Bài 4: Một thanh đồng chất tiết diện đều đặt trên thành bình của 1 bình đựng nước, ở đầu thanh có buộc 1 quả cầu đồng chất có bán kính R Quả cầu ngập hoàn toàn trong nước hệ thống này câ[r]
Trang 1PHẦN I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I Tóm tắt lý thuyết
A- Chuyển động thẳng đều:
1, Chuyển động cơ học:
a Sự thay đổi vị trí của 1 vật so với vật khác => chuyển động
Tùy theo vật làm mốc: Chuyển động có tính chất tương đối
b Chuyển động đều: Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau (vận tốc không đổi the o thời gian)
Lấy điểm A (A' ) trên đồ thị
Khoảng cách AB, AB' biểu diễn tgian
Khoảng cách OB, xoB' biểu diễn quãng
đường đi được
3, Các phương trình:
+ Pt đường đi: S = vt
+ Pt vận tốc: v = S t
+ Pt hoành độ: x = x0 + vt
4, Sự khác nhau pt chuyển động và pt hoành độ
+ Pt đường đi: phụ thuộc và S, t
+ Pt hoành độ: Tọa độ tại 1 thời điểm
5, P2 chung giải bài toán bằng các lập pt:
- Chọn gốc tọa độ
- Chọn mốc thời gian
- Chọn chiều dương
6, Đồ thị:
Trang 2v =⃗v1+⃗v2
8, Tổng hợp chuyển động:
A chuyển động đối với B, B chuyển động với C : Chuyển động thành phần
B- Chuyển động biến đổi đều:
1, ĐN: vận tốc thay đổi theo thời gian
Trang 3Hai ô tô cùng khởi hành ở 2 điểm cách nhau 54km đi cùng chiều v1 = 54km/h, v2
= 36 km/h,
a Sau bao lâu và cách A một khoảng là bao nhiêu thì 2 xe gặp nhau
b Cũng hỏi như vậy nếu 2 xe đi ngược chiều nhau
c Nếu 2 xe ngược chiều nhau, sau 30 phút gặp nhau thì vận tốc 2 xe là bao nhiêu?
Trang 4SB = 54-27 = 27 (km)
=> vA=vB=54(km/h)
Bài 2: Một động tử X có vận tốc khi di chuyển là 4 m/s Trên đường di chuyển từ A đến
C, động tử có dừng lại tại điểm E trong thời gian là 3s ( cách A một khoảng là 20cm).Thời gian để X di chuyển từ E đến C là 8s
Khi X bắt đầu di chuyển khỏi E thì gặp 1 động tử Y di chuyển ngược chiều Động
tử Y di chuyển tới A thì quay ngay lại C và gặp động tử X tại C (động tử Y khi dichuyển không thay đổi vận tốc)
1, Vẽ đồ thị toạ độ thể hiện các chuyển động trên
2, Từ đồ thị suy ra:
a Vận tốc động tử Y
b Vận tốc trung bình của động tử X khi di chuyển từ A đến C
c Đối với X thì động tử Y có vận tốc trung bình là bao nhiêu
Giải:
1, Đầu tiên vẽ đồ thị X
Về Y Khi di chuyển v không
đổi Nếu lấy đối xứng điểm E
qua trục hoành rồi nối C ta sẽ
được đồ thị của Y là đường
Trên quãng đường AB dài 121km có 2 chiếc xe cùng khởi hành lúc 8h để đi đến
B Xe thứ nhất chạy với vận tốc 32km/h còn xe thứ 2 cứ sau a km thì vận tốc lại giảm đimột nửa so với vận tốc trước đó Đoạn đường còn lại cuối cùng 1km (1km< a), xe 2 đihết 12 phút Biết rằng vận tốc của xe thứ 2 không vượt quá 90 km/h và 2 xe gặp nhau tại
1 điểm trên đường đi
