1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 5 tuan 15

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 35,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản đồ các nước châu Á -Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ Bản đồ hành chính Việt Nam.; Lược đồ chiến dịch biên giới -Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG-TUẦN 15

Thư ù/ Ngày Lớ

THỨ HAI

Chiều

22/11/2010

5C Lịch sử Chiến thắng biên giới Thu Đông 1950 Bản đồ hành chính Việt Nam.;Lược đồ chiến dịch biên giới

THỨ BA

23/11/2010

Chiều

5A Kĩ thuật Lợi ích của việc nuôi gà Tranh ảnh minh hoạ- Bảng mềm,

bút dạ- Một số phiếu học tập 5C Kĩ thuật Lợi ích của việc nuôi gà Tranh ảnh minh hoạ- Bảng mềm,

bút dạ- Một số phiếu học tập 5B Lịch sử Chiến thắng biên giới

Thu Đông 1950

Bản đồ hành chính Việt Nam.; Lược đồ chiến dịch biên giới

4C Lịch sử Nhà Trần và việc đắp

đê(t/hợp) -Tranh minh hoạ -Phiếu học tập

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam 4B Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm

tự chọn (T1) -Tranh quy trình của các bài -Mẫu khâu, thêu đã học

4B Địa lí Hoạt động s/xuất của

người dân Bắc Bộ(tt) -Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ

phiên ở đồng bằng Bắc Bộ 4B Lịch sử Nhà Trần và việc đắp

đê(t/hợp) -Tranh minh hoạ -Phiếu học tập

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam THỨ TƯ

24/11/2010

4A Lịch sử Nhà Trần và việc đắp

đê(t/hợp) -Tranh minh hoạ -Phiếu học tập

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam 4C Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm

tự chọn (T1)

-Tranh quy trình của các bài -Mẫu khâu, thêu đã học

5B Kĩ thuật Lợi ích của việc nuôi gà Tranh ảnh minh hoạ- Bảng mềm,

bút dạ- Một số phiếu học tập 5B Địa lí Thương mại và du lịch Bản đồ các nước châu Á

THỨ NĂM

Chiều

25/11/2010

4A Địa lí Hoạt động s/xuất của

người dân Bắc Bộ(tt) -Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ

phiên ở đồng bằng Bắc Bộ 5A Lịch sử Chiến thắng biên giới

Thu Đông 1950 Bản đồ hành chính Việt Nam.;Lược đồ chiến dịch biên giới 4C Địa lí Hoạt động s/xuất của

người dân Bắc Bộ(tt) -Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ

phiên ở đồng bằng Bắc Bộ

THỨ SÁU

26/11/2010

5C Địa lí Thương mại và du lịch Bản đồ các nước châu Á 4A Kĩ thuật Cắt, khâu, thêu sản phẩm

tự chọn (T1)

-Tranh quy trình của các bài -Mẫu khâu, thêu đã học

5A Địa lí Thương mại và du lịch Bản đồ các nước châu Á Chiều

5D Kĩ thuật Lợi ích của việc nuôi gà Tranh ảnh minh hoạ- Bảng mềm,

bút dạ- Một số phiếu học tập 5D Địa lí Thương mại và du lịch Bản đồ các nước châu Á 5D Lịch sử Chiến thắng biên giới

Thu Đông 1950

Bản đồ hành chính Việt Nam.; Lược đồ chiến dịch biên giới

Lớp 5:

Ngày soạn: 20/11/2010

Trang 2

TUẦN : 15 MÔN: LỊCH SỬ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 kiến thức: - Tường thuật sơ lược diễn biến chiến dịch biên giới trên lược đồ:

+Ta mở chiến dịch biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế

+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khuê

+ Mất Đông Khuê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khuê

+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy

+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng

- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: anh La Văn Cầu có nhiệm vụ bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khuê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu

2 Kĩ năng: - Rèn sử dụng lược đồ chiến dịch biên giới để trình bày diễn biến

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn cảnh.

II CHUẨN BỊ

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung); Lược đồ chiến dịch biên giới; Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới

+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt Bắc mồ chôn

giặc Pháp

- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch Việt Bắc

thu đông 1947?

