có câu CĐ nhng cũng có khi không có

- VD3 còn gọi là móc xích lập luận ba đoạn ( Tam đoạn luận)

V Tổng - Phân - Hợp

1 Ví dụ

* Trong hoàn cảnh "trăm dâu đổ đầu tằm, ta càng thấy chị Dậu thật là một ngời phụ nữ đảm đang tháo vát Một mình chị phải giải quyết

mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đơng đầu với những thế lực tàn bạo : quan lại, cờng hào, địa chủ và tay sai của chúng Chị có khóc lóc, có kêu trời nhng chị không nhắm mắt khoanh tay mà tích cực tìm cách cứu đợc

chồng ra khỏi cơn hoạn nạn Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chắc nh một

chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình ( Nguyễn Đăng Mạnh)

2 Kết luận

Trang 4

- Là cách trình bày đoạn văn ngoài câu chủ đề đặt ở đầu đoạn ra còn

có câu kết mang nội dung khái quát , tổng kết và nhấn mạnh chủ đề ĐV

- ĐV có cấu tạo 3 phần :

+ Mở đoạn : Câu CĐ nêu ý chính, khái quát + Phát triển đoạn : Các câu chứa ý phụ triển khai làm rõ ý chính + kết đoạn : Câu kết khẳng định, tổng hợp lại vấn đề

* Muốn xác định cách trình bày nội dung đoạn văn :

- Xác định ND ĐV

- Tìm câu chủ đề

- Xác định vị trí câu chủ đề và quan hệ của nó với những câu khác trong đoạn

- Kết luận về cách trình bày

D Tách đoạn văn :

I Khái niệm

1 Ví dụ :

Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nớc, không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, khoongcos sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những núi xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đặn, rì rầm.Nớc biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm nh bột phấn trên da quả nhót

2 Nhận xét :

- Hai ĐV cùng nói về cảnh biển.Đoạn 1 nói về "buổi sớm nắng mờ", đoạn 2 nói về "buổi chiều lạnh"

- Thời điểm khác nhau, cảnh sắc biển khác nhau Việc tách 2 ĐV làm cho phần văn bản rõ ràng, cân đối

3 Kết luận : Tách một VB hay một phần của VB ra thành những ĐV

là xếp một câu hay một số câu vào một ĐV, phân biệt nó với phần VB trớc

nó và sau nó, nhằm những mục đích diễn đạt nhất định nh tạo sự ró ràng, cân

đối, thu hút chú ý

II Những căn cứ để tách đoạn văn :

1 Căn cứ vào vai trò, nhiệm vụ của đoạn văn trong cấu tạo chung

của VB.

- Đoạn văn làm phần mở bài : Giới thiệu đề tài

- Đoạn văn hay nhiều ĐV làm phần thân bài : Triển khai cụ thể ND chủ đề

- Đoạn văn làm phần kết bài : tổng hợp, đánh giá chủ đề

2 Căn cứ vào những biến đổi trong quan hệ nội dung giữa các đoạn

văn:

a Quan hệ giữa các vật, việc, hiện t ợng khác nhau: mỗi vật, việc tách thành một đoạn văn.

VD : Nắng nh cầm lửa mà đổ xuống trên rừng núi Ch Lây Dới suối, nớc đi trốn gần hết, dân làng phải dỡ từng hòn đá ra mới tìm đợc nớc.Rẫy muốn cháy Cây lúa cứ thấp lè tè, hột cứng ít, hột lép nhiều

Thêm cái đói muối.Hũ muối nhà nào cũng ăn đến hạt cuối cùng rồi Hết muối phải đổ nớc ngâm cái hũ một đêm rồi dốc ra lấy cái nớc mằn mặn

đó ăn với cơm.Bây giờ cái hũ cũng hết mặn

b Quan hệ giữa các điểm, h ớng không gian khác nhau: mỗi điểm, h - ớng không gian tách thành một đoạn văn.

Trang 5

VD : Từ tây sang đông, những dải núi trẻ chạy tiếp nhau trông tựa một vành

đai.Những dải núi trẻ này tiếp tục những dải núi trẻ của châu Âu, chạy ngang qua châu á tới bán đảo Trung - ấn rồi tiến ra biển thành quần đảo In - đô - nê

- xi - a

Quá lên phía bắc châu á có nhiều cao nguyên cổ.Những cao nguyên này bị bào mòn từ lâu đời, nhng về sau hiện tợng tạo sơn lại làm xuất hiện những dải núi trẻ

c.Quan hệ giữa các thời điểm, thời hạn khác nhau : mỗi thời điểm,

thời hạn tách thành một đoạn văn.

