hậu qủa - Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số - Phân bố dân cư - Đặc điểm của nguồn lao đông và sữ dụng lao động - Hướng giải quyết việc làm Hoạt động 2: 10p - P[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/10/2012
Ngày giảng: 15/10/2012 (bù)
Tiết 14 giao thông vận tải và bu chính viễn thông
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm đợc đặc điểm phân bố các mạng lới và các đầu mối GTVT chính của
nớc ta cũng những bớc tiến trong hoạt động GTVT
- Nắm đợc những thành tựu to lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động
của những bớc tiến này đến đời sống KT SH của đất nớc
2- Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích lợc đồ GTVT của nớc ta
- Biết phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lưới GTVT với sự phân bố các
ngành KT khác
II- Chuẩn bị:
Bản đồ GTVT Việt Nam
III- Tiến trình bài dạy:
1- ổn định: 1p
2- Kiểm tra bài cũ:
? hãy phân tích đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ của nớc ta?
? kt tập bản đồ
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: GTVT và BCVT là ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế Đây là các ngành đang có tốc độ phát triển nhanh, hoạt động da dạng
và có hiệu quả Vậy thực trạng của ngành ntn? Chúng ta cùng tim hiểu bài ngày
hôm nay
? Tại sao khi tiến hành đổi mới sang nền kinh
tế thị trờng, GTVT lại đợc chú trọng phát triển
đi trớc một bớc
Q.sát sơ đồ GTVT và bảng 14.1
? GTVT của nớc ta gồm những loại hình nào?
Loại hình GT nào giữ vai trò quan trọng nhất?
Giải thích tại sao?
? Nêu vai trò, tình hình phát triển, xác định
trên bản đồ các tuyến đờng quan trọng và nêu ý
nghĩa hạn chế của loại hình GT này?
? Xác định trên bản đồ các tuyến đờng quan
trọng và nêu ý nghĩa hạn chế của loại hình GT
này?
Đờng sắt
Tình hình phát triển, xác định trên bản đồ các
tuyến đờng quan trọng và nêu ý nghĩa hạn chế
của loại hình GT này?
GV: Nhấn mạnh vai trò của GT đờng sông đối
với vùng ĐB Sông Cửu Long
Giới thiệu về cây cầu Mỹ Thuận (Tài liệu
bồi dỡng CM)
Dài: 1.532,2 Km Rộng: 22,8 Km Cao: 37,5 m
Kinh phí: 787,2 tỉ đồng
I- Giao thông vận tải
1 ý nghĩa
- Rất quan trọng đối với sự phát triển KT XH
2 GTVT nớc ta phát triển đầy đủ các loại hình.
a- Đờng bộ:
- Giữ vai trò quan trọng nhất
- Chiếm tỉ trọng lớn trong khối lợng vận chuyển hàng hóa
- Tổng chiều dài: 205.000 Km b- Đờng sắt
- Tổng chiều dài: 2632 Km
- Tuyến đờng lớn nhất: B-N
c- Đờng sông
- Mạng lới đờng sông khai thác ở mức
độ thấp
- Tập trung chủ yếu ở S Hồng và S Cửu Long
d- Đờng biển
- Thuận lợi cho giao lu giữa các khu vực trong nớc và quốc tế
- Các cảng biển lớn: Hải Phòng, Sài
Trang 2Đờng hàng không
Tình hình phát triển, xác đinh trên bản đồ 3
sân bay quốc tế và các sân bay nội địa ?
Đờng ống
Tình hình phát triển, dựa vào H 12.2 trang 43
SGK và At lat địa VN, đo khoảng cách đờng
chim bay từ các mỏ dầu và khí (Lan Đỏ, Lan
Tây, Đại Hùng, Bạch Hổ) vào đất liền (Vũng
Tàu), rồi tính thực tế để thấy cần bao nhiêu Km
đờng ống
* Liên hệ kiến thức thực tế
? Ngành vận tải nào có tốc độ tăng nhanh nhất?
Giải thích vì sao?
HĐ 2: Phân tích hiện trạng của ngành BCVT
? - Những dịch vụ chính của BCVT là gì?