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu

đông 1947?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Chiến thắng biên giới thu đông 1950

 Hoạt động 1: Nguyên nhân địch bao vây

biên giới

- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường biên giới

Việt – Trung, nhấn mạnh âm mưu của Pháp

trong việc khóa chặt biên giới nhằm bao vây, cô

lập căn cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc kháng

chiến của nhân dân ta Lưu ý chỉ cho học sinh

thấy con đường số 4

- Giáo viên cho học sinh xác định biên giới Việt

– Trung trên bản đồ

- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên lược đồ

những điểm địch chốt quân để khóa biên giới tại

đường số 4

 Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để học sinh

xác định Sau đó nêu câu hỏi:

- Hát

- Hoạt động lớp

- 2 em trả lời  Học sinh nhận xét

Họat động lớp

- Học sinh lắng nghe và quan sát bản đồ

- 3 em học sinh xác định trên bản đồ

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi

 1 số đại diện nhóm xác định lược đồ trên bảng lớp

Trang 3

+ Nếu không khai thông biên giới thì cuộc

kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra sao?

 Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao vây biên

giới để tăng cường lực lượng cô lập căn cứ Việt

Bắc

 Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch Biên

Giới

-Để đối phó với âm mưu của địch, TW Đảng

dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã quyết định như

thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?

- Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch

Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở đâu?

- Hãy thuật lại trận đánh ấy?

 Giáo viên nhận xét + nêu lại trận đánh (có

chỉ lược đồ)

- Em có nhận xét gì về cách đánh của quân đội

ta?

- Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu đông

1950?

 Hoạt động 3: Ý nghĩa chiến dịch Biên Giới

thu đông 1950

- Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới thu

đông 1950?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

Làm theo 4 nhóm

+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950?

+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh La Văn

Cầu?

+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên Giới

gơi cho em suy nghĩ gì?

+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù binh địch

trong chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 giúp

em liên tưởng đến truyền thống tốt đẹp nào của

dân tộc Việt nam?

 Giáo viên nhận xét

 Rút ra ghi nhớ

4.Củng cố

- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại chiến dịch

Biên Giới thu đông 1950

 Giáo viên nhận xét  tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp, nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời

→ Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

 Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễn biến trận đánh

 Các nhóm khác bổ sung

- Quá trình hình thành cách đánh cho thấy tài trí thông minh của quân đội ta

- Học sinh nêu

Thảo luận nhóm 4

- Ý nghĩa:

+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa cửa biên giới” của giặc

+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn

+ Căn cứ địa Việt Bắc được mở rộng + Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta chủ động, địch bị động

- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi bài tập theo nhóm

 Đại diện các nhóm trình bày

 Nhận xét lẫn nhau

Hoạt động lớp

- Hai dãy thi đua

Trang 4

- Học bài.

- Chuẩn bị: “Hậu phương những năm sau chiến

dịch Biên Giới”

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Ngày soạn: 13/11/2010

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:

+Xuất khẩu:khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thủy sản, lâm sản; nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,…

+Ngành du lịch của nước ta ngày càng phát triển

2 Kĩ năng: Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, Đà

Nẵng, Nha Trang, Vũng Taù, …

HS khá, giỏi: Nêu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế

Nêu nhuẽng điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch: nước ta có nhiều phong cảng đẹp, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hộ, …; các dịch vụ du lịch được cải thiện

3 Thái độ: Yêu thích, tự hào và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ

+ GV: Bản đồ các nước châu Á

+ HS: Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại ngành du lịch (phong cách lễ hội, di tích lịch sử…)

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Giao thông vận tải”

- Nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới: “Thương mại và du lịch”

 Hoạt động 1: Hoạt động thương mại ở nước

ta có đậc điểm gì?

+ Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi sau:

- Thương mại gồm những hoạt động nào? Có vai trò

gì?

- Những nơi nào có hoạt động thương mại phát triển

nhất nước ta?

+ Hát

- Đọc ghi nhớ

- Nươc ta có những loại hình giao thống nào?

- Sự phân bố các loại đường giao thông có đặc điểm gì?

Hoạt động nhóm đôi, lớp

- Trao đổi, mua bán hàng hóa ở trong nước và nước ngoài, là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng

- Hà nội, TPHCM

Trang 5

- Nêu vai trò của ngành thương mại.

- Kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu nổi tiếng ở

nước ta?

- Nước ta buôn bán với những nước nào?

+ Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày kết quả

 Kết luận:

- Thương mại là ngành thực hiện mua bán, trao đổi

hàng hóa

+ Nội thương: Mua bán ở trong nước

+ Ngoại thương: Mua bán với nước ngoài

- Xuất khẩu: Lúa gạo, khoáng sản, hàng công

nghiệp nhẹ, nông sản, thủy sản

- Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu

 Hoạt động 2: Nước ta có những điều kiện

nào để phát triển du lịch

- Những năm gần đây lượng khách du lịch ở

nước ta đã có thay đổi như thế nào? Vì sao?

- Kể tên các trung tâm du lịch lớn ở nước ta?

→ Kết luận:

- Hà Nội có nhiều phong cảnh đẹp như: Hồ

Tây, hồ Hoàn Kiếm, phố cổ, Lăng Bác

- TPHCM, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha

Trang…

4 Củng cố

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Ôn bài

- Chuẩn bị: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng

- Xuất: Thủ công nghiệp, nông sản, thủy sản, khoáng sản…

- Nhập: Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu

- Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Xin-ga-po…

- Học sinh trình bày, chỉ bản đồ về các trung tâm thương mại lớn nhất ở nước ta

- Học sinh nhắc lại

Hoạt động nhóm, lớp

- Ngày càng tăng; Nhờ có những điều kiện thuận lợi như: phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt,

di tích lịch sử, lễ hội truyền thống…

- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các trung tâm du lịch lớn

- Trưng bày tranh ảnh về du lịch và thương mại (các ngành nghề và các khu du lịch nổi tiếng của Việt Nam

- Đọc ghi nhớ/ 97

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Ngày soạn: 20/11/10

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: Nêu được ích lợi của việc nuôi gà

2 Kĩ năng: Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)

Trang 6

3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.

II CHUẨN BỊ:

Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà(làm thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất khẩu, cung cấp phân bón)

- Bảng mềm, bút dạ để hs ghi kquả thảo luận nhóm

- Một số phiếu học tập

1 kể tên một số sản phẩm của chăn nuôi gà

2 Nuôi gà đem lại những lợi ích gì?

3.Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt và trứng gà

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Bài mới:

GTB: Giới thiệu bài và nêu mục đích giờ học

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ích lợi của việc nuôi

- GV treo nội dung thảo luận nhóm4-gọi 1 hs

đọc nội dung

- GV hướng dẫn cách ghi kết quả thảo luận và

h/dẫn hs tìm thông tin: đọc sgk, qs các hình ảnh

trong bài học, liên hệ thực tiễn nuôi gà ở gia

đình và địa phương

- GV đi đến các nhóm qsát hướng dẫn, gợi ý

thêm(nếu cần)

- Nhận xét vàgiải thích một số lợi ích của việc

nuôi gà

 Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập

- GV nêu cách thức thực hiện hoạt động 2: sử

dụng bảng con để đưa ra câu trả lời đúng/sai

- GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài (SGK) để đánh

giá kết quả học tập của HS

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

2/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Dặn HS đọc trước bài"Chuồng nuôi và dụng cụ

nuôi gà"

Hoạt động nhóm

- HS đọc yêu cầu thảo luận

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận-cử đại diện lên trình bày trước lớp

-hs lớp nhận xét-bổ sung

+Các sp của nuôi gà: thịt gà, trứng gà; lông gà; phân gà

+ lợi ích:

Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng trong 1 năm.

Cung cấp thịt, trứng dùng làm thực phẩm hàng ngày.

Cung cấp nguyên liệu( thịt, trứng gà ) cho công nghiệp chế biến thực phẩm.

Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu cho nhiều gia đình ở nông thôn

Tận dụng được nhiều thức ăn sẵn có trong thiên nhiên.

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Lớp 4:

Trang 7

Ngày soạn: 20/11/2010

TUẦN : 15 MÔN: ĐỊA LÍ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỚI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(TT)

I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU

1 Kiến thức:- Biết đồng bằng Bắc bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống:dệt lụa,sx đồ

gốm,chiếu cói…

-Dựa vào hình ảnh mô tả về cảnh chợ phiên

2 Kĩ năng: HS khá giỏi:

+Biết khi nào một làng trở thành làng nghề

+Biết quy trình sản xuất đồ gốm

3 Thái độ: Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

-T/hợp: Con người ở miền đồng bằng BB biết thích nghi và cải tạo MT: biết đắp đê ven sơng để

sử dụng tưới tiêu; biết trồng rau xứ lạnh vào mùa đơng

II CHUẨN BỊ

-Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ (HS và GV sưu tầm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

HS hát

2.KTBC :

-Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình sản xuất

lúa gạo của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

-Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi và khó

khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

3/.Nơi có hàng trăm nghề thủ công :

*Hoạt động nhóm :

-GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK và vốn

hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý sau:

+Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người

dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều hay ít nghề, trình độ tay nghề,

các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của nghề thủ công …)

+Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên các

làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết ?

+Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?

-GV nhận xét và nói thêm về một số làng nghề và sản

phẩm thủ công nổi tiếng của ĐB Bắc Bộ

GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ công có giá trị,

những người thợ thủ công phải lao động rất chuyên cần

và trải qua nhiều công đoạn sản xuất khác nhau theo

một trình tự nhất định

*Hoạt động cá nhân :

-GV cho HS quan sát các hình về sản xuất gốm ở Bát

Tràng và trả lời câu hỏi :

-HS hát

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS thảo luận nhóm -HS đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung -HS trình bày kết quả quan sát :

+Làng Bát Tràng, làng Vạn phúc, làng Đồng Kị …

+Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽ hoa văn

… -HS khác nhận xét, bổ sung -Vài HS kể

Trang 8

+Hãy kể tên các làng nghề và sản phẩm thủ công nổi

tiếng của người dân ĐB Bắc Bộ mà em biết

+Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu thứ tự các

công đoạn tạo ra sản phẩm gốm

-GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một công đoạn quan

trọng trong quá trình sản xuất gốm là tráng men cho sản

phẩm gốm Tất cả các sản phẩm gốm có độ bóng đẹp

phụ thuộc vào việc tráng men

-GV yêu cầu HS kể về các công việc của một nghề thủ

công điển hình của địa phương nơi em đang sống

4/.Chợ phiên:

* Hoạt động theo nhóm:

-GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận các

câu hỏi :

+Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì? (hoạt động

mua bán, ngày họp chợ, hàng hóa bán ở chợ )

+Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều người hay ít

người? Trong chợ có những loại hàng hóa nào ?

-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương, trong

chợ còn có nhiều mặt hàng được mang từ các nơi khác

đến để phục vụ cho đời sống, sản xuất của người dân

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV cho HS đọc phần bài học trong khung

-Cho HS điền quy trình làm gốm vào bảng phụ

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Thủ đô Hà Nội”

-Nhận xét tiết học

-HS thảo luận -HS trình bày kết quả trước lớp -HS khác nhận xét

3 HS đọc -HS trả lơì câu hỏi -HS cả lớp

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Ngày soạn:20/11/2010

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức: - Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tời sản xuất nơng nghiệp.

2 Kĩ năng - Nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê phịng lụt: lập Hà Đê sứ: Năm 1248 nhân dân cả

nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sơng lớn cho đến của biển; khi cĩ lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng cĩ khi tự mình trong coi việc đắp đê

3 Thái độ: Tự hào về truyền thống bảo vệ đê điều và phóng chống bão lụt của nhân dân ta.

Trang 9

-T/hợp: Vai trị, ảng hưởng to lớn cỉa sơng ngịi đối với đời sống của con người Qua đĩ thấy được

tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc gĩp phần bảo vệ đê điêu-những cơng trình nhân tạo phục vụ đời sống

I CHUẨN BỊ:

-Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to nêu có điều kiện)

-Phiếu học tập cho HS

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam (loại khổ to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới

- Gv gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi

cuối bài 12

- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của HS

- Gv treo tranh minh hoạ cảnh đáp đê thời Trần (nếu

có) và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Tranh vẽ cảnh mọi người đang đắp đê

- Gv giới thiệu: Đây là tranh vẽ cảnh đắp đê dưới thời Trần Mọi người đang làm việc rất hăng say? Tại sao mọi người tích cực đắp đê như vậy? Đê điều mang lại lợi ích gì cho nhân dân? Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đó.

Hoạt động 1 ĐIỀU KIỆN NƯỚC TA VÀ TRUYỀN THỐNG CHỐNG LỤT CỦA NHÂN DÂN TA

- Gv yêu cầu HS đọc SGk và trả lời các câu hỏi

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là

nghề gì?

