Kü n¨ng: Rèn luyện kĩ năng quan sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lí của lưu huỳnh và viết phương trình hóa học của các phản ứng của lưu huỳnh tác dụng với một số đơn chất:[r]
Trang 1- Kiến thức trọng tâm: Hoá trị của 1 nguyên tố, mol, dd.
Giáo án và hệ thống câu hỏi và bài tập
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Tiết 1:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Giảng bài mới:
- Một em nhắc lại cho thầy
khái niệm hoá trị?
- Hoá trị được biểu diễn như
- Bằng chữ số La Mã: I, II, II,IV VII
- Dự vào quy ước và quy tắc
- Ghi thông tin
III HOÁ TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ:
- KN:
- Quy ước:
Hoá trị của H là I (Hoá trị đơnvị), Hoá trị của O là II (2 đơn vịhoá trị)
Trang 2Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
2 x = 1 II x = IVậy hoá trị của Na là I
- Ví dụ 2: Xác định hoá trị củagốc axit SO42- biết tồn tại côngthức: Na2SO4
-// -Ta có:
2 I = 1 x x = IIVậy hoá trị của gốc axit SO42- làII
10' * Hoạt động 3:
- Một em nhắc lại nội dung
định luật bảo toàn khối
- Giải 1 số bài tập liên quanđến khối lương các chất thamgia hoặc sản phẩm
IV ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG:
- Nội dung:
- Ví dụ: Cho pư:
2H2 + O2 2H2OBiết: khối lượng H2 pư là 4 gam,khối lượng nước tạo thành là 36gam Tính khối lượng oxi phảnứng?
Theo ĐLBTKL ta có:
-// -mH2 O = mH 2 + mO2
mO2= mH2 O - mH 2 = 36 - 4 = 32 gVậy khối lượng oxi phản ứng là
32 gam
4 Củng cố bài giảng: (3')
* Bài 3 (SGVNC/8): Tính hoá trị của các nguyên tố:
a Cacbon trong các hợp chất: CH4, CO, CO2
b Sắt trong các hợp chất: FeO, Fe2O3
5 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà: (1')
* Bài 7 (SGVNC/8): Có những khí riêng biệt sau: H2, NH3, SO2 Hãy tính:
a Tỉ khối của mỗi khí trên đối với Nitơ
b Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí
Tiết 2:
Tuần:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Giảng bài mới:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nôị dung cần khắc sâu 15' * Hoạt động 4:
- Mol là gì?
- Khối lượng và thể tích của
1 mol chất được gọi là gì?
- Mol là lượng chất chứa 6,02
1023 nguyên tử hoặc phân tửchất đó (N = 6,02 1023 gọi là
Trang 3Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
- Có thể tính số mol của các
chất bằng những cách nào? - Bằng 1 trong 3 cách
- Thể tích mol: Là thể tíchchiểm bởi 6,02 1023 phan tưchất khí đó Ở đktc (OoC, 1atm) thì thể tích 1 mol khí bất
= 0,2 molVậy số mol của Na là 0,2 mol
C t T
etdoi Nhietdotuy T
Hangso R
Thetich V
Apsuat P
o
VD: Tính số mol của 13,6 litOxi ở 107oC và áp suất là 1,5atm?
-// -n = 0,082.(107 273)
6,13.5,1
- Tỷ khối hơi của chất khí là
gì? - Là tỉ số khối lượng phân tử của2 chất khí:
VI TỶ KHỐI HƠI CỦA CHẤT KHÍ:
- ĐN:
Trang 4- Ví dụ:
dA B= B
A M M
- Nói đến dd người ta không
thể nói đến 1 đại lượng nào?
- Dung dịch bão hoà là gì?
- Có mấy loại nồng độ dd và
cách tính như thế nào?
- Chúng ta xét 1 số ví dụ
- dd là hỗn hợp đồng nhất giữadung môi và chất tan
ở nhiệt độ xác định
- Các loại nồng độ dd:
+ Nồng độ phần trăm (C%): C% = dd
ct m
ĐS: 20%
4 Củng cố bài giảng: (3')
* Bài 4 (SGVNC/8): Hãy giải thích vì sao:
a Khi nung đá vôi thì khối lượng của nó sau pư giảm?
b Khi nung 1 miếng đồng thì khối lượng sau pư lại tăng?
5 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà: (1')
* Bài 9 (SGVNC/9): Trong 800 ml dd NaOH có 8 gam NaOH
a Tính nồng độ mol của dd NaOH
b Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dd NaOH trên để có dd NaOH 0,1M?
Trang 51 Kiến thức: Học sinh biết:
- Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ nguyên tử gồm các hạtelectron Hạt nhân gồm hạt proton và nơtron
- Khối lượng và điện tích của e, p, n Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp Nguyên tử có cấu tạo rỗng
2 Kỹ năng:
- Học sinh tập nhận xét và rút ra kết luận từ các thí nghiệm viết trong sách giáo khoa
- Học sinh biết sử dụng các đơn vị đo lường như: u, đtđt, nm, A0 và biết giải các dạng bài tập quyđịnh
- Rèn luyện kĩ năng tính toán: tính khối lượng, kích thước nguyên tử
- Máy chiếu, giáo án
- Phần mềm mô phỏng thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử
- Phần mềm mô tả thành phần cấu tạo nguyên tử và cấu tạo rỗng của nguyên tử
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Giảng bài mới:
- Khi phóng điện với nguồn
điện 15KV thấy thành thuỷ
tinh có quét lớp huỳnh quang
- Quan sát
- Phải có chùm hạt khôngnhìn thấy được phát ra từ cực
I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
1 Electron:
a) Sự tìm ra electron:
Trang 6chong chóng trên đường đi
của tia âm các em thấy điều
gì?
