II/Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu viết bài tập 3 III/Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV 1Giới thiệu bài: 2Kiểm tra tập đọc và HTL: - Yêu cầu HS ôn luyện các bài : Vẽ trứng, Người[r]
Trang 1TUẦN 18
Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tiết 1
Môn : Đạo đức(18)
Bài : Thực hành kĩ năng cuối HKI
I/Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức, kĩ năng đã học từ giữa HKI
- Thực hành các hành vi vào cuộc sống hằng ngày
II/Tài liệu - phương tiện:
- Đồ dùng tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
III/Hoạt động dạy và học:
*Ổn định:
*Giới thiệu bài:
1)Hoạt động 1 : Ôn tập
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân
chủ” với các câu hỏi ôn tập
+ Em hãy nêu lại tựa bài các bài đạo đức đã
học giữa kì I đến nay
+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ
như thế nào?
+ Làm thế nào để thể hiện việc làm chăm
sóc ông bà cha mẹ?
+ Đối với thầy, cô giáo ta phải có thái độ
thế nào?
+ Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng thầy,
cô giáo?
+ Cô bé Pê-chi-a trong truyện là người như
thế nào?
+ Mọi người trong câu truyện Cô bé
Pê-chi-a có gì khác với cô bé?
+ Tại sao phải yêu lao động?
+Hãy tìm các câu ca dao thể hiện việc yêu
lao động
2)Hoạt động 2 : Liên hệ thực tế:
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân trong cuộc
sống
C.
Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà thực hện các chuẩn
- Hát
- Từng HS lên hái hoa và trả lời câu hỏi đính kèm, lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương bạn trả lời đúng
+ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, Biết
ơn thầy giáo, cô giáo, Yêu lao động + Chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ
+ Phải chăm sóc ông bà, cha mẹ khi
ốm , khi bị mệt Làm giúp ông bà, cha
mẹ những công việc phù hợp
+ Phải tôn trọng và biết ơn
+ Vì thầy cô không quản khó nhọc, tận tình chỉ bảo chúng ta nên người + Cô bé Pê-chi-a là người chưa biết yêu lao động, còn chần chừ trong LĐ + Mọi người làm việc không ngừng nghỉ, ai nấy đều bận rộn
+ Vì lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc
+ “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
- HS tự nêu việc làm của mình hằng ngày ở nhà đã thể hiện đúng ND bài học
Trang 2mực đạo đức đã lĩnh hội, nhắc nhở bạn bè,
người thân cùng thực hiện
- Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài : “Kính
trọng biết ơn người lao động”.
Tiết 2
Môn : Tiếng Việt
Bài : Ôn tập cuối HKI (Tiết 1)
I/Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân
vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
II/Đồ dùng dạy học:
- Phiếu kẻ bảng BT 2
III/Hoạt động dạy học:
1)Giới thiệu bài
2)Kiểm tra TĐ và HTL:
- Yêu cầu HS ôn luyện các bài : Ông
trạng thả diều, Có chí thì nên ‘‘Vua
tàu thuỷ’’ Bạch Thái Bưởi Trả lời các
câu hỏi ở cuối bài (theo ND đã học)
3)Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhắc HS chú ý : chỉ ghi lại những
điều cần nhớ về các bài tập đọc là
truyện kể
- HS làm việc cá nhân
- HS luyện đọc (HTL) các bài đã quy định, trao đổi trả lời các câu hỏi GV đã hướng dẫn
- 1HS đọc Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả
Ông trạng thả
diều
Trinh đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
“Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí
đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
Người tìm
đường lên các vì
sao
Lê Quang Long Phạm NgọcToàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước
mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã
nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa Chú Đất Nung
Trang 3(P1 + 2) đã trở thành người mạnh mẽ, hữư ích.
Trong quán ăn
“Ba cá bống”
A-lếch-xây Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác.
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng (P 1 + 2)
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế
giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
Tiết 3
Môn : Toán(86)
Bài : Dấu hiệu chia hết cho 9
I/Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II
/ Đồ dùng dạy học:
III/Hoạt động dạy và học:
A.