? Em có nhận xét gì về mật độ ĐT cố định của
nớc ta trong những năm qua? Giai thích nguyên
nhân?
- Mạng lới ĐTDĐ và Internet có tác động ntn
đến đời sống KT XH nớc ta?
(GV: Cung cấp một vài điạ chỉ khoa học giáo
dục:
World-wind Arc nasa gov
http: // amazon com
http: // google com
Đây là những địa chỉ tìm kiếm thông tin nổi
tiếng TG
Gòn, Đà Nẵng
e- Đờng hàng không
Đã đợc hiện đại hóa, mở rộng mạng lới các tuyến đờng trong nớc và quốc tế
II- Bu chính viễn thông
- Là phơng tiện quan trọng để tiếp thu các tiến bộ KHKT
- Cung cấp các thông tin cho mọi hoạt
động KT XH
- Phục vụ vui chơi, giải trí và học tập cho nhân dân
- Hòa nhập nhanh với nền kinh tế thế giới
4- Củng cố:
* Xác định các tuyến đờng bộ xuất phát từ HN và TP HCM
* Trình bày sự phát triển gnành bu chính viễn thông?
5- HDHB:
- Học bài cũ, làm bt trong tập bđ
Ngày soạn: 13/10/2012
Ngày giảng: 17/10/2012
Tiết 15 Thơng mại và du lịch
I- Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Nắm được các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và du lịch ở
nớc ta
- Chứng minh và giải thích đợc vì sao HN và TP HCM là trung Tâm thơng
mại, du lịch lớn của cả nớc
- Nắm đợc rằng: Nớc ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và đang trở thành
ngành KT quan trọng
2- Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích các biểu đồ
- Phân tích các bảng số liệu
II - Chuẩn bị:
Bản đồ du lịch VN
III- Tiến trình bài dạy:
Trang 31- ổn định
2- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy phân tích ý nghĩa và đặc điểm của các ngành GTVT nớc ta?
? Việc phát triển mạng ĐT và Internet có tác động ntn đến đời sống KT XH của nớc ta?
3- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong kinh tế càng phát phát triển mạnh và mở cửa, các hoạt
động thơng mại và du lịch có tác động thúc đẩy sx, cải thiện đời sống và tăng c ờng quan hệ hợp tác KT với các nớc trong KV và trên TG Vậy thực trạng của ngành này ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu và phân tích trong bài ngày hôm nay
* Nội thơng: Là những hoạt động buôn bán
trong nớc
?: Hiện nay, các hoạt động nội thơng có sự
chuyển biến ntn ?
H: Theo em, thành phần kinh tế nào giúp
ngành nội thơng phát triển nhất? Vì sao?
GV: Hoạt động này chiếm 81% trong tổng
cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu của
ngành DV
HS: Phân tích H 15.1
H: Cho biết hạot động nội thơng tập trung
nhiều nhất ở vùng nào của nớc ta?
(Dựa vài biểu đồ để xác định)
Tại sao HN và TP HCM lại là 2 trung tâm
th-ơng mại lớn nhất cả nớc?
Q.sát H 15.2; 15.3; 15.4; 15.5
Em có nhận xét gì về những trung tâm buôn
bán này?
(Là các trung tâm thơng mại lớn, đầu mối
trao đổi hàng hóa lớn nhất cả nớc Buôn bán
và trao đổi hàng hóa thông qua cổ phiếu tại
các trung tâm thơng mại )
H: Vai trò của ngành ngoại thương với việc
mở rộng thị trờng của nớc ta?
Phân tích H 15.6 và 15.7
H: Dựa vào biểu đồ Em hãy kể tên và nhận
xét về tỉ trong của các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của nớc ta?
GV: Mở rộng: Mặt hàng xuất khẩu lao động
ra nớc ngoài hàng năm ngày càng tăng Đây
là loại hàng hóa đặc biệt
H: Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của
nớc ta
(Máy móc, nguyên nhiên liệu-xăng dầu )
H: Những khu vực mà VN có mqh chặt chẽ?
Vì sao lại có mqh này?