- Từ thí nghiệm em rút ra
nhận xét gì?
- Chiếu tiếp TN: đặt ống thuỷ
tinh vào giữa 2 điện cực Các
em thấy điều gi?
- Chứng tỏ điều gì?
- Từ các điều trên các em hãy
cho biết kết luận về sự tìm ra
electron?
- Các em hãy cho biết khối
lượng và điện tích của e?
âm của điện cưc đập vàothành ống
- Là tia âm cực
- Chong chóng quay
- Tia âm cực là chùm hạtchuyển động rất nhanh, cókhối lượng rất nhỏ
- Tia âm cực lệch về phía cựcdương
- Tia âm cực mang điện âm
- Kết luận:
- Đọc SGK - 5 và trả lời
Thomson đã phát hiện ta tia âmcực, mà bản chất là các chùm hạtnhỏ bé mang điện tích âm, gọi là
10’ * Hoạt động 2:
- Ở trên ta thấy rằng ntử có
các hạt e mang điện tích âm
mà ntử trung hoà về điện
chứng tỏ ntử phải có những
phần tử mang đt dương Để
CM điều này ta quan sát TN
của Rơ - dơ - pho (1911) như
sau: GV chiếu TN trong SGK
Trang 7Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
- Phần mang đt dương này
nằm ở tâm ntử được gọi hạt
nhân có kích thước nhỏ nên
các e dàn đều và bao quanh
hạt nhân ntử
+
- - - -
-điện tích dương Phần mang
đt dương này có kích thướcrất nhỏ
- Ghi TT
- Rỗng, gồm 2 phần vỏ và
hai phần: lớp vỏ e (-) và hạt nhân(+)
- Khối lượng và đt:
qp = + 1,602.10-19C = -qe
mp = 1,6726.10-27kg
b Sự tìm ra nơtron:
- Chatwick đã phát hiện ra hạtnơtron (n) không mang điện tích,
có khối lượng xấp xỉ hạt (p) Hạtnơtron là 1 thành phần cấu tạonên hạt nhân ntử
- Điện tích và khối lượng:
qn = 0mn=1,6748.10-27kg
Trang 8- Nguyên tử trung hoà về điện sốp= số e.
- Nguyên tử được cấu tạo bởi 03loại hạt (e, p, n)
- Đơn vị của klượng ntử ntn?
- Nghe và làm theo HD củaGV
- Bằng khối lượng hạt nhân
- Vì khối lượng của cácelectron là không đáng kể
≈ 10-14m
Nguyên tử có cấu tạo rỗng
2 Khối lượng nguyên tử:
- Khối lượng nguyên tử:
mnguyên tử ≈ mhạt nhân
- Đơn vị khối lượng nguyên tử(đvC hay u)
kg
=1,66055.10-27kg
KLNT=
4 Củng cố bài giảng: (3')
Bài tập: 1 nguyên tử R có tổng số hạt các loại bằng 115 Số hạt mang điện tích nhiều hơn số hạt
không mang điện tích là 25 hạt Tìm nguyên tử khối của nguyên tử R?
5 Bài tập về nhà: (1')
KLNT tuyệt đối(kg) 1,66055.10-27kg
mNT ≈ mp + mn
Trang 9– Hiểu khái niệm nguyên tố hoá học Thế nào là số hiệu, kí hiệu nguyên tử.
– HS hiểu thế nào là đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
– HS phân biệt được số khối và nguyên tử khối
2 Kỹ năng:
– Rèn kĩ năng giải các bài tập xác định số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electroncủa nguyên tử và số khối của hạt nhân nguyên tử
– HS hiểu sự cần Thờiết đảm bảo an toàn hạt nhân Liên hệ với kế hoạch
phát triển năng lượng điện hạt nhân của đất nước
– Rèn luyện khả năng tự học, tự đọc và hoạt động cộng tác theo nhóm, khả năng xây dựng và thực hiện
– Máy vi tính, máy chiếu đa năng nếu có
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Tiết 4:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học.
3 Giảng bài mới:
do đt của p quyết định Như
vậy nếu hạt nhân có Z p thì
đthn là bao nhiêu?
- GV: Ta đã biết là ntủ trung
hoà về điên, điều đó chứng tỏ
p và e quan hệ với nhau ntn?
