1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ke hoach toan 9

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 31,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp đạt chỉ tiêu môn toán *Đối với giáo viên - Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế chuyên môn, kỷ luật của nhà trường - Soạn bài, lập kế hoạch giảng dạy đầy đủ, kiểm tra chấm trả[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TOÁN LỚP 9

NĂM HỌC : 2012-2013 A/ Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

I- Nhiệm vụ của năm học:

Năm học 2012-2013 là năm học “kỉ cương chât lượng”

Năm học đổi mới công tác quản lí trường học

Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí có phẩm chất chính trị đạo đức tốt Giáo dục trung học cở từng bước thực hiện phổ cập THPT

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành gắn liền với đổi mới giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cảu cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục Đổi mới công tác quản lí nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí

Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên, chú trọng bồi dưỡng năng lực giáo dục đạo đức, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá Quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán, chú trọng tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn, nâng cao vai trò của GVCN trong việc tổ chức phối hợp giáo dục toàn diện học sinh Tập trung thực hiện tốt giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, nâng cao chất lượng phổ cập ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong nhà truờng

II-Đặc điểm của bộ môn:

1) Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của bộ môn:

Trong trường phổ thông Toán học chiếm một vị trí quan trọng vì nó giúp các em tính toán nhanh, tư duy giỏi, suy luận, lập luận hợp lý lô gic, không những thế nó còn hỗ trợ cho các em học tốt các môn học khác như: Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học, Công Nghệ, Địa Lí

….“Dù các bạn có phục vụ ngành nào, trong công tác nào thì kiến thức và phương pháp toán

học cũng cần cho các bạn …” (Phạm Văn Đồng)

Môn Toán là môn học giúp cho học sinh phát triển tư duy do tính trừu tượng, đòi hỏi học sinh phải biết phán đoán, lập luận, suy luận chặt chẽ, là môn học “thể thao của trí tuệ”

Để nắm được kiến thức và vận dụng được các kiến thức đã học đòi hỏi các em phải biết phân tích, tìm tòi, phán đoán … qua đó nó đã rèn luyện cho các em trí thông minh sáng tạo Trong quá trình học tập của học sinh ở trường phổ thông, nó đòi hỏi tư duy rất tích cực của học sinh Để giúp các em học tập môn Toán có kết quả tốt, có rất nhiều tài liệu sách, báo đề cập tới Giáo viên không chỉ nắm được kiến thức, mà điều cần thiết là phải biết vận dụng các phương pháp giảng dạy một cách linh hoạt, truyền thụ kiến thức cho học sinh dễ hiểu nhất Chương trình Toán rất rộng, các em được lĩnh hội nhiều kiến thức, các kiến thức lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Do vậy khi học, các em không những nắm chắc lý thuyết cơ bản,

mà còn phải biết tự diễn đạt theo ý hiểu của mình, từ đó biết vận dụng để giải từng loại toán Qua cách giải các bài toán rút ra phương pháp chung để giải mỗi dạng bài, trên cơ sở đó tìm

Trang 2

ra các lời giải khác hay hơn, ngắn gọn hơn - Toán là một môn hay và khó đối với học sinh THCS Nó đòi hỏi người học phải đầu tư một lượng thời gian nhất định vào nó

2)Về kiến thức:

a) Đại số:

+ Nắm vững các công thức biến dổi căn bậc hai và các dạng bài tập về biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai ở dạng chữ và dạng số Các bài tập phục vụ ôn tập thi vào cấp 3 bậc THPT + Nắm vưngc công thức tổng quát của hàm số bậc nhất và bậc hai Điều kiện tồn tại của hàm

số bậc nhất bậc hai và tính chất của hai hàm số này Nắm được khái niệm của đồ thị hai hàm

số và các dạng bài tập liên quan tính và cẽ đồ thị hàm số

+ Học sinh nắm vững các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và cácbài toán

có chứa tham số

+ Học sinh nắm vững công thúc nghiệm tổng quát, công thức nghiệm thu gọn và các cách tính nhẩm nghiệm và hệ thúc vi ét và ứng dụng của hệ thức vi ét trong giải toán