(Các khu vực: Châu á TBD, Đông Âu Vì
do vị trí và là bạn hàng truyền thống, truyền
thống VH, thị hiếu tiêu dùng )
? Phân tích và kể tên các nguồn tài nguyên
đến sự phát triển và phân bố các ngành du
I- Thơng mại
1- Nội thơng
- Phát triển mạnh
- Hàng hóa có khắp ở các địa phơng
- HN và TP HCM là 2 trung Tâm thơng mại và dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất cả nớc
2- Ngoại thơng
- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất của nớc ta
- Các mặt hàng xuất khẩu quan trọng: + Hàng nông, lâm, thủy sản
+ Khoỏng sản và cn nặng + CN nhẹ và tiểu thủ CN
- Mặt hàng nhập khẩu:
+ Máy móc thiết bị, nguồn nguyên, nhiên liệu
- Quan hệ thơng mại chủ yếu với khu vực Châu á TBD, hiện nay đang đợc
mở rộng ra các khu vực khác trên TG II- Du lịch
Trang 4lịch của nớc ta ?
? Tài nguyên thiên nhiên
? Tài nguyên nhân văn
? Tài nguyên du lịch của Bắc Giang
Yờu cầu hs lờn bảng điền vào bảng phụ
Nhận xét và bổ xung
GV: Chuẩn KT theo bảng sau
Nhóm tài
Phong cảnh
đẹp Vịnh Hạ Long, Hoa L, Phong Nha-Kẻ Bàng, Đà Lạt,Hồ Ba Bể Bãi tắm đẹp Trà Cổ (Hội An), Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, NhaTrang, Lăng Cô, Vũng Tàu. Khí hậu Núi cao, nhiệt đới=> Du lịch quanh năm
ĐV-TV Các vờn quốc gia: Cúc Phơng, Cát Ba, York Đôn, Ba
Vì
â
Công trình kiến
trúc Chùa Tây Phơng, Tháp chàm Pônaga, Phố cổ Hà Nội,Phố cổ Hội An, Văn miếu Quốc Tử Giám, Cố đô
Huế
Lễ hội dân gian Chùa Hơng, Đền Hùng, Hội Lim, Hội Gióng, Chọi
Trâu
Di tích lịch sử Nhà tù Côn Đảo, Nhà tù Hỏa Lò, Cảng Nhà Rồng
Làng nghề Lụa Hà Đông, Gốm Bát Tràng
VH-DG Các món ăn, Hát đối, quan họ, nhã nạhc cung đình
Huế,
4- Củng cố:
* Khoanh tròn những đáp án đúng:
Thành phần kinh tế nào giúp cho nội thơng phát triển mạnh mẽ?
a- Kinh tế nhà nớc c- Kinh tế tập thể
b- Kinh tế t nhân d- Kinh tế có vón đầu t nớc ngoài
Hoạt động ngoại thơng tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây:
a- Hai đồng bằng: S Hồng và S Cửu Long c- Đông Nam Bộ
b- Duyên hải Nam Trung Bộ d- Tây Nguyên
5- HDHB:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài Thực hành.
- Mang bút màu, thớc kẻ
Ngày soạn: 15/10/2012
Ngày dạy: 17/10/2012 ( bự)
Tiết 16 thực hành
vẽ biểu đồ sự thay đổi cơ cấu kinh tế
I- Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong, HS cần:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ
- Củng cố các kiến thức đã học về cơ cấu ngành kinh tế của nớc ta
Trang 5II- Chuẩn bị:
Phấn màu, thớc
III- Tiến trình bài dạy:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
* HN và TP HCM có những điều kiện thuận lợi nào đẻ trở thành các trung Tâm thơng mại và dịch vụ lớn nhất cả nớc?
* Kiẻm tra vở bài tập về nhà của một số em
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Các em đã làm quen với loại biểu đồ thể hiện cơ cấu: Dạng biểu
đồ tròn Biểu đồ cột chồng Bài hôm nay là một dạng khác của biểu đồ cột chồng
GV hớng dẫn học sinh vẽ biểu đồ miền
- Biểu đồ miền: là dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu và động thái phát triển (trong nhiều năm) của đối tợng địa lí
- Nhận biết dạng biểu đồ miền:
+ Thể hiện cơ cấu giá trị của các đối tượng Địa lí trong nhiều năm (từ 4 năm trở lên)
- Nhận xét và phân tích số liệu thống kê
+ Đặt ra các câu hỏi: Nh thế nào? (Hiện trạng, xu hớng biến đổi của hiện tợng, quá trình) Tại sao? (Giải thích nguyên nhân) Điều đó có ý nghĩa gì?