- GV: Chúng ta xét vài ví dụ
- HS: p có điện tích 1+ còn nkhông mang điện
Trang 10Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
- VD: Số đvđt hạt nhân củantử oxi là 8 Tính đthn, số p, số
e của oxi
đthn của O là: 8+
- HS: ghi TT
- HS: Có tính chất giống nhau
- HS: số đvđthn của 1 ntố đượcgọi là Số hiệu ntử của ntố đó
- HS: Ntử là những hạt vi mô
vô cùng nhỏ bé, gồm hạt nhân
và lớp vỏ Còn ntố là tập hợpcác ntử
Trang 11proton, electron và số khối
của các nguyên tử sau :
35
17Cl, 1737Cl, 126 C, 136 C,
14
6 C
- GV: Trong bài tập trên các
em thấy số khối của Cl và C
35
17
1718
37
17Cl
37
17
1720
12
6 C 12
13
6 C 13
14
6 C 14
- HS: Các ntử của cùng ntố Cl
và C có số khối khác nhau
- HS: Là do số n của chúngkhác nhau
- HS: Là những ntử có sùng số
p nhưng khác nhau về số e
III Đồng vị:
- KN: SGK
Trang 12của C Vậy ntử khối là gì?
- GV: Tại sao có thể coi
ntử khối bằng số khối của
hạt nhân?
- HS: là u, giá trị là:
u = 1,6606.10-27 kg
- HS: Ta có 19,9206.10-27 : 1,6606.10-27 =12
- HS: Ntử khối cho biết ntử
đó nặng gấp bao nhiêu lầnđvị khối lượng ntử
- HS: Vì có thể coi khốilượng của e = 0
IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình:
nhiên là không đổi, không
phụ thuộc vào hợp chất hoá
- HS: Là NTK của nhiềuđồng vị
Trang 13Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
học của chúng
- GV: Chúng ta làm 1 số ví
dụ
- HS: Lên bảng giải BT - VD1: Tính nguyên tử khối trung bình
của nguyên tố niken, biết rằng trong tựnhiên các đồng vị của niken tồn tạitheo tỉ lệ :
5828Ni, 6028Ni, 6128Ni, 6228Ni 67,76% 26,16% 2,42% 3,66% -// -
Giải tìm a = 72,7%, b = 27,3%
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập về nhà: (1')
Bài 3 đến Bài 8 (SGK - 14)
Trang 14– Rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch, hoạt động hợp tác theo nhóm.
– Biết cách tra cứu thông tin về chủ đề của bài học trên mạng internet
Các em hãy điền vào chỗ trống các thành phần tạo nên nguyên tử?
Nội dung 2 : Điền các thông tin cho sẵn ở bảng sau tương ứng với A, B, C hay D vào các chỗ trống trong
các câu sau đây: Nguyên tử được tạo nên bởi…(1) Hạt nhân lại được tạo nên bởi …(2) Electron có điệntích là …(3), quy ước là 1–, khối lượng 0,00055 u Proton có điện tích là …(4), quy ước là 1+, khối lượngxấp xỉ 1u Nơtron có điện tích bằng 0, khối lượng xấp xỉ bằng…(5)
1 electron và nơtron electron và proton electron và hạt nhân nơtron và proton
2 nơtron và proton electron và nơtron electron và proton proton
Nội dung 3 : Cho biết sự liên quan giữa số đơn vị điện tích hạt nhân Z với số proton trong hạt nhân và số
electron ở vỏ nguyên tử Cho thí dụ minh họa
Nội dung 4 : Kí hiệu nguyên tử có thể cung cấp những thông tin nào của nguyên tố hoá học ? Cho thí dụ
minh họa
CHUẨN BỊ MÁY VI TÍNH, MÁY CHIẾU ĐA NĂNG.
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Trang 15Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học.
3 Giảng bài mới:
=> HS: Nhóm 1 thảo luận nội dung 1
Nhóm 2 thảo luận nội dung 2
Nhóm 3 thảo luận nội dung 3
Nhóm 4 thảo luận nội dung 4
- GV: Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
=> HS: Đại diện lên bảng trinh bày
- GV: Theo dõi HS trình bày và nhận xét.