+ Học sinh nắm vững các dạng bài toán bằng cách lập phương trình và hệ phương trình để gắn lí thuyết vào thục tế

b) Hình học:

+ Nắm vững các hệ thức lượng trong tam giác vuông giữa cạng và đường cao, tỉ số lượng giác của góc nhọn, hệ thức giữa cạnh và góc được rút ra từ định nghĩa tỉ số lượng giác

+ Nắm vững các kiến thức về đường tròn, mối quan hệ của hai đường tròn, quan hệ giữa đường tròn và đường thẳng Bíêt tính diện tích chu vi của đường tròn và hình tròn, hình quạt tròn

+Nắm được kiến thức ban đầu về hình học không gian của một số hình cụ thể

2) Kĩ năng:

+ Kĩ năng tính nhanh đúng, đúng các phép tính bằng sử dụng linh hoạt các phép biến đổi căn bậc hai và biết khai phưong dùng máy tính bỏ túi giải các bài toán liên quan đến rút gọn + Biến đổi các phương trình, hệ phương trình và giải các bài toán có chứa tham số

+ Vẽ hình chính xác và phân tích giả thiết kết hợp với kết luận để đi tìm lời giải của bài toán + Vận dụng kĩ năng giải phương trình , hệ phương trình để giải toán có lời văn

+ Sử dụng tốt hệ thức viét trong giải toán bậc hai có chứa tham số

3) Tư tưởng:

+ Có thái độ học tập nghiêm túc, học kết hợp vối hành, học lí thuyết gắn liền với giải bài tập + Có tinh thần đoàn kết và giúp đỡ bạn cùng tiến bộ

+ Không ngừng tự học, tự nghiên cứu

III-Tình hình của học sinh:

1) Thuận lợi:

+ Là học sinh cuối cấp, được gia đình thực sự quan tâm vì liên quan đến thi vào cấp 3

+ Tư tưởng đàn anh , đàn chị hơn ở trong trường , dễ xấu hổ nếu bị phê bình nhiều

+ kết quả học tập ảnh hưởng lớn đến chất lượng thi vào cấp 3

+sách giáo khoa đầy đủ

2) Khó khăn :

+ Thiên về ngắm vuốt, ưa hình thức bên ngoài, ảnh hưởng đến tư tưởng học.

+ Học lệch giữa toán đại và toán hình Nhiều học sinh quá yếu

Trang 3

+ Gia đình thường làm khu công nghiệp theo ca nên ảnh hưởng ít nhiều đến thời gian quản lí con cái ở nhà ban ngày cũng như tối

IV- Tình hình nhà trường và địa phương:

1 Thuận lợi:

- Bản thân tôi được đào tạo chuẩn bộ môn toán

- Luôn có tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn của mình

- Luôn sử dụng phương pháp dạy học phù hợp cho từng đối tượng học sinh, từng lớp

- Được tiếp thu chuyên đề thay sách, chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, chuyên đề áp dụng công nghệ thông tin vào dạy – học toán

- Địa phương đã xây dựng đầy đủe cơ sở vật chất về trường học và quan tâm động viên kịp thời nhân ngày 20-11

- Xã hội hoá giáo dục tốt để nâng cao cơ sở vật chất nhà trường, cập nhật phương pháp dạy học mới