1, Tính vận tốc của xe thứ 2 trên đoạn a km đầu tiên và Vtb trên AB
2, Xác định vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau
Giải
Trang 51, Giả sử AB được chia thành n đoạn bằng a và dư 1 km Trên đoạn AnB xe 2 đi hết 12 phút = 15h => Vn= 1,51 =5 (km /h)
Trang 6Căn cứ vào bảng 1, 2, 3 ta thấy 2 xe gặp
nhau trong trường hợp nó chạy từ A với
tới tường, phương đá hợp với tường 1
góc 600 Sau khi đá người đó chạy theo
phương vuông góc với phương đá bóng
với vận tốc V=2m/s và người đó gặp bóng ở B Biết khoảng cách từ người đến tường là 5m, AB=10m Sau khi va chạm với từng bóng bật trở lại với vận tốc như cũ nhưng theo phương như phương tia sáng phản xạ Tìm vận tốc của bóng
Trang 7* Xét tam giác vuông AIB có
IB2=AI2+AB2= 100
√3 +100IB= 20
√3Vậy Vb=
bóng
Bài 5:
Hai xe ô tô đi theo 2 đường
khác nhau Xe A đi về hướng Tây với
vận tốc 50km/h, xe B đi về hướng
B còn cách giao điểm của 2 đường lần
lượt là 4,4km và 4km và tiến về phía giao điểm Tìm thời điểm mà khoảng cách 2 xe là:
a, Nhỏ nhất
b, Bằng khoảng cách lúc 8h
Giải Sau thời gian t xe A, B đi quãng đường: V1t và V2t đến M, N
Bài 6: Từ bến A dọc theo một bờ sông, một chiếc thuyền và một chiếc bè bắt đầu
chuyển động Thuyền chuyển động ngược dòng còn bè được thả trôi theo dòng nước.Khi thuyền chuyển động được 30 phút đến vị trí B, thuyền quay lại và chuyển động xuôidòng Khi đến vị trí C, thuyền đuổi kịp chiếc bè Hãy tìm:
a Thời gian từ lúc thuyền quay lại tại B cho đến lúc thuyền đuổi kịp bè
b Vận tốc của dòng nước
Cho rằng vận tốc của thuyền đối với dòng nước là không đổi, khoảng cách AC là
6 km
Giải
Trang 8Gọi vận tốc của dòng nước và của thuyền lần lượt là v ❑1 , v ❑2
- Thời gian bè trôi: t ❑1 = ACV
P=m.g (g: là hệ số trọng lượng và khối lượng)
4 Khối lượng riêng
1, Định luật Pascan: Áp suất tác dụng lên chất lỏng (khí) đựng trong bình kín được chất
lỏng (khí) truyền đi nguyên vẹn(định lượng) theo mọi hướng(định tính)
2 Định luật Ac-si-met: F = dV V: Thể tích chất lỏng (khí) bị vật chiếm chỗ
d: trọng lượng riêng chất lỏng (khí)
* Sự nổi của vật:
Khi P>F => d1 > d => Vật chìm
Trang 9Khi P=F => d1 > d => Lơ lửng
Khi P<F => d1 < d => Vật nổi
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (khí)
d1: trọng lượng riêng của vật
III- Công, công suất:
- Công: ĐK có công cơ học: - Có lực tác
dụng
- Vật chuyển dời dưới tác dụng của lực
- Công thức: A = F.S ( Tổng quát: A = F.S.cos α )
+ F và S có thể: cùng chiều ( phát động), ngược chiều ( cản ), vuông góc
- Công suất: P = A t , P = F S t = F.v ( chuyển động đều )
IV- Máy cơ đơn giản
Trang 10II Bài tập: Các loại bài tập: - Định tính
- Định lượng
- Thực nghiệm (Đo lường)