eh.n
- Nội dung 2:
(1): electron và hạt nhân(2): nơtron và proton(3): –1,602.10-19C(4): 1,602.10-19C(5): 1 u
- Nội dung 3:
Số đvđthn = số p = số e
- Nội dung 4:
Ký hiệu ntử cung cấp số hiệu ntử, số khối
và có thể suy ra số nơtron của ntử ntố đó
10' * Hoạt động 2: - GV: Chúng ta giải bài tập 1:
Tổng các hạt cơ bản của ntử ntố X là 52, trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 16 Tính số p, số e, sốn và số khối
522
N Z
N Z
18
17
N Z
-// -Ar
A =39,98
Trang 16, 1818181818181818ArArArArArArArArAr
40 18
4 Củng cố bài giảng: (3')
Bài 1 Đồng trong tự nhiên có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu, có khối lượng nguyên tử trung bình là 63,54
Vậy hàm lượng phần trăm 63Cu trong đồng tự nhiên là :
A 50%
B 10%
C 70%
D 73%
Bài 2 Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91 Brom có hai đồng vị,
biết 7935Br chiếm 54,5% Vậy số khối của đồng vị thứ hai là :
1 Kiến thức: HS biết và hiểu :
- Trong nguyên tử, electron chuyển động như thế nào ? So sánh được quan điểm của Rơ-dơ-pho, Bo
và Zom-mơ-phen với quan điểm hiện đại về chuyển động của electron trong nguyên tử
- Biết trong nguyên tử các electron được phân bố như thế nào, thế nào là lớp và phân lớp electron
Có bao nhiêu obitan nguyên tử trong một lớp electron và trong một phân lớp electron
2 Kỹ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK và SBT
- Tự học và học theo nhóm, biết sử dụng công nghệ thông tin trong việc tìm kiếm tư liệu, trình diễnbáo cáo của nhóm
3 Tư tưởng:
Trang 17- HS tìm hiểu thêm về cấu trúc của nguyên tử qua các trang web như từ điển Encarta, Wikipedia…
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Tiết 7:
Tuần
1 Ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Giảng bài mới:
triển lý thuyết cấu tạo nguyên
tử, tuy nhiên không đầy đủ để
- GV: kết quả nghiên cứu cho
thấy các e phân bố trong vỏ
ntử theo những quy luật nhất
định
=> HS: Trong ntử các echuyển động trên những quỹđạo tròn hay bầu dục xácđịnh xung quanh hạt nhânnhư các hành tinh quay xungquanh mặt trời
=> HS: Quan sát
=> HS: nghe TT
=>HS: Các e cđ rất nhanhtrong khu vực xung quanhhạt nhân ntử không theo quỹđạo xác định tạo nên vỏ ntử
Có thể coi các e cđ xungquanh hạt nhân như nhữngđám mây được gọi là đámmây e
=> HS: số p = số e = STT
=> HS: nghe TT
I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
- Mẫu hành tinh nguyên tử của dơ-pho, Bo và Zom - mơ - phen: (SGK-19)
Rơ Quan niệm hiện đại về sự chuyểnđộng của e trong ntử:
(SGK-19)
15’ * Hoạt động 2:
- GV: Trong ngtử, các e được => HS: các e được sắp sếp
II LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON:
1 Lớp electron:
Trang 18- GV: Năng lượng của e phụ
thuộc vào yếu tố nào
e ở ngoài do khoảng cáchgần hơn lực hút lớn hơn
=> HS: Năng lượng của echủ yếu phụ thuộc vào sốthứ tự của lớp
=> HS: Các lớp được đánh
số thứ tự từ 1-7, kí hiệu làcác chữ cái in hoa: K, L, M,
N, O, P, Q
=> HS: Năng lượng e lớpthứ nhất (K) là thấp nhất ->
liên kết giữa hạt nhân và các
- GV: như trên ta thấy lớp n
sẽ có n phân lớp, tuy nhiên
=> HS: Là các phân lớp
=> HS: Có mức năng lượngbằng nhau
=> HS: Trả lời
=> HS: bằng các chữ cáithường
=> HS: số phân lớp trongmỗi lớp = số thứ tự của lớp
VD:
lớp 1 (K) có 1 phân lớp là 1slớp 2 (L) có 2 phân lớp là2s, 2p
lớp 3 (M) có 3 phân lớp là3s, 3p 3d
lớp 4 (N) có 4 phân lớp là4s, 4p, 4d, 4f
có mức năng lượng bằng nhau
- Được ký hiệu bằng các chữ cáithường: s, p, d, f
- Số phân lớp trong mỗi lớp = sốthứ tự của lớp
- Electron ở phân lớp nào thì có tên
Trang 19e ở phân lớp d gọi làelectron d
e ở phân lớp f gọi là electronf
gọi của phân lớp đó
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học.
3 Giảng bài mới:
Thời
15’ * Hoạt động 4:
- GV: em hãy cho biết
trong từng phân lớp có bao
số e tối đa gọi là gì?
=> HS: gọi là phân lớp bão
hoà
III SỐ ELECTRON TỐI
ĐA TRONG 1 LỚP, 1 PHÂN LỚP:
1 Số e tối đa trong 1 phân lớp:
- Số e tối đa của phân lớp:+ s: 2e
+ p: 6e+ d: 10e+ f: 14e
- Phân lớp e bão hoà là phânlớp đã có đủ số e tối đa
phân lớp vậy 1 em hãy cho
thầy biết số e tối đa của lớp
- Lớp thứ n có tối đa 2 n2(e)
Trang 20đa bao nhiêu e?
- GV: từ số e tối đa của
Lớp 1: 1s2Lớp 2: 2s2 2p6Lớp 3: 3s2 3p63d10
– HS biết thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
– Việc phân bố các electron trong nguyên tử tuân theo những nguyên lí và quy tắc nào
– Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớpkhác nhau
2 Kỹ năng:
– Có kĩ năng viết cấu hình electron của nguyên tử thuộc 20 nguyên tố đầu
– Biết cách tìm kiếm thông tin về sự sắp xếp các electron trong nguyên tử trên mạng internet, lưugiữ và xử lí thông tin
3 Tư tưởng:
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– Phóng to hình 1.10 và bảng cấu hình electron của nguyên tử 20 nguyên tố đầu (SGK)
– Thờiết kế mô phỏng sự phân bố electron theo các lớp khác nhau trong nguyên tử của nguyên
tố nào đó (có thể dùng phần mềm Powerpoint hoặc Macromedia Flash) để dạy học
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Trang 21Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
1 Ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học.