2 Khó khăn.

- Giáo viên không có nhiều thời gian trao đổi, thảo luận về bộ môn

- Học sinh bị hổng kiến thức quá nhiều

- Học sinh chưa có hứng thú học tập bộ môn toán

- Chưa đầy đủ trang thiết bị hiện đại để áp dụng phương pháp mới trong dạy học

3 Kết quả khảo sát chất lợng đầu năm

- Nhìn chung chất lượng khảo sát đầu năm rất thấp, nhwng đã đánh giá thực chất kết quả học tập của học sinh Kết quả này giúp cho giáo viên dạy phải tìm tòi, suy nghĩ làm sao đa chất lơng của học sinh lên cao hơn Đây là một bài toán không phải là

dễ, với khả năng nhiệt tình của mình cũng cha đủ, bên cạnh yếu tố học sinh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc này: "Thầy có nhiệt tình bao nhiêu – Trò không học" thì cũng không giải quyết đợc Giáo viên vừa phải động viên các em học tập, vừa phải tìm hướng dạy để các em tiếp thu kiến thức mới một các nhanh nhât

Trang 4

B- Phương hưóng thực hiện:

1) Phương hưóng:

Từ kết quả khảo sát đầu năm nêu trên tôi phấn đấu cuối năm như sau:

Dựa trên kế hoạch, nhiệm vụ năm học của nhà trường bản thân tôi xây dựng mục tiêu năm

học của cá nhân như sau:

- Thực hiện tốt nội qui, qui chế chuyên môn Soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp

- Giảng dạy đúng phân phối chương trình, theo sự phân công của BGH

- Thực hiện tốt cuộc vận động hai không với bốn nội dung : “nói không với tiêu cực trong

thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và học

sinh ngồi nhầm lớp ”

- Thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo”

- Tiếp tục triển khai có chiều sâu cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh” với chủ đề cuộc vận động: “Tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

về nâng cao ý thức trách nhiệm, hết lòng phụng sự tổ quốc, phục vụ nhân dân”

- Thực hiện tốt phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Thực hiện theo chủ đề năm học : “Năm học đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo

dục”

- Quản lý, tổ chức dạy học sinh và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến

thức và kỹ năng, đối với phương pháp dạy học,đánh giá, xếp loại học sinh

- Tham gia cuộc thi làm đồ dùng đồ dùng do trường và phòng tổ chức (nếu có) Tự làm đồ

dùng dạy học phù hợp với điều kiện sẵn có phục vụ cho công tác giảng dạy Sử dụng tối đa

đồ dùng dạy học nâng cao hiệu quả giảng dạy của GV và khả năng học tập của HS

- Phụ đạo học sinh yếu kém, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục qua giáo dục học lực

- Kiểm tra lấy điểm đúng quy định

- Thường xuyên thăm lớp dự giờ cùng đồng nghiệp ,trao đổi kinh nghiệm giảng dạy

nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Dự giờ, rút kinh nghiệm đồng nghiệp để tích lũy kinh nghiệm và kiến thức cho bản thân

- Tích cực tham gia vào các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn như 20/11,

26/3…

- Tham gia hội giảng cấp trường ,cấp huyện cố gắng đạt kết quả tốt nhất

- Dự giờ đồng nghiệp ít nhất 6 tiết/tháng

- Phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua:

+ Gia đình nhà giáo văn hoá

+ Lao động tiên tiến

Trang 5

2)Các giải pháp thực hiện:

a Biện pháp để đạt được danh hiệu thi đua.

- Thực hiện nghiêm túc đầy đủ nội quy, quy chế chuyên môn

- Tham gia đầy đủ có hiệu quả các hoạt động của nhà trường

- Nhiệt tình, sáng tạo trong công việc

- Lắng nghe những ý kiến của đồng nghiệp, biết điều chỉnh những thiếu sót của bản thân

- Tích lũy kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, đi sâu vào chuyên môn

b Biện pháp thực hiện cuộc vận động hai không.

“Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và học sinh ngồi nhầm lớp”

- Luôn thực hiện nghiêm túc lấy đó làm mục tiêu trong quá trình giảng dạy, lên lớp

- Việc ra đề kiểm tra phải chính xác, lượng kiến thức phải phù hợp với đối tượng HS Thực hiện theo quy định đề kiểm tra phải tuyệt đối giữ bí mật và trước khi kiểm tra phải được thông qua tổ chuyên môn, BGH phê duyệt.- Việc chấm bài, đánh giá cho điểm phải sát thực khách quan không được vì một mục đích riêng nào khác

- Tích cực đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực sảy ra trong nhà trường (nếu có)

c Biện pháp đạt chỉ tiêu môn toán

*Đối với giáo viên

- Chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế chuyên môn, kỷ luật của nhà trường

- Soạn bài, lập kế hoạch giảng dạy đầy đủ, kiểm tra chấm trả bài theo đúng quy định

- Lên lớp theo thời khóa biểu đúng PPCT

- Phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS khá giỏi

- Thực hiện tốt mọi phong trào của nhà trương, tổ đề ra

- Luôn học hỏi trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp

- Tích cực thăm lớp dự giờ rút kinh nghiệm với đông nghiệp

- Tham khảo các tài liệu liên quan để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Chủ động sáng tạo trong việc sử dụng đồ dùng dạy học và làm đồ dùng dạy học phục vụ tiết dạy

*Đối với học sinh

- Yêu cầu HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập

- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp

- Trong lớp trật tự chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài, hoạt động nghiêm túc theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Nắm vững nội dung trọng tâm của bài ngay trên lớp

- Được kiểm tra miệng, 15 phút thường xuyên

- Đối với HS tiếp thu chậm GV dành nhiều thời gian cho các em để uốn nắn các em và giúp các em hiểu bài ngay trên lớp

- Hướng dẫn HS phương pháp học tập phù hợp

- Phân công các em học giỏi, khá kèm cặp các em học yếu, kém

- Động viên khuyến khích các em trong các hoạt động

Trang 6

K Ế HOẠCH CỤ THỂ

Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú

Chương I:

C¨n bËc

hai - C¨n

bËc ba

(18 tiết)

Từ

tuần 1

đ đ đến

tuần 9

-Nắm được định nghĩa CBH,

kí hiệu CBHSH, điều kiện tồn tại, các tính chất qui tắc tính và biến đổi Có một số hiểu biết đơn giản

về căn bậc ba

- Nắm được liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phương, biết dùng liên hệ nầy để so sánh các số

- Nắm được các liên hệ giữa phép khai phương với phép nhân hoặc với phép chia

- Biết cách xác định điều kiện

có nghĩa của căn thức bậc hai và có

kỹ năng thực hiện trong trường hợp không phức tạp.

- Có kỹ năng tính nhanh, đúng các phép tính, thực hiện các phép biến đổi đơn giản, rút gọn các biểu thức Biết sử dụng bảng CBH

và khai phưong bằng MTĐT

*ĐDDH-Chuẩn bị :

- Tài liệu giảng dạy

- Máy tính bỏ túi

-Bảng phụ

-Phiếu h.tập -Phấn màu

- Máy chiếu

* Phương pháp:

Với chương này yêu cầu thực hành là chính Trong khi thực hành, luyện tập cần nhắc lại những điều cần thiết về lý thuyết và khắc phục những sai sót, những chỗ HS thường mắc lỗi

-Thực hành

-Nêu v đề -Dẫn dắt gợi mở

Để tăng thêm tính thực hành và giảm bớt tính hình thức, các ví dụ và bài tập biến đổi biểu thức có chú ý đến mục đích ứng dụng của các phép biến đổi

- Khi thực hành khai căn, phải biết phân tích các số thành tích các thừa số là các

số chính phương, hoặc phân tích thành thừa

số nguyên tố để từ đó có thể khai CBH

- Các phép biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai luôn gắn với điều kiện có nghĩa (điều kiện xác định) của biểu thức Đây là vấn đề khó và phức tạp với HS, bởi

vì việc tìm điều kiện xác định của biểu thức thường gắn với giải hệ bất phương trình mà

HS chưa được học Do vậy chỉ dừng ở mức

độ để HS hiểu

- Về bài tập, với những HS trung bình trở lên phải làm được hầu hết các bài tập trong SGK Lựa chọn một số bài tập nâng cao phù hợp cho HS giỏi