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên

bản đồ và nêu tên một số con sông?

+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn

gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân

dân?

- Gv chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy

sự chằng chịt của sông ngòi nước ta

-Em có biết câu chuyện chống thiên tai, đặc biệt

là chuyện chống lụt lội không? Hãy kể câu lại

chuyện đó

- HS làm việc cá nhân, sau đó phát biểu

ý kiến Mỗi lần có HS phát biểu ý kiến, cả lớp cùng theo dõi, thống nhất câu trả lời đúng

… Dưới thời Trần, nhân dân ta làm nghề nông là chủ yếu

… Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu, sông Mã, sông Cả, …

…Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cắp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ah3 hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân

- Một vài HS kể trước lớp

- Gv kết luận: Từ thưở ban đầu dựng nước, cha ông ta đã phải hợp sức để chống lại thiên tai địch học Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cũng nói nên tinh thần đấu tranh kiên cường của cha ông ta trước nạn lụt lội Đắp đê, phòng chống lũ lội đã là một truyền trống có từ ngàn đời của người Việt.

Hoạt động 2 NHÀ TRẦN TỔ CHỨC ĐẮP ĐÊ CHỐNG LỤT

- Gv yêu cầu HS đọc SGk, thảo luận nhóm để

trả lời câu hỏi: Nhà Trần đã tổ chức đắp đê

chống lụt như thế nào?

- Gv yêu cầu 2 nhóm HS tiếp nối nhau lên

bảng ghi lại những việc nhà Trần đã làm để

- HS chia thành 4 đến 6 nhóm, đọc SGK, thảo luận để tìm câu trả lời

- 2 Nhóm cùng viết trên bảng, mỗi thành viên chỉ viết 1 ý kiến, sau đó nhanh chống

Trang 10

đắp đê phòng chống lụt bão.

- Gv yêu cầu HS cả lớp nhận xét phần trình

bày của 2 nhóm

- Gv tổng kết và kết luận: Nhà Trần rất quan

tâm đến việc đắp đê phòng phòng lụt bão:

+ Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc

đắp đê

+ Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp

đê

+ Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trở lên phải

dành một số ngày tham gia việc đắp đê

+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông

nom việc đắp đê

+T/h hỏi: Vì sao Nhà Trần lại coi trọng việc

đắp đê?

chuyển phấn cho bạn khác cùng nhóm

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến nếu phát hiện việc mà hai nhóm trên chưa nêu

- HS nghe kết luận của GV

…để đắp đê phòng chống lụt bão

Hoạt động 3 KẾT QUẢ CÔNG CUỘC ĐẮP ĐÊ CỦA NHÀ TRẦN

- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi: Nhà Trần

đã thu được kết quả như thế nào trong công

cuộc đắp đê?

- GV: Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản

xuất và đời sống nhân dân ta?

- Gv kết luận: Dưới thời Trần, hệ thống đê

điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng

và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc

Bộ và Bắc Trung Bộ, giúp cho sản xuất nông

nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm ấm

no, công cuộc đắp đê, trị thủy cũng làm cho

nhân dân ta them đoàn kết

- HS đọc SGK, sau đó xung phong phát biểu

ý kiến: Hệ thống đê điều đã được hình thành dọc theo sông Hồng và các con sông lớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

… Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ

Hoạt động 4

LIÊN HỆ THỰC TẾ

- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Địa phương

em có sông gì? Nhân dân địa phương đã cùng

nhau đắp đê, bảo vệ đê như thế nào?

- Gv tổng kết ý kiến của HS, sau đó hỏi tiếp:

Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của

nhân dân ta từ ngàn xưa, nhiều hệ thống sông

đã có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn có

lũ lụt xảy ra hàng năm? T/h GDTT: Muốn

hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải làm gì?

- Một số HS trả lời trước lớp

…: Xảy ra lũ lụt là do sự phá hoại đê điều, phá hoại rừng đầu nguồn, … Muốn hạn chế lũ lụt cần cùng nhau bảo vệ môi trường tự nhiên

HS tự do phát biểu

Củng cố - dặn dò

- GV: Giới thiệu cho HS một số tư liệu thêm

về việc đắp đê của nhà Trần (nếu có)

- Gv yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong

SGK, sau đó dặn dò HS về nhà học lại bài,

làm các bài tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn

bị bài sau

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 06/07/2021, 11:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w