Bài 1: Một thanh đồng chất (D = 600kg/m3) có tiết diện đều và chiều dài l=24 cm đượcgiữ thẳng đứng trong nước (D0 = 1000kg/m3) Đầu trên của thanh cách mặt nước mộtđoạn là H0 Hãy tính xem nếu thanh được thả ra thì khi lên tới vị trí cao nhất đầu dướicủa thanh cách mặt nước bao nhiêu
GiảiGiả sử đầu dưới của thanh nhô được lên khỏi mặt nước một khoảng là h Công do lực đẩy Acsimet thực hiện từ khi bắt đầu thả cho tới khi đầu trên của thanh ngang mặt nước
A1 = 10D0SH0l (S: tiết diện thanh) (1)
Từ đó cho tới khi đầu dưới của thanh ngang mặt nước
lực đẩy Acsimet giảm đều đặn về 0
Vậy công của lực đẩy Acsimet trong giai đoạn này là
A2 = 10 D0 Sl
2 l =5D0Sl2 (2) Mặt khác công để thanh lên độ cao H0 + h + l
Trang 11Thay H0 = 12 (cm) ta có h=4 (cm)
Bài 2: Hai xilanh có tiết diện S1, S2 thông với nhau và có chứa nước.Trên mặt nước cóđặt các pittong mỏng khối lượng riêng khác nhau Vì thế mặt nước ở 2 nhánh chênhnhau 1 đoạn h (h.vẽ) Đổ 1 lớp dầu trên pitong lớn cho đến khi 2 mực nước ngang nhau.Nếu lượng dầu đó được đổ lên pittong nhỏ thì mực nước ở 2 xilanh chênh nhau 1 đoạn
là bao nhiêu
GiảiXét p trong nước ở 2 xilanh ngang mặt đáy S2
- Lúc đầu khi mực nước chênh nhau là h:
- Đổ lượng dầu đó sang S2 thì chiều cao là H'
Vì thể tích dầu không đổi: S1H=S2H' => H'= S1
Trang 12Thay (4) và hoán đổi: x= S1 +S2
S2 h
Bài 3: Một thanh đồng chất, tiết
diện đều, một đầu nhúng xuống
nước, đầu kia được giữ bằng bản
lề Khi thanh cân bằng, mực nước
ở chính giữa thanh Tìm khối
lượng thanh Cho
Bài 4: Một thanh đồng chất tiết diện đều đặt trên thành bình của 1 bình đựng nước, ở
đầu thanh có buộc 1 quả cầu đồng chất có bán kính R (Quả cầu ngập hoàn toàn trong nước) hệ thống này cân bằng (H.vẽ)
Biết trọng lượng riêng của quả cầu và
nước là d và d0, tỉ số l1
l2=
a b
Tính trọng lượng riêng của thanh đồng
chất trên Có thể xảy ra l1 l2 được không ?
Giải thích ?
GiảiPhân tích lực:
Trang 13Theo đề ra d > d0 và P > 0 => b-a > 0 nên không thể xảy ra l1 > l2 được
Bài 5: Một thanh xà khối lượng 10
kg, đồng chất, tiết diện đều chiều
Ở đầu C người ta buộc 1 vật nặng
10 cm.chiều cao 32 cm, trọng
d = 125000 N/m3 Lực ép của xà
lên giá đỡ A triệt tiêu Tính trọng
lượng riêng của chất lỏng
Bài 6: Hai vật có khối lượng riêng và thể tích khác nhau được treo trên 1 thanh đòn AB
có khối lượng không đáng kể với tỉ lệ cánh tay đòn là OA/OB = 1/2Sau khi nhúng 2 vật chìm hoàn toàn vào 1 chất lỏng khối lượng riêng D ❑0 , để giữcho đòn cân bằng người ta phải đổi chỗ 2 vật cho nhau Tính Khối lượng riêng D ❑1
và D ❑2 của 2 chất làm vật với D ❑0 đã biết và D ❑2 = 2,5D ❑1
Trang 14Bài 7: Cho hệ thống như hỡnh vẽ m = 4kg.
