1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

van 6 tuan 28

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

->Câu cầu khiến *Câu trần thuật là câu dùng để giới thiệu, - Gv:Xác định chủ ngữ và vị ngữ tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để trong đoạn văn nêu một ý kiến Xếp các câu trần thuật t[r]

Trang 1

Tuần 28

Ngày soạn: 23/03/2013

Ngày dạy: 25/03/2013

Văn bản: CÂY TRE VIỆT NAM (Thép Mới)

A/Mức độ cần đạt

- Hiểu và cảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của cây tre-một biểu tượng về đất nước

và dân tộc Việt Nam - Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật của bài kí

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức: - Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người Việt Nam.

- Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí

2.Kĩ năng:- Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển

dịch giọng đọc phù hợp - Đọc- hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả, biểu

cảm

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính: Miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh,

bình luận

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ

3.Thái độ:Giáo dục học sinh rèn luyện những phẩm chất tốt đẹp của một con

người Việt Nam thông qua biểu tượng của cây tre

C/Phương pháp: Đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích bình giảng, tích hợp văn bản,

thảo luận

D/Tiến trình bài dạy

1.Ổn định lớp: 6ª1 : 6ª2 :

6ª3

2.Kiểm tra bài cũ: - Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô được Nguyễn Tuân

miêu tả như thế nào?

- Cảm nhận của em về cảnh sinh hoạt của người dân trên đảo ?

3.Bài mới: Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam Tre có mặt ở

khắp mọi miền đất nước; tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người

trong đời sống hằng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu

chống giặc, trong quá khứ, trong hiện tại và trong cả tương lai Có một nhà

báo viết rất hay về cây tre Đó là Thép Mới Hôm nay chúng ta tìm hiểu vẻ

đẹp của cây tre Việt Nam qua văn bản “Cây tre Việt Nam”

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung và kiến thức

Giới thiệu chung

- Học sinh đọc chú thích dấu sao trong SGK/98

- Gv:Em có hiểu biết gì về tác giả Thép Mới và

văn bản Cây tre Việt Nam.

- Sau khi học sinh trả lời, giáo viên chốt ý và

cho học sinh ghi nét chính về tác giả tác phẩm

I.Giới thiệu chung:

1.Tác giả: Thép Mới(1925-1991), tên khai sinh là

Hà Văn Lộc, quê ở Hà Nội Ngoài viết báo, ông còn viết nhiều bút kí, thuyết minh phim

2.Tác phẩm:

- Cây tre Việt Nam là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà điện ảnh Ba Lan ca ngợi cuộc kháng

Trang 2

Đọc-hiểu văn bản

- Gv hướng dẫn cho học sinh đọc chú thích

trong Sgk, chú ý (1),(2)(4)(7)(8)(10)(11)

- Gv hướng dẫn Hs đọc với giọng nhẹ nhàng,

chậm rãi Gv đọc mẫu, cho học sinh đọc từng

đoạn tiếp theo

- Gv: Hãy tìm bố cục văn bản và nêu ý chính

của từng đoạn?

- Hs: Chia bố cục 4 đoạn

- Học sinh đọc đoạn 1

- Gv: Dựa vào đoạn 1 hãy tìm chi tiết thể hiện

phẩm chất của cây tre?

- Hs:Trả lời

- Gv: Vì sao cây tre là người bạn thân thiết của

người nông dân?

- Gv: Qua đó tác giả đã phát biểu và khẳng định

những phẩm chất tốt đẹp nào ở cây tre?

- Hs: Rút ra tiểu kết

- Gv phân tích chốt ý

TIẾT 110

* Tích hợp: Đọc 1 đoạn trong bài Tre Việt Nam

của Nguyễn Duy ở phần đọc thêm

Ngoài những phẩm chất tốt đẹp, tre còn có vai

trò như thế nào đối với đời sống con người và

dân tộc Việt Nam thì chúng ta tìm hiểu đoạn 2

- Gv nêu câu hỏi cho HSTLN: Tìm những chi

tiết thể hiện sự gắn bó của tre với đới sống con

người

? Để miêu tả cây tre gắn bó với đời sống sinh

hoạt lao động của nhân dân, tác giả dùng phép

tu từ nào ?

- Hs: Thảo luận, trình bày, bổ sung cho nhau

- Gv nhận xét, chốt ý cho ghi và phân tích

- Gv:Tre được giới thiệu trong cuộc kháng chiến

ra sao?