VD : Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nớc, không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, khoongcos sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những núi xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đặn, rì rầm.Nớc biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm nh bột phấn trên da quả nhót

d.Quan hệ giữa các mặt, đặc điểm, tác dụng khác nhau: mỗi mặt, đặc

điểm, tác dụng tách thành một đoạn văn.

VD : Hải âu là bạn bè của ngời đi biển Chúng báo trớc cho họ những cơn bão Lúc trời sắp nổi bão, chúng càng bay nhiều, vờn sát ngọn sóng hơn và

về tổ muộn hơn Chúng cần kiếm mối sẵn cho lũ con trong nhiều ngày, chờ khi biển lặng

Hải âu còn là dấu hiệu của điềm lành Ai đã từng lênh đênh trên biển cả dài ngày, đã bị cái bồng bềnh của sóng gió làm say mà thấy những cánh hải aai, lòng lại không bùng hi vọng Bọn chúng báo hiệu sự bình an, báo

tr-ớc bến cảng hồ hởi, báo trtr-ớc sự sum họp gia đình sau những ngày cách biệt

đằng đẵng

E Liên kết đoạn văn trong văn bản

I-Tác dụng :

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản

Nó tạo nên mối liên hệ chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, các đoạn trong văn bản làm cho VB trở nên có nghĩa, dễ hiểu

- ĐV văn đợc tạo nên bởi nhiều câu văn Một văn bản thờng do nhiều

đoạn văn tạo thành.Do đó các câu trong một đoạn, các đoạn trong một văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau về cả ND và HT Không có sự liên kết văn bản sẽ không có tính thống nhất về chủ đề

- Liên kết đoạn văn trong văn bản làm cho ý các đoạn văn vừa phân biệt vừa liền mạch với nhau một cách hợp lí giúp ngời tạo văn bản trình bày vấn đề một cách lô-gic, chặt chẽ ; giúp ngời tiếp nhận văn bản có thể dễ dàng lĩnh hội dễ dàng, đầy đủ nội dung văn bản

- Sự liên kết đợc thể hiện ở hai cấp độ :

+ Liên kết các câu trong một đoạn văn

+ liên kết các đoạn trong văn bản

II Liên kết câu trong đoạn văn :

- Các câu trong đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về cả nội dung lẫn hình thức

- Sự liên kết này đợc thể hiện trên hai phơng diện : Nội dung và hình thức

1 Nội dung :

Trang 6

- Liên kết chủ đề : Các câu trong đoạn văn phỉa cùng hớng vào một chủ đề đã xác định, không lạc sang chủ đề khác

- Liên kết lô-gic : Các câu trong đoạn văn phải đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí

2 Hình thức : Các câu trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau bằng

các phép liên kết

a Phép lặp :

* VD : Sách là món ăn tinh thần vô giá cho con ngời Sách tích luỹ tri thức, kinh nghiệm, trí tuệ loài ngời Sách cung cấp kiến thức về tự nhiên, xã hội, nhân văn Mỗi quyển sách hay giúp ta nâng cao mở rộng tri thức Sách giúp ta thấy đợc mặt đúng và mặt cha đúng của mình Vì vậy sách tốt luôn là bạn của mỗi chúng ta.

* Kết luận

- Phép lặp là cách dùng đi dùng lại ở câu sau những từ ngữ đã dùng

ở câu trớc

- Tác dụng : Duy trì đối tợng đợc nói đễn trong ĐV nhằm tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các câu văn

- Các hình thức lặp :

+ Lặp từ vựng

+ lặp cấu trúc cú pháp

+ Lặp ngữ âm

b Phép thế :

*VD1 : Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên tha thiết Ông yêu một bến

đò xuân đầu trại với đôi bờ “Cỏ non nh khói bến xuân tơi” Ông yêu một

con đò trong làn ma xuân gối đầu lên bãi cát nằm nghỉ suốt ngày Yêu một

ánh trăng trong lòng suối soi vào chén rợu đêm thanh, yêu một đoá hoa mai , một khóm trúc, một cây thông, một tiếng suối rì rầm nh tiếng đàn

cầm Hơng xoan, tiếng cuốc gọi hè đều làm nhà thơ bồi hồi , xúc động.