- Lưu ý quá trình độc lập nhận thức của HS

Trang 7

chương II:

HÀM SỐ

BẬC

NHẤT

( 11 ti ết)

Từ

Tuần 10

đến

Tuần 14

- Nắm được các kiến thức cơ bản

về hàm số bậc nhất (tập xác định,

sự biến thiên, đồ thị), điều kiện song song, cắt nhau, trùng nhau của hai đường thẳng :

y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’(a’≠ 0)

+Nắm vững khái niệm “góc tạo bởi đường thẳng:

y = ax + b với trục Ox”, khái niệm

hệ số góc và ý nghĩa của nó

- Vẽ thành thạo đồ thị

- Biết áp dụng định lý Py-ta-go để tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng toạ độ; tính được góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox

- Rèn luyện tư duy, có ý thức vận dụng toán học vào thực tiễn

PHƯƠNG PHÁP :

- Chủ yếu kết hợp giữa phần giảng lý thuyết với thực hành

- Phối hợp các phương pháp thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, thực hành…Kết hợp tốt đánh giá Thầy – Trò, Trò – Trò ở trên lớp

*ĐDDH-Chuẩn bị :

- Tài liệu giảng dạy

- Máy tính bỏ túi

-Bảng phụ

-Phiếu h.tập -Phấn màu

- Máy chiếu

- Có thể sử dụng các kiến thức về CBH, căn bậc ba, hệ thức lượng trong tam giác vuông để thực hành giải các bài toán có yêu cầu kỹ năng tính toán cho HS Khi học

về hàm số y = ax + b (a ≠ 0), những tính chất của hàm số nầy với b = 0 coi như HS

đã được biết ở lớp 7

- Giảng lý thuyết xong cho HS thực hành ngay, ngược lại trong khi thực hành giải các bài tập cần củng cố ngay lý thuyết

-Lựa chọn cách vẽ đường thẳng y =

ax + b sao cho các tọa độ điểm tìm được khá đơn giản (giá trị nguyên) để khi vẽ đồ thị đảm bảo tính chính xác cao

ChươngIII

:

HỆ HAI

PHƯƠNG

TRÌNH

BẬC

NHẤT

HAI ẨN

( Từ

tuần 15

đến

- Nắm được khái niệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng và pp thế HS nắm được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình hai ẩn

- Biết biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ PT Có kỹ năng biến đổi HPT bằng qui tắc cộng và qui tắc thế Có kỹ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

-Các bài toán có dạng chuyển động

- Bảng phụ

- Hệ tọa độ -Xem trước bài mơi

- Phấn màu

- Khái niệm về nghiệm của phương trình hai

ẩn, GV cần nhấn mạnh khái niệm nầy và chú ý tránh dùng các từ có thể dẫn đến hiểu lầm như “cặp nghiệm”

- Lưu ý học sinh trước khi giải hệ phương trình phải quan sát, nhận xét về các đặc điểm của hệ phương trình : độ lớn của các

hệ số, dấu của các hệ số, sự liên hệ giữa các

Trang 8

tuần 23) và chứa các yếu tố hình học.

-Các bài toán chứa các yếu tố về năng suất làm việc và có tính chất

số học

- Rèn luyện tư duy, có ý thức vận dụng toán học vào thực tiễn

hệ số …

- Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình chú ý phân biệt nghiệm của hệ PT và nghiệm của bài toán Nghiệm của hệ thỏa mãn điều kiện thực tế của đầu bài mới trở thành nghiệm của bài toán

chương IV:

HÀM SỐ

y=ax2

(a 0)

PHƯƠNG

TRÌNH

BẬC HAI

MỘT ẨN

( Từ

tuần 24

đến

tuần 35)

Kiến thức :

- Nắm vững các tính chất và của đồ thị hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 ) Biết dùng tính chất của hàm số để suy ra hình dạng của đồ thị và ngược lại