Bỏ qua tất cả cỏc lực ma sỏt
Tớnh độ lớn lực F tỏc dụng vào trung điểm I
của thanh OB theo phương ngang để giữ cho
hệ thống cõn bằng Cho α = 300
GiảiXột mặt phẳng nghiờng: F P
Bài 8: Ngời ta dùng một mặt phẳng nghiêng dài 5m để đa vật có khối lợng 180kg lên sàn
ô tô cao 1,5m Lực ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và vật bằng 5% trọng lợng của vật.Hãy tính:
a/ Lực đẩy cần thiết để đa vật lên
Trang 15Bỏ qua ma sát, khối lượng các RR và dây.
Lực kéo của mỗi dây vắt qua RR 1
F1 = F2 = P1
4Lực kéo của dây buộc ở RR 2 cũng F1
Lực kéo của mỗi đầu dây vắt qua RR động 2:
F2 = F1
2 = P1
8Trọng lượng vật m gây ra lực kéo F2:
P2 = F2 = P1
8 hay P P2
1 = 18 Suy ra M m= 1
8
Cách 2: Nếu kéo M đi một đoạn l theo mặt phẳng nghiêng thì vật sẽ được nâng lên một
độ cao h Đầu dây buộc vào trục RR 2 phải đi xuống một đoạn 2l Muốn vậy đầu dây nốivới m phải đi xuống một đoạn H = 4l , tức là m phải đi xuống một đoạn 4l
Công thực hiện để nâng M: A1 = P1 h
Công do P2 sinh ra: A2 = P2.4l
Theo ĐL bảo toàn công: A1 = A2
2
1F
M
Trang 16Phương án 1: Cho ống đo, chất lỏng cần khảo sát, bình nước, vật nhỏ nổi trong nước và
Bài 3: Xác định tỉ số các khối lượng riêng của 2 chất lỏng cho trước:
Cho 2 bình chứa 2 chất lỏng, đòn bẩy, 2 quả nặng có khối lượng m như nhau, thước đo
Nếu nhúng quả nặng vào trong 2 chất
Trang 17l, l1, l2 được xác định bằng thước đo
5 Đối lưu, bức xạ nhiệt
6 Công thức tính nhiệt lượng
Q= m.c.Δt (1calo = 4,2J)
7 Phương trình cân bằng nhiệt
8 Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
9 Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt
10 Động cơ nhiệt
H= Q A.100 %
II/ Bài tập:
Bài 1: Người ta dùng một nhiệt kế đo liên tiếp nhiệt độ của một chất lỏng trong hai bình
nhiệt lượng kế, được số chỉ của nhiệt kế lần lượt như sau: 80 , 16 , 78, 19
Xác định số chỉ của nhiệt kế trong lần đo tiếp theo
Gi¶i
Gọi nhiệt dung bình 1, bình 2, nhiệt kế lần lượt là q ❑1 , q ❑2 , q ❑3 ;
t là nhiệt độ bình 2 lúc đầu;
t ❑5 là số chỉ của nhiệt kế trong lần đo tiếp theo
Sau khi đo lần 1, nhiệt độ nhiệt kế và bình 1 là 80 độ C
Sau khi đo lần 2, nhiệt độ nhiệt kế và bình 2 là 16 độ C
Phương trình cân bằng nhiệt sau lần đo thứ 2: (80 - 16)q ❑3 = (16 - t)q ❑2 (1) Phương trình cân bằng nhiệt sau lần đo thứ 3: (80 - 78)q ❑1 = (78 - 16)q ❑3 (2)Phương trình cân bằng nhiệt sau lần đo thứ 4: (78 - 19)q ❑3 = (19 - 16) q ❑2 (3) Phương trình cân bằng nhiệt sau lần đo thứ 5: (78 - t ❑5 ) q ❑1 = (t ❑5 - 19) q ❑3
Trang 1810cm ở nhiệt độ t ❑2 = 40 ❑0 c vào bình thì khi cân bằng mực nớc trong bình ngậpchính giữa quả cầu Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bình với môi trờng