* VD 2 : Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bớc nhẹ Họ nh con chim

con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e

sợ Họ thèm vụng và ớc ao thầm đợc nh những cậu học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ

( Tôi đi học - Thanh Tịnh)

* Kết luận :

- Phép thế là cách dùng ở câu sau những từ ngữ thay thế cho những

từ ngữ đã dùng ở câu trớc

- Tác dụng : Rút ngắn độ dài văn bản, tránh lặp từ không cầ thiết, thông tin nhanh đến với ngời đọc -> tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các câu văn

- Các hình thức thế :

+ Thế đại từ

+ Thế bằng những từ đồng nghĩa

c Phép nối:

* VD : Lão cố làm ra vui vẻ Nh ng trông lão cời nh mếu và đôi mắt

lão ầng ậng nớc, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá nh trớc nữa tôi chỉ ái ngại cho lão

( Lão Hạc - Nam Cao)

* Kết luận :

Trang 7

- Là cách dùng những từ ngữ có tác dụng nối câu chứa nó với câu trớc hoặc câu sau

- Tác dụng : Ngoài tác dụng LK câu, phép nối còn thể hiện rõ mối quan hệ ý nghĩa giữa các câu mà nó nối

- Các hình thức :

+ Nối bằng quan hệ từ : Nhng, và , rồi…

+ Nối bằng phó từ : Lại , cũng, vẫn…

+ Nối bằng những từ ngữ chuyển tiếp : Trái lại , bên cạnh đó…

* L u ý :

Còn một số phép LK câu khác : Dùng từ trái nghĩa, dùng từ cùng tr -ờng liên tởng.( Học kĩ hơn ở lớp 9)

- Phép liên kết câu phải đợc thực hiện ít nhất ở hai câu Trong một câu thì không gọi là phép liên kết mặc dù vẫn có tác dụng LK

VD : Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời

thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bớc nhẹ Họ nh con chim con

đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nh ng còn ngập ngừng e sợ.

Họ thèm vụng và ớc ao thầm đợc nh những cậu học trò cũ, biết lớp, biết thầy

để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ

( Tôi đi học - Thanh Tịnh)

III Liên kết đoạn văn trong văn bản:

1.Các vị trí liên kết : LK các đoạn văn trong văn bản đợc thực hiện ở

các vị trí sau :

* Giữa các phần trong bố cục của văn bản :

- Phần mở bài : Giới thiệu khái quát

- Phần thân bài : Triển khai, trình bày cụ thể ý khái quát đã nêu

ở mở bài

- Phần kết bài : Tổng hợp, khẳng định lại chủ đề

* Giữa các đoạn văn trong phần thân bài

2 Các ph ơng tiện Lk đoạn văn :

a Dùng các phép liên kết câu.

b Dùng từ ngữ để nối: Đây là cách dùng các từ ngữ có tác dụng liên

kết để nối ý này với ý kia, đoạn này với đoạn kia nhằm chuyển tiếp chúng tạo ra đoạn văn LK mạch lạc, chặt chẽ

* Về vị trí : thờng đứng đầu đoạn văn.

* Về từ loại :

- QHT : và, nhng, rồi

- Chỉ từ : đó, này, kia , ấy

- Đại từ : thế, vậy, đó, đấy

- Các cụm từ có ý nghĩa chuyển tiếp : Mặt khác, tóm lại,

* Về ý nghĩa :

- Quan hệ liệt kê, bổ sung, trình tự : Một là, hai là, trớc tiên, trớc hết, sau đó, sau cùng, thêm vào đó, ngoài ra, bên cạnh đó

- Quan hệ TKKQ : Tóm lại, có thể nói rằng, nhìn chung

- Quan hệ đối lập, tơng phản: Trái lại, ngợc lại, nhng, vậy mà

- Quan hệ nguyên nhân : Vì vậy, bởi vậy, bởi thế

- Chỉ sự thay thế : đó là, trớc đó, sau đây

VD :

Em thu đôi chân vào ngời, nhng mỗi lúc em càng thấy rét buốt hơn

Trang 8

Tuy nhiên, em không thể nào về nhà nếu không bán đợc ít bao diêm, hay

không ai bố thí cho một đồng xu nào đem về; nhất định là cha sẽ đánh em

Vả lại ở nhà cũng rét thế thôi Cha con em ở trên gác sát mái nhà, và mặc

dầu đã nhét giẻ rách vào các kẽ hở lớn trên vách, gió vẫn thổi rít vào trong nhà

c Dùng câu để nối :

* Về vị trí : Thờng đứng ở đầu đoạn sau

* Về ý nghĩa :

- Nhắc lại ND đoạn trớc để chuyển ý vào đoạn sau :

VD : ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

- Khép lại ý đoạn trên chuyển sang ý đoạn dới

VD : Không! Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác

- Mở ra nội dung đoạn sau

VD : Nhng lần này lại khác

G lỗi và cách Chữa lỗi đoạn văn :

I Lỗi về nội dung :

1 Thiếu hụt chủ đề :

a Ví dụ :