3 Giảng bài mới:
nguyên tử ở trạng thái cơ bản
lần lượt chiếm các mức năng
lượng từ thấp đến cao.
- GV: Từ trong ra ngoài mức
năng lượng của các lớp và
phân lớp thay đổi ntn?
=> HS: Nghe thông tin
=> HS: năng lượng của các lớptăng từ 1 7
=> HS: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d4p
=> HS: Ghi thông tin
I THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:
- Từ trong ra ngoài mức nănglượng của các lớp tăng từ 1 7 vànăng lượng của các phân lớptăng theo thứ tự s, proton, d, f
- Các mức năng lượng AO tăngdần:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
Lưu ý: Khi điện tích hạt nhântăng → có sự chèn mức nănglượng
=> HS: Quy ước :+ Số thứ tự lớp e:1, 2, 3
+ Phân lớp : s, p, d, f+ Số e: 1s1, 1s2,
-Quy ước : (SGK-24)
- Cách viết cấu hình e:
+ Bước 1: Xác định số e VD:Z=7 có 7 electron
+ Bước 2: Các electron đượcphân bố lần lượt vào các phânlớp theo chiều tăng của nănglượng trong nguyên tử VD: 1s2
Trang 22Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
- GV: chúng ta làm ví dụ.
- GV: Các em lưu ý: từ ntử có
số hiệu từ 1 đến 20 ta chỉ cần
viết theo 2 bước, từ 21 trở lên
mới cần viết theo 3 bước.
=> HS: ghi TT
=> HS: nghe TT
2s22p3+ Bước 3: Viết cấu hình electronbiểu diễn sự phân bố electrontrên các phân lớp thuộc các lớpkhác nhau
VD: 1s22s22p3
- VD: cấu hình e của ntử có:Z=26: 1s22s22p63s23p63d6 4s2
5’ * Hoạt động 3:
- GV: Các em chia thành 4 tổ,
mỗi tổ nghiên cứu và lên bảng
viết CHe của 5 ntố lần lượt
trong BTH?
- GV: Nhận xét và có thể cho
điểm.
=> HS: nghe và làm theohướng dẫn
=> HS: trả lời
3 Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:
a Nguyên tử có 8e ngoài cùngkhông tham gia pư
b Nguyên tử có 1, 2, 3 e ngoàicùng có tính kim loại
c Nguyên tử có 5, 6, 7 e ngoàicùng có tính phi kim
Trang 23- Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron
- Các mức năng lượng của lớp và phân lớp Số electron tối đa trong 1 lớp, 1 phân lớp Cấu hìnhelectron nguyên tử
2 Kỹ năng:
– Giải các dạng bài tập cơ bản trong SGK
– Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, làm việc với công nghệ thông tin
– Phát triển tư duy bậc cao
3 Tư tưởng:
II PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– HS tổng kết các kiến thức cấu tạo vỏ nguyên tử dưới dạng bảng như SGK - 29
– Giáo án điện tử với các tư liệu hỗ trợ
– Máy vi tính, máy chiếu đa năng
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Tiết 10:
Tuần
1 Ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học.
3 Giảng bài mới:
+ Mối quan hẹ giữ electron
ngoài cùng với laọi nguyên tố
* Bài 1: Dãy nào trong các dãy
sau đây gồm các electron bãohoà?
A s1, p3, d7, f12
B s2, p5, d9, f13
C s2, p4, d10, f11
Trang 24=> HS: nghe TT.
D s2, p6, d10, f14 -// -
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Giảng bài mới:
D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5
Trang 25* Bài 5: Cấu hình electron ở trạng
thái kích thích của nguyên tử cacbon(Z = 6) là :
* Bài 6: Trong nguyên tử 26Fe, các
electron hoá trị là các electron ở :
A 2 B 3
C 4 D 5 -// -
Trang 26a Viết cấu hình electron và cho biếttính chất hoá học của nguyên tố X.
b Viết ký hiệu nguyên tử củanguyên tố X
)1(582
N Z
N Z
20
19
N Z
- Vậy cấu hình electron của X là:1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1
lớp electron ngoài cùng có 1electron, do vậy nguyên tố này cótính kim loại
b Số khối của nguyên tử nguyên tố
Trang 27Câu 3 Mệnh đề nào sau đây không đúng:
A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8p
B Chỉ có nguyên tử clo mới có 17e
C Số proton trong nguyên tử luôn bằng số n
D Số hiệu nguyên tử bằng số điện tích hạy nhân
a Tính nguyên tử khối trung bình của clo
b Viết cấu hình electron và sơ đồ phân bố electron theo obitan của nguyên tử clo
Câu 10 (4 điểm) Nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 82 Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện
là 22
a Xác định A , Z của nguyên tử nguyên tố X
b Viết cấu hình electron của Ion X2
Trang 28Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
a Ta có: A Cl = 100
37.47,24.53,75.35
Trang 29Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
Chương II
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết 13, 14 Bài 7
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Ngày soạn:
- HS có thể trình bày được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong BTH
- So sánh dạng BTH đang được sử dụng rộng rãi và BTH do Men-đê-lê-ép phát
Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phống to, máy chiếu Projector
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Tiết 1
Tuần
1 Ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Giảng bài mới:
Trang 30Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
10'
20'
=> HS: quan sát
- GV: Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết điện tích
hạt nhân của các nguyên tố trong cùng hàng
ngang từ trái sang phải như thế nào ?