- Hs:Tre cùng người làm nên bao trang sử vẻ

chiến chống Pháp của dân tộc ta

- Thể loại: Thể kí

II.Đọc-hiểu văn bản 1.Đọc- tìm hiểu từ khó 2.Tìm hiểu văn bản

a, Bố cục: 4 đoạn

-Từ đầu  “chí khí như người”: Giá trị chung của cây tre

-Tiếp đến “chung thuỷ”: Cây tre trong đời sống

lao động, sinh hoạt

-Tiếp đến “tre anh hùng trong chiến đấu”: Cây tre

trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương đất nước

- Còn lại: Tre là người bạn đồng hành của dân tộc ta

b, Phân tích:

b1/Những phẩm chất chung của cây tre.

- Cây tre là người bạn thân của nông dân

- Tre thân thuộc: đâu đâu cũng có

- Tre, nứa, trúc, mai, vầu …

- Ơ đâu cũng sống, cũng xanh tốt

- Dáng mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí như người

Liệt kê, so sánh, nhân hoá: Cây mang những phẩm chất tốt đẹp của con người, tre tượng trưng cho dân tộc Việt Nam.

b2/Cây tre trong đời sống sinh hoạt, lao động

- Dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, tre ăn

ở với người đời đời kiếp kiếp

- Giúp người trăm công nghìn việc, là cánh tay của người nông dân

- Tuổi thơ: Đánh chuyền, chắt

- Cụ già: Điếu cày

- Cất tiếng chào đời – nhắm mắt xuôi tay

 Liệt kê, nhân hoá, hoán dụ:Tre là người bạn của nhà nông Việt Nam

b3/Tre với đời sống chiến đấu :

- Là đồng chí cùng ta đánh giặc

- Là vũ khí chống lại sắt thép quân thù

- Xung phong giữ làng, giữ nước, mái nhà, đồng lúa, hy sinh bảo vệ con người

- Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!

Nhân hoá, điệp ngữ: Tre mang phẩm chất

Trang 3

vang, tên sông Bạch Đằng 3 lần đánh tan quân

Nam Hán bằng chông tre …

- Gv bình: Thép Mới sử dụng nghệ thuật nhân

hóa ca ngợi công lao chiến đấu bảo vệ dân tộc

của cây tre Tre mang những phẩm chất cao quý

của người Việt Nam: Sẵn sàng chiến đấu, hy

sinh để bảo vệ

- Gv:Tiếp đó tác giả giới thịêu vị trí của cây tre

trong tương lai Khẳng định giá trị muôn đời

của cây tre đối với người Việt Nam Hình ảnh

nổi bật gần gũi của tre đối với đời sống dân quê

Việt Nam là gì?

- Hs: Sáo, diều, điếu cày

- GvNói như thế có ý nghĩa gì?

- Hs: Thể hiện nét đẹp văn hoá độc đáo của tre

– Gv:Hình ảnh măng mọc trên phù hiệu được

tác giả đưa ra có tác dụng gì?

- Hs:Dẫn tới những suy nghĩ về cây tre trong

tương lai của đất nước khi đi vào công nghiệp

hoá

- Gv:Tác giả đã thể hiện sự gắn bó của cây tre

với đất nước và con người Việt Nam trong hiện

tại và tương lai như thế nào? Em hãy nêu suy

nghĩ của mình về điều đó?

- Hs: Hs bộc lộ

- Gv: Qua bài văn em cảm nhận được gì về hình

ảnh cây tre?

- Hs: Cây tre biểu tượng cho tâm hồn, phẩm

chất và dũng khí của con người Việt Nam

- Gv: Em hãy khái quát nội dung nghệ thuật của

văn bản?

- Hs: Trả lời, đọc ghi nhớ sgk/100

Hướng dẫn tự học

- Đọc văn bản, hiểu vai trò của cây tre

- Sưu tầm các văn bản viết về tre

* Ví dụ: Tục ngữ : Tre già, măng mọc

Thành ngữ: Tre ấm bụi (cảnh gia đình đông vui)

Thơ : Nhớ con sông quê hương của Tế Hanh

Truyện cổ tích: Cây tre trăm đốt – Thánh Gióng

- Chuẩn bị bài “Lao xao” Đọc văn bản, tìm các

hình ảnh miêu tả cảnh chớm hè ở làng quê?

hiền hoà, thẳng thắn, can đảm, thuỷ chung, dũng cảm, anh hùng

c4/Tre là người bạn đồng hành của dân tộc

- Tre làm nên âm thanh tiếng sáo, diều

-Tre già, măng mọc… trên phù hiệu -Tre xanh vẫn là bóng mát

-Cây tre Việt Nam

=>Tre là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai.