* Vẽ biểu đồ.
- Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có giá trị = 100% Trục hoành: Thể hiện các năm
- Khoảng cách giữa các năm phải đảm bảo tính khoa học
- Vẽ lần lợt theo từng chỉ tiêu
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 - 2002 (%)
* Nhận xét:
- Tỉ trọng của ngành nông - lâm - ng giảm
- CN và XD tăng
- DV có sự biến động
- Tỉ trọng của khu vực CN - XD tăng nhanh => Do quá trình CNH - HĐH đất nớc dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
4 Củng cố:
* GV chốt kiến thức của toàn bài
Trang 65 HDHB:
- Ôn tập toàn bộ nội dung của các bài đã học chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 15/10/2012
Ngày dạy: 17/10/2012 (bự)
:
TIẾT 17: ễN TẬP
I MỤC TIấU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Địa lớ dõn cư và địa lớ cỏc ngành kinh tế từ bài 1 đến bài 16
2 Về kĩ năng:
- Đọc và phõn tớch cỏc biểu đồ
- Phõn tớch bảng số liệu
- Vẽ cỏc dạng biểu đồ trũn, cột, đường biểu diễn
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, bản đồ dõn cư, kinh tế VN
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 ổn định (1 phỳt)
2.Kiểm tra bài cũ: (4 phỳt) GV kiểm tra bài vẽ biểu đồ trong vở của HS
3 Bài mới:
Gi i thi u b i: GV nờu yờu c u c n ớ ệ à ầ ầ đạt trong gi ụn t p.ờ ậ
Hoạt động 1: (10p)
Địa lý dõn cư:
GV phỏt vấn cõu hỏi yờu cầu HS
trỡnh bày sau đú nhận xột, bổ
xung , sửa chữa
Hoạt động 2: (10p)
Địa lý kinh tế
GV phỏt vấn cõu hỏi yờu cầu HS
trỡnh bày sau đú nhận xột, bổ
xung , sửa chữa
NỘI DUNG ễN TẬP
1 Địa lớ dõn cư
- Tỡnh hỡnh phõn bố cỏc dõn tộc
- Tỡnh hỡnh gia tăng dõn số, nguyờn nhõn và hậu qủa
- Sự thay đổi cơ cấu dõn số và xu hướng thay đổi cơ cấu dõn số
- Phõn bố dõn cư
- Đặc điểm của nguồn lao đụng và sữ dụng lao động
- Hướng giải quyết việc làm
- Phõn tớch và so sỏnh thỏp dõn số
2 Địa lớ kinh tế
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Những thành tựu và khú khăn
- Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến sự phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp, cụng nghiệp
- Sự phỏt triển và phõn bố nụng nghiệp
Trang 7Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 3: (15p)
Phần thực hành
- Cho HS trình bày cách hiểu ,
cách làm các bài tập vẽ biểu đồ,
sau đó GV chỉnh sửa và uốn
nắn,
- GV nêu những yêu cầu cần
thiết khi làm bài tập vẽ các dạng
biểu đồ,đièn hoặc lập sơ đồ
+ Ngành trồng trọt
- Sự phát triển và phân bố công nghiệp + Cơ cấu ngành CN
+ Các ngành CN trọng điểm
- Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
- Vai trò của dịch vụ
- Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ
- GTVT và Bưu chính viễn thông
- Thương mại và du lịch
- ĐK thuận lợi để trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ
3 Phần thực hành
- Nhận xét bảng số liệu, phân tích, so sánh
- Vẽ biểu đồ tròn, miền
- Đọc lược đồ
- Điền hoặc lập sơ đồ
4 Củng cố bài học: 4 phút: GV hệ thống lại nội dung kiến thức trọng tâm.
Nhận xét kỹ năng thực hành của HS
5.Hướng dẫn về nhà( 1 phút)
- Ôn tập từ bài 116
- Chuẩn bị KT 1 tiết