- Từng HS lên bốc thăm chọn về chuẩn bị - HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu - HS trả lời - HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc tên bài - HS đọc thầm các truyện tr[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/10/2012 PPCT: 46
Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :
- Nhận biết góc tù , góc nhọn , góc bẹt , góc vuông , đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật , hình vuông Làm được các BT 1, 2, 3, 4a
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 5 dm, tính chu vi và
diện tích của hình vuông
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
củng cố các kiến thức về hình học đã học
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài tập,
yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc nhọn,
góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình (SGK)
-GV có thể hỏi thêm:
+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay
lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2 (Làm việc cá nhân – Phiếu bài tập)
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên
đường cao của hình tam giác ABC
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 em vẽ bài 3 và trả lời
“Hai đường chéo của hình vuông ABCDbằng nhau và vuông góc với nhau”
-HS nghe
- 1 em đọc yêu cầu bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào phiếu bài tập
A
M
B C
a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM,MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹtAMC
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; gócnhọn ABD, ADB, BDC, BCD ; góc tùABC
+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớnhơn góc vuông
+1 góc bẹt bằng hai góc vuông
Trang 2A
B H C
-GV kết luận: Trong hình tam giác có một
góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là
đường cao của hình tam giác.
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ từng
bước vẽ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
Câu a: (Làm việc nhóm 4)
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình chữ nhật ABCD
có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD = 4 cm
-GV yêu cầu HS nêu rõ các bước vẽ của mình
-GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung điểm
-1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm
và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào phiếu bàitập
-HS vừa vẽ trên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
PPCT: 19 Tập đọc
Tiết: 4 ÔN TẬP TIẾT 1
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch , trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ đã quy định giữa học kì I ( khoảng
75 tiếng / phút ); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung cả bài ; nhận biết được được một số hình ảnh ,chi tiết có ý nghĩa trong bài ; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
Trang 3II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
-Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục dích tiết học và cách bốc thăm bài
đọc
2 Kiểm tra tập đọc:
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
-Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốt GV có
thể đưa ra những lời động viên để lần sau kiểm
tra tốt hơn GV không nên cho điểm xấu Tuỳ
theo số lượng và chất lượng của HS trong lớp
mà GV quyết định số lượng HS được kiểm tra
đọc Nội dung này sẽ được tiến hành trong các
tiết 1,3,5 của tuần 10
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu Hs trao đổi và trả lời câu hỏi
+Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là chuyện
kể thuộc chủ điểm Thương người như thể
thương thân (nói rõ số trang).
-GV ghi nhanh lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu sai)
-Kết luận về lời giải đúng
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5 HS ) vềchỗ chuẩn bị: cử 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên bốc thăm bài đọc
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+Những bài tập đọc là truyện kể là nhữngbài có một chuỗi các sự việc liên quan đếnmột hay một số nhân vật, mỗi truyện điềunói lên một điều có ý nghĩa
Dế mèn bênh vực Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu Dế Mèn, Nhà Trò, bọn
Trang 4kẻ yếu đuối bị bọn nhện ức hiếp đã ra
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tìm các đoạn văn có giọng đọc
như yêu cầu
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
-Đọc đoạn văn mình tìm được
-Chữa bài -Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
a Đoạn văn có giọng đọc thiết tha: Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
b Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: Là đoạn nhà Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ
yếu phần 1) kể nỗi khổ của mình:
Từ năm trước , gặp khi trời làm đói kém, mẹ
em phải vay lương ăn của bọn nhện… đến Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường
đe bắt em , vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
a Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe: Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vực
Nhà Trò Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):
Từ tôi thét:
-Các người có của ăn của để, béo múp, béo míp… đến có phá hết các vòng vây đi không?
4 Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyệnđọc
Chi
ều PPCT: 10 Đạo đức
Tiết 1 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ( T2)
(Đã soạn tuần 9)
PPCT: 10 Địa lí
Tiết: 2 THÀNH PHỐ ĐÀ ĐẠT
Trang 5I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố của Đà Lạt
+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước,
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa
- Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam
- Học sinh khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, rau, quả xứ lạnh
+ Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.Tranh ảnh về Đà Lạt Câu hỏi thảo luận
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định: Hát
Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người
dân ở Tây Nguyên
1 Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới và
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm 4
- GV chia nhóm và giao việc
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
- Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?
- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?
- Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như
thế nào?
- Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút
chì địa điểm ghi ở hình vào lược đồ hình 3
- Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
- GV giải thích thêm:
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 6
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo gợi ý sau:
- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du
lịch, nghỉ mát?
- Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào
- HS trung bình trả lời câu 1
- Câu 2 giành cho HS khà, giỏi
- HS nhận xét
- HS làm việc nhóm dựa vào lược đồ TâyNguyên, tranh ảnh, mục 1 trang 93 và kiến thứcbài trước, trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình kết quả
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS làm việc theo nhóm
- Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 và mục 2, các
nhóm thảo luận theo gợi ý của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
của nhóm trước lớp
- HS nhận xét và bổ sung
Trang 6- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của
hoa, trái và rau xanh?
- Kể tên các loại hoa, trái và rau xanh ở Đà
Lạt?
- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại
hoa, trái và rau xanh xứ lạnh?
- Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị như thế
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- HS trao đổi và phát biểu
- Giành cho HS khá, giỏi
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Viết Nam và nước ngoài ); bước đầu biết sửa lỗi chính tảtrong bài viết
II Đồ dùng dạy học:
-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT3 và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học
2 Viết chính tả:
-GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại.
-Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
-Hỏi HS về cách trình bày khi viết: dấu hai chấm,
xuống dòng gạch đầu dòng, mở ngoặc kép, đóng
Trang 73 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến
-GV nhận xét và kết luận câu trả lời đúng
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
a Em bé được giao nhiệm vụ gì
trong trò chơi đánh trận giả?
Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b.Vì sao trời đã tối, em không về? Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có
trong dấu ngoặc kép xuống dòng,
đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
không? Vì sao?
-Không được, trong mẫu truyện trên có 2 cuộc đối cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong côngviên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng chơitrận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phảiđặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đốithoại của em bé với người khách vốn đã được đặt sau dấugạch ngang đầu dòng
thoại- GV viết các câu đã chuyển hình thức thể hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để thấy rõtính không hợp lí của cách viết ấy
(nhân vật hỏi): -Sao lại là lính gác?
(Em bé trả lời) : -Có mấy bạn rủ em đánh trận giả
Một bạn lớn bảo: -Cậu là trung sĩ
Và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây
Bạn ấy lại bảo -Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người đến thay
Em đã trả lời :-Xin hứa
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Yêu cầu HS trao đổi hoàn thành phiếu
-Sửa bài
1 Tên riêng, tên địa lí Việt
Trang 8- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
- Làm được các Bt 1a, 2a, 3b, 4
-GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài 4 của
tiết 46, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài bằng
cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính chất nào ?
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3b/
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vàoVBT
386 259 726 485+ 260 837 - 452 936
Trang 9-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK.
-GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình vuông
BIHC có chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là bao
-GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
-Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật
chúng ta phải biết được gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức là
biết được gì ?
-Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng
không ? Dựa vào cách tính nào để tính
-GV yêu cầu HS làm bài
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm2
-HS cả lớp
Chiều PPCT: t10 LỊCH SỬ
TIẾT 2 CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (Năm 981)
I MỤC TIÊU:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần nhất (năm 981) do Lê Hoàng chỉ huy:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước & hợp với lòng dân
+ Tường thuật (sử đụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm
981 quân Tống theo hai đường thủy, bộ tiến vào xâm lược nước ta Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng và Chi Lăng Cuộc kháng chiến thắng lợi
Trang 10- Đôi nét về Lê Hoàng: Lê Hoàng là người chi huy quân đội nhà Đinh với chức Thật đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, thái hậu họ Dương và quân sĩ
đã suy tôn ông lên ngôi hoàng đế Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ minh họa
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định: Hát
Bài cũ: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Nêu tình đất ta sau khi Ngô Quyền mất?
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân
II.Các hoạt động dạy học.
Bài cũ:
Bài mới:
GV cho hs tiến hành ôn tập Hs dưới lớp vẽ, vào vở
Trang 11Bài 1:a vẽ hình vuông cạnh 4 cm:
b Tính chu vi và hình vuông đã vẽ ở câu a
Bài 2 Đặt tính rồi tính: A) 281705+336488
B) 827081- 427215
Bài 3:.tính: a) 627+405+595=
=
b) 760-50*4=
=
Bài 4:đố vui:Đúng ghi Đ, sai ghi S Mỗi hình dưới đây đều co 16 ô vuông như nhau
a) Hình A và hình B có diện tích bằng nhau b) Hình A có diện tích lớn hơn diện tích hình B c) Hình A và hình B có chu vi bằng nhau d) Hình B có chu vi lớn chu vi hình A
Dặn dò:.
Hs tính chu vi
Hs lên tính vào vở
PPCT: 48 Toán
Tiết 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (Giữa học kì I)
_
PPCT: 19 Luyện từ và câu
Tiết 2 ÔN TẬP TIẾT 3
I – MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở t1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật ,giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Măng mọc thẳng
Trang 12II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền nội dung
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ổn định: Hát
Bài cũ: Ôn tập tiết 2
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL
- Cho HS lên bốc thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài ghi trong phiếu và TLCH
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Hướng đẫn HS làm bài tập
- Yêu cầu HS tìm các bài tập đọc là truyện kể thuộc
chủ điểm Măng mọc thẳng
- Yêu cầu HS đọc thầm truyện thảo luận làm bài
theo nhóm 4
- GV chốt lại lời giải đúng
- GV mời vài HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn,
minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung bài mà
- Chuẩn bị : Ôn tập tiết 4
- Từng HS lên bốc thăm chọn về chuẩn
bị
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài
(theo chỉ định trong phiếu)
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc tên bài
- HS đọc thầm các truyện trên, suy
nghĩ, trao đổi theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
ÔN TẬP TIẾT 4
I Mục tiêu:
-Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng)thuộccác chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ướcmơ)
-Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặt kép
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ
-Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
Thương người như thể
Từ trái nghĩa: Độc ác… Từ trái nghĩa: gian dối…
III Hoạt động trên lớp:
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
-Hỏi từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học những
chủ điểm nào?
-Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nhắc lại các bài mở rộng vốn từ
GV ghi nhanh lên bảng
-GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và làm bài
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các
từ nhóm mình vừa tìm được
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
-Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều
-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ
-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm tình
huống sử dụng
-Hs trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương thân.
+măng mọc thẳng.
+Trên đôi cánh ước mơ.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Các bài mở rộng vốn từ:
+Nhân hậu đoàn kết trang 17 và 33.
+Trung thực và tự trọng trang 48 và 62 +Ước mơ trang 87.
-HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từ của 1
chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghi vàophiếu GV phát
-Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện cho nhómtrình bày
-Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:
+Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm).+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìmđược
-1 HS đọc thành tiếng,-HS tự do đọc , phát biểu
-Máu chảy ruột mềm
-Nhường cơm sẻ áo
-Cầu được ước thấy
-Ước sao được vậy
-Ước của trái mùa
-Đứng núi này trông núinọ