KTBC:
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2; 5
- Gọi 1HS làm miệng BT4 trang 96 (SGK)
B.
Bài mới:
*Giới thiệu bài:
1)Dấu hiệu chia hết cho 9:
- Cho HS nêu vài ví dụ về các số chia hết
cho 9, các số không chia hết cho 9, viết
thành 2 cột
- Cho HS thảo luận theo bàn để rút ra dấu
hiệu chia hết cho 9
- GV nhận xét, kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Bây giờ ta xét xem các số không chia hết
cho 9 có đặc điểm gì ?
- GV kết luận :
- Yêu cầu HS nêu căn cứ để nhận biết các
số chia hết cho 2, 5, 9
2)Thực hành:
Bài 1:
- 2HS nêu trước lớp
- HS khác nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi và nêu ví dụ
9 : 9 = 1 13 : 9 = 1 dư 4
72 : 9 = 8 182 : 9 = 20 dư 2
657 : 9= 73 457 : 9 = 50 dư 7
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến :
“Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”
- 2HS đọc
- HS thực hiện rồi phát biểu : “Các số
có tổng các chữ số không chia hết cho
9 thì không chia hết cho 9”
- Muốn biết một số có chia hết cho 2 hoặc 5 hay không ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải Muốn biết một số có chia hết cho 9 hay không ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó.
Trang 4- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
*HD: Số 99 có tổng các chữ số : 9 + 9 = 18
Số 18 chia cho 9 được 2, Ta chọn số 99 là
số chia hết cho 9
- Cho HS tự làm bài
- Gọi HS đọc kết quả
Bài 2:
- Tiến hành tương tự bài 1 (chọn số mà tổng
các chữ số không chia hết cho 9)
- GV cùng HS chữa bài
Bài 3, 4 : GVHD cho HS về nhà làm
C.
Củng cố-dặn dò:
- 2HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
- Dặn HS về làm bài và xem trước bài
“Dấu hiệu chia hết cho 3”.
- Nhận xét tiết học
- 1HS đọc yêu cầu BT
- HS nêu cách làm
- HS tự làm bài vào vở, rồi trình bày kết quả : (99; 108; 5643; 29385)
- 1HS nêu yêu cầu BT
- HS tự làm bài vào vở, 2HS làm bảng lớp : (96; 7853; 5554; 1097)
- Dưới lớp nhận xét
Tiết 4
Môn : Địa lí(18)
Bài : Kiểm tra định kì cuối HKI
(ND : theo hướng dẫn của nhà trường)
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2010
Tiết 1
Môn : Toán(87)
Bài : Dấu hiệu chia hết cho 3
I/Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II
/ Đồ dùng dạy học :
Trang 5III/Hoạt động dạy và học:
A.
KT BC:
- KT 2HS : + Nêu dấu hiệu chia hết cho 9
+ làm bài tập 4 SGK tr 100
B.
Bài mới:
*Giới thiệu bài:
1)Dấu hiệu chia hết cho 3:
- GV cho HS nêu vài ví dụ về các số chia hết
cho 3, các số không chia hết cho 3, viết thành
2 cột
- Cho HS thảo luận bàn để rút ra dấu hiệu
chia hết cho 3.(gợi ý để HS xét tổng của các
chữ số.)
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
*Bây giờ ta xét xem các số không chia hết
cho 3 có đặc điểm gì?
2)Thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
*HD : Số 231 có tổng các chữ số là :
2 + 3 + 1 = 6 Số 6 chia cho 3 được 2, ta
chọn số 231 là số chia hết cho 3
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2:
- Tiến hành tương tự bài 1 (chọn số mà tổng
các chữ số không chia hết cho 3)
- GV nhận xét, chũa bài
Bài 3 4 : GVHD cho HS về nhà làm
C.
Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3
- Dặn HS về làm bài chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2HS nêu miệng
- HS khác nhận xét Bài 4 : 315; 135; 225
- Nêu VD :
12 : 3 = 4 25 : 3 = 8 dư 1
33 : 3 = 11 37 : 3=11 dư 4
459 : 3= 153 517 : 3=171 dư 3
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến.Cả
lớp thảo luận, kết luận : “Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3”
- 2HS đọc
- HS nhẩm tổng các chữ số ở cột bên
phải và nêu nhận xét : “Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3”
- 1HS nêu yêu cầu BT
- Hai HS nêu cách làm
- HS tự làm bài vào vở và trình bày kết quả : (231; 1872; 92 313)
- 1HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, nêu kết quả và cách làm : (502; 6823; 55 553; 641 311)
Tiết 2
Môn : Tiếng Việt
Bài : Ôn tập cuối HKI (Tiết 2)
I/Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục luyện đọc (Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1)
Trang 6- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
II/Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết bài tập 3
III/Hoạt động dạy và học:
1)Giới thiệu bài:
2)Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Yêu cầu HS ôn luyện các bài : Vẽ trứng,
Người tìm đường lên các vì sao Trả lời
các câu hỏi ở cuối bài (theo ND đã học)
3)Bài tập 2:
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Gọi vài HS đọc câu
- Nhận xét, chữa bài cho HS
- Nhận xét
4)Bài tập 3:
- GV nhắc các em xem lại bài TĐ Có chí
thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ
đã học
- Cho HS thảo luận nhóm
- Mời đại diện từng nhóm trình bày
- GV nhận xét
C.
Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn luyện tập đọc
và xem trước bài
- HS làm việc cá nhân
- HS luyện đọc các bài đã quy định, trao đổi trả lời các câu hỏi GV đã hướng dẫn
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt Cả lớp nhận xét
+ Nguyễn Hiền rất có chí + Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ viết
- 1HS đọc yêu cầu Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm viết vào phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Cả lớp nhận xét
a) Có công mài sắt, có ngày nên kim./… b) Chớ thấy song cả mà rã tay chèo./… c) Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai.
Tiết 3
Môn : Tiếng Việt
Bài : Ôn tập cuối HKI (Tiết 3)
I/Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục luyện đọc (Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1)
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về cách mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện
III/Hoạt động dạy và học:
Trang 7
1)Giới thiệu bài.
2)Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Yêu cầu HS ôn luyện các bài : Văn hay
chữ tốt, Chú Đất Nung (P1+2) Trả lời các
câu hỏi ở cuối bài (theo ND đã học)
3)Bài tập 2:a
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài Ông Trạng
thả diều.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ về mở bài
và kết bài Sau đó cho HS làm việc cá
nhân
- Gọi vài HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
C.Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa
học; về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết
bài, viết lại vào vở
- HS luyện đọc các bài đã quy định, trao đổi trả lời các câu hỏi GV đã hướng dẫn
- 1HS đọc yêu cầu của đề
- Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả
diều.
- 1HS đọc nội dung ghi nhớ về hai cách
mở bài 1HS đọc nội dung ghi nhớ về hai cách kết bài
- HS làm bài cá nhân
- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc mở bài và kết bài
Tiết 5
Môn : Khoa học(35)
Bài : Không khí cần cho sự cháy
I/Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ :
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn + Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy : thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn
II/Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng thí nghiệm : lọ thuỷ tinh, nến, đế kê
III/Hoạt động dạy và học:
*Giới thiệu bài:
1)Hoạt động 1 : Tìm hiểu về vai trò của ô-xi đối
Trang 8với sự cháy.
- Chia nhóm, kiểm tra sự chuẩn bị các đồ dùng làm
thí nghiệm của các nhóm
- Yêu cầu HS đọc mục Thực hành trong SGK để
biết cách làm Ghi lại kết quảv vào bảng :
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
Kích thước lọ thuỷ tinh Thời gian cháy Giải thích
1 Lọ thuỷ tinh to
2 Lọ thuỷ tinh nhỏ
*Kết luận : Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu
hơn Hay nói cách khác : không khí có ô-xi nên cần không khí để duy trì sự cháy.
2)Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống.
- Yêu cầu HS đọc SGK, thực hành thí nghiệm
- HD từng nhóm làm thí nghiệm
- Mời đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS nêu ứng dụng (trong việc nhóm lửa)
*KL : để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp
không khí (hay không khí cần được lưu thông).