- GV: Lưu ý: electron hoá trị là hững electron có
khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học
chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả
phân lớp sát ngoài cùng nếu phân lớp đó chua
bão hoà
=> HS: Nghe TT
* Hoạt động 2:
- GV: ô nguyên tố là gì?
=> HS: mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô trong
bảng tuần hoàn được gọi là ô nguyên tố
- GV: ô nguyên tố cho ta biết những gì?
=> HS: ký hiệu hoá học, số hiệu, tên, ĐAĐ …
- GV: em hãy lấy ví dụ?
=> HS: lấy ví dụ
* Hoạt động 3:
- GV: chu kỳ là gi?
=> HS: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng có cùng số lớp electron được xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần
- GV: bảng tuần hoàn có mấy chu kỳ ?
=> HS: có 7 chu kỳ
- GV: STT của chu kỳ liên quan đến số lớp
electron như thế nào ?
=> HS: TL
- GV: chúng ta xét lần lượt tùng chu kỳ
=> HS: nghe và ghi TT
- GV: người ta phân laọi chu kỳ như thế nào ?
=> HS: phân làm 2 loại chu kỳ đó là chu kỳ lớn
- Các nguyên tố có cùng số e hopas trịđược xếp vào một cột
II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN:
- Phân loại:
+ chu kỳ 1, 2, 3 là các chu kỳ nhỏ+chu kỳ 4, 5, 6, 7 là các chu kỳ lớn
4 Củng cố tiết giảng: (3')
Trang 31Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của
A số nơtron trong hạt nhân B số proton trong hạt nhân.*
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Giảng bài mới:
- GV: các em cho biết bảng tuần hoàn có mấy
cột và chia làm mấy nhóm nguyên tử ?
=> HS: 18 cột và được chia làm và 8 nhóm A, 8
nhóm B
- GV: như vậy mỗi nhóm chiếm bao nhiêu cột?
=> HS: đa số 1 nhóm nguyên tố chiếm 1 cột
trong bảng tuần hoàn , chỉ có nhóm VIII B là
=> HS: tuỳ thuộc vào từng nhóm nguyên tố
- GV: ngoài cách chia theo nhóm như trên chúng
ta co thể chi theo cách nào khác không?
=> HS: chia theo khố các nguyên tố
- GV: đó là những khối nguyên tố nao?
+ khối nguyên tố s: là khối các nguyên tố
mà nguyên tử có electron cuối cùng điềnvào phân lớp s, gồm các nhóm IA, IIA (cả
Trang 32Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
He thuộc nhóm VIIIA)+ khối nguyên tố p: …………
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
- GV: Lớp electron nào quyết định tính chất hóa học
của nguyên tố ? Tại sao tính chất của các nguyên tố
biến đổi tuần hoàn ?
=> HS: Xem bảng 5 tr.38 SGK
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố nhóm A biếnđổi tuần hoàn
Trang 33+ Số thứ tự nhóm = số electron ngoàicùng = số electron hóa trị
+ Nhóm IA, IIA là nguyên tố s NhómIIIA VIIIA là nguyên tố p (trừ He)
15' * Hoạt động 3 :
- GV: Hãy kể tên và kí hiệu hóa học các nguyên tố
nhóm VIIIA
Các khí hiếm có bao nhiêu electron ở lớp ngoài
cùng ? Từ đó suy ra cấu hình electron ngoài cùng của
- GV: Các kim loại kiềm có bao nhiêu electron ở lớp
ngoài cùng ? Từ đó suy ra cấu hình electron ngoài
cùng của các nguyên tử kim loại kiềm
=> HS: Có 1 electron ngoài cùng
- GV: Cấu hình electron nguyên tử của các kim loại
kiềm có bền không ? Làm thế nào để đạt đến cấu hình
+ Ở điều kiện thường, các khí hiếmđều ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồmmột nguyên tử
b Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm)
+ Có 1 electron ngoài cùng dễnhường 1 electron để đạt cấu hìnhelectron bền vững giống khí hiếm thểhiện hóa trị 1
Ví dụ : 11Na (11e) 1s 22s22p63s1
Na – 1e = Na+ 11Na + (10e) 1s22s22p6 = [Ne]
