1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Boi duong HSG Sinh 9

26 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 551,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải: Em bé đó mắc bệnh Đao Cơ chế hình thành bộ NST có 3 NST số 21 thể tam nhiễm: -Trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ có sự không phân li của cặp NST số 21 nên hình thành loại gia[r]

Trang 1

Giáo viên: Trần Minh Quýnh – THCS Trần Hưng Đạo – Cam Lộ

Trang 2

- Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền Cấp độ tế bào: NST

Trang 3

? Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội

-Trong mỗi cặp NST tương đồng có 1 NST có nguồn gốc

từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ mẹ

Trang 4

? Phân biệt NST thường và NST giới tính

Nhiễm sắc thể thường Nhiễm sắc thể giới tính

- Gồm nhiều cặp trong tế bào

lưỡng bội

- Luôn tồn tại thành từng cặp

tương đồng

- Giống nhau ở 2 giới tính

- Mang gen qui định tính trạng

thường

- Chỉ có một cặp trong tế bào lưỡng bội

-Có thể tồn tại thành cặp tương đồng hoặc không tương đồng

- Khác nhau ở cả 2 giới tính

- Mang gen qui định tính trạng liên quan hoặc không liên quan đến giới tính

Trang 5

Các chromatid chị em

NST kép

Trang 6

? Phân biệt NST kép và NST tương đồng

- Được tạo từ cơ chế nhân đôi

NST ở kỳ trung gian - Được tạo ra từ cơ chế phân li và tổ hợp NST trong giảm

phân và thụ tinh; hoặc tạo thành qua quá trình nhân đôi

và phân li NST trong nguyên phân

Trang 8

Bài tập: Phân tích thành phần nuclêôtit của các axit nuclêic tách

triết từ hai loại vi sinh vật, người ta thu được kết quả như sau:

Loại 2: ADN vì có A=T; G=X

Bài tập: Phân tích thành phần nuclêôtit các loại trong phân tử

axit nuclêic người ta thu được kết quả sau: tỉ lệ nuclêôtit loại Guanin = 20%; tỉ lệ nuclêôtit loại Xitôzin = 28% Xác định loại axit nuclêic trên.

Giải:

Trong phân tử axit nuclêic có tỉ lệ số nu loại G khác tỉ lệ số nu loại X -> Đây là phân tử axit ribônuclêic (ARN)

Trang 9

a) Giả sử tỷ lệ ở một sợi của chuỗi xoắn kép

Trang 10

A G

T X .

b) Nếu cho rằng 0,25 là của tỷ lệ thì tỷ lệ này trên sợi

bổ sung và trên cả phân tử sẽ như thế nào?

Trang 11

Các biện pháp xác định số loại giao tử:

a Dựa vào số cặp NST tương đồng ( Số cặp gen dị hợp ):

VD1: Tế bào của một loài sinh vật có bộ NST được ký hiệu:

A tương đồng với a; B tương đồng với b; C tương đồng với c Tế bào trên tiến hành giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử?

Giải:

Số loại giao tử = 2n = 23 = 8 loại

Đó là: ABC; ABc; AbC; Abc

aBC; aBc; abC; abc

Tổng Quát: Nếu có n cặp NST dị hợp thì:

số loại giao tử tạo thành là 2n .

Trang 12

b Căn cứ vào các cặp gen:

VD: Hai cá thể có kiểu gen AaBBCCDdEE và aaBbccddee Khi giảm phân hình thành giao tử thì mỗi cơ thể cho giao tử như thế nào?

Nếu cá thể có n cặp gen dị hợp thì số loại giao tử tạo thành là 2n

Nếu cá thể có n cặp gen, trong đó có a cặp gen đồng hợp thì cá thể đó cho ……… loại giao tử2n-a

Trang 15

Biến dị

BD không DT

Mất cặp nu Thay thế cặp nu

Chuyển đoạn

Dị bội thể

Đa bội thể

Trang 16

-Số lượng NST có trong giao tử: n = 23

-Số lượng tế bào có trong tế bào thể dị bội:

+ Thể ba nhiễm: 2n +1 = 47 + Thể một nhiễm: 2n – 1 = 45

Trang 17

Bài tập:

Khi nghiên cứu bộ NST của một loài, người ta thu được kết quả sau:

Viết kí hiệu bộ NST của các cá thể trên? Nêu phương pháp

để phân biệt thể đa bội với thể lưỡng bội?

……….

Trang 18

a b c d

Phương pháp để phân biệt thể đa bội với thể lưỡng bội:

- Các đặc điểm hình thái của cơ thể, tốc độ sinh trưởng; khả năng chống chịu với môi trường.

- Quan sát bộ NST trên tiêu bản tế bào.

Ký hiệu bộ NST:

Trang 19

? Phân biệt thể lưỡng bội, thể dị bội và thể đa bội

- Bộ NST trong tế bào

sinh dưỡng là 2n

- Bộ NST trong tế bài sinh dưỡng thừa hay thiếu một hoặc một số chiếc (2n+1; 2n-1; )

- Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n (3n; 4n;…)

- NST luôn xếp thành

từng cặp một

- Có một hay một số cặp tương đồng nào đó,

số NST khác 2

- Ở mỗi nhóm NST tương đồng đều có số chiếc lớn hơn 2

Trang 20

Thể lưỡng bội Thể dị bội Thể đa bội

thường vô sinh.

- Cơ thể thực vật đa bội có các cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng phát triển mạnh Thể đa bội lẻ không có k/n sinh sản.

…………

Trang 21

Bài tập: Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 em bé thấy có 3

nhiễm sắc thể số 21 Hãy cho biết cơ chế hình thành bộ

nhiễm sắc thể của em bé đó.

Giải:

Em bé đó mắc bệnh Đao

Cơ chế hình thành bộ NST có 3 NST số 21 (thể tam nhiễm):

-Trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ có sự không phân li

của cặp NST số 21 nên hình thành loại giao tử không bình

thường mang cả hai NST số 21.

- Qua thụ tinh, giao tử mang 2 NST số 21 kết hợp với giao tử

bình thường mang 1 NST số 21 → hình thành hợp tử có 3 NST

số 21 và phát triển thành người bị bệnh Đao

Trang 22

P: Bố

(hoặc mẹ)

Mẹ (hoặc bố)

x

GP:

F1:

(Thể tam nhiễm)

Trang 23

Bài tập: Một người có cặp NST giới tính là OX Hãy trình bày cơ

chế hình thành bộ NST của người đó

Giải:

Cơ chế hình thành bộ NST của người bệnh Tớcnơ (cặp NST giới tính OX - đột biến dị bội thể 2n-1)

Do rối loạn quá trình giảm phân của cặp NST giới tính

Trường hợp 1: Bố giảm phân bình thường, mẹ bị rối loạn trong quá trình giảm phân của cặp NST XX

P: Bố XY x mẹ XXGP: X; Y XX; O

F1: OX (nữ bị bệnh Tớcnơ)

Trường hợp 2: Mẹ giảm phân bình thường, bố bị rối loạn trong quá trình giảm phân của cặp NST XY

P: Bố XY x mẹ XXGP: XY; O X; XF1: OX (nữ bị bệnh Tớcnơ)

Trang 24

Bài tập: Bằng cơ chế nào một tế bào không phải là đơn bội

Trang 25

Bài tập: Khi sử dụng cônsixin nồng độ 0,1 – 0,2% ngâm

hạt của một cây lưỡng bội 2n, kết quả sẽ như thế nào? Hãy giải thích?

………

Trang 26

Còn nữa

Ngày đăng: 16/06/2021, 06:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w