- Thảo luận theo nhóm, làm thí nghiệm
- Đại diện từng trình bày Giải thích rõ nguyên nhân
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
3)Củng cố, dặn dò:
- Mời 2HS đọc mục Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về chuẩn bị bài, dụng cụ làm thí nghiệm bài sau
Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2010
Tiết 1
Môn : Tiếng Việt
Bài : Ôn tập cuối HKI (Tiết 4)
I/Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục luyện đọc (Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1)
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ 4 chữ Đôi que đan.
II/Đồ dùng dạy học:
III/Hoạt động dạy và học:
1)Giới thiệu bài:
2)Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Yêu cầu HS ôn luyện các bài : Cánh
diều tuổi thơ Tuổi Ngựa Trả lời các câu
hỏi ở cuối bài (theo ND đã học)
3)Ôn luyện chính tả:
- GV đọc bài chính tả
- HS luyện đọc (HTL) các bài đã quy định, trao đổi trả lời các câu hỏi GV đã hướng dẫn
- HS theo dõi trong SGK
Trang 9? Từ đôi que đan và bàn tay của hai chị
em, những gì hiện ra ?
- Nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai
Cách trình bày bài thơ theo khổ
- GV đọc
- GV đọc lại bài chính tả
- Thu, chấm một số bài
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn HS HTL bài thơ
Đôi que đan.
+ Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của hai chị em, những mũ, khăn áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra
- HS viết vào vở
- HS trao đổi chéo, soát bài
Tiết 2
Môn : Toán(88)
Bài : Luyện tập
I/
Mục tiêu:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ BT2
III/Hoạt động dạy và học:
A.KTBC:
? Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,
3, 5, 9 Cho VD ?
B.
Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
2)Thực hành:
Bài 1 :
- Yêu cầu HS nêu cách làm, sau đó
cho HS tự làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải
Bài 2:
*HD : Căn cứ vào tổng các chữ số
để tìm số thích hợp
- Cho 2HS làm bài vào bảng phụ,
HS dưới lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- GV cho HS tự làm bài
- 4HS nêu
- HS khác nhận xét
- 1HS nêu yêu cầu BT
- 3HS làm bảng lớp, HS khác làm vào vở
- Cả lớp nhận xét
+ Các số chia hết cho 3 là : 4563; 2229; 66816 + Các số chia hết cho 9 là : 4563 ; 66816
+ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho
9 : 2229
- 1HS đọc đề
- HS tự làm bài, 2HS làm bảng lớp
- HS nêu bài làm a) 945
b) 225; 255; 285 c) 762; 768
- 1HS đọc ND bài tập
- HS làm bài cá nhân, lần lượt nêu kết quả
Trang 10- Gọi HS nêu kết quả (Vì sao?)
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4 : GVHD cho HS về nhà làm
C.
Củng cố, dặn dò:
? Nêu dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3;
và 9
- Dặn HS về nhà làm bài 4/98 và
xem trước bài “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học
- HS nhận xét : + Câu đúng : a, d + Câu sai : b, c
- Lần lượt 4HS nhắc lại
Tiết 3
Môn : Tiếng Việt
Bài : Ôn tập cuối HKI (Tiết 5)
I/Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục luyện đọc (Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1)
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ Biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã
học : Làm gì ? Thế nào ? Ai ?.
II/Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu cho HS làm bài tập 2
III/Hoạt động dạy và học:
1)Giới thiệu bài:
2)Kiểm tra tập đọc và HTL:
- Yêu cầu HS ôn luyện các bài : Kéo co,
Trong quán ăn “Ba cá bống” Trả lời các
câu hỏi ở cuối bài (theo ND đã học)
3)Bài tập 2:
*Tìm danh từ, động từ và tính từ :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV phát phiếu cho một số HS
- GV mời HS làm bài bài trên phiếu có lời
giải đúng trình bày kết quả
- HS luyện đọc các bài đã quy định, trao đổi trả lời các câu hỏi GV đã hướng dẫn
- 1HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở Một số HS làm trên phiếu HS phát biểu ý kiến
+ Danh từ : buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí,