- NhËn râ bíc tiÕn quan träng trong c¸c ngµnh nghiªn cøu biªn so¹n lÞch sö, ®Þa lý vµ y häc d©n téc.. II- ChuÈn bÞ: Tranh ¶nh vÒ mét sè thµnh tùu KHKT.[r]
Trang 1Soạn: 19/4/2013
Giảng: 26/4/2013
Bài 28: phát triển của văn hoá dân tộc Cuối tk Xviii- nửa
đầu tkxix ( tiếp)
tiết 64: II- Giáo dục - khoa học kỹ thuật I- Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận rõ bớc tiến quan trọng trong các ngành nghiên cứu biên soạn lịch sử, địa lý và
y học dân tộc
- Một số kỹ thuật phơng Tây đã đợc ngời thợ thủ công Việt Nam tiếp thu nhng hiệu quả ứng dụng cha nhiều
2 T tởng:
- Tự hào về di sản văn hoá các thành tựu KHKT của các tiền nhân trong các lĩnh vực
sử học, địa lý, y học
- Tự hào về tài năng sáng tạo của các thợ thủ công nớc ta cuối TK XVIII nửa dầu TK XIX
3 Kỹ năng: Khái quát giá trị những thành tựu đạt đợc về KHKT nớc ta thời kỳ này
II- Chuẩn bị: Tranh ảnh về một số thành tựu KHKT
Đọc tài liệu, giấy khổ lớn
III - Hoạt động dạy - học:
1/ ổn định:
2 Kiểm tra: Cho biết VH nghệ thuật cuối TK XVIII - đầu TK XIX
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1
HS đọc mục 1 (145)
? Tình hình thi cử đình trệ (giữa TK XVIII)
đến thời Tây Sơn Quang Trung đã làm gì để
chấn chỉnh việc học tập, thi cử?
? Những chính sách của Quang Trung có
tác dụng gì?
(Quang Trung bắc các "sinh đồ 3 quan" thi
lại để thải hồi những kẻ dốt nát… lập viện
sùng chính do Nguyễn Thiếp đứng đầu)
- Đến nửa đầu TK XIX, Gia Long lên ngôi
việc giáo dục thi cử có gì thay đổi?
(DG thi cử sa sút về mọi mặt so với thời
triều đại trớc)
1 Giáo dục, thi cử:
* Thời Tây Sơn:
- Ban chiếu lập học, chấn chỉnh lại việc học tập, thi cử; đa chữ nôm vào nội dung học tập thi cử
* Thời Nguyễn:
- Nội dung học tập không có gì thay
đổi Quốc Tử Giám đợc đặt ở Huế Năm 1836, vua Minh Mạng cho lập “
Tứ dịch quán” để dạy tiếng Pháp, Xiêm
Hoạt động 2
HS đọc mục 2 (145)
- Trong thời kỳ này, sử học nớc ta có nhiều
tác giả, tác phẩm nào tiêu biểu
- Trình bày những hiểu biết của em về Lê
Quý Đôn? Kể những tác phẩm nổi tiếng
của ông?
- Những công trình nghiên cứu tiêu biểu về
địa lý học?
(GV nhấn mạnh 3 tác giả lớn "Gia Định
Tam Gia" trong địa lý
- Y học thời kỳ này đạt đợc những thành
tựu nào? Ai là ngời thầy thuốc tiêu biểu
2 Sử học, địa lý, y học
* Sử học:
- Thời Tây Sơn có Đại Việt sử kí tiền biên, thời Nguyễn có “ Đại Nam thực lục”, “ Đại Nam liệt truyện”
+ Lê Quý Đôn ( 1726- 1783) ngời làng Diên Hà (Thái Bình), là nhà bác học lớn nhất của thế kỉ XVIII, với các tác phẩm: Đại Việt thông sử, phủ biên tạp lục
- PHan Huy Chú ( 1782- 1840) ngời Quốc Oai- HN tác giả bộ Lịch triều hiến trơng loại trí
* Địa lý:
- Gia Định thành thông chí (Trịnh
Trang 2- GV cho học sinh xem ảnh: Lê Hữu Trác
và giải thích về tiểu sử Lê Hữu Trác
Những cống hiến của ông đối với ngành y
học dân tộc?
(phát hiện công dụng của 305 vị thuốc
nam, thu thập bào chế đợc 2854 phơng
thuốc trị bệnh)
Hoài Đức)
- Nhất thống d địa chí (Lê Quang
Định)
* Y học:
- Lê Hữu Trác: Là ngời thầy thuốc có
uy tín lớn ở TK XVIII
- Bộ: "Hải thợng y tông tâm lĩnh" 66 quyển
- Về mặt kỹ thuật của nớc ta ở TK XVIII có
điều gì mới? Ai là ngời đã vận dụng những
kiến thức tiên tiến đó vào nớc ta và vận
dụng nh thế nào ?
- Những thành tựu KHKT phản ánh điều
gì?
(nhân dân ta biết tiếp thu những KHKT mới
ở Phơng Tây chứng tỏ nhân dân ta biết
vơn mạnh lên phía trớc, vợt qua đợc tình
trạng lạc hậu nghèo nàn
- Thái độ của chính quyền phong kiến nhà
Nguyễn đối với sự phát triển đó?
(Triều Nguyễn với t tởng bảo thủ, lạc hậu
đã ngăn cản, không tạo đợc cơ hội đa đất
n-ớc ta đi lên)
- Kỹ thuật tiên tiến phơng tây vào nớc
ta
- Nguyễn Văn Tú làm đồng hồ, kính thiên lý
- Thợ thủ công chế tạo máy xẻ gỗ, tàu thuỷ chạy bằng hơi nơc tài năng sáng tạo của thợ thủ công nớc ta
4 Củng cố:
- Nêu một số thành tựu về VHNT và KHKT của nớc ta cuối TK XVII - TK XIX
5:Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm chắc nội dung bài
- Lập bảng thống kê
- Ôn tập chơng V và chơng VI theo câu hỏi SGK