Thủa nhỏ, Lê Quí Đôn là một đứa trẻ thông minh nhng ngỗ ngợc Ngay khi đi học, Lê Quí Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học thờng đợc tôn sùng thời bấy giờ Ông thờng tham gia bình văn cùng những ngời lớn tuổi không ai dám coi thờng " chú học trò nhãi ranh" học nhiều biết rộng ấy

b Nhận xét lỗi :

- Chủ đề đoạn văn : LQĐ lúc nhỏ là một đứa trẻ thông minh nhng ngỗ ngợc

- Ngời viết mới chỉ triển khai đợc khía cạnh thông minh nhng thiếu phần ngỗ ngợc

-> Lối thiếu hụt chủ đề là lỗi trong đoạn văn có câu CĐ nêu nhiều ý, nhiều khía cạnh nhng khi triển khai , các ý đó không đợc trình bày đầy đủ Các câu triển khai chủ đề cha lấp đầy ý câu chủ đề

c Cách sửa :

* Cách 1 : Viết lại đoạn văn bổ sung thêm ý :

VD : Thủa nhỏ, Lê Quí Đôn là một đứa trẻ thông minh nhng ngỗ ngợc Ngay khi đi học, Lê Quí Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học thờng đợc tôn sùng thời bấy giờ Ông thờng tham gia bình văn cùng những ngời lớn tuổi không ai dám coi thờng " chú học trò nhãi ranh" học nhiều biết rộng ấy Lời học , bị cha đánh đòn là điều luôn xảy

ra đối với LQĐ thủa thiếu thời Có lần , để thoát trận đòn do bố nghiêm trị,

ông đã nhận lời làm một bài thơ thất ngôn bát cú Mỗi câu thơ trong bài thơ

đều có tên một loài rắn Điều đặc biệt là bài thơ ấy phải hoàn thành trong khoảnh khắc thời gian là tám bớc chân Và ông đã làm đợc đúng theo điều kiện đó

* Cách 2 : Viết lại câu chủ đề cho phù hợp :

Thủa nhỏ, Lê Quí Đôn là một đứa trẻ rất thông minh Ngay khi đi học,

Lê Quí Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học thờng đợc tôn sùng thời bấy giờ Ông thờng tham gia bình văn

Trang 9

cùng những ngời lớn tuổi không ai dám coi thờng " chú học trò nhãi ranh" học nhiều biết rộng ấy

2 Lạc chủ đề :

a Ví dụ : Trong ca dao Việt Nam, những bài về tình yêu nam nữ

là những bài nhiều hơn tất cả Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau chung sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn Họ yêu ngời làng, ngời nớc, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm mà sâu sắc

b Nhận xét lỗi :

- Câu 1 là câu chủ đề, định hớng ND đoạn văn viết về TY nam nữ trong ca dao Các câu sau không tập trung làm sáng tỏ cho câu chủ đề mà mà chủ yếu nói về những quan hệ TY khác

-> lỗi lạc chủ đề là lỗi ĐV có câu chủ đề nhng câu triển khai lại không phục

vụ làm sáng tỏ cho câu chủ đề đó mà nói sang một chủ đề khác

c Cách sửa : Viết lại các câu triển khai làm sáng tỏ cho câu chủ đề.

Trong ca dao Việt Nam, những bài về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả Có những bài là lời tỏ tình kín đáo, vô cùng tế nhị Có những bài là lời hẹn ớc thủy chung, son sắt Lại có những bài đau đáu nỗi nhớ nhung da diết Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm mà sâu sắc Tình yêu

đó gắn liền với tình yêu làng nớc, yêu gia đình, yêu cái tổ ấm mà họ cùng nhau chung sống

3 Lặp chủ đề

a Ví dụ : Mọi vật đều nh ngng đọng trong bài thơ " Câu cá mùa

thu" của Nguyễn Khuyến Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác Một

chiếc thuyền câu bé tẻo teo cô quạnh Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu Mọi vật thắm đ ợm cái buồn cô đơn Nỗi buồn tràn vào cảnh vật Chỗ nào cũng chỉ thấy nỗi buồn ng ng đọng Nỗi buồn ẩn dấu trong mọi sự vật Mùa thu

ở đây buồn hay chính tâm t của Nguyễn Khuyến đợm buồn

b Nhận xét lỗi :

- Các câu 5,6,7,8 lặ lại ý khiến cho đoạn văn rờm rà

-> Lặp chủ đề là hiện tợng đoạn văn có chứa những câu trùng lặp ý nhau một cách thiếu nghệ thuật làm cho nội dung đoạn văn nghèo nàn, thông tin thông bào bị dẫm chân tại chỗ

c Cách sửa : Lợc bỏ những câu lặp ý không cần thiết.