Cho khối lợng riêng của nớc D ❑1 = 1000kg/m ❑3 và của nhôm D ❑2 =2700kg/m ❑3 , nhiệt dung riêng của nớc C ❑1 = 4200J/kg.K và của nhôm C ❑2 =880J/kg.K
a Tìm nhiệt độ của nớc khi cân bằng nhiệt
b Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t ❑3 = 15 ❑0 c vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu.Biết khối lợng riêng và nhiệt dung riêng của dầu D ❑3 = 800kg/m ❑3 và C ❑3 =2800J/kg.K Xác định:
- Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt
- áp suất tại đáy bình
- áp lực của quả cầu lên đáy bình
Giải
a Tỡm nhiệt độ của nước khi cõn bằng nhiệt
- Khối lượng của nước trong bỡnh là:
m ❑1 = V ❑1 D ❑1 = ( π R ❑12 R ❑2 - 12 43 π R ❑32 ).D ❑1 = 10,472 (kg)
- Khối lượng của quả cầu là: m ❑2 = V ❑2 D ❑2 = 43 π R ❑32 D ❑2 =11,31 (kg)
- Phương trỡnh cõn bằng nhiệt: c ❑1 m ❑1 ( t - t ❑1 ) = c ❑2 m ❑2 ( t ❑2
Trang 192 Định luật Ôm(đoạn mạch)
I= U R => U=R.I
I(A), U(V), R(Ω)
a, Áp dụng cho các đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
- Cường độ dòng điện: I=I1=I2=I3=…=In
- Điện trở: R=R1+R2+…+Rn
- Hiệu điện thế: U=U1+U2+…+Un
b, Áp dụng cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song
- Cường độ dòng điện: I=I1+I2+I3+…+In
Biến trở: Con chạy, tay quay
3 Công suất-Công của dòng điện
a, Công của dòng điện trên một đoạn mạch
- Là phần điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
- Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác và ngược lại
- Wtp=Wcó ích+Whao phí (W: năng lượng)
Bài 1: Một mạch điện gồm 1 nguồn điện, 1 điện trở R, 1 biến trở và 1 Ampe kế mắc nối
tiếp với nhau Hiệu điện thế của nguồn không đổi, Ampe kế có điện trở không đáng kể.Biến trở ghi 100Ω- 2A
a, Vẽ sơ đồ mạch điện, nêu ý nghĩa những con số ghi trên biến trở
Trang 20b, Biến trở này làm bằng ni có ρ=0,4.10-6 Ω.m và đường kính tiết diện 0,2 mm.Tính chiều dài của dây làm biến trở.
c, Di chuyển con chạy biến trở người ta thấy Ampe kế chỉ trong khoảng 0,5A đến1,5A Tìm hiệu điện thế của nguồn điện và điện trở R
Với U, R không đổi khi con chạy ở N: Rx=0
Khi con chạy ở N: Rx=R'=100 Ω
I=Imin=0,5A
Imin= R+R ' U ⇒ U
Từ (1) và (2) suy ra: U=75V, R=50 Ω
Bài 2: Người ta mắc biến trở AB làm bằng dây dẫn đồng chất tiết diện đều có R=100Ω vào mạch như h.vẽ U=4,5V Đèn Đ thuộc loại 3V-1,5W
Khi dịch chuyển con chạy C đến vị trí cách
đầu A một đoạn bằng 1/4 chiều dài biến trở AB
Thì đèn Đ sáng bình thường
1 Xác định:
a, Điện trở R0
b, Công suất tỏa nhiệt trên biến trở AB
2 Giữ nguyên C Nối 2 đầu của biến trở AB (H.vẽ)
a, Iđ, độ sáng đèn như thế nào