3.Tổng kết

a, Nghệ thuật

- Kết hợp giữa chính luận và trữ tình

- Xây dựng hình ảnh phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng

- Lựa chọn lời văn giàu nhạc điệu và có tính biểu cảm cao

- Sử dụng thành công phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

b, Nội dung:

* Ý nghĩa: Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó

của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre

* Ghi nhớ Sgk/100

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Đọc kĩ văn bản, nhớ được các chi tiết, các hình ảnh so sánh, nhân hóa đặc sắc

- Hiểu vai trò của cây tre đối với đời sống của nhân dân ta trong qua khứ, hiện tại và tương lai

- Sưu tầm một số bài văn, bài thơ viết về cây tre Việt Nam

* Bài mới: Soạn bài “Lao xao”

E/Rút kinh nghiệm :

Trang 4

………

………

………

******************************************* Tuần 28 Ngày soạn: 25/03/2013 Tiết 111

Ngày dạy: 27/03/2013 Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN A/Mức độ cần đạt - Nắm được khái niệm về câu trần thuật đơn - Vận dụng hiệu quả câu trần thuật đơn trong nói và viết B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.Kiến thức: - Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn - Tác dụng của câu trần thuật đơn 2.Kĩ năng: - Nhận diện được câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn - Sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết 3.Thái độ: Nghiêm túc học bài tích cực thảo luận C/Phương pháp: Phân tích ví dụ, phát vấn, tích hợp văn bản, thảo luận nhóm D/Tiến trình bài dạy 1.Ổn định lớp: 6ª1 : 6ª2 :

6ª3

2.Kiểm tra bài cũ: - Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ?

- Thế nào là chủ ngữ và vị ngữ Nêu cấu tạo của chủ ngữ và vị ngư ?

- Cho 2 ví dụ và phân tích cấu tạo của chủ ngữ và vị ngữ ?

3.Bài mới: Hằng ngày các em sử dụng câu trần thuật đơn để nói và viết rất nhiều Vậy thế nào là câu trần thuật đơn tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.: Hoạt động của giáo viên và

học sinh

Nội dung kiến thức

Tìm hiểu chung

- Gv ghi các ví dụ trong SGK vào

bảng phụ Cho học sinh đọc ví dụ

- Gv:Các câu dưới đây dùng để làm

gì? (Gv hướng dẫn học sinh phân loại

các câu dựa theo tác dụng mục đích

nói của từng câu)

- HSTLN trình bày, Gv sửa bài tập

I.Tìm hiểu chung

1 Câu trần thuật đơn là gì?

* Ví dụ sgk/101

- Câu kể, tả, nêu ý kiến: Câu 1, 2, 6, 9 -> Câu trần thuật

- Câu dùng để hỏi: câu 4 -> Câu nghi vấn

- Bộc lộ cảm xúc: Câu 3.5.7

Trang 5

- Gv: Tóm lại câu trần thuật là câu

như thế nào?

- Hs: Trả lời

- Gv:Xác định chủ ngữ và vị ngữ

trong đoạn văn

Xếp các câu trần thuật trên thành 2

loại?

- Hs: Lên bảng xác định

- Gv nhận xét về cấu tạo của câu trần

thuật?

- Hs: Câu do một cặp CN-VN tạo

thành

Câu do hai hoặc nhiều cụm C-V sóng

đôi tạo thành

- Gv: Theo em nhóm nào là câu trần

thuật đơn

- Hs trả lời, Gv nhấn mạnh thêm

- Hs: Đọc ghi nhớ sgk

Luyện tập

Bài 1

- Gv gọi học sinh đọc bài tập 1

- Nêu yêu cầu

-Lần lượt tìm từng câu trong đoạn

văn, xác định CN-VN Sau đó lược ra

được câu trần thuật đơn

-Cho biết những câu tìm được dùng

làm gì?

Bài 2: Dưới đây là một số câu mở đầu

các truyện đã học Chúng thuộc loại

câu nào và có tác dụng gì?

- Gv Cho học sinh đọc và nêu yêu cầu

bài tập

-Hướng dẫn học sinh xác định chúng

thuộc loại câu nào và có tác dụng gì?

Bài 3: Cách giới thiệu nhân vật chính

trong những truyện sau có gì khác với

cách giới thiệu nêu trong bài tập 2:

*Giải: Cách giới thiệu nhân vật ở ba

ví dụ này là giới thiệu nhân vật phụ

trước rồi từ những việc làm của nhân

vật phụ mới giới thiệu nhân vật chính

Bài 4: Ngoài việc giới thiệu nhân vật,

-> Câu cảm thán

- Câu dùng để cầu khiến: Câu 7 ->Câu cầu khiến

*Câu trần thuật là câu dùng để giới thiệu,

tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến

* Xác định chủ ngữ, vị ngữ

- Câu 1:Tôi // đã hếch răng lên xì một tiếng rõ dài

- Câu 2: Tôi // mắng

- Câu 6: Chú mày // hôi như cú mèo thế này, ta // nào chịu được

- Câu 9: Tôi // về, không một chút bận tâm

=>Nhóm 1: câu 1, 2, 9 => là câu trần thuật đơn

Nhóm 2: Câu 6 => là câu trần thuật ghép

2.Ghi nhớ SGK/101.

II Luyện tập

Bài 1 :Tìm câu trần thuật đơn, cho biết tác dụng

- Ngày thứ 5 trên đảo CôTô // là một ngày trong trẻo, sáng sủa  tả, giới thiệu

- Từ …bao giờ bầu trời Cô Tô // cũng trong sáng như vậy->Nêu ý nghĩa, nhận xét

Bài 2 : Các câu trần thuật đơn:

a)Giới thiệu nhân vật Lạc Long Quân b)Giới thiệu con ếch

c)Giới thiệu bà đỡ Trần Bài 3 : Cách giới thiệu nhân vật chính a)Giới thiệu nhân vật phụ trước Từ việc làm, quan hệ của nhân vật phụ  Nhân vật chính

b)Giới thiệu nhân vật phụ trước Từ việc kén rể -> Nhân vật chính( 2 chàng rể cầu hôn)

c)Giới thiệu nhân vật phụ trước (viên quan tìm nhân tài) gặp 2 cha con->Nhân vật chính (em bé thông minh)

Bài 4 : Tác dụng của câu mở đầu : a)Ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật

Trang 6

những câu mở đầu sau đây còn có tác

dụng gì?

*Giải: Ngoài việc giới thiệu nhân vật,

các câu trong bài tập này, còn miêu tả

hoạt động nhân vật

Hướng dẫn tự học

Chuẩn bị bài “Câu trần thuật có từ là”:

Đọc sgk, tìm hiểu đặc điểm và các

kiểu câu trần thuật đơn có từ là

( Người thợ mộc) ->Miêu tả hoạt động của nhân vật (mua gỗ đẽo cày)

b)Ngoài tác dụng giới thiệu nhân vật ( người kiếm củi ) câu mở đầu này còn miêu tả tình trạng, sự quan sát của nhâ vật (Đang bổ củi, thấy hổ cào bới đất)

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ: - Nhớ được khái niệm câu trần thuật đơn

- Nhận diện câu trần thuật đơn, tác dụng

* Bài mới: soạn bài “Câu trần thuật có từ là”

E/ Rút kinh nghiệm

………

………

………

**************************************** Tuần 28 Ngày soạn: 25/03/2013 Tiết 112

Ngày dạy: 27/03/2013 Tiếng Việt: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ A/Mức độ cần đạt - Nắm được khái niệm loại câu trần thuật có từ là - Biết sử dụng hiệu quả câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.Kiến thức: - Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là - Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là 2.Kiến thức: - Nhận biết câu trần thuật đơn có từ là và xác định được các kiểu cấu tạo câu trần thuật đơn có từ là trong văn bản - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là - Đặt được câu trần thuật đơn có từ là 3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực xác định cấu tạo C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích cấu tạo, thuyết trình, thảo luận D/Tiến trình dạy học 1.Ổn định lớp: 6ª1 : 6ª2 :

6ª3

2.Kiểm tra bài cũ: Câu trần thuật đơn là gì? Cho ví dụ?

Trang 7

3 Bài mới: Tiết trước các em đã được học các khái niệm về câu trần thuật đơn Tiết này chúng ta cùng đi tìm hiểu đặc điểm, các loại câu trần thuật đơn Hoạt động của giáo viên và học

Tìm hiểu chung

- HS đoc ví dụ sgk, Gv ghi bảng phụ

- Theo em đây là 4 câu đơn đúng hay

sai ?