Trang 34- GV: Viết phương trình phản ứng của Na với oxi,
clo, H2O, axit
=> HS: TL
- GV: Hãy kể tên và kí hiệu hóa học các nguyên tố
nhóm VIIA
=> HS: TL
- GV: Các halogen có bao nhiêu electron ở lớp ngoài
cùng ? Từ đó suy ra cấu hình electron ngoài cùng của
các nguyên tử halogen
=> HS: Có 7 electron ngoài cùng
- GV: Cấu hình electron nguyên tử của các halogen
có bền không ? Làm thế nào để đạt đến cấu hình
electron bền vững giống khí hiếm ? Lấy ví dụ minh
+ Phản ứng với H2O tạo bazơ và giảiphóng H2 :
2M + 2H2O = 2MOH + H2 + phản ứng với axit tạo muối và giảiphóng H2 :
+ Có 7 electron ngoài cùng dễ nhậnthêm 1 electron để đạt cấu hìnhelectron bền vững giống khí hiếm thểhiện hóa trị 1
Ví dụ : 9F (9e) 1s 22s22p5
F + 1e = F 9F - (10e) 1s22s22p6 = [Ne]
-+ Dạng đơn chất các phân tử halogengồm 2 nguyên tử
* Là những phi kim điển hình thường
có các phản ứng sau :+ phản ứng với kim loại tạo muối :Cl2 + 2Na = 2NaCl
+ phản ứng với H2 tạo khí hidrohalogenua : tan trong nước tạo dungdịch axit có cùng công thức (axithalogen hidric)
H2 + Cl2 = 2HCl khí hidro cloruatan trong nước tạo thành axit clo hidricHCl
+ Hidroxit của halogen là các axit :
Ví dụ : Cl(OH)7 = HClO4.3H2O axit
Trang 35Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
pecloric HClO axithipoclorơ
- GV: Cho biết số electron ngoài cùng của kim
loại, phi kim Để đạt đến cấu hình electron bền
giống khí hiếm thì các nguyên tử kim loại, phi
kim phải nhường hay nhận electron Định
nghĩa tính kim loại, phi kim
=> HS: TL
- GV: Xem ranh giới tương giữa nguyên tố kim
loại và phi kim trong bảng tuần hoàn (tr.37
SGK)
=> HS:QS
I Tính kim loại, phi kim :
+ Tính kim loại : xét khả năng nhườngelectron
+ Tính phi kim : xét khả năng nhận electron
+ Kẻ đường chéo qua các nguyên tố B, Si,
As, Te, At chia bảng tuần hoàn thành 2 phần :Các nguyên tố ở phía dưới đường chéo là kimloại
Các nguyên tố ở đường chéo và phía trên
đường chéo là phi kim (Xem SGK tr.42)
Trang 36Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
+ Trong 1 chu kì số lớp electron bằng nhau,nhưng từ trái sang phải ĐTHN tăng lực hútcủa hạt nhân với electron tăng bán kínhnguyên tử giảm, khả năng nhường electrongiảm, khả năng nhận electron tăng => tínhkim loại giảm, tính phi kim tăng
+ Trong 1 nhóm A từ trên xuống ĐTHN tăngnhanh, số lớp electron tăng, bán kính nguyên
tử tăng nhanh khả năng nhường electrontăng, khả năng nhận electron giảm => tínhkim loại tăng, tính phi kim giảm
10' Hoạt động 2:
- GV: Xem bảng 2.1 SGK tr.43, xét khả năng
nhường, nhận electron của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng chu kì, cùng nhóm A đưa ra qui
luật biến đổi tính kim loại, phi kim theo chu kì,
theo nhóm A
=> HS: TL
- GV: So sánh tính kim loại của các nguyên tố
IA, tính phi kim của các nguyên tố VIIA
So sánh tính kim loại, phi kim của các
2 Trong 1 nhóm A:
Theo chiều tăng của ĐTHN tính kim loại củacác nguyên tố mạnh dần, tính phi kim yếudần
tính phi kim giảm dần
Ví dụ1 : Chu kì 3
11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl1,86 1,6 1,43 1,17 1,1 1,04 0,99
tính kim loại giảm dần
tính phi kim tăng dần
Ví dụ2 : Nhóm IA
3Li 11Na 19K 37Rb 55Cs 1,52 1,86 2,31 2,41 2,62
tính kim loại tăng dần
Ví dụ3 : Nhóm VIIA
9F 17Cl 35Br 53I BKNT(A0) 1,72 0,99 1,14 1,33
15' Hoạt động 3 :
- GV: Độ âm điện là gì ? Độ âm điện có liên
quan đến tính kim loại, phi kim như thế nào ?