b, Muốn Đ sáng bình thường ta phải di
chuyển con chạy C đến vị trí nào trên AB
Trang 21=> Con chạy C ở chính giữa biến trở AB
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ UAB không đổi =12V, R1=6 Ω Biến trở Rx có giá trị lớn nhất là 18 Ω.Con chạy C nằm ở vị trí sao cho MC=1/3 MN Điệntrở Vôn kế rất lớn
Cách khác
Trang 22c, Di chuyển C về phía M: Rx giảm => RAB giảm => I tăng
Mặt khác: U1=I.R1 mà R1 không đổi
Nên I tăng thì U1 tăng Số chỉ Vôn kế tăng
Số chỉ của Vôn kế: U1=I.R1=0,5.6=3(V)
Vậy: Umax=12V, Umin=3V
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ Biết U không đổi,
đèn Đ1 sáng bình thường và công suất cả mạch 32W
Nếu thay Đ1 bằng Đ2 có cùng công suất định mức như
Đ1 thì Đ2 cũng sáng bình thường nhưng khi đó công suất
cả mạch bằng 8W
a, Tính tỉ số I qua r trong 2 trường hợp
b, Công suất định mức mỗi đèn
c, Điện trở mỗi đèn theo r
d, Nếu Đ1, Đ2 mắc song song rồi nối với r thì công suất mạch bằng bao nhiêu
2.rChia 2 vế: 12− P Đ
Trang 23Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ.
Dây điện trở BC có chiều dài l=50cm, R1=12Ω, U=6V Điện trở của điện kế g=82 Ω,
RA=0
a, Điều chỉnh con chạy đến D cách B một khoảng 20cm thì Ig=0, IA=0,9A Xác định Rx, RBC.
b, Dây BC làm bằng chất có ρ=2.10-5 Tính S dây
c, Di chuyển con chạy đến C thì có dòng điện đi qua G không? Tại sao? Tính IA
trong trường hợp này
IBC=I − IBMC=0,9 −0,3=0,6( A)
RBC= U
IBC=
6 0,6=10(Ω)
Trang 24Rg,l,x=Rg, l + Rx=6+8=14(Ω)
R'= RBMC RBC
RBMC+RBC=
10 14 10+14=5,8 (Ω)I'A= R ' U = 6
5,8=1 , 03( A)
Bài 6: Cho mạch như hỡnh vẽ.
Nếu UAB=100V thỡ UCD=10V Khi đú I2=1A Ngược
Bài 7: Cho mạch điện nh hình vẽ U ❑AB = 6V, R ❑1 = 0,4 Ω ,
R ❑2 = 0,6 Ω ; biến trở có điện trở toàn phần R ❑MN = 8 Ω
Vôn kế có điện trở vô cùng lớn Xác định:
a/ Số chỉ của vôn kế khi con chạy C ở chính giữa MN
b/ Vị trí con chạy C để công suất trên toàn biến trở là
cực đại Tính giá trị cực đại và số chỉ vôn kế khi đó
+ Đặt R ❑CM = x Ta có điện trở tơng đơng của toàn biến trở;
A
Trang 25+ Công suất trên toàn biến trở: P ❑b = I2.Rb = [ 6 y
1+ y ] ❑2
1
y =
36 y 1+2 y + y2 =
Vậy: Con chạy ở vị trí sao cho R ❑CM = 4 - 2 √2 () hoặc R ❑CM = 4 + 2 √2 () thì công suất trên toàn biến trở cực đại
a, Vật: giao điểm của cỏc tia sỏng tới một dụng cụ quang học (Vật thật - Vật ảo )
b, Ảnh: giao điểm của cỏc tia sỏng phản xạ hay khỳc xạ từ 1 dụng cụ quang học cho bởi dụng cụ đú ( Ảnh thật- Ảnh ảo )
- Gương cầu: Lồi, lừm
II Bài tập
Bài 1:Một gương phẳng hỡnh trũn tõm I cú đường kớnh 20cm Mắt đặt tại O trờn trục Ix
vuụng gúc với mp gương cỏch gương 1 đoạn IO=40cm Một nguồn sỏng điểm S cỏch