- Hs: đúng, phân tích chủ-vị ? (bảng

phụ)

- Gv:Các ví dụ này đều có điểm chung

gì ?

- Hs: Có từ là

- Gv: Vị ngữ do những từ, cụm từ nào

tạo thành?

- Hs: Danh từ, tính từ

- Gv:Khi thêm các từ phủ định vào

trước vị ngữ thì ý nghĩa của câu thế

nào?

- Hs: Vị ngữ bị phủ định

- Hs: Đọc ghi nhớ

- Gv: Ví dụ a giúp ta hiểu những gì về

bà Trần ?

Ví dụ b Nội dung này mang ý

nghĩa gì ?

Ngày thứ 5 trên đảo Cô Tô là một ngày

như thế

nào ? Ý nghĩa câu này như thế nào ?

Câu d mang ý nghĩa gì ?

- HSTLN trình bày

- Gv:Qua phân tích ví dụ em thấy có

mấy kiểu câu trần thuật đơn có từ là?

- Hs trả lời, đọc ghi nhớ

Luyện tập

Bài 1

- Hs đọc bài tập 1/115 Nêu yêu cầu bài

tập 1,

- Thảo luận cặp

- Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời

-Học sinh tự phân tích và giáo viên

giảng thêm để học sinh hiểu

VD: Câu b: Người ta// gọi chàng là Sơn

Tinh

I/Tìm hiểu chung

1 Đặc điểm của câu trần thuật đơn có

từ là:

a) Ví dụ : SGK /114 b) Nhận xét :

- 4 câu đều là trần thuật đơn có từ là

- Ví dụ 2: Cụm danh từ b, c Tính từ: d

 Ghi nhớ : SGK

2 Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

a) Giới thiệu về bà đỡ Trần b) Định nghĩa về hoán dụ c) Miêu tả ngày thứ 5 trên đảo Cô Tô d) Đánh giá về thái độ của mèo

 Ghi nhớ SGK

II/ Luyện tập : Bài 1: Tìm câu trần thuật đơn có từ là :

a) CN : hoán dụ // VN là gọi tên … diễn đạt

b) Người ta // gọi chàng / là Sơn Tinh

 câu ghép không phải câu đơn c) Tre // là cánh tay

Tre // còn là nguồn vui duy nhất Nhạc của trúc, của tre // là khúc … d) Có 5 câu trần thuật đơn

Bồ các // là bác chim si đ) Câu không phải câu trần thuật đơn e) Khóc //là nhục

Trang 8

CN ĐT

thành phần phụ => VN : cụm ĐT khác

với cấu tạo đặc điểm của câu trần thuật

đơn có từ là : // +là…

Bài 2:

Cho học sinh đọc và nêu yêu cầu bài

tập

-Thảo luận tổ

-Học sinh đứng tại chỗ trả lời

Bài 3:

- Gv nêu yêu cầu của bài

Gv đọc đoạn văn mẫu, hướng dẫn Hs về

nhà viết

Hướng dẫn tự học

- Gv gợi ý: Viết đoạn văn tả cảnh hoặc

tả người có sử dụng câu trần thuật đơn

- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài, tìm

hiểu một số lỗi thường gặp về chủ ngữ,

vị ngữ

và dại khờ // là những lũ người câm Rên, hèn

Rên yếu đuối

Bài 2 : xác định kiểu câu:

a Định nghĩa vế hoán dụ

b Tre đồng quê : Miêu tả giá trị của tre

c Bồ các giới thiệu Khóc … người câm : Đánh giá

Bài 3: Đoạn văn tả người bạn

Nam là người bạn thân thiết của em.

Bạn Nam học rất giỏi.Năm nào bạn ấy cũng là học sinh xuất sắc, là cháu ngoan Bác Hồ.Em rất thán phục bạn và hứa sẽ phấn đấu học giỏi như bạn ấy.

Nam // là bạn thân thiết của em  dùng để miêu tả

III Hướng dẫn tự học

* Bài cũ:

- Nhớ đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là

- Viết đoạn văn có sử dụng câu trần thuật đơn có từ là

* Bài mới: “Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ”

E/Rút kinh nghiệm

Lược bỏ từ là

Ngày đăng: 06/07/2021, 14:21

w