VD : Mọi vật đều nh ngng đọng trong bài thơ " Câu cá mùa thu" của Nguyễn Khuyến Cảnh vật phảng phất nỗi buồn man mác Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo cô quạnh Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu Mùa thu ở đây buồn hay chính tâm t của Nguyễn Khuyến đợm buồn

a Ví dụ : Lịch sử dân tộc ta đã ghi lại biết bao trang sử hào hùng với

những tên tuổi chói sáng muôn đời không quên Ngô Quyền đánh tan quân xâm lớc Nam Hán Nguyễn Huệ đánh tan quân xâm lợc nhà Thanh.Lê Lợi phá tan quân Nguyên Rồi Trần Hng Đạo lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân Minh giành nền độc lập cho Tổ quốc Những tên tuổi đó sẽ sống mãi cùng non sông đất nớc

b Phân tích lỗi :

- Liệt kê các sự kiện không theo trình tự thời gian các triều đại

- Phản ánh sai thực tế khách quan : Lê Lợi không đánh tan quân nguyên, Trần Hng Đạo không đánh tan quân Minh

Trang 10

-> Là lỗi đoạn văn có có nội dung các ý không sắp xếp theo một trình tự hợp

lí Hơn nữa , có ý lại phản ánh không đúng với hiện thực khách quan, có nghĩa là không phản ánh đúng bản chất sự vật , hiện tợng

c Cách sửa :

- Sắp xếp lại theo trình tự hợp lí : Thời gian, không gian

- Điều chỉnh lại sự vật hiện tợng cho đúng bản chất

VD : Lịch sử dân tộc ta đã ghi lại biết bao trang sử hào hùng với những tên tuổi chói sáng muôn đời không quên Ngô Quyền đánh tan quân xâm lợc Nam Hán Rồi Trần Hng Đạo lãnh đạo nhân dân đánh đuổi quân Nguyên giành nền độc lập cho Tổ quốc.Lê Lợi phá tan quân Minh Nguyễn Huệ

đánh tan quân xâm lợc nhà Thanh Những tên tuổi đó sẽ sống mãi cùng non sông đất nớc

II Lỗi về hình thức :

1.Dùng sai phép thế :

a Ví dụ : Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vơng

Viên Ngoại Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn sống hòa thuận hạnh phúc

với cha mẹ Họ sống êm đềm dới một mái nhà , cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Vân

lại có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài năng thì nàng hơn hẳn Thúy Vân.

Thế nhng nàng đâu có đợc hởng hạnh phúc

b Phân tích lỗi :

- Câu 2 dùng từ "nàng' thay thế cho TV và TK là không đúng vì

"nàng" chỉ thay thế cho một ngời

- Câu 5 nói về TV, câu 6 dùng từ "nàng" nói về TK là sai về lô-gic ngữ nghĩa

c.Cách sửa : Thay từ ngữ cho phù hợp

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vơng Viên Ngoại

Họ là những thiếu nữ tài sắc vẹn toàn sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ.

Họ sống êm đềm dới một mái nhà , cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời Vẻ

đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Vân lại có nét đẹp

đoan trang, thùy mị Về tài năng thì Kiều hơn hẳn Thúy Vân Thế nhng nàng

đâu có đợc hởng hạnh phúc

2 Dùng sai phép nối :

a Ví dụ :

Cảnh vật trong bài thơ "Câu ca mùa thu"của Nguyễn Khuyến thật là vắng vẻ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Một ngõ trúc quanh co, vắng lặng

Một chiếc lá vàng lạnh lẽo cô đơn Cảnh vật dờng nh ngng đọng, im lìm Bởi vậy, nét bút của nhà thơ đã tạo dựng rất thành công cảnh sắc ấy

b Phân tích lỗi :

- Quân hệ từ "Bởi vậy" dùng sai làm cho ngời đọc, ngời nghe hiểu cảnh vật

đợc Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài thơ là nguyên nhân để "Nhà thơ đã tạo dựng rất thành công cảnh sắc ấy"

c Cách sửa :

Cảnh vật trong bài thơ "Câu ca mùa thu"của Nguyễn Khuyến thật là vắng vẻ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Một ngõ trúc quanh co, vắng lặng

Một chiếc lá vàng lạnh lẽo cô đơn Cảnh vật dờng nh ngng đọng, im lìm Bởi vậy, ta thấy cảnh vật trong thơ nguyễn Khuyến thờng chứa một nỗi buồn

man mác

3 Không biết tách đoạn:

a Ví dụ :

Ngày đăng: 29/09/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w