- Nắm vững quy tắc giải pt bậc hai dạng ax2 + c = 0 ; ax2 + bx = 0 ax2 +

bx + c = 0

- Nắm vững hệ thức Vi-ét và ứng dụng của nó

Kỹ năng :

- Vẽ thành thạo đồ thị hàm số y =

ax2 trong các trường hợp mà việc tính toán không phức tạp

- Có kỹ năng giải pt bậc hai trong các trường hợp riêng - Kỹ năng tìm hai số khi biết tổng và tích, nhẩm nghiệm các pt đơn giản

Thái độ : Học sinh nhìn thấy sự liên

thông và mở rộng các kiến thức từ lớp dưới lên

- Vấn đáp

-Thực hành cá nhân và theo Nhóm

- Nêu V.đề

- Qui nạp

Bảng hệ tọa độ Đề các,

- Bảng phụ

- Phấn màu

- Bảng hệ tọa độ Oxy

- Phiếu H.tập

- Chú ý rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị hàm số

y = ax2 trong các trường hợp đơn giản Khuyến khích HS dùng giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị

- Cần đưa ra pp giải pt bậc hai theo các trình

tự sau:

+ Làm giảm hệ số + Nhẩm nghiệm (dạng đặc biệt) + Giải bằng công thức nghiệm

- Chú ý đến các bài toán có nội dung thực tế

và nội dung gắn với các môn học khác khi giải bài toán bằng cách lập PT

B HÌNH

HỌC

chương I:

HỆ THỨC

LƯỢNG

TRONG

- Kiến thức :Hiểu được hệ thức

lượng giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

Nắm được tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Kỹ năng : Biết vận dụng các hệ

thức lượng ,các tỉ số lượng giác vào ứng dụng thực tế và giải tam giác vuông

- Thái độ : Phát tiển và rèn luyện tư

duy, có ý thức vận dụng toán học vào thực tiễn

- Có thể coi chương này như một ứng dụng của chương “Tam giác đồng dạng” mà HS

đã được học ở lớp 8

- Khi nói tìm góc nếu biết tỉ số lượng giác ta phải hiểu rằng là tìm góc nhọn (để phân biệt với góc lượng giác mà HS sẽ được học ở cấp THPT)

- Cần hướng dẫn HS cách thiết lập bảng lượng giác của một số góc đặc biệt

- Tăng cường kiểm tra đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan

- Vấn đáp

Trang 9

TAM

GIÁC

VUÔNG

( Từ

tuần 1

đến

tuần 9)

-Thực hành cá nhân và theo Nhóm

- Nêu V.đề

- Qui nạp

chương II:

ĐƯỜNG

TRÒN

( Từ

tuần 10

đến

tuần 18)

Kiến thức :Hiểu định nghĩa và cách

xác định đường tròn Nắm vững các định lý liên hệ giữa đường kính và dây cung, dây cung và khoảng cách

từ dây đến tâm đường tròn, tính chất của tiếp tuyến Nhận biết được

vị trí tương đối giữa đường thẳng

và đường tròn, giữa hai đường tròn

- Kỹ năng : Biết xác định vị trí

tương đối giữa đường thẳng với đường tròn, giữa hai đường tròn

Vận dụng tính được khoảng cách từ tâm đến dây cung Có kỹ năng vẽ hình đo đạc Chứng minh được đường thẳng là một tiếp tuyến của đường tròn

- Thái độ : HS tiếp tục được tập

dượt quan sát và dự đoán, phân tích tổng hợp Nhận biêt các quan hệ hình học trong thực tiễn và đời sống

.PHƯƠNG PHÁP:

- Cần chú ý các thành tố của phương pháp dạy học sau: các yếu hoạt động, động cơ, kiến thức và sự phân bậc hoạt động

- Phương pháp cần sử dụng:

+ Đối với khái niệm: đàm thoại nêu vấn đề, phát vấn dẫn dắt HS hình thành khái niệm + Đối với các tính chất: vấn đáp suy diễn trên cơ sở trực quan