Xem bảng giá trị độ âm điện tr.45 SGK, phát
biểu qui luật biến Thờiên của độ âm điện theo
+ Cách xác định : F là phi kim mạnh nhất
được qui ước độ âm điện là 3,98 Từ đó tính
ra giá trị tương đối độ âm điện của cácnguyên tố khác (Pauling)
+ Độ âm điện biến Thờiên cùng chiều vớitính phi kim
* Qui luật :
Trong 1 chu kì theo chiều tăng củaĐTHN độ âm điện của các nguyên tửnói chung tăng dần
Trong 1 nhóm A theo chiều tăng củaĐTHN độ âm điện của các nguyên tửnói chung giảm dần
Ví dụ1 : Chu kì 3
11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl 0,9 1,2 1,5 1,8 2,1 2,5 3,0
Trang 37- GV: Xét hóa trị cao nhất với oxi của các
nguyên tố trong một chu kì đưa ra qui luật
biến đổi Xét hóa trị của các phi kim với hidro
trong một chu kì đưa ra qui luật biến đổi
Nhận xét mối tương quan giữa hóa trị của
nguyên tố với số thứ tự nhóm của nguyên tố
đó
=> HS: TL
- GV: Chú ý : Hợp chất của kim loại với H là
hợp chất ion, ở điều kiện thường chúng là các
chất rắn, điện hóa trị của kim loại = điện tích
ion = số electron ngoài cùng của kim loại
II Hóa trị của các nguyên tố :
- Hóa trị cao nhất của các nguyên tố = số electron hóa trị = STT nhóm
- Hoá trị của nguyên tố với H = số electron độc thân
(Đối với phi kim = 8 – STT nhóm), hợp chất
Trang 38Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
của phi kim với H là hợp chất cộng hóa trị nên chúng là chất khí ở điều kiện thường
* Qui luật : Trong 1 chu kì từ trái sang phải,
hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng
từ 1 7, hóa trị của phi kim với H giảm từ 4
1
Ví dụ1 : Chu kì 3
Nhóm I II III IV V VIVII
Na2O MgO Al2O3 SiO2 P2O5 SO3Cl2O7
SiH4 PH3 H2SHCl
Công thức chung :
Nhóm I II III IV V VIVII
R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3
R2O7 RH4 RH3 H2RHR
15' * Hoạt động 5 :
- GV: Nêu công thức của 3 hidroxit mà em
biết, từ đó đưa ra khái niệm về hidroxit Giáo
viên đưa thêm một số hidroxit của phi kim
Giải thích
=> HS: TL
- GV: Xem bảng 8 SGK tr.46 phát biểu qui
luật biến Thờiên tính axit, bazơ của các oxit và
hidroxit theo chu kì, theo nhóm A
* Khái niệm hidroxit : Là hợp chất có dạngX(OH)n
X : kim loại hoặc phi kim
n : hóa trị (hình thức) hay mức oxi hóa của X+ Tính bazơ của oxit, hidroxit biến Thờiêncùng chiều với tính kim loại của nguyên tố + Tính axit của oxit, hidroxit biến Thờiên cùngchiều với tính phi kim của nguyên tố
* Qui luật :
Trong 1 chu kì theo chiều tăng củaĐTHN (trái phải) tính bazơ của oxit,hidroxit tương ứng yếu dần, tính axitmạnh dần
Trong 1 nhóm A theo chiều tăng củaĐTHN (trên dưới) tính bazơ của oxit,hidroxit tương ứng mạnh dần, tính axityếu dần
Ví dụ1 : Chu kì 3
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3 H2SiO3 H3PO4
Bazơkiềm
Bazơ íttan
Hidroxitlưỡng
Axityếu
Axittrung
Trang 39Trường THPT Hùng Vương Tổ: KHTN
Oxitbazơkiềm
Oxitbazơkhôngtan
Oxitlưỡngtính
Oxitaxit
Oxitaxit
Ví dụ2 : Nhóm IIIA
B2O3 ; H3BO3 là axitAl2O3 ; Al(OH)3 = HAlO2.H2O lưỡng tínhTl2O3 ; Tl(OH)3 là bazơ
(Ga, In tương tự tali)
* Vẽ bảng 7 SGK tr 55H
5' * Hoạt động 6 :
- GV: Phát biểu định luật tuần hoàn.
=> HS: TL
IV Định luật tuần hoàn :
“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, còngnhư thành phần và tính chất của các hợp chấttạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàntheo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyêntử”
- Biết so sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố hoá học lân cận trong BTH
- Trình bày được ý nghĩa của BTH, cấu tạo và cách sử dụng của BTH
Trang 40- Các phiếu học tập ghi rõ nhiệm vụ cho các nhóm.
- Có thể chuẩn bị giáo án điện tử nếu có điều kiện
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
* Câu hỏi:
- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X (Z=26)
- Cho biết vị trí của X trong BTH?
- X là kim loại hay phi kim? Tại sao?
* Đáp án:
- Cấu hình electron của X: 1s2 2s22p6 3s23p63d64s2
- Vị trí: Ô 26, chu kỳ 4, là nguyên tố d thuộc nhóm B
có 8 electron hoá trị thuộc nhóm VIIIB
- Là kim loại vì có 2 electron ở lớp ngoài cùng
3 Giảng bài mới:
Thời
gian Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức cần khắc sâu
15' * Hoạt động 1:
- GV: các em hãy cho thày biết từ vị trí
nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể suy
ra được cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó
hay không?
=> HS: có
- GV: đúng rồi Để rút ra được điều đó trước
tiên ta làm ví dụ 1: Từ vị trí của Br trong bảng
tuần hoàn hãy suy ra cấu tạo nguyên tử của nó?
=> HS: suy nghĩ trong 1 phút
- GV: chiếu bảng tuần hoàn hiển thị vị trí của
Br lên bảng và gọi 1 HS trả lời vị trí của Br
trong bảng tuần hoàn
=> HS: số thứ tự ô nguyên tố là 35, chu kỳ 4,
nhóm VIIA
- GV: 1 em lên bảng giải ví dụ này
=> HS: lên bảng
- GV: chúng ta có thể khái quát cách suy ra cấu
tạo nguyên tử từ vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn như thế nào?
=> HS: từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
I QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
- Ví dụ 1: Từ vị trí của Br trong bảng tuần
hoàn hãy suy ra cấu tạo của Br?