+ Về vị trí tương đối: trực quan, vấn đáp thực hành

- Khai thác và phát huy hệ thống các câu hỏi phát hiện và củng cố kiến thức trong SGK giúp HS hoạt động dễ dàng hơn

- Nên tận dụng các hình thức trực quan khi dạy về các vị trí tương đối của đường thẳng

và đường tròn của hai đường tròn

- Khi dạy luyện tập chú ý hướng dẫn HS phân tích, tìm tòi cách giải bài toán hình học, tập dượt phát hiện kiến thức, tập trình bày lời giải với những lập luận gọn gàng

-Thước, compa, thước đo góc, bìa cứng, kéo

chương

III: GÓC

VỚI

ĐƯỜNG

TRÒN

( Từ

tuần 19

- Kiến thức :Hiểu được các định lý

về góc giữa tiếp tuyến và dây cung, góc nội tiếp, góc có đỉnh bên trong-bên ngoài đường tròn Hiểu quỹ tích cung chứa góc, dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

-Cung cấp cho HS những kiến thức

về :

- Chú ý phương pháp phân tích để dẫn dắt

HS tham gia xây dựng bài và luyện tập cách suy nghĩ cho HS

- Cần vẽ hình chuẩn mực (Tìm cách vẽ hình rõ nhất ) để HS dễ nhận

ra các dấu hiệu cần chứng minh

- Khi dạy luyện tập chú ý hướng dẫn HS phân tích, tìm tòi cách giải bài toán hình

Trang 10

đến

tuần 28)

- Góc liên quan với đường tròn, quỹ tích cung chứa góc

- Tứ giác nội tiếp, các đa giác đều nội tiếp và ngoại tiếp đường tròn

- Các công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn

- Kỹ năng :

-Biết cách tìm số đo của cung So sánh hai cung, mối liên hệ giữa cung và dây, góc nội tiếp và cung

bị chắn

-Vận dụng dấu hiệu tứ giác nội tiếp vào thực hành giải toán

-Biết vẽ một số đường xoắn gồm các cung tròn ghép lại và tính được

độ dài đoạn xoắn hoặc diện tích giới hạn bởi các đoạn xoắn đó

- Thái độ : HS tiếp tục được tập

dượt khả năng quan sát và dự đoán, rèn luyện tính cẩn thận chính xác

Nhận biêt các quan hệ hình học trong thực tiễn và đời sống

học, tập dượt phát hiện kiến thức, tập trình bày lời giải với những lập luận gọn gàng Chú ý nhắc lại các phần lý thuyết quan trọng

có liên quan đến bài toán

-Thước, compa, thước đo góc, bìa cứng, kéo

chương IV:

HÌNH

TRỤ –

HÌNH

NÓN –

HÌNH

CẦU

( Từ

tuần 29

đến

tuần 35)

- Kiến thức :Nhận biết được hình

trụ, hình nón, hình cầu Nắm được công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình trụ, hình nón

Diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu

- Kỹ năng : Biết vận dụng công

thức để tính diện tích, thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu

- Thái độ : Phát triển trí tưởng

tượng không gian

- Cấu trúc của từng tiết học là: Thông qua hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV, HS nhớ lại, xây dựng và củng cố công thức đã học

- Thông qua việc quay hình, giúp HS tiếp cận các khái niệm cùng với các ”yếu tố” của hình trụ, hình nón , hình cầu

- Thông qua khai triển hình và thực hiện chứng minh, HS được khắc sâu các khái niệm và công thức

- Tinh thần của chương trình là không yêu cầu HS biểu diễn hình nhưng việc vẽ, quan sát mô hình, “đọc” hình là cần thiết Cần cho HS

thấy nhiều vật dụng trong cuộc sống thực tế

có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu

-Trực quan -Mô tả Giảng giải

Ngày đăng: 06/07/2